Luận án Tiến sĩ: Quản lý, khai thác biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu lịch sử quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884). Phân tích sâu chính sách và tác động.

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

261

Thời gian đọc

40 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Chính sách biển Triều Nguyễn Quản lý khai thác 1802 1884

Giai đoạn 1802-1884 đánh dấu sự hình thành và phát triển của chính sách quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo dưới Triều Nguyễn. Nhà nước phong kiến này có tầm nhìn chiến lược về tầm quan trọng của biển. Các chính sách được ban hành nhằm khẳng định chủ quyền, phát triển kinh tế biển và đảm bảo an ninh quốc gia. Sự hiểu biết sâu sắc về vị trí địa lý cùng tài nguyên biển định hình phương thức quản lý. Triều Nguyễn không chỉ tập trung vào việc khai thác mà còn chú trọng bảo vệ, phát triển bền vững các nguồn lợi hải sản, giao thương. Hệ thống hành chính được thiết lập, lực lượng vũ trang biển được củng cố. Đây là nỗ lực toàn diện của một nhà nước quân chủ trong việc làm chủ biển đảo.

1.1. Nhận thức của Triều Nguyễn về chủ quyền biển đảo

Triều Nguyễn có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng chiến lược của biển đảo. Biển đảo không chỉ là nguồn tài nguyên mà còn là lá chắn phòng thủ quốc gia. Nhà Nguyễn xác định rõ hải phận. Chủ quyền quốc gia được khẳng định trên biển. Quan điểm này định hình các chính sách khai thác, bảo vệ, đặc biệt là đối với các quần đảo xa bờ. Các bản đồ, châu bản cổ đều thể hiện ý thức chủ quyền mạnh mẽ của Triều Nguyễn trên Biển Đông.

1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý biển của Triều Nguyễn

Triều Nguyễn xây dựng một hệ thống quản lý biển đảo chặt chẽ. Cơ cấu này gồm các cơ quan trung ương và địa phương. Mỗi cấp có chức năng, nhiệm vụ riêng. Các bộ như Bộ Lại, Bộ Hộ, Bộ Binh đóng vai trò quan trọng. Địa phương có các trấn, tỉnh ven biển chịu trách nhiệm trực tiếp. Việc phân công rõ ràng giúp việc quản lý, khai thác tài nguyên biển và duy trì trật tự trên biển được thực hiện một cách có hệ thống.

1.3. Đảm bảo an ninh và phòng thủ biển dưới Triều Nguyễn

An ninh biển đảo là ưu tiên hàng đầu. Triều Nguyễn chú trọng xây dựng lực lượng hải quân. Các đội tuần tra được thiết lập. Công tác đo đạc, vẽ bản đồ biển được đẩy mạnh. Hệ thống pháo đài ven biển củng cố quốc phòng. Điều này bảo vệ hoạt động khai thác, giao thương. Sự hiện diện của hải quân, các đồn biên phòng khẳng định khả năng bảo vệ vùng biển của Đại Nam.

II.Tổ chức bộ máy quản lý biển đảo Triều Nguyễn hiệu quả

Triều Nguyễn đã thiết lập một bộ máy hành chính phức tạp và tương đối hiệu quả để quản lý biển đảo. Bộ máy này hoạt động từ cấp trung ương đến địa phương, với sự phân công trách nhiệm rõ ràng. Mục tiêu là kiểm soát các hoạt động trên biển, từ khai thác tài nguyên đến giao thương và quốc phòng. Sự phối hợp giữa các cơ quan giúp đảm bảo tính đồng bộ của các chính sách biển. Năng lực quản lý này phản ánh tầm nhìn của các vị vua Triều Nguyễn về chủ quyền và kinh tế biển.

2.1. Quản lý cấp trung ương Bộ ngành chủ chốt

Bộ máy quản lý biển đảo ở cấp trung ương bao gồm nhiều bộ, nha môn. Bộ Lại quản lý nhân sự. Bộ Hộ quản lý tài chính, tô thuế từ nguồn lợi biển. Bộ Binh chịu trách nhiệm về quốc phòng, an ninh biển. Các cơ quan khác như Khâm Thiên Giám, Quốc Sử Quán ghi chép, đo đạc biển. Vai trò của từng bộ được phân định rõ ràng. Điều này giúp điều hành hiệu quả các chính sách biển, đảm bảo nguồn thu cho ngân khố quốc gia.

