Luận án tiến sĩ luật học: Pháp luật trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam tại Việt Nam - Nguyễn Ngọc Lan (ĐHQGHN, 2022)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật trợ giúp xã hội cho nạn nhân chất độc da cam ở Việt Nam. Phân tích chính sách và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Trường ĐH
Đại học Thiên
Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái quát pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm da cam
Số trang:
200 trang
Trường:
Đại học Thiên
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái quát pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm da cam

Pháp luật về trợ giúp xã hội là công cụ điều chỉnh quan trọng của Nhà nước. Hệ thống này bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhóm đối tượng yếu thế. Nạn nhân chất độc da cam dioxin chịu nhiều tổn thương nghiêm trọng về thể chất và tinh thần. Họ cần sự hỗ trợ toàn diện, lâu dài từ Nhà nước và toàn xã hội. Khung pháp lý tạo nền tảng phân bổ nguồn lực công bằng và minh bạch. Các quy định xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của cơ quan chức năng. Cơ chế trợ giúp bao gồm cứu trợ đột xuất và trợ cấp nuôi dưỡng thường xuyên. Hệ thống pháp luật an sinh xã hội khẳng định bản chất nhân văn sâu sắc của chế độ. Mục tiêu tối thượng là giảm nghèo bền vững và tạo điều kiện hòa nhập cộng đồng thuận lợi.

1.1. Khái niệm và đối tượng người nhiễm chất độc da cam

Chất độc da cam là hóa chất diệt cỏ chứa hàm lượng dioxin độc hại đặc biệt cao. Quân đội Mỹ rải chất độc này xuống chiến trường Việt Nam trong chiến tranh. Nạn nhân chất độc da cam dioxin bao gồm nhiều nhóm đối tượng cụ thể trong xã hội. Nhóm thứ nhất là người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học. Nhóm thứ hai là con đẻ của người tham gia kháng chiến bị dị dạng, dị tật. Nhóm thứ ba là thường dân sinh sống tại các vùng bị phun rải hóa chất. Tình trạng phơi nhiễm gây suy giảm khả năng lao động và kéo theo nhiều bệnh tật hiểm nghèo. Nỗi đau bệnh tật dai dẳng tiếp tục di truyền qua các thế hệ gia đình. Pháp luật quy định tiêu chí nhận diện cụ thể nhằm bảo đảm công bằng trong thụ hưởng chính sách.

1.2. Vị trí trong hệ thống pháp luật an sinh xã hội

Trợ giúp xã hội là trụ cột căn bản trong hệ thống pháp luật an sinh xã hội. Trụ cột này phối hợp chặt chẽ với bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công. Quy định trợ giúp xã hội tạo lập lưới an sinh an toàn cho đối tượng dễ bị tổn thương. Nạn nhân chất độc da cam dioxin nhận hỗ trợ từ hai nhánh chính sách song song. Nhánh ưu đãi xã hội dành riêng cho người có công và con đẻ của họ. Nhánh bảo trợ xã hội áp dụng đối với người dân thuộc diện hộ nghèo hoặc khuyết tật. Sự kết nối đồng bộ giữa các nhánh chính sách nâng cao tính bao trùm của pháp luật an sinh xã hội.

1.3. Nguyên tắc điều chỉnh chính sách bảo trợ xã hội

Chính sách bảo trợ xã hội vận hành dựa trên các nguyên tắc pháp lý cốt lõi. Nguyên tắc công bằng bảo đảm mọi đối tượng đủ điều kiện đều được trợ giúp kịp thời. Nguyên tắc công khai và minh bạch ngăn ngừa tiêu cực trong quá trình lập hồ sơ. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc bố trí nguồn lực ngân sách thực hiện. Đồng thời, chính sách khuyến khích sự tham gia đóng góp của các tổ chức và cá nhân xã hội. Mức trợ giúp được điều chỉnh linh hoạt theo điều kiện kinh tế từng thời kỳ. Quyền tự quyết và phẩm giá con người của nạn nhân luôn được tôn trọng tuyệt đối trong mọi hoàn cảnh.

II. Thực trạng pháp luật trợ giúp xã hội cho nạn nhân da cam

Hệ thống pháp luật hiện hành quy định tương đối đầy đủ các hình thức trợ giúp xã hội. Khung pháp lý bao gồm các văn bản luật, pháp lệnh, nghị định và thông tư liên tịch. Nạn nhân chất độc hóa học được tiếp cận nhiều gói an sinh đa dạng và thiết thực. Chế độ trợ cấp tiền mặt thường xuyên giữ vai trò nền tảng nuôi dưỡng. Hình thức trợ giúp khẩn cấp can thiệp nhanh chóng khi nạn nhân gặp thiên tai hoặc sự cố bất ngờ. Các chính sách miễn giảm y tế, giáo dục và hỗ trợ việc làm được triển khai đồng bộ. Mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội từng bước mở rộng quy mô tiếp nhận trên cả nước.

