Luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo phát triển kinh tế ngo
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng bộ TP Hà Nội lãnh đạo giai đoạn 1954-1975, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành Hà Nội
Luận án tiến sĩ này tập trung vào vai trò của Đảng bộ Thành phố Hà Nội trong việc lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 1991 đến năm 2008. Đây là thời kỳ Hà Nội trải qua nhiều thay đổi kinh tế sâu rộng. Nghiên cứu làm rõ chủ trương, chỉ đạo của Đảng bộ đối với khu vực ngoại thành. Mục tiêu là phân tích quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Đồng thời đánh giá hiệu quả các chính sách kinh tế đã được triển khai. Đề tài có ý nghĩa quan trọng đối với lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về thực tiễn lãnh đạo ở cấp địa phương. Nghiên cứu cũng góp phần tổng kết những bài học kinh nghiệm. Những kinh nghiệm này hữu ích cho công tác quy hoạch đô thị và phát triển bền vững. Đối tượng nghiên cứu là các chủ trương, biện pháp của Đảng bộ Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khu vực ngoại thành trước khi sáp nhập địa giới hành chính lớn năm 2008. Luận án sử dụng phương pháp lịch sử và logic. Nguồn tài liệu chính bao gồm văn kiện của Đảng, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê. Các tài liệu từ Phòng Lưu trữ Thành ủy Hà Nội và các Ban Tuyên giáo huyện ngoại thành được khai thác. Luận án cũng tham khảo các công trình nghiên cứu trước đó về kinh tế ngoại thành và chính sách kinh tế. Điều này đảm bảo tính khách quan và khoa học. Đóng góp của luận án là hệ thống hóa kiến thức về một giai đoạn quan trọng. Nó làm nổi bật vai trò quyết định của Đảng bộ trong công cuộc đổi mới kinh tế vùng ngoại thành Hà Nội.
1.1. Lý do mục tiêu nghiên cứu và đối tượng chính
Luận án nghiên cứu vai trò của Đảng bộ Hà Nội trong phát triển kinh tế ngoại thành từ 1991-2008. Mục tiêu là phân tích chủ trương, chỉ đạo và đánh giá hiệu quả kinh tế. Đối tượng chính là các chính sách kinh tế và quá trình lãnh đạo địa phương. Đề tài có ý nghĩa lịch sử, thực tiễn sâu sắc.
1.2. Nguồn tài liệu phương pháp nghiên cứu và đóng góp
Nghiên cứu sử dụng phương pháp lịch sử và logic. Nguồn tài liệu bao gồm văn kiện Đảng, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê. Tài liệu lưu trữ từ Thành ủy Hà Nội và các huyện ngoại thành được khai thác. Luận án đóng góp vào việc hệ thống hóa kiến thức về đổi mới kinh tế ngoại thành Hà Nội.
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phần này tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đó. Các công trình liên quan đến kinh tế ngoại thành, lịch sử Đảng địa phương được xem xét. Nó giúp xác định khoảng trống nghiên cứu và điểm mới của luận án. Các nghiên cứu trước là nền tảng quan trọng cho đề tài này.
II.Chủ trương chỉ đạo phát triển kinh tế ngoại thành 1991 2000
Giai đoạn 1991-2000 chứng kiến Đảng bộ Thành phố Hà Nội thực hiện những chủ trương quan trọng. Các chính sách này nhằm phát triển kinh tế ngoại thành theo hướng đổi mới. Bối cảnh lúc đó có nhiều yếu tố ảnh hưởng. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Hạ tầng cơ sở còn yếu kém. Trước năm 1991, kinh tế ngoại thành đối mặt với năng suất thấp và đời sống khó khăn. Đảng bộ Hà Nội đã cụ thể hóa các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục tiêu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Phát triển các vùng chuyên canh. Khuyến khích hình thức kinh tế hợp tác. Đồng thời, Đảng bộ cũng chỉ đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các ngành nghề truyền thống được phục hồi, tạo việc làm. Hoạt động thương mại và dịch vụ bắt đầu được quan tâm. Nhiều chợ, điểm buôn bán được hình thành. Quá trình chỉ đạo này tập trung vào việc ổn định kinh tế. Nó cũng hướng đến cải thiện đời sống người dân. Các cấp ủy Đảng từ thành phố đến cơ sở đều tham gia. Các chương trình, dự án hỗ trợ nông dân được triển khai. Chính sách thu hút đầu tư vào khu vực ngoại thành còn hạn chế. Tuy nhiên, những bước đi đầu tiên đã tạo nền tảng cho sự phát triển sau này. Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ thể hiện rõ trong việc định hướng và điều phối các nguồn lực.
2.1. Yếu tố ảnh hưởng điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Các yếu tố tự nhiên, xã hội tác động lớn đến phát triển kinh tế ngoại thành. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp. Tuy nhiên, hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu trước năm 1991. Thực trạng kinh tế kém phát triển là thách thức lớn. Đảng bộ Hà Nội cần giải quyết những hạn chế này.
2.2. Chủ trương của Đảng Đảng bộ Hà Nội giai đoạn 1991 2000
Đảng bộ Hà Nội đã cụ thể hóa chủ trương Đổi mới của Đảng. Chính sách kinh tế tập trung vào chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Phát triển kinh tế nhiều thành phần. Khuyến khích đầu tư vào các ngành nghề mới. Đây là nền tảng cho sự phát triển kinh tế ngoại thành. Đảng bộ chỉ đạo hướng tới mục tiêu ổn định và tăng trưởng.
2.3. Chỉ đạo phát triển nông nghiệp công nghiệp dịch vụ
Trong giai đoạn này, Đảng bộ ưu tiên phát triển nông nghiệp ngoại thành. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ cũng được khuyến khích. Các chính sách tạo điều kiện cho các loại hình kinh tế này phát triển. Mục tiêu là tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Thương mại và dịch vụ bắt đầu hình thành.
III.Đẩy mạnh phát triển kinh tế ngoại thành 2001 2008
Giai đoạn 2001-2008, Đảng bộ Thành phố Hà Nội tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế ngoại thành. Bối cảnh quốc gia có nhiều thay đổi lớn. Yêu cầu đặt ra là phải tăng tốc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hơn. Các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam khuyến khích phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đảng bộ Hà Nội đã cụ thể hóa các nghị quyết này. Tập trung vào việc chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế. Ưu tiên phát triển các khu, cụm công nghiệp. Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghệ cao. Nông nghiệp được chỉ đạo phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. Ứng dụng khoa học công nghệ, giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao. Các mô hình kinh tế trang trại, hợp tác xã kiểu mới được nhân rộng. Thương mại, dịch vụ ngoại thành phát triển mạnh mẽ. Đặc biệt là các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và du lịch nông thôn. Quá trình chỉ đạo này dẫn đến những kết quả ấn tượng. Cơ sở hạ tầng được đầu tư nâng cấp đáng kể. Đời sống người dân ngoại thành được cải thiện rõ rệt. Tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế tăng lên. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra những thách thức. Vấn đề quy hoạch đô thị, ô nhiễm môi trường và quản lý đất đai cần được giải quyết. Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tiếp tục khẳng định tầm quan trọng trong việc định hình sự phát triển của vùng ngoại thành Hà Nội.
3.1. Bối cảnh mới yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa
Đầu thiên niên kỷ mới, bối cảnh kinh tế quốc gia có nhiều thay đổi. Yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trở nên cấp thiết. Đảng bộ Hà Nội phải thích ứng với xu thế hội nhập quốc tế. Các chính sách cần đẩy mạnh tăng trưởng. Điều này đặt ra áp lực lớn cho phát triển kinh tế ngoại thành.
3.2. Chủ trương của Đảng Đảng bộ thành phố Hà Nội 2001 2008
Đảng bộ Hà Nội tiếp tục cụ thể hóa chủ trương của Đảng. Mục tiêu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Phát triển các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Nông nghiệp hướng tới sản xuất hàng hóa giá trị cao. Chính sách thu hút đầu tư được đẩy mạnh. Nó tạo ra động lực mới cho tăng trưởng kinh tế ngoại thành.
3.3. Kết quả chỉ đạo kinh tế nông nghiệp công nghiệp dịch vụ
Chỉ đạo của Đảng bộ mang lại kết quả rõ rệt. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tăng năng suất. Công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh, tạo nhiều việc làm. Cơ sở hạ tầng ngoại thành được đầu tư đồng bộ. Đời sống người dân cải thiện rõ rệt. Sự phát triển kinh tế góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng chung của Hà Nội.
IV.Phân tích thành tựu hạn chế lãnh đạo Đảng bộ Hà Nội
Đảng bộ Thành phố Hà Nội đã thể hiện vai trò lãnh đạo chủ đạo trong phát triển kinh tế ngoại thành. Giai đoạn 1991-2008, nhiều thành tựu quan trọng được ghi nhận. Kinh tế ngoại thành chuyển mình từ nền nông nghiệp lạc hậu. Nó trở thành khu vực năng động, đóng góp lớn vào GDP thành phố. Đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao rõ rệt. Chính sách kinh tế được triển khai đồng bộ. Nông thôn mới dần hình thành. Thành tựu nổi bật bao gồm tăng trưởng kinh tế liên tục. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sản xuất nông nghiệp đạt năng suất cao. Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển đa dạng. Hệ thống hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc được đầu tư mạnh mẽ. Công tác xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tích cực. Các chính sách an sinh xã hội được đảm bảo. Tuy nhiên, quá trình lãnh đạo cũng bộc lộ một số hạn chế. Phát triển kinh tế ngoại thành chưa đồng đều giữa các khu vực. Vấn đề ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, khu công nghiệp còn nan giải. Quản lý quy hoạch đô thị và đất đai còn nhiều bất cập. Một số vấn đề xã hội nảy sinh từ quá trình đô thị hóa nhanh. Nguồn lực đầu tư chưa thực sự tập trung, hiệu quả chưa tối ưu. Những hạn chế này đòi hỏi sự điều chỉnh trong chính sách và chỉ đạo. Việc rút kinh nghiệm là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.
4.1. Nhận xét chung về vai trò lãnh đạo Đảng bộ thành phố
Đảng bộ Hà Nội đóng vai trò quyết định trong việc định hướng và chỉ đạo phát triển kinh tế ngoại thành. Sự lãnh đạo tập trung giúp đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Các chính sách kinh tế đã tạo ra động lực tăng trưởng. Vai trò này khẳng định tầm quan trọng của Đảng trong công cuộc đổi mới.
4.2. Thành tựu nổi bật trong phát triển kinh tế ngoại thành
Kinh tế ngoại thành đạt được tốc độ tăng trưởng cao. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực. Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ đều phát triển. Đời sống người dân được cải thiện. Hạ tầng được nâng cấp đáng kể. Các thành tựu này là minh chứng cho hiệu quả lãnh đạo.
4.3. Hạn chế nguyên nhân cần khắc phục trong chỉ đạo
Bên cạnh thành tựu, vẫn tồn tại hạn chế. Phát triển không đồng đều, ô nhiễm môi trường là những vấn đề lớn. Quản lý đất đai và quy hoạch đô thị còn bất cập. Nguyên nhân nằm ở cơ chế, chính sách chưa hoàn thiện. Cần có giải pháp khắc phục để đảm bảo phát triển bền vững.
V.Kinh nghiệm lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành
Từ quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành Hà Nội giai đoạn 1991-2008, nhiều bài học kinh nghiệm quý giá được rút ra. Đầu tiên, tầm quan trọng của việc cụ thể hóa chủ trương của Đảng cấp trên vào điều kiện địa phương. Điều này giúp các chính sách phù hợp với thực tiễn. Thứ hai, cần có sự lãnh đạo tập trung, xuyên suốt của Đảng bộ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành là yếu tố quyết định. Thứ ba, phát huy nội lực và thu hút nguồn lực bên ngoài. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là động lực quan trọng. Thứ tư, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực. Nâng cao trình độ cán bộ và người lao động. Luận án đề xuất một số giải pháp để phát triển kinh tế ngoại thành bền vững hơn. Cần tăng cường quản lý quy hoạch đô thị, sử dụng đất hiệu quả. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, gắn với chuỗi giá trị. Đẩy mạnh công nghiệp sạch, dịch vụ chất lượng cao. Bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu. Đồng thời, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, xã hội. Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Trong tương lai, vai trò lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố Hà Nội vẫn rất quan trọng. Cần tiếp tục đổi mới tư duy, phương thức lãnh đạo. Thích ứng với yêu cầu của đô thị hóa nhanh và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Hướng tới xây dựng thủ đô xanh, văn hiến, văn minh, hiện đại. Đảng bộ cần phát huy dân chủ, tăng cường kiểm tra, giám sát. Điều này đảm bảo hiệu quả của các chính sách phát triển. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế cũng cần được xem xét.
5.1. Bài học kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo thực tiễn
Các bài học bao gồm sự cần thiết của định hướng rõ ràng. Cụ thể hóa chính sách phù hợp với điều kiện địa phương. Tập trung lãnh đạo, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp. Phát huy nội lực và thu hút đầu tư. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng. Đây là những yếu tố then chốt cho sự thành công.
5.2. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế ngoại thành bền vững
Luận án đề xuất nhiều giải pháp. Tăng cường quản lý quy hoạch, sử dụng đất hiệu quả. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao và công nghiệp sạch. Chú trọng dịch vụ chất lượng cao. Bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Nâng cao chất lượng đời sống xã hội là mục tiêu quan trọng.
5.3. Định hướng cho vai trò lãnh đạo Đảng bộ trong tương lai
Đảng bộ cần tiếp tục đổi mới tư duy, phương thức lãnh đạo. Thích ứng với xu thế đô thị hóa nhanh và cách mạng công nghiệp 4.0. Hướng tới xây dựng thủ đô xanh, văn minh, hiện đại. Phát huy dân chủ, tăng cường kiểm tra, giám sát là cần thiết. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế để phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ TIỀN DŨNG DANG BO THÀNH PHO HÀ NỘI LÃNH ĐẠO PHÁT TRIEN KINH TE NGOẠI THÀNH TU NĂM 1991 DEN NĂM 2008 Hà Nội, 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN LÊ TIỀN DŨNG DANG BỘ THÀNH PHO HÀ NỘI LÃNH ĐẠO PHAT TRIEN KINH TE NGOẠI THÀNH TU NĂM 1991 DEN NĂM 2008 CHUYEN NGANH LICH SỬ DANG CONG SAN VIỆT NAM MA SO: 62225601 NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC: PGS. TRAN KIM ĐỈNH XAC NHAN NCS DA CHINH SUA THEO QUYET NGHI CUA HỘI DONG DANH GIA LUẬN AN Người hướng dẫn khoa hoc Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận án Tiên sĩ PGS. Trần Kim Đỉnh PGS. Ngô Đăng Tri Hà Nội, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tên dé tài luận án không trùng với bat cứ nghiên cứu nào đã được công bô. Các tài liệu, sô liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận án Lê Tiến Dũng LOI CAM ON Lời đầu tiên xin được tran trong cảm ơn PGS. Tran Kim Dinh, người thay không chỉ hướng dẫn khoa học mà còn luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình hoàn thành luận án.
Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo tại Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, nơi tôi đã học tập từ khi còn là sinh viên đại học cho đến khi là học viên cao học và nghiên cứu sinh. Luận án cũng không thê hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ của các đơn vị: Thư viện Quốc gia Việt Nam, Phòng Lưu trữ Thành ủy Hà Nội, Chi cục Lưu trữ Thành phó Hà Nội, Ban Tuyên giáo các huyện Sóc Son, Đông Anh, Gia Lam, Thanh Trì và quận Nam Từ Liêm đã cung cấp tư liệu, giúp đỡ tôi khi đến liên hệ làm việc và tra cứu tài liệu. Xin được cảm ơn các anh chị đồng nghiệp trong Bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, Khoa Lý luận chính trị, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã chia sẻ công việc và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập. Cuối cùng, xin được tri ân tới gia đình, bè bạn, những người luôn bên cạnh động viên, thấu hiểu và khích lệ để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ khoa học của mình.
Xin trân trọng cảm on! Tác giả luận án MỤC LỤC MỞ DAU aocsssssssssssssssssssessscsssessssssssssssssnsssssssssssssssscsssssssssssssnsosssssnessssssseesssssessssssses 1 1. Lý do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiÊn CUWU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu. Dong Bop MG1 CUA LAN AN oe. Bố cục của luận AM veeecececescescsececsesesecsesececsesesececsvsucacsesucecsvarsucacsesucecetstsesavareeseraves 4 CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN 09.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án. Nhóm công trình nghiên cứu trên bình diện chung. Nhóm công trình nghiên cứu về các địa phương. Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế ngoại thành Hà Nội.
Khái quát kết qua đã đạt được và những van đề luận án tập trung nghiên cứu. Những kết quả đã đạt QUOC coceseecsesssesssessssssssssssssessssssisssesssessssssesssecsseesseess 20 1. Những vấn dé luận án tập trung nghién CứU.-- 5+ scs+cs+cs+cecea 20 /7872871. CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHÍ ĐẠO PHÁT TRIEN KINH TE NGOẠI THÀNH CUA DANG BỘ THÀNH PHO HÀ NỘI TỪ NĂM 1991 DEN NAM 2000.
Những yếu tổ ảnh hưởng đến sự lãnh dao phát triển kinh tế ngoại thành của Đảng bộ Thành phố Hà Nội.-- 2-2 2SESE9EE£2E2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrkerkeeg 22 2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Thực trạng kinh té ngoại thành trước năm 1991. Chủ trương của Dang và Đảng bộ Thành phố Hà Nội.
Chủ trương của ĐĐẲHg. cà TH kg kg ket 34 2. Chủ trương của Đảng bộ Thành phố Hà Nội. Quá trình chỉ đạo phát triển kinh tế ngoại thành từ năm 1991 đến năm 2000.
Chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp. Chỉ đạo phát triển kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Chi dao phat trién kinh té thương mại, địCH VỤ.--«ccscc<cs+s 61 Tits Ket CHUONG 02Ẻ0 nh. DANG BỘ THÀNH PHO HÀ NỘI LÃNH ĐẠO DAY MẠNH PHAT TRIEN KINH TE NGOẠI THÀNH TỪ NĂM 2001 DEN NĂM 2008.
Bối cảnh mới và yêu cầu day mạnh phát trién kinh tế ngoại thành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chủ trương của ĐẲHG. cành Hàng HH HH nà nưệt 68 3. Yéu cau đặt ra và chu trương cua Đảng bộ Thanh phố Hà Nội.
Quá trình chỉ đạo phát triển kinh tế ngoại thành từ năm 2001 đến năm 2008. Chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiỆp. Chi đạo phát triển kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Chỉ đạo phát triển kinh tế thương mại, dịCh VỊ.-~ccssssss 105 Tiểu kết CHWONG.
- o5 se Set StEvEExExeEkeEEEEkeEkeEketrkrrkrrkrrrrrkrrkrrrerrerre 111 CHUONG 4. MOT SO NHAN XÉT VA KINH NGHIỆM. Nhận xét chung. -- cv TH HH nh 114 'IN:T.
Một số kinh nghiệm.-- 2© ¿©SE£+SE+SE£+EE£2EEEEEEEEEE2EE2E12112712271 211. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN 09. 151 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- <2 s s2 se sseEsseEseessersserseerseessers 152 PHAN PHU LUC BAN DO HANH CHÍNH HÀ NỘI NĂM 2007 NHUNG CHU VIET TAT BCH Ban Chap hanh BCD Ban chi dao CNXH Chủ nghĩa xã hội CCKT Cơ cấu kinh tế CNH Công nghiệp hóa HDH Hiện đại hóa HTX Hợp tác xã NXB Nhà xuất bản PTNT Phát triển nông thôn TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản XHCN Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐÀU 1. Lý do chọn đề tài Kinh tế nông thôn cùng với kinh tế thành thị là hai bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân.
Đây là khu vực kinh tế có vai trò quan trọng: nơi sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu của con người, cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, cung cấp nguồn lao động cho khu vực thành thị. Mặt khác, nông thôn còn là thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn cho các ngành kinh tế của khu vực thành thị và bảo vệ, cân bằng môi trường sinh thái. Với nhận thức đúng đắn về vai trò của kinh tế nông thôn, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã rất chú trọng tới khu vực này, đặc biệt là từ khi thực hiện công cuộc đổi mới năm 1986. Nhờ vậy, kinh tế nông thôn đã có những chuyên biến căn bản, góp phần vào sự ồn định kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo tiền đề đây nhanh CNH, HĐH đất nước.
Tuy vậy, kinh tế nông thôn hiện nay vẫn còn có nhiều bất cập. Nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu song trình độ canh tác lạc hậu, ruộng đất manh mún, sản phẩm nông nghiệp chủ yếu vẫn ở dạng thô. Các ngành kinh tế khác còn kém phát triển, CCKT còn bat hợp lý, hiệu quả thấp, chưa khai thác hết tiêm năng và lợi thé của từng vùng cho sự tăng trưởng và phát triển. Những hạn chế đó đã làm ảnh hưởng đến việc thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HDH đất nước, ảnh hưởng đến mục tiêu sớm đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng nước nghèo và kém phát trién.
Với vị trí là “trái tìm của cả nước, đầu não chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh té và giao dịch quốc tế”, Thủ đô Hà Nội luôn dành được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Trung ương và sự kỳ vọng của nhân dân cả nước. Trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2008, Hà Nội cũng có một vùng nông thôn rộng lớn (tương đương với diện tích tỉnh Bắc Ninh) thuộc địa bàn 5 huyện ngoại thành. Thực hiện Nghị quyết 15 của Bộ Chính trị ngày 15/12/2000 Về phương hướng phát triển Thủ đô Hà Nội 2001 - 2010 trong đó xác định trách nhiệm của Thủ đô Hà Nội là phải đi đầu trong sự nghiệp CNH, HDH nói chung, CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn nói riêng, phải về đích trước so với các địa phương khác trong cả nước, Đảng bộ Thành phố Hà Nội đã lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành và xây dựng nông thôn mới với nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, kết quả thực hiện vẫn còn những mặt hạn chế chưa được như mong đợi.
Nhiệm vụ còn nặng nề hơn với Đảng bộ Thành phố Hà Nội vì từ ngày 01/08/2008, địa giới hành chính Thành phố được mở rộng theo Nghị quyết 15/2008/QH của Quốc hội khóa XII. Theo đó, ngoại thành Hà Nội bao gồm 18 huyện, thị (tăng từ 5 lên 18 huyện, thị) với diện tích 2.938,49km” (gap hơn 3,5 lần diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh, gần bang dién tich 2 tinh Thai Binh va Nam Định cộng lai), dân số 3,5 triệu người cùng sự phát triển không đồng đều giữa các huyện. Vì vậy, nghiên cứu quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành giai đoạn 1991 - 2008 không chỉ nhằm đánh giá những việc làm được và chưa làm được của Đảng bộ Thành phố Hà Nội trước khi mở rộng địa giới hành chính mà còn rút ra những kinh nghiệm phục vụ cho công tác lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành ở những giai đoạn sau. Với lý do trên, việc nghiên cứu đề tài “Đảng bộ Thành phố Hà Nội lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành từ năm 1991 đến năm 2008” là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục dich nghiên cứu Luận án nghiên cứu quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành của Đảng bộ Thành phó Hà Nội từ năm 1991 đến năm 2008. Rút ra một số nhận xét và kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế ngoại thành của Đảng bộ Thành phố Hà Nội dé làm cơ sở cho sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ này ở các giai đoạn sau. Nhiệm vụ nghiên cứu Phân tích, đánh giá những yếu tố tác động đến quá trình lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành của Đảng bộ thành phó Hà Nội; Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ thành phố Hà Nội trong lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ từ năm 1991 đến năm 2008; Đánh giá ưu điểm, hạn chế và rút ra những kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo phát triển kinh tế ngoại thành của Đảng bộ Thành phố Hà Nội, qua đó góp phan giải quyết những vấn đề đặt ra trong các giai đoạn sau.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo ph" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò Đảng bộ TP Hà Nội lãnh đạo giai đoạn 1954-1975, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo ph" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo ph" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo ph" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lịch Sử Việt Nam.
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo ph" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo ph" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ thành phố hà nội lãnh đạo ph" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.