2.2. Quản lý cấp địa phương Các trấn tỉnh ven biển

Ở cấp địa phương, các trấn và tỉnh ven biển trực tiếp thực hiện quản lý. Các quan lại địa phương chịu trách nhiệm thu thuế, giám sát khai thác. Họ tổ chức lực lượng phòng thủ cục bộ. Đồng thời, họ giải quyết các tranh chấp phát sinh. Sự phối hợp giữa trung ương và địa phương rất quan trọng. Mạng lưới này tạo nên một hệ thống quản lý toàn diện, gần gũi với đời sống ngư dân và thương lái.

2.3. Xây dựng lực lượng hải quân bảo vệ biển đảo

Lực lượng hải quân Triều Nguyễn được củng cố. Các chiến thuyền lớn, nhỏ được đóng mới. Đội ngũ binh lính hải quân được huấn luyện bài bản. Nhiệm vụ chính là tuần tra, chống cướp biển. Lực lượng này còn tham gia các chiến dịch phòng thủ. Sự hiện diện của hải quân khẳng định chủ quyền, đảm bảo an toàn cho các hoạt động kinh tế trên biển, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho phòng thủ hải phận.

III.Khai thác kinh tế biển Triều Nguyễn và nguồn lợi tài nguyên

Nguồn lợi biển đảo đóng vai trò vital trong nền kinh tế Triều Nguyễn. Nhà nước đã có nhiều chính sách khuyến khích và quản lý việc khai thác các tài nguyên phong phú này. Từ thủy sản dồi dào đến những sản vật quý hiếm, biển cung cấp nguồn thu nhập quan trọng cho hoàng gia và dân chúng. Việc khai thác được tổ chức có hệ thống, đi kèm với các quy định về thuế khóa, bảo vệ. Đây là minh chứng cho sự quan tâm của Triều Nguyễn đối với kinh tế biển, góp phần vào sự phát triển chung của Đại Nam.

3.1. Phát triển ngành ngư nghiệp Nguồn lợi thủy sản dồi dào

Ngư nghiệp là một trong những ngành kinh tế biển chính. Triều Nguyễn khuyến khích người dân đánh bắt. Nguồn lợi thủy sản dồi dào cung cấp thực phẩm. Cá, tôm, mực được khai thác rộng rãi. Hoạt động này tạo sinh kế cho cư dân ven biển. Nhà nước thu thuế từ ngành ngư nghiệp. Các làng chài ven biển phát triển mạnh mẽ, hình thành nên các cộng đồng ngư dân gắn bó với biển.

3.2. Khai thác hải sản quý hiếm Yến sào ngọc trai

Triều Nguyễn đặc biệt chú trọng khai thác các hải sản quý. Yến sào được xem là cống vật hoàng gia quan trọng. Các đảo có yến được bảo vệ nghiêm ngặt. Ngọc trai cũng là nguồn lợi giá trị cao. Việc khai thác yến sào, ngọc trai mang lại doanh thu lớn. Nguồn lợi này góp phần vào ngân khố quốc gia. Các đội thợ chuyên nghiệp được tổ chức để đảm bảo việc khai thác hiệu quả và bền vững.

3.3. Khai thác tài nguyên khoáng sản biển và muối

Bên cạnh thủy sản, khoáng sản biển cũng được quan tâm. Triều Nguyễn khai thác muối quy mô lớn. Các ruộng muối được quản lý chặt chẽ. Muối là mặt hàng thiết yếu, nguồn thu ổn định. Một số khoáng sản khác cũng được thăm dò, khai thác. Việc này góp phần đa dạng hóa nguồn lợi kinh tế biển. Chính sách muối của Triều Nguyễn không chỉ đảm bảo cung cấp cho dân chúng mà còn là nguồn lợi kinh tế quan trọng.

IV.Giao thương đường biển Triều Nguyễn Quản lý phát triển

Hoạt động giao thương đường biển là mạch máu kinh tế của Triều Nguyễn. Nhà nước đã thiết lập các quy định chặt chẽ để quản lý cả vận tải nội địa và ngoại thương. Các cảng biển lớn trở thành trung tâm giao lưu văn hóa, kinh tế. Chính sách thuế khóa, cấp giấy phép được áp dụng để kiểm soát thương mại, chống buôn lậu và tăng cường ngân sách. Giao thương biển không chỉ thúc đẩy kinh tế mà còn là kênh giao lưu đối ngoại quan trọng của Đại Nam.

4.1. Quản lý hoạt động vận tải đường biển nội địa

Vận tải đường biển đóng vai trò thiết yếu. Triều Nguyễn cấp thẻ bài thuyền, giấy thông hành. Các tuyến đường biển nội địa được quy định. Hoạt động này phục vụ giao thương, vận chuyển hàng hóa. Nhà nước giám sát chặt chẽ các chuyến tàu. Mục tiêu là đảm bảo an toàn, thu thuế. Hệ thống bến cảng, trạm kiểm soát được xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân nội địa.

4.2. Phát triển hoạt động ngoại thương đường biển Triều Nguyễn

Triều Nguyễn duy trì các hoạt động ngoại thương. Các cảng biển lớn là trung tâm giao dịch. Giao thương với các nước trong khu vực phát triển. Hàng hóa xuất khẩu chủ yếu là nông sản, lâm sản, hải sản. Hàng nhập khẩu gồm vũ khí, máy móc, vật phẩm xa xỉ. Ngoại thương biển mang lại nguồn thu đáng kể. Chính sách 'hải cấm' được nới lỏng dần, tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế quốc tế.

4.3. Quản lý thương nhân và thuế khóa trên biển

Thương nhân trong và ngoài nước được quản lý. Triều Nguyễn ban hành các quy định về thuế. Thuế hàng hóa, thuế tàu thuyền được thu nghiêm ngặt. Hệ thống hải quan được thiết lập tại các cửa biển. Mục đích là kiểm soát thương mại, chống buôn lậu. Việc này đảm bảo trật tự, tăng ngân sách. Các quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thoát và duy trì quyền lực của triều đình.

V.An ninh phòng thủ biển đảo Triều Nguyễn giai đoạn 1802 1884

Trong bối cảnh khu vực có nhiều biến động, an ninh và phòng thủ biển đảo là một trong những ưu tiên hàng đầu của Triều Nguyễn. Nhà nước đã đầu tư vào việc xây dựng lực lượng hải quân, thiết lập các đồn trú ven biển và triển khai các hoạt động tuần tra thường xuyên. Công tác đo đạc, vẽ bản đồ biển cũng được đẩy mạnh để hỗ trợ hàng hải và quốc phòng. Những nỗ lực này nhằm bảo vệ chủ quyền, chống cướp biển và đảm bảo an toàn cho các hoạt động kinh tế trên biển, đối phó với các mối đe dọa từ bên ngoài.

5.1. Xây dựng lực lượng hải quân và đồn trú biên phòng biển

Triều Nguyễn ưu tiên xây dựng lực lượng vũ trang mạnh. Hải quân đóng vai trò chủ chốt bảo vệ lãnh hải. Các đồn trú biên phòng được thiết lập dọc bờ biển. Binh lính được đào tạo, trang bị vũ khí. Hệ thống này ngăn chặn xâm nhập, bảo vệ ngư dân. Các đồn điền quân sự ven biển cũng góp phần vào việc canh giữ và khai thác đất đai, củng cố phòng tuyến.

5.2. Công tác tuần tra kiểm soát và chống cướp biển

Các đội tuần tra thường xuyên hoạt động. Họ kiểm soát hải phận, phát hiện mối đe dọa. Công tác chống cướp biển được đẩy mạnh. Hải quân truy quét các băng nhóm cướp. Việc này giữ gìn an ninh trật tự trên biển. Cư dân yên tâm khai thác, giao thương. Các tuyến tuần tra được quy định rõ ràng, đảm bảo sự bao quát vùng biển trọng yếu.

5.3. Hoạt động đo đạc vẽ bản đồ biển và hỗ trợ hàng hải

Triều Nguyễn chú trọng đo đạc, vẽ bản đồ biển. Các hải đồ chi tiết được tạo ra. Hệ thống phao tiêu, đèn báo hiệu được xây dựng. Các hướng dẫn hàng hải giúp tàu thuyền di chuyển an toàn. Công tác này hỗ trợ đắc lực cho cả quốc phòng và kinh tế biển. Việc này còn khẳng định chủ quyền đối với các vùng biển, đảo đã được khảo sát.

VI.Đánh giá chính sách quản lý biển đảo Triều Nguyễn 1802 1884

Chính sách quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo của Triều Nguyễn giai đoạn 1802-1884 thể hiện tầm nhìn và nỗ lực đáng kể của một nhà nước phong kiến. Dù đạt được nhiều thành tựu trong việc củng cố chủ quyền, phát triển kinh tế biển và đảm bảo an ninh, chính sách này vẫn còn những hạn chế nhất định. Việc nhìn nhận khách quan những ưu điểm và thách thức giúp rút ra các bài học lịch sử quý giá cho công tác quản lý biển đảo hiện nay.

6.1. Thành tựu nổi bật trong quản lý khai thác biển Triều Nguyễn

Triều Nguyễn đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Chính sách quản lý biển đảo được tổ chức bài bản. Chủ quyền quốc gia trên biển được khẳng định. Hệ thống khai thác tài nguyên hiệu quả. Hoạt động giao thương biển phát triển mạnh. An ninh biển đảo được đảm bảo đáng kể. Những thành tựu này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của đất nước và khẳng định vị thế Đại Nam trên Biển Đông.

6.2. Hạn chế và thách thức đối với chính sách biển đảo

Bên cạnh thành tựu, vẫn tồn tại hạn chế. Năng lực phòng thủ biển còn chưa đủ mạnh. Công nghệ khai thác còn lạc hậu. Các thách thức từ bên ngoài ngày càng gia tăng. Sự xâm lấn của thực dân phương Tây là mối đe dọa lớn. Điều này ảnh hưởng đến chủ quyền, khai thác. Việc thiếu đổi mới công nghệ và khả năng đối phó với cường quốc phương Tây là những điểm yếu chí tử.

6.3. Bài học kinh nghiệm từ lịch sử quản lý biển đảo Triều Nguyễn

Lịch sử quản lý biển Triều Nguyễn để lại nhiều bài học. Cần có nhận thức sâu sắc về vị trí biển đảo. Xây dựng lực lượng hải quân vững mạnh là thiết yếu. Chính sách quản lý phải linh hoạt, thích ứng. Bảo vệ chủ quyền biển đảo là nhiệm vụ tối thượng. Việc học hỏi từ quá khứ giúp củng cố chiến lược biển quốc gia, đảm bảo lợi ích bền vững cho tương lai.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lịch sử quản lý khai thác nguồn lợi biển đảo của triều nguyễn giai đoạn 1802 1884

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (261 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐINH THI HAI DUONG GIAI DOAN 1802-1884 LUẬN AN TIEN SĨ LICH SU HÀ NỘI - 2021 ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUAN LY, KHAI THAC NGUON LOI BIEN ĐẢO CUA TRIEU NGUYEN GIAI DOAN 1802-1884 Chuyén nganh: Lich sir Viét Nam Ma sé: 62220313 LUẬN AN TIEN SĨ LICH SU NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: PGS. Vũ Van Quân XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHINH SUA THEO QUYET NGHỊ CUA HOI DONG DANH GIA LUAN AN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiên sĩ GS.Vũ Minh Giang PGS.Vũ Văn Quân HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình khoa hoc của riêng tôi. Tên dé tài luận án không trùng với bat cứ nghiên cứu nào đã được công bố. Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận án được trích dẫn trung thực, khách quan và rõ rang về xuất xử.

Hà Nội, thang 11 năm 2021 Đỉnh Thị Hải Đường LỜI CÁM ƠN Luận án được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn tận tình của Thầy Cô, sự giúp đỡ của Cơ quan, Đồng nghiệp, Bạn bè, và sự động viên, hỗ trợ của Người thân. Trước hết, tôi xin được bay tỏ sự kính trọng và long biết ơn sâu sắc nhất đến Thay hướng dẫn: PGS. Thay đã tan tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tôi thực hiện luận án tiến sĩ này, cũng như trong suốt qua trình hoc tập của tôi tại Khoa Lịch sử, Trường Đại học KHXH&NV, DHQGHN. Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tận tình chỉ bảo, góp ý của các Thầy Cô đã và đang công tác tại Khoa Lịch sử, đặc biệt là các Thầy Cô ở Bộ môn Lịch sử Việt Nam cô trung đại và Bộ môn Lịch sử Việt Nam cận hiện đại.

Tôi xin được tỏ lòng tri ân sâu sắc đến các Thầy Cô! Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy Cô trong hội đồng đánh giá luận án các cấp về những sự giúp đỡ và ý kiến góp ý vô cùng quý giá giúp tôi hoàn thiện bản thảo luận án. Tôi nhận được sự tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện, quan tâm động viên, khích lệ, ủng hộ, góp ý, chỉ bảo của Ban lãnh đạo Viện Sử học các thời kỳ, các lớp thế hệ cán bộ nghiên cứu đã và đang công tác tại Phòng Nghiên cứu Lịch sử Cô - Trung đại Việt Nam, các thế hệ cán bộ nghiên cứu lịch sử cô trung đại Việt Nam và các Cô Chú, Anh Chị, Bạn đồng nghiệp đã và đang công tác tại Viện Sử học, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam- nơi tôi đang công tác, cũng như Đồng nghiệp, Bạn bè ngoài cơ quan, giúp tôi trưởng thành hơn về chuyên môn và hoàn thiện bản thảo luận án. Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc! Tôi cũng xin vô cùng cảm ơn Phòng Thông tin Thư viện cùng các Phòng chức năng của Viện Sử học và bộ phận Tư liệu Khoa Lịch sử Trường Đại học KHXH&NV đã luôn giúp đỡ, cung cấp tư liệu, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận án, học tập và công tác. Xin được cảm ơn sâu sắc các Thầy Cô phụ trách bộ phận Đào tạo Sau Đại hoc của Khoa Lich sử và Phòng Dao tạo, Trường Dai học KHXH&NV đã tận tinh giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện hồ sơ luận án.

Tôi cũng muốn bày tỏ lời biết ơn chân thành dành đến Gia đình, những người thân đã ở bên cạnh, là nguồn động viên và chỗ dựa vững chắc dé tôi cô gang. MỤC LỤC Trang MỞ DAU 4 1. Lý do chọn đề tài 4 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6 3.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 10 4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 11 5. Nguồn tài liệu 16 6. Đóng góp của luận án 20 7.

Bố cục luận án 22 Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VA BOI CANH 23 LICH SỬ TAC DONG DEN VAN DE QUAN LÝ, KHAI THÁC NGUON LỢI BIEN DAO CUA TRIEU NGUYEN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 23 1. Những nghiên cứu gián tiếp liên quan đến van dé quản lý, khai thác 23 nguồn lợi biển đảo 1.

Những nghiên cứu trực tiếp liên quan đến van dé quản lý, khai thác 29 nguôn lợi biển đảo 1. Một số nhận xét từ các công trình nghiên cứu trước và hướng 37 nghiên cứu của luận án 1. Bối cảnh lịch sử 41 1. Bồi cảnh khu vực và thé giới 41 1.

Việt Nam - Đại Nam thé ky XIX 43 1. Biển dao Việt Nam và van dé quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo 49 trong chính sách của các nhà nước quân chủ trước triéu Nguyễn Tiểu kết chương 1 61 Chương 2. TÔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN 63 HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC NGUON LỢI BIEN DAO 2. Nhận thức của triều Nguyễn về biển đảo và nguồn lợi biển đảo 63 2.

Nhận thức về hải phận quốc gia 63 2. Nhận thức về tài nguyên biển đảo 65 2. Nhận thức về an ninh - phòng thủ biển đảo 70 2. Tổ chức bộ máy quản lý 74 2.

Cấp trung ương 75 2. Cap địa phương 84 2. Đảm bảo an toàn hoạt động khai thác nguồn lợi biển dao 86 2. Xây dựng lực lượng 86 2.

Hộ dẫn, khơi thông, báo hiệu cửa biển, do đạc, vẽ ban đồ va ghi chép 88 huong dan 2. Tế lễ và cứu trợ đường biển 92 2. Bồ phòng và tuân phòng biển đảo 93 Tiểu kết chương 2 96 Chương 3. QUẢN LÝ, KHAI THÁC GIAO THƯƠNG BIÊN 98 3.

Quản lý, khai thác giao thông vận tải đường biển 98 3. Cap bài thuyén và giấy thông hành đường biển 98 3. Tổ chức hoạt động vận tải đường biển của Nhà nước 101 3. Tổ chức hoạt động công cán nước ngoài bằng đường biển 114 3.

Quản lý thương nghiệp đường biển 117 3. Hoạt động ngoại thương cua Nhà nước 117 3. Quan ly hoạt động thương nghiệp của thương nhân trong nước 122 3. Quản lý hoạt động thương nghiệp của thương nhân nước ngoài 128 3.

Khai thác cảng biên và các tuyến giao thương 135 3. Xây dựng và quản ly cảng biển 135 3. Khai thác các tuyến giao thương 139 Tiểu kết chương 3 145 Chương 4. QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN BIÊN ĐẢO 147 4.

Quản lý, khai thác muối, tổ yến và ngọc trai 147 4. Quản lý, khai thác muối 147 4. Quản lý, khai thác tổ yến và ngọc trai 153 4. Quản lý đánh bắt hải sản 158 4.

Thu thuế và thu mua hải sản 158 4. Quy định kích thước và huy động thuyển dân vào việc công 162 4. Hỗ trợ sinh kế của ngư dân 164 4. Quản lý, khai thác ở các vùng quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa 164 Tiểu kết chương 4 168 KET LUẬN 170 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN 177 DEN LUẬN AN DANH MUC TAI LIEU THAM KHAO 178 PHU LUC 200 MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Biển đảo ở các quốc gia ven biển, quốc gia hải đảo là một bộ phận cấu thành lãnh thé đất nước, có vị trí, vai trò chiến lược đặc biệt quan trọng, nhất là trong bảo vệ chủ quyên, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, phát triển kinh tế biển và mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế. Việt Nam là một quốc gia biển nằm trên bờ Tây của Biển Đông, biển đảo Việt Nam hội tụ các yếu tố quan trọng trong đảm bao an ninh - quốc phòng, cùng những điều kiện thuận lợi và cơ hội phát triển kinh tế, mở rộng hợp tác và giao lưu khu vực, quốc tế; song cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức về an ninh, phòng thủ và chủ quyền. Trải suốt chiều đài lịch sử, mọi hoạt động của đời sông đất nước, về chính trị, quốc phòng, kinh tế, văn hoá - xã hội, đều chịu sự chi phối của biển ở mức độ nhất định. Về phương diện kinh tế, vùng biển đảo giàu tài nguyên sinh vật và sa khoáng sản là nguồn lợi phong phú cho các hoạt động khai thác tài nguyên, phục vụ sinh kế và phát triển kinh tế.

Đặc biệt, tài nguyên vị thế địa chiến lược quan trọng và thuận lợi của biển đảo Việt Nam là điều kiện phát triển giao thông hải vận và hải thương. Cùng với đó, một số lượng lớn các cửa biển, vũng, vịnh ven bờ sâu rộng, kin gió là điều kiện thuận lợi để xây dựng nhiều cảng biển nội địa và quốc tế - đầu mối tuyến giao thương trong nước, khu vực, quốc tế. Biển đảo Việt Nam án ngữ trên các tuyến hang hải, giao thương huyết mạch giữa An Độ Dương và Thái Bình Dương, giữa châu Âu, Trung Cận Đông với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. trong lịch sử hải thương khu vực và thế giới, trở thành một cánh cửa quan trọng đưa Việt Nam hướng ra thế giới, phát triển kinh tế, giao lưu và hội nhập quốc tế, nhất là với các nước châu Á - Thái Bình Dương.

Các nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý và phát huy hiệu quả nguồn lợi biển dao. Trong thời gian qua, nghiên cứu về biển đảo Việt Nam, đặc biệt là chủ quyền biển đảo, đã thu hút sự quan tâm sâu sắc của giới học giả. Với xu thế hội nhập toàn cầu ngày càng mạnh mẽ cùng sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và sự voi can của nguôn tai nguyên dat liên hiện nay thi không chỉ vân đê an ninh - quôc phòng biển đảo được chú ý mà kinh tế biển, hải đảo cũng đang và sẽ là một trong điểm được quan tâm. Các hoạt động quản lý, khai thác kinh tế biển đảo, bảo vệ nguồn lợi biển đảo một cách hiệu quả là van đề có ý nghĩa chiến lược để bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ quốc gia, góp phần giữ vững môi trường chính trị, đảm bảo an ninh - quốc phòng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Theo dòng chảy thời gian, quá khứ không trở lại nhưng sự phát triển của hiện tại và tương lai lại được nuôi mầm từ quá khứ, từ những kinh nghiệm trong quá khứ. Hoạt động quản lý, khai thác nguồn tài nguyên biển đảo của nhà nước Việt Nam đương dai đang cần những bài học kinh nghiệm của quá khứ (vận dụng những thành công và rút kinh nghiệm những hạn chế). Đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo của Nhà nước quân chủ Việt Nam trong lịch sử đang là một yêu cầu đặt ra cho thực tiễn phát triển đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu lịch sử quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884). Phân tích sâu chính sách và tác động.

Luận án "Quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.

Luận án "Quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884)" có 261 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý, khai thác nguồn lợi biển đảo Triều Nguyễn (1802-1884)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter