Luận án tiến sĩ luật học: Cơ sở lý luận và thực tiễn giám sát quốc hội Việt Nam
Luận án đề xuất cách tăng cường hiệu lực giám sát của Quốc hội qua lý luận và thực tiễn.
Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận về giám sát Quốc hội Hiệu lực và Hiệu quả
Giám sát của Quốc hội là quyền tối cao. Quyền này thể hiện bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Hoạt động giám sát đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Tài liệu làm rõ khái niệm, vai trò của giám sát. Phân tích mối quan hệ giữa hiệu lực giám sát và hiệu quả giám sát. Đề xuất các tiêu chí đánh giá hoạt động này. Đây là nền tảng quan trọng. Hiểu rõ lý luận giúp thực tiễn giám sát của Quốc hội tốt hơn.
1.1. Khái niệm quyền giám sát tối cao của Quốc hội
Quyền giám sát tối cao là một chức năng hiến định. Quốc hội đại diện cho nhân dân. Quyền này đảm bảo mọi cơ quan nhà nước tuân thủ Hiến pháp, pháp luật. Giám sát bao gồm theo dõi, kiểm tra, đánh giá. Mục đích là phát hiện sai phạm, kiến nghị sửa đổi. Hoạt động giám sát khẳng định vị thế cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
1.2. Mối quan hệ giữa hiệu lực và hiệu quả giám sát
Hiệu lực giám sát chỉ khả năng tạo ra kết quả. Hoạt động giám sát phải được pháp luật công nhận. Các quyết định giám sát phải có giá trị pháp lý. Hiệu quả giám sát là mức độ đạt được mục tiêu. Hiệu quả đo lường lợi ích kinh tế, xã hội. Hai khái niệm này gắn bó chặt chẽ. Giám sát có hiệu lực là tiền đề để đạt hiệu quả. Giám sát không hiệu lực thì không thể có hiệu quả cao.
1.3. Tiêu chí đánh giá hoạt động giám sát của Quốc hội
Đánh giá hiệu lực giám sát cần xem xét tính pháp lý, tính bắt buộc. Giám sát phải tuân thủ quy trình luật định. Đánh giá hiệu quả giám sát dựa trên kết quả thực tế. Hoạt động giám sát cần cải thiện quản lý nhà nước. Cần đảm bảo quyền lợi công dân, tổ chức. Các tiêu chí bao gồm mức độ tuân thủ, số lượng kiến nghị được chấp thuận. Cũng tính đến tác động tích cực đến đời sống xã hội.
II.Quy định pháp luật giám sát và thực trạng Quốc hội
Các quy định pháp luật về giám sát đã được phát triển. Từ các Hiến pháp đến Luật về hoạt động giám sát. Điều này thể hiện sự hoàn thiện thể chế. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tiễn còn nhiều thách thức. Phần này đánh giá các quy định pháp luật. Phân tích thực trạng hoạt động giám sát của Quốc hội Việt Nam. Nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu. Hiểu rõ thực trạng giúp định hướng cải cách.
2.1. Phát triển quyền giám sát tối cao qua các Hiến pháp
Quyền giám sát tối cao của Quốc hội được khẳng định. Các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 liên tục kế thừa, phát triển. Quyền này ngày càng được cụ thể hóa. Hiến pháp 1992 (sửa đổi) nhấn mạnh vai trò giám sát. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc. Giúp Quốc hội thực hiện tốt chức năng.
2.2. Luật hóa hoạt động giám sát của Quốc hội
Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội là văn bản quan trọng. Luật này cụ thể hóa quyền giám sát tối cao. Quy định chi tiết các hình thức giám sát. Bao gồm chất vấn và trả lời chất vấn, xem xét báo cáo. Các ủy ban của Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện nhiệm vụ này. Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội cũng tham gia. Việc luật hóa tạo hành lang pháp lý minh bạch.
2.3. Thực trạng hiệu lực hiệu quả giám sát của Quốc hội
Hoạt động giám sát của Quốc hội đã có nhiều tiến bộ. Hiệu lực giám sát tăng lên đáng kể. Nhiều vấn đề nóng được đưa ra chất vấn và trả lời chất vấn. Các kiến nghị giám sát được quan tâm. Tuy nhiên, hiệu quả giám sát còn hạn chế. Một số kiến nghị chưa được thực hiện nghiêm túc. Cần có cơ chế giám sát thực thi kiến nghị.
III.Thành tựu và hạn chế trong giám sát của Quốc hội
Hoạt động giám sát của Quốc hội Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Các kết quả này góp phần vào sự phát triển đất nước. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại và hạn chế cần khắc phục. Việc nhận diện rõ các điểm yếu là cần thiết. Phân tích nguyên nhân sâu xa giúp tìm ra giải pháp phù hợp. Đánh giá khách quan thực trạng. Từ đó đề xuất phương hướng nâng cao hiệu lực giám sát, hiệu quả giám sát.
3.1. Những kết quả nổi bật trong hoạt động giám sát
Quốc hội đã triển khai nhiều hoạt động giám sát chuyên đề. Nhiều phiên chất vấn và trả lời chất vấn diễn ra công khai. Tính công khai, minh bạch của hoạt động giám sát tăng lên. Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tích cực tham gia. Các ủy ban của Quốc hội thực hiện tốt vai trò. Việc giám sát góp phần phát hiện sai phạm. Kiến nghị hoàn thiện chính sách, pháp luật. Góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền.
3.2. Tồn tại và hạn chế cần khắc phục của Quốc hội
Một số hoạt động giám sát còn hình thức. Hiệu quả giám sát chưa đồng đều. Kiến nghị giám sát đôi khi thiếu tính khả thi. Việc theo dõi thực hiện kết luận giám sát còn yếu. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giám sát chưa chặt chẽ. Năng lực của một số đại biểu Quốc hội, ủy ban của Quốc hội cần được nâng cao. Quyền giám sát tối cao cần được phát huy mạnh mẽ hơn nữa.
3.3. Nguyên nhân của những hạn chế về hiệu quả giám sát
Nguyên nhân tồn tại đa dạng. Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện đồng bộ. Cơ chế phối hợp giữa Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội còn vướng mắc. Nguồn lực cho hoạt động giám sát còn hạn chế. Trách nhiệm giải trình của các cơ quan chịu giám sát chưa cao. Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giám sát chưa đầy đủ.
IV.Phương hướng nâng cao hiệu lực hiệu quả giám sát Quốc hội
Việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tài liệu đề xuất các phương hướng chiến lược. Các phương hướng này dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Định hướng rõ ràng cho các giải pháp cụ thể.
4.1. Tính tất yếu khách quan của việc nâng cao giám sát
Đất nước đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền ngày càng cao. Giám sát của Quốc hội cần được tăng cường. Điều này đảm bảo quyền lực nhà nước được kiểm soát. Giúp phòng chống tham nhũng, lãng phí. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững.
4.2. Định hướng chiến lược nâng cao hoạt động giám sát
Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nâng cao năng lực cho các chủ thể giám sát. Đổi mới phương thức, quy trình giám sát. Tăng cường tính công khai, minh bạch. Đảm bảo tính độc lập của hoạt động giám sát. Tập trung giám sát những vấn đề trọng tâm, bức xúc. Phát huy vai trò của ủy ban thường vụ Quốc hội, các ủy ban của Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.
V.Giải pháp toàn diện nâng cao hiệu quả giám sát Quốc hội
Để đạt được các phương hướng đã đề ra, cần có các giải pháp cụ thể. Tài liệu trình bày các nhóm giải pháp toàn diện. Các giải pháp này nhằm tăng cường cả hiệu lực giám sát và hiệu quả giám sát. Bao gồm cả giải pháp về pháp lý, tổ chức, nhân sự, và điều kiện đảm bảo. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo ra bước đột phá. Góp phần nâng cao vị thế và vai trò của Quốc hội.
5.1. Nhóm giải pháp tăng cường hiệu lực giám sát
Hoàn thiện Luật về hoạt động giám sát của Quốc hội. Quy định rõ ràng hơn quyền hạn, trách nhiệm. Củng cố vị trí pháp lý của các kết luận giám sát. Tăng cường vai trò của ủy ban thường vụ Quốc hội. Đảm bảo tính bắt buộc thi hành các kiến nghị. Xây dựng cơ chế theo dõi thực hiện kết quả giám sát. Giám sát của Quốc hội cần có tính răn đe.
5.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát
Đổi mới phương pháp giám sát, tăng cường giám sát chuyên đề. Nâng cao chất lượng chất vấn và trả lời chất vấn. Tăng cường công khai thông tin giám sát. Phát huy vai trò của đại biểu Quốc hội, đoàn đại biểu Quốc hội. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh của cử tri.
5.3. Điều kiện đảm bảo hiệu lực hiệu quả của Quốc hội
Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức của đại biểu Quốc hội. Tăng cường đội ngũ cán bộ, chuyên gia hỗ trợ các ủy ban của Quốc hội. Đảm bảo nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất. Cải thiện cơ chế phối hợp giữa Quốc hội, các cơ quan hữu quan. Nâng cao nhận thức về quyền giám sát tối cao. Thúc đẩy tinh thần trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI KHOA LUẬT TRẢN TUYẾT MAI CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN TRONG VIỆC NÂNG CAO HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CUA QUOC HOI VIỆT NAM Chuyên ngành: Ly luận va lich sử Nhà nước và pháp luật Mã sô: 62 38 01 01 LUẬN ÁN TIÊN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoahoc: GS. TRAN NGỌC DUONG HÀ NỌI - 2009 MỤC LỤC Lời cam đoan Mục lục 01 PHAN MỞ ĐẦU 03 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HIỆU LUC VÀ HIỆU QUA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CUA QUOC HỘI 1. GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUYEN LỰC NHÀ NƯỚC CUA QUOC HOI 12 1. Khái niệm về quyền giám sát của Quốc hội 12 1.
Vai trò của hoạt động giảm sát trong việc thực hiện quyền lực nhà 36 nước cua Quoc hội 1. Mối quan hệ giữa giám sát của Quốc hội với thanh tra, kiểm tra, kiểm 44 sát của các cơ quan nhà nước 1. HIỆU LỰC, HIỆU QUÁ HOAT DONG GIÁM SAT CUA QUOC HOI —- KHÁI NIEM, MOI QUAN HỆ, CÁC TIỂU CHÍ ĐÁNH GIA VÀ CAC DIEU KIỆN DAM BAO 52 1. Khái niệm va mối quan hệ giữa hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám 52 sát của Quôc hội 1.
Các tiêu chí đánh giá hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của 56 Quoc hội 1. Các điều kiện đảm bảo hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của 69 Quoc hội * Kết luận chương 1 71 Chương 2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VE HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VÀ THỰC TRẠNG HIỆU LỰC, HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CUA QUOC HỘI VIỆT NAM HIỆN NAY 2. QUY ĐỊNH PHAP LUAT VE HOAT ĐỘNG GIÁM SÁT CUA QUOC HỘI 75 2. Sự kế thừa và phát triển các quy định về quyền giám sát tối cao của 75 Quốc hội qua các Hiến pháp 1946, 1959, 1980 và 1992 2.
Sự cụ thê hóa quyền giám sat tôi cao của Quốc hội trong Luật về hoạt 81 động giám sat của Quoc hội 2. THUC TRẠNG HIỆU LUC VÀ HIỆU QUÁ HOAT ĐỘNG GIÁM SÁT CUA QUOC 93 HỘI VIỆT NAM 2. Những kết quả đạt được 93 2. Những tồn tại, hạn chế cần khắc phục 113 2.
Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 123 * Kết luận chương 2 141 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUÁ GIAM SAT CUA QUOC HOI VIỆT NAM 3. PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SAT CUA QUOC HỘI 143 3. Tinh tat yêu khách quan của việc nâng cao hiệu luc và hiệu qua hoạt 143 động giảm sat của Quoc hội 3. Phương hướng nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội 152 3.
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỌI 157 3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực hoạt động giám sát của Quốc hội 158 3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội 175 3. Nhóm giải pháp về các điều kiện đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt 195 động giám sát của Quôc hội * Kết luận chương 3 207 KET LUẬN 210 Danh mục công trình cá nhân 216 Danh mục tài liệu tham khảo 218 PHAN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của Đề tài Đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới — thời kỳ đây mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và tiến hành xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Dai hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khang định việc xây dựng “Nhà nước pháp quyền của dan, do dan, vì dan” với tính chất là con đường mới, đúng đắn và có tính quy luật cho sự phát triển của xã hội Việt Nam trong thé ky XXI. Qua trình thực hiện nhiệm vụ đó không thé tách rời với việc nâng cao vi trí và vai trò của Quốc hội — cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam — một mục tiêu mà Đảng và Nhà nước ta đã trang trọng ghi nhận trong Hién pháp của thời kỳ đổi mới — Hiến pháp 1992 (sửa đôi một số điều năm 2001). Việc xây dựng nhà nước pháp quyền đặt ra yêu cầu phải có một hệ thống pháp luật đồng bộ, trong đó, tính tối cao của Hiến pháp được đảm bảo và có một cơ chế kiểm tra, giám sát hiệu quả đối với hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước, mà trước hết là hoạt động giám sat của Quốc hội — cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Trong những năm qua, cùng với công cuộc cải cách, đổi mới bộ máy nhà nước nói chung, Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội nói riêng cũng đã có nhiều bước đổi mới về tổ chức và phương thức hoạt động, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp đổi mới của đất nước. Chất lượng và hiệu quả của việc thực hiện các chức năng lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước ngày càng được nâng cao, bước đầu đáp ứng được yêu cầu đôi mới và sự tin tưởng, ủng hộ của cử tri cả nước. Tuy nhiên, so với đòi hỏi của thực tiên, nhat là đòi hỏi của một Quốc hội trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thật sự của dân, do dân và vì dân, Quốc hội còn phải tiếp tục đổi mới cả về nhận thức, ly luận lẫn tô chức thực tiễn việc thực hiện các chức năng của mình. Duy trì định hướng đó, Nghị quyết Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra chủ trương là cần phải "Nâng cao chất lượng, hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân, xác định rõ phạm vi, nội dung cơ chế giám sát của Quốc hội, các uỷ ban của Quốc hội".
ĐI sâu nghiên cứu việc thực hiện chức năng Hiến định “siam sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước”, đặc biệt từ sau khi Luật hoạt động giám sát của Quốc hội có hiệu lực (8/2003) cho thấy, mặc dù Quốc hội nước ta đã có nhiều nỗ lực nhằm từng bước hoàn thiện cơ chế pháp lý, cải tiến quy trình, tăng cường điều kiện hỗ trợ dé nâng cao hiệu lực và hiệu quả giám sát, nhưng xét trên phương diện lý luận cũng như thực tiễn, gidm sát vẫn là “khâu yếu nhất” và “hiệu lực và hiệu quả chưa cao ” trong tong thể việc thực hiện các chức năng của Quốc hội, chưa xứng với tầm với quyền giám sát tối cao mà Quốc hội được trao. So với yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống, quy định của Hiến pháp. pháp luật và nguyện vọng của nhân dân thì giám sát tối cao của Quốc hội còn phải đổi mới một cách mạnh mẽ hơn nữa, nhất là trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mở rộng dân chủ, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang tiễn hành mạnh mẽ ở nước ta. Tóm lại, mặc dù sự ra đời của Luật về hoạt động giám sat của Quốc hội đã giải quyết được nhiều van đề liên quan đến chức năng giám sát tối cao của Quốc hội nhưng van đang còn tồn tại nhiều vẫn đề về mặt lý luận và thực tiễn trong việc xác định vị trí, vai trò, nội dung và phương thức thực hiện quyền giám sát tối cao của Quốc hội.
Dé nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội trong tiễn trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, một giải pháp quan trọng là phải làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễn hoạt động giám sát của Quốc hội và trên cơ sở đó nghiên cứu các giải pháp đáp ứng được yêu cầu cuộc sống đặt ra. Trong điều kiện nói trên, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn của việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của Quốc hội có ý nghĩa thiết thực, góp phần nâng cao nhận thức, tăng cường hiệu lực và hiệu quả giám sát tôi cao đôi với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Tình hình nghiên cứu Chức năng giám sát của Quốc hội đã là đối tượng nghiên cứu từ nhiều năm nay ở nhiều nước trên thé giới. Tuy nhiên, hầu hết các tài liệu nghiên cứu về chức năng giám sát của Quốc hội mới chỉ đặt trong phạm vi nghiên cứu tong thé về Quốc hội chứ chưa có nhiều công trình nghiên cứu riêng biệt về van dé này.
Ở Việt Nam, trong một thời gian dài, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, quy mô về hoạt động giám sát của Quốc hội. Gần đây bắt đầu có một số công trình nghiên cứu về chức năng giám sát của Quốc hội, với các luận án tiến sĩ như: Luận án Tiến sĩ “Tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội Việt Nam” của NCS Phạm Trọng Kỳ, năm 1993; Luận án Tiến sĩ “Quyền giám sát của Quốc hội đối với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân” của NCS Pham Văn Hùng, năm 2004; Luận an Tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế pháp lý đảm bảo chức năng giám sát của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam” của NCS Trương Thị Hồng Hà, năm 2007. Ngoài ra còn một số sách chuyên khảo như: “ Về quyển giám sát toi cao của Quốc hội”, TS. Phạm Ngoc Kỳ, NXB.
Chính trị Quốc gia (1995); “Mét số van dé về hoàn thiện tổ chức và hoạt động của bộ may Nhà nước CHXHCN Việt Nam”, tập thể tác giả do PGS. Lê Minh Thông chủ biên, NXB Khoa hoc xã hội, 2001; “Œ7ám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyên lực nhà nước ở nước ta hiện nay” của tập thé tác giả do GS. Đào Trí Úc và PGS. Võ Khánh Vinh đồng chủ biên, NXB.
Công an nhân dân, 2003; “Quyên giám sát của Quốc hội — Nội dung và thực tiễn từ góc nhìn tham chiếu”, TS. Nguyễn Sĩ Dũng chủ biên, NXB. Tư pháp, Hà Nội, 2004; “Quốc hội Việt Nam — những van dé lý luận và thực tiễn”, Văn phòng Quốc hội, 2005; “Quy trình, thủ tục trong hoạt động của Quốc hội” l Uy ban Thường vụ Quốc hội, Ban Công tác lập pháp, Ha ^„?2 Nội, 2005; “Thuong thức về hoạt động giảm sát của Quốc hội”, TS. Nguyễn Si Dũng chủ biên, NXB.
Tư pháp, Hà Nội, 2006; “Cơ quan lập pháp và hoạt động giám sat”, Văn phòng Quốc hội, NXB Tư pháp, 2006.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giám sát quốc hội - nâng cao hiệu lực và hiệu quả" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất cách tăng cường hiệu lực giám sát của Quốc hội qua lý luận và thực tiễn.
Luận án "Giám sát quốc hội - nâng cao hiệu lực và hiệu quả" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Luật. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "Giám sát quốc hội - nâng cao hiệu lực và hiệu quả" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giám sát quốc hội - nâng cao hiệu lực và hiệu quả" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Luật Học.
Luận án "Giám sát quốc hội - nâng cao hiệu lực và hiệu quả" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giám sát quốc hội - nâng cao hiệu lực và hiệu quả" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giám sát quốc hội - nâng cao hiệu lực và hiệu quả" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.