2.1. Chế độ trợ cấp hàng tháng nạn nhân da cam và thân nhân

Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng quy định chế độ ưu đãi toàn diện. Người hoạt động kháng chiến nhiễm chất độc hóa học được hưởng trợ cấp theo mức suy giảm lao động. Tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở lên là căn cứ xác định mức hưởng cụ thể. Chế độ trợ cấp hàng tháng nạn nhân da cam giúp ổn định đời sống kinh tế gia đình. Con đẻ của người kháng chiến bị dị tật nặng cũng được cấp phát khoản phụ cấp riêng. Đối với nạn nhân là thường dân, mức bảo trợ áp dụng theo chuẩn trợ giúp xã hội hiện hành. Ngoài ra, pháp luật quy định hỗ trợ mai táng phí khi đối tượng qua đời.

2.2. Chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng y tế

Chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng là quyền lợi y tế đặc biệt quan trọng. Nạn nhân da cam được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí với mức quyền lợi tối đa. Các cơ sở y tế tuyến đầu ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh và cấp thuốc định kỳ. Nhà nước hỗ trợ kinh phí phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp thiết bị trợ vận động. Nhiều trung tâm điều dưỡng tổ chức các đợt an dưỡng luân phiên phục hồi thể lực. Hoạt động chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng giúp người bệnh cải thiện đáng kể thể trạng. Hoạt động tư vấn tâm lý giúp nạn nhân giải tỏa mặc cảm và tự tin hòa nhập.

2.3. Nuôi dưỡng tại cộng đồng và cơ sở trợ giúp xã hội

Pháp luật khuyến khích mô hình chăm sóc và nuôi dưỡng nạn nhân tại gia đình. Thân nhân trực tiếp chăm sóc người bị tổn thương nặng được nhận trợ cấp chăm sóc hàng tháng. Chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí cải tạo nhà ở và cung cấp cây con giống sinh kế. Trường hợp nạn nhân cô đơn không người nuôi dưỡng được đưa vào cơ sở trợ giúp xã hội. Các trung tâm bảo trợ công lập và ngoài công lập bảo đảm môi trường sống chuyên biệt. Sự kết hợp giữa gia đình và cơ sở nuôi dưỡng đem lại mạng lưới an toàn vững chắc.

III. Đánh giá thi hành trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc

Thực tiễn thi hành pháp luật đạt được nhiều kết quả tích cực và có ý nghĩa lớn. Hàng triệu nạn nhân và gia đình đã tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Đời sống vật chất và tinh thần của các đối tượng từng bước được nâng cao. Dù vậy, quá trình triển khai vẫn còn tồn tại một số vướng mắc và rào cản. Mức trợ cấp tài chính hiện nay chưa bắt kịp biến động của giá cả thị trường. Nguồn kinh phí hỗ trợ giữa các địa phương vẫn còn sự chênh lệch đáng kể. Cơ chế rà soát hồ sơ và quản lý đối tượng ở cấp cơ sở đôi lúc còn thiếu chặt chẽ.

3.1. Kết quả thực hiện quy định pháp luật trợ giúp xã hội

Chính sách trợ cấp định kỳ đã bao phủ phần lớn các đối tượng đủ điều kiện pháp lý. Quỹ bảo hiểm y tế chi trả hiệu quả chi phí điều trị các chứng bệnh mãn tính hiểm nghèo. Hàng trăm trung tâm điều dưỡng và cơ sở nuôi dưỡng được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại. Nguồn lực vận động xã hội hóa từ các tổ chức trong và ngoài nước tăng trưởng ổn định. Phong trào hành động vì nạn nhân chất độc da cam lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng. Đời sống nhiều hộ gia đình nạn nhân thoát khỏi nguy cơ tái nghèo. Pháp luật an sinh xã hội thực sự phát huy vai trò bảo vệ công bằng xã hội.

3.2. Bất cập trong giám định y khoa phơi nhiễm chất độc hóa học

Quy trình xác lập hồ sơ và giám định y khoa phơi nhiễm chất độc hóa học còn nhiều bất cập. Danh mục bệnh tật có liên quan đến dioxin chưa cập nhật đầy đủ các phát hiện khoa học mới. Giấy tờ chứng minh chiến trường và hồ sơ gốc của người tham gia kháng chiến hay bị thất lạc. Thủ tục giám định y khoa phơi nhiễm chất độc hóa học kéo dài, phát sinh nhiều chi phí đi lại. Việc đánh giá tỷ lệ tổn thương cơ thể giữa các hội đồng y khoa đôi khi thiếu nhất quán. Điều này gây khó khăn cho việc công nhận đối tượng và dẫn đến đơn thư khiếu nại.

3.3. Khoảng trống pháp lý với di chứng chất độc da cam thế hệ thứ ba

Dioxin gây biến đổi di truyền nghiêm trọng và để lại hậu quả qua nhiều đời. Pháp lệnh ưu đãi người có công hiện chỉ áp dụng trợ cấp đến đời con đẻ của người tham gia kháng chiến. Tình trạng di chứng chất độc da cam thế hệ thứ hai thứ ba biểu hiện rất nặng nề qua dị tật bẩm sinh. Cháu nội và cháu ngoại của người kháng chiến chưa có cơ chế hưởng ưu đãi chuyên biệt. Nhóm đối tượng này chỉ hưởng mức bảo trợ xã hội thông thường rất thấp. Khoảng trống pháp lý này tạo nên gánh nặng tài chính kiệt quệ cho nhiều gia đình.

IV. Giải pháp hoàn thiện trợ giúp xã hội người nhiễm da cam

Hoàn thiện khung pháp luật là đòi hỏi tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả an sinh xã hội. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi theo hướng đồng bộ và tiến bộ. Trọng tâm là mở rộng phạm vi đối tượng thụ hưởng và nâng dần mức trợ cấp cơ sở. Nguồn tài chính cần kết hợp hài hòa giữa ngân sách quốc gia và quỹ xã hội hóa. Cải cách thủ tục hành chính sẽ rút ngắn thời gian tiếp nhận và xét duyệt chế độ. Ứng dụng chuyển đổi số giúp đồng bộ dữ liệu dân cư và hồ sơ đối tượng chuẩn xác. Hoạt động giám sát, thanh tra cần được đẩy mạnh để phòng chống trục lợi chính sách.

4.1. Hoàn thiện pháp luật trợ giúp xã hội đồng bộ

Nhiệm vụ hoàn thiện pháp luật trợ giúp xã hội đòi hỏi rà soát toàn diện hệ thống văn bản. Cần chuẩn hóa các khái niệm và quy chuẩn giữa luật chuyên ngành với pháp luật an sinh xã hội. Cơ quan y tế cần cập nhật danh mục bệnh tật phù hợp với tiến bộ y khoa quốc tế. Các quy định chồng chéo giữa nhánh ưu đãi và bảo trợ cần được phân định rõ ràng. Việc hoàn thiện pháp luật trợ giúp xã hội tạo lập hành lang pháp lý minh bạch và vững chắc. Cơ chế pháp lý hoàn chỉnh nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ thực thi công vụ.

4.2. Mở rộng diện thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội

Chính sách bảo trợ xã hội cần sớm bổ sung nạn nhân da cam thế hệ thứ ba vào diện hưởng trợ cấp ưu đãi. Mức chuẩn trợ cấp tiền mặt cần nâng lên để bảo đảm mức sống tối thiểu thực tế. Cơ quan bảo hiểm cần bổ sung danh mục thuốc và dịch vụ kỹ thuật cao được quỹ y tế chi trả. Xây dựng mô hình trạm chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng tại cấp xã, phường. Doanh nghiệp cần được khuyến khích tạo việc làm phù hợp cho nạn nhân còn khả năng lao động. Chính sách bảo trợ xã hội nhân văn bảo đảm không một nạn nhân nào bị bỏ lại phía sau.

4.3. Nâng cao nguồn lực và giải quyết tranh chấp hiệu quả

Nhà nước cần tăng dần tỷ lệ chi ngân sách hằng năm cho các chương trình bảo trợ xã hội. Chính sách ưu đãi thuế cần được ban hành nhằm thu hút doanh nghiệp đóng góp tài trợ. Hồ sơ giám định y khoa phơi nhiễm chất độc hóa học cần được số hóa thành bệnh án điện tử quốc gia. Việc số hóa giúp giảm thiểu tối đa các thủ tục hành chính rườm rà cho người dân. Quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp chế độ cần được thực hiện công khai, nhanh chóng. Thanh tra chuyên ngành xử lý nghiêm các trường hợp làm giả hồ sơ trục lợi an sinh.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các từ viết tắt
MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về chất độc da cam và ảnh hưởng của chất độc da cam đến sức khỏe con người
1.1.2. Tình hình nghiên cứu lí luận pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
1.1.3. Tình hình nghiên cứu thực trạng pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thi hành
1.1.4. Tình hình nghiên cứu giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam
1.2. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2.1. Những kết quả nghiên cứu đã đạt được
1.2.2. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu
1.3. Cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
1.4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu
1.4.2. Giả thuyết nghiên cứu
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM
2.1. Khái quát chung về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.1.1. Khái niệm chất độc da cam và người nhiễm chất độc da cam
2.1.2. Khái niệm trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.1.3. Phân loại trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.1.4. Ý nghĩa của trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.2. Pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.2.1. Khái niệm pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.2.2. Nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.2.3. Nội dung điều chỉnh chủ yếu của pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM Ở VIỆT NAM
3.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam
3.1.1. Thực trạng quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện
3.1.2. Thực trạng quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội khẩn cấp đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện
3.1.3. Thực trạng quy định của pháp luật về chăm sóc nuôi dưỡng tại cộng đồng đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện
3.1.4. Thực trạng quy định của pháp luật về chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện
3.1.5. Thực trạng quy định của pháp luật về tổ chức thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện
3.1.6. Thực trạng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện
3.1.7. Thực trạng quy định của pháp luật về tranh chấp, giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thi hành
3.2. Đánh giá thực trạng và thực tiễn thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam
3.2.1. Những kết quả đạt được
3.2.2. Một số hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. Chương 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM Ở VIỆT NAM
4.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam
4.1.1. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam
4.1.2. Yêu cầu nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam
4.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam
4.2.1. Về trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người nhiễm chất độc da cam
4.2.2. Về trợ giúp xã hội khẩn cấp đối với người nhiễm chất độc da cam
4.2.3. Về chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng đối với người nhiễm chất độc da cam
4.2.4. Về chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.2.5. Về tổ chức thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.2.6. Về xử lý vi phạm pháp luật trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.2.7. Về tranh chấp và giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam
4.3.1. Đổi mới tổ chức quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.3.2. Tiếp tục đổi mới tư duy, nhận thức về mục đích, ý nghĩa của trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.3.3. Nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng đối với người nhiễm chất độc da cam
4.3.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tại các trung tâm trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.3.5. Đẩy mạnh công tác tổ chức thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.3.6. Hoàn thiện khung giám sát, đánh giá, theo dõi kết quả trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam
4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luật học pháp luật về trợ giúp xã hội đối với người nhiễm chất độc da cam ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THIÊN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ HOÀI THU 2024 ĐẠI HỌC THIÊN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ HOÀI THU 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào trước đó. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu tham khảo của người khác đảm bảo đúng quy định. Các nội dung trích dẫn và tham khảo, sách báo, thông tin được đăng tải trên các ấn phẩm, tạp chí và trang thông tin theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn. Lời cảm ơn Để hoàn thành được nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ rất lớn PGS.TS LÊ THỊ HOÀI THU, người đã luôn quan tâm, trách nhiệm và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu của mình.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS LÊ THỊ HOÀI THU. Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy, cô trong khoa luật học, Trường Đại học và ban lãnh đạo Tổng Công ty đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn của mình. Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU.

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tình hình nghiên cứu về chất độc da cam và ảnh hƣởng của chất độc da cam đến sức khỏe con ngƣời. Tình hình nghiên cứu lí luận pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Tình hình nghiên cứu thực trạng pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thi hành.

Tình hình nghiên cứu giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Những kết quả nghiên cứu đã đạt đƣợc. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết của việc nghiên cứu pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

37 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 38 Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM. Khái quát chung về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Khái niệm chất độc da cam và ngƣời nhiễm chất độc da cam.

Khái niệm trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Phân loại trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Ý nghĩa của trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam.

Khái niệm pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Nội dung điều chỉnh chủ yếu của pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam.

76 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 79 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM Ở VIỆT NAM. Thực trạng pháp luật Việt Nam về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam. Thực trạng quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội thƣờng xuyên đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện.

Thực trạng quy định của pháp luật về trợ giúp xã hội khẩn cấp đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện. Thực trạng quy định của pháp luật về chăm sóc nuôi dƣỡng tại cộng đồng đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện. Thực trạng quy định của pháp luật về chăm sóc, nuôi dƣỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện. Thực trạng quy định của pháp luật về tổ chức thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện.

Thực trạng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thực hiện. Thực trạng quy định của pháp luật về tranh chấp, giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam và thực tiễn thi hành. Đánh giá thực trạng và thực tiễn thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam. Những kết quả đạt đƣợc.

Một số hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại. 120 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 124 Chƣơng 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI NHIỄM CHẤT ĐỘC DA CAM Ở VIỆT NAM. Yêu cầu hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam.

Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam. Yêu cầu nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam. Về trợ giúp xã hội thƣờng xuyên đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam.

Về trợ giúp xã hội khẩn cấp đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Về chăm sóc, nuôi dƣỡng tại cộng đồng đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Về chăm sóc, nuôi dƣỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Về tổ chức thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam.

Về xử lý vi phạm pháp luật trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Về tranh chấp và giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam ở Việt Nam. Đổi mới tổ chức quản lý nhà nƣớc về trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam.

Tiếp tục đổi mới tƣ duy, nhận thức về mục đích, ý nghĩa của trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Nâng cao hiệu quả công tác xã hội hóa các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Nâng cao chất lƣợng, hiệu quả hoạt động tại các trung tâm trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. Đẩy mạnh công tác tổ chức thực hiện pháp luật trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam.

Hoàn thiện khung giám sát, đánh giá, theo dõi kết quả trợ giúp xã hội đối với ngƣời nhiễm chất độc da cam. 157 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 161 KẾT LUẬN CHUNG. 162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1. ASXH : An sinh xã hội 2. BHXH : Bảo hiểm xã hội 3.

BHYT : Bảo hiểm y tế 4. BTXH : Bảo trợ xã hội 5. CĐDC : Chất độc da cam 6. CĐHH : Chất độc hóa học 7.

CSXH : Chính sách xã hội 8. CTXH : Công tác xã hội 9. ĐHKHXHNV : Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn 10. ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội 11.

ICSCR : Công ƣớc quốc tế về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa 12. ILO : Tổ chức lao động quốc tế 13. KT-XH : Kinh tế - xã hội 14. NKT : Ngƣời khuyết tật 15.

NLĐ : Ngƣời lao động 16. NNCĐDC : Ngƣời nhiễm chất độc da cam 17. NSDLĐ : Ngƣời sử dụng lao động 18. QPPL : Quy phạm pháp luật 19.

TGXH : Trợ giúp xã hội 20. TGXHTX : Trợ giúp xã hội thƣờng xuyên 21. UBND : Ủy ban nhân dân 22. UDHR : Công ƣớc Quốc tế về quyền con ngƣời 23.

UNDP : Chƣơng trình phát triển Liên Hợp quốc 24. XHCN : Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong cuộc chiến tranh Ranch Hand Mỹ đã phun rải 74,2 triệu lít chất diệt cỏ, trong đó có 43,33 triệu lít chất da cam; 21,8 triệu lít chất trắng; 6,1 triệu lít chất xanh và 2,94 triệu lít chất tím, hồng, xanh lá mạ [128, tr. 339] và nó đƣợc phun rải trên diện tích 1,68 triệu ha với mật độ 37,5 kg/ha, gấp 17 lần liều sử dụng trong nông nghiệp của Mỹ [37].181 làng mạc bị phun rải trực tiếp, với số dân bị phơi nhiễm vào khoảng 2,1 – 4,8 triệu ngƣời [134, tr.

Các nghiên cứu khẳng định chất da cam là chất gây ô nhiễm môi trƣờng phổ biến và nguy hiểm [120, pp. 499] và đó là hóa chất nguy hiểm nhất mà con ngƣời từng biết đến, là “vũ khí hiểm độc”, “vũ khí hủy diệt” và “có thể gây tác hại đến bảy đời” [111]. Ở Việt Nam, chiến tranh đã qua đi vài thế kỉ nhƣng hậu quả của chất da cam để lại khá nặng nề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc da cam (2024) [Luận án tiến sĩ, Đại học Thiên]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luan-an-tien-si-phap-luat-tro-giup-xa-hoi-nguoi-nhiem-chat-doc-da-cam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc da cam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật trợ giúp xã hội cho nạn nhân chất độc da cam ở Việt Nam. Phân tích chính sách và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc da cam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thiên. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc da cam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc da cam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc da cam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc da cam" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật trợ giúp xã hội người nhiễm chất độc da cam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter