Luận án: Phân tích Chuỗi Giá trị Sản phẩm Đồ Gỗ Gia Dụng Gỗ Keo (Acacia) - Trường ĐH Cần Thơ
Phân tích toàn diện chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững, đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa sản xuất.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia xuất khẩu
- Số trang:
- 227 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Trần Thanh Cao
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia xuất khẩu
Chuỗi giá trị gỗ keo đóng vai trò then chốt trong ngành lâm sản Việt Nam. Năm 2019, ngành hàng đồ gỗ từ keo chiếm gần 14% tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ cả nước. Chuỗi xuất khẩu này vận hành qua 4 kênh thị trường chính. Hệ thống gồm 6 chức năng cơ bản cùng 15 nhóm tác nhân hỗ trợ. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 14.689 tỷ đồng. Hoạt động này tạo ra hơn 16.000 ngày công lao động. Khối lượng gỗ tròn tiêu thụ đạt gần 1.500 m3. Ngành gỗ keo mang lại biên lợi nhuận đáng kể cho các doanh nghiệp chế biến. Thị trường nội địa cũng tiêu thụ 150.000 m3 gỗ tròn. Doanh thu nội địa đạt 2.448 tỷ đồng cùng lợi nhuận 1.196 tỷ đồng. Toàn ngành đang dịch chuyển mạnh mẽ sang mô hình kinh tế xanh.
1.1. Cấu trúc và quy mô chuỗi cung ứng gỗ keo hiện nay
Cấu trúc chuỗi cung ứng gỗ keo bao gồm nhiều tầng nấc liên kết. Khâu đầu vào bắt đầu từ các hộ trồng rừng và lâm trường quốc doanh. Gỗ tròn sau khai thác được thương lái thu gom hoặc bán trực tiếp cho nhà máy xẻ. Khâu chế biến tiếp nhận phôi gỗ để sản xuất chi tiết. Các doanh nghiệp chế biến đồ gỗ đảm nhận khâu lắp ráp và hoàn thiện sản phẩm. Sản phẩm cuối cùng đi qua các công ty thương mại xuất khẩu hoặc đại lý bán lẻ nội địa. Hệ thống logistics và dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật đóng vai trò mắt xích trung gian. Sự phối hợp giữa các tác nhân quyết định trực tiếp đến tốc độ lưu thông hàng hóa. Chuỗi cung ứng vận hành trơn tru giúp giảm thiểu chi phí hao hụt nguyên liệu.
1.2. Động lực chuyển đổi dăm gỗ sang chế biến sâu
Xuất khẩu dăm gỗ thô mang lại giá trị gia tăng rất thấp. Việc chuyển đổi dăm gỗ sang chế biến sâu là hướng đi bắt buộc. Doanh nghiệp cần tập trung sản xuất gỗ keo ghép thanh và ván ép kỹ thuật. Nguồn gỗ tròn chất lượng cao được ưu tiên cho các xưởng mộc tinh chế. Quá trình này giúp nâng cao giá trị kinh tế trên mỗi mét khối gỗ khai thác. Chế biến sâu còn tạo ra nhiều việc làm kỹ thuật cao cho lao động địa phương. Doanh nghiệp thu về biên lợi nhuận vượt trội so với băm dăm truyền thống. Sự chuyển dịch này giúp tối ưu hóa nguồn tài nguyên rừng trồng nội địa. Đây là nền tảng để công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam nâng cao vị thế quốc tế.
1.3. Tiềm năng thị trường đồ gỗ nội ngoại thất keo
Nhu cầu tiêu dùng đồ gỗ nội ngoại thất keo tăng trưởng nhanh trên toàn cầu. Gỗ keo sở hữu ưu điểm vân đẹp, độ bền cao và giá thành cạnh tranh. Các sản phẩm ngoại thất như bàn ghế sân vườn, xích đu và sàn ngoài trời rất được ưa chuộng tại châu Âu và Mỹ. Thị trường nội địa cũng ghi nhận mức tiêu thụ lớn đối với bàn ghế ăn, tủ kệ và giường ngủ. Người tiêu dùng ngày càng ưu tiên vật liệu gỗ có nguồn gốc tự nhiên và bền vững. Doanh nghiệp Việt Nam đang nắm giữ lợi thế lớn về năng lực sản xuất đồ gỗ gia dụng. Việc nắm bắt xu hướng thiết kế tối giản mở ra cơ hội mở rộng thị phần xuất khẩu.
II. Thực trạng chuỗi giá trị đồ gỗ keo và nguồn nguyên liệu
Nguồn cung nguyên liệu gỗ keo hiện chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất quy mô lớn. Chất lượng gỗ tròn khai thác còn nhiều hạn chế về đường kính và độ đồng đều. Phần lớn rừng keo bị khai thác non để bán dăm gỗ thô. Thực trạng này gây thiếu hụt nghiêm trọng gỗ lớn cho ngành sản xuất đồ gỗ gia dụng. Tỷ lệ diện tích rừng trồng keo có chứng chỉ quản lý rừng bền vững còn ở mức thấp. Vấn đề nguyên liệu tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh tế của toàn chuỗi xuất khẩu. Sự thiếu liên kết giữa người trồng rừng và nhà máy chế biến làm gia tăng chi phí giao dịch trung gian.
2.1. Nút thắt nguồn cung và phát triển rừng keo gỗ lớn
Chu kỳ khai thác gỗ keo hiện nay thường chỉ kéo dài từ 4 đến 5 năm. Gỗ non có đường kính nhỏ và tỷ lệ giác gỗ cao. Điều này làm giảm tỷ lệ thu hồi phôi gỗ đạt chuẩn chế biến. Phát triển rừng keo gỗ lớn với chu kỳ từ 8 đến 10 năm là giải pháp then chốt. Cây gỗ lớn cung cấp nguồn thân gỗ thẳng, đường kính lớn và chất lượng đồng đều. Người trồng rừng cần được hỗ trợ nguồn vốn vay dài hạn và kỹ thuật tỉa thưa. Việc kéo dài chu kỳ kinh doanh rừng mang lại thu nhập cao gấp nhiều lần cho người dân. Rừng gỗ lớn bảo đảm nguồn cung ổn định cho các nhà máy sản xuất đồ gỗ xuất khẩu.
2.2. Vai trò chứng chỉ rừng FSC và truy xuất nguồn gốc lâm sản
Thị trường quốc tế đòi hỏi khắt khe về tính hợp pháp của nguyên liệu gỗ. Chứng chỉ rừng FSC là tấm vé thông hành bắt buộc vào các thị trường khó tính. Rừng đạt chứng chỉ bảo đảm các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về môi trường và an sinh xã hội. Bên cạnh đó, hệ thống truy xuất nguồn gốc lâm sản cần được số hóa minh bạch. Dữ liệu truy xuất ghi nhận đầy đủ tọa độ lô rừng, thời gian trồng và nhật ký khai thác. Việc chứng minh nguồn gốc hợp pháp giúp loại bỏ nguy cơ gian lận thương mại. Các doanh nghiệp sở hữu vùng nguyên liệu đạt chuẩn FSC luôn có lợi thế đàm phán giá bán cao hơn.
2.3. Quy chuẩn chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm CoC
Chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm CoC kiểm soát dòng luân chuyển nguyên liệu gỗ từ rừng đến thành phẩm. Quy chuẩn này bảo đảm gỗ có chứng chỉ không bị trộn lẫn với gỗ không rõ nguồn gốc. Các cơ sở xẻ sấy, gia công và đóng gói đều phải tuân thủ quy trình giám sát nghiêm ngặt. Hệ thống hồ sơ lưu trữ và hóa đơn chứng từ được kiểm toán định kỳ hàng năm. Việc đạt chứng chỉ CoC giúp doanh nghiệp củng cố uy tín thương hiệu trên trường quốc tế. Khách hàng nhập khẩu hoàn toàn yên tâm về tính bền vững của từng kiện hàng. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình quản trị kho bãi để duy trì chứng chỉ liên tục.
III. Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo về kinh tế môi trường
Đánh giá chuỗi giá trị đòi hỏi sự kết hợp toàn diện giữa kinh tế, môi trường và xã hội. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra tổng giá trị gia tăng bền vững tuyệt đối của chuỗi đồ gỗ keo đạt 14.800 đồng trên mỗi mét khối gỗ tròn. Quá trình sản xuất và vận chuyển phát thải trung bình 8,981 tấn CO2 trên một mét khối nguyên liệu. Chi phí phát thải môi trường tạo ra áp lực tài chính đáng kể cho doanh nghiệp. Ngoài ra, chi phí xã hội phát sinh do chưa thực hiện đầy đủ bảo hiểm và bảo hộ lao động là 132.700 đồng mỗi mét khối gỗ. Việc cân bằng ba trụ cột kinh tế, môi trường và xã hội là điều kiện tiên quyết để ngành gỗ phát triển bền vững.
3.1. Phân bổ giá trị gia tăng gỗ keo theo các tác nhân
Giá trị gia tăng gỗ keo phân bổ không đồng đều giữa các mắt xích trong chuỗi. Người trồng rừng chịu rủi ro thiên tai cao nhưng chỉ nhận tỷ lệ lợi nhuận khiêm tốn. Khâu chế biến tinh và xuất khẩu tạo ra biên giá trị gia tăng lớn nhất. Khâu thương lái trung gian hưởng chênh lệch giá đáng kể nhờ nắm bắt thông tin thị trường. Để chuỗi phát triển bền vững, lợi nhuận cần được tái phân phối công bằng hơn. Doanh nghiệp chế biến nên chia sẻ lợi nhuận cho người trồng rừng thông qua hợp đồng bao tiêu giá cao. Mô hình liên kết hợp tác xã giúp nâng cao năng lực thương lượng của nông dân. Sự phân bổ hài hòa tạo động lực cho toàn chuỗi nâng cao năng suất.
3.2. Đánh giá vòng đời sản phẩm và giảm phát thải carbon
Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) giúp định lượng tác động môi trường qua từng công đoạn. Khâu sấy gỗ và vận chuyển đường dài tiêu tốn nhiều năng lượng nhất. Lượng phát thải khí nhà kính tập trung chủ yếu ở việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch và điện lưới. Doanh nghiệp cần đầu tư lò sấy biomass tận dụng phế phẩm gỗ để tiết kiệm năng lượng. Lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà giúp cắt giảm trực tiếp lượng carbon phát thải. Tối ưu hóa lộ trình logistics đường thủy nội địa giúp giảm nhiên liệu vận tải. Giảm phát thải carbon vừa bảo vệ môi trường, vừa giúp doanh nghiệp tránh các mức thuế carbon quốc tế.
3.3. Tối ưu chi phí sản xuất gỗ keo ghép thanh công nghiệp
Sản xuất gỗ keo ghép thanh đòi hỏi công nghệ xẻ sấy và ghép mộng chính xác. Việc tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi gỗ xẻ giúp hạ thấp đáng kể giá thành đơn vị. Doanh nghiệp cần áp dụng máy móc tự động hóa trong khâu cắt khuyết tật và ghép dọc finger. Sử dụng các dòng keo dán thân thiện môi trường, không chứa formaldehyde giúp đáp ứng tiêu chuẩn an toàn sức khỏe. Kiểm soát độ ẩm gỗ nghiêm ngặt trước khi ép thanh hạn chế tối đa hiện tượng cong vênh. Tận dụng mùn cưa và đầu mẩu gỗ thừa để ép viên nén năng lượng giúp gia tăng nguồn thu phụ. Quản trị tinh gọn nhà xưởng là chìa khóa gia tăng năng lực cạnh tranh.
IV. Giải pháp chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia xuất khẩu xanh
Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Doanh nghiệp cần tập trung vào 4 trụ cột: cải tiến sản phẩm, đầu tư công nghệ, tối ưu chi phí và mở rộng kênh phân phối. Chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng giúp nâng cao tính minh bạch và tốc độ đáp ứng đơn hàng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các cam kết bảo hiểm và an toàn lao động giúp triệt tiêu các chi phí xã hội tiềm ẩn. Chính sách khuyến khích kinh tế xanh tạo hành lang thuận lợi cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Chuỗi đồ gỗ keo Việt Nam cần định vị thương hiệu quốc tế gắn liền với trách nhiệm môi trường.
4.1. Đáp ứng quy định chống phá rừng EUDR cho xuất khẩu
Quy định chống phá rừng EUDR đặt ra rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt đối với gỗ xuất khẩu sang Liên minh châu Âu. Mọi lô hàng gỗ keo phải chứng minh không liên quan đến hành vi mất rừng sau ngày 31 tháng 12 năm 2020. Doanh nghiệp phải thu thập dữ liệu định vị địa lý (GPS) chính xác của từng thửa đất trồng rừng. Hệ thống thẩm định chuỗi cung ứng phải được thiết lập bài bản để đánh giá rủi ro pháp lý. Việc chuẩn bị sớm hồ sơ tuân thủ giúp doanh nghiệp tránh nguy cơ bị phạt hoặc từ chối thông quan. Sự chủ động thích ứng với EUDR củng cố vị thế dẫn đầu của đồ gỗ Việt Nam tại thị trường EU.
4.2. Cải tiến công nghệ chế biến và đa dạng hóa mẫu mã
Đầu tư công nghệ gia công CNC và dây chuyền sơn tự động giúp nâng cao chất lượng bề mặt sản phẩm. Doanh nghiệp cần chú trọng phát triển đội ngũ thiết kế mẫu mã độc quyền (ODM) thay vì gia công thuần túy (OEM). Kết hợp gỗ keo với các vật liệu hiện đại như kim loại, da và đá tạo nên sự đột phá về thẩm mỹ. Ứng dụng công nghệ sấy chân không giúp bảo đảm màu sắc tự nhiên và ngăn ngừa mối mọt. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm từ nội thất văn phòng, trường học đến đồ dùng gia đình cao cấp. Sản phẩm có hàm lượng thiết kế cao mang lại giá trị thặng dư vượt trội cho nhà sản xuất.
4.3. Tối ưu hóa kênh phân phối và liên kết chuỗi bền vững
Thiết lập mô hình liên kết ngang giữa các hộ trồng rừng hình thành vùng nguyên liệu tập trung. Đồng thời, thúc đẩy liên kết dọc chặt chẽ giữa hợp tác xã và nhà máy chế biến xuất khẩu. Doanh nghiệp cần đa dạng hóa kênh bán hàng thông qua thương mại điện tử xuyên biên giới B2B và B2C. Xây dựng kho hàng và showroom trưng bày tại các thị trường trọng điểm giúp rút ngắn thời gian giao hàng. Cắt giảm các khâu trung gian không thiết yếu giúp hạ giá thành sản phẩm cuối cùng. Sự gắn kết bền vững giữa các thành viên tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn chuỗi giá trị gỗ keo Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TRẦN THANH CAO PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ĐỒ GỖ GIA DỤNG SỬ DỤNG NGUYÊN LIỆU GỖ KEO (Acacia) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 62.15 Cần Thơ, năm 2022 TÓM TẮT Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm đồ gỗ gia dụng sử dụng nguyên liệu gỗ Keo (Acacia) nhằm tìm ra các ―điểm nghẽn‖ cần thiết phải cải thiện để góp phần phát triển ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam một cách bền vững. Tác giả đã áp dụng cách tiếp cận chuỗi giá trị bền vững để phân tích tình hình sản xuất và thị trƣờng, phân tích kinh tế, đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA), phân tích giá trị gia tăng bền vững, phân tích PESLTE và phân tích SWOT của chuỗi giá trị. Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong nghiên cứu đã đƣợc thu thập từ 1908 hồ sơ xuất khẩu đồ gỗ, 55 hồ sơ khai thác gỗ Keo và phỏng vấn 231 ngƣời có liên quan tại 7 Tỉnh, Thành phố có trồng và chế biến nhiều gỗ Keo ở Nam Bộ cùng với các tài liệu thứ cấp. Nguồn cung nguyên liệu gỗ Keo chƣa đáp ứng đủ nhu cầu thị trƣờng.
Chất lƣợng gỗ tròn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ rừng trồng Keo đƣợc chứng nhận quản lý bền vững rất thấp. Nguyên liệu đã tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu. Năm 2019, chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo có 04 kênh thị trƣờng, 6 chức năng cơ bản, 15 tác nhân hỗ trợ, tham gia gần 14% trong tổng kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ Việt Nam, tiêu thụ gần 1.500 m3 gỗ tròn và sử dụng khoảng 16.000 ngày công lao động để tạo ra kim ngạch xuất khẩu 14.689 tỷ đồng, mang lại lợi nhuận gần 2.
chuỗi giá trị đồ gỗ nội địa từ gỗ Keo có 03 kênh thị trƣờng, đã tiêu thụ gần 150.000 m3 gỗ tròn và sử dụng khoảng 2.000 ngày công lao động để tạo ra 2.448 tỷ đồng doanh thu, mang lại gần 1.196 tỷ đồng lợi nhuận. Quá trình sản xuất và vận chuyển đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo đã phát thải 8,981 tấn CO2/m3 gỗ tròn nguyên liệu, tƣơng ứng chi phí phát thải 1. Tổng chi phí xã hội do không thực hiện đầy đủ các khoản bảo hiểm và bảo hộ lao động bắt buộc trong các khâu sản xuất của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu là 132.700 đ/m3 gỗ tròn nguyên liệu. Tổng giá trị gia tăng bền vững tuyệt đối của chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo là 14.800 đ/m3 gỗ tròn nguyên liệu và lớn hơn tổng giá trị gia tăng.
Chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo đang phát triển do có nhiều thuận lợi về chính sách, thị trƣờng, điều kiện tự nhiên, môi trƣờng xã hội và tiến bộ kỹ thuật. Tuy nhiên, chuỗi giá trị cũng có không ít điểm nghẽn cần đƣợc cải thiện để phát triển. Các chiến lƣợc cùng với những giải pháp nhằm phát triển chuỗi giá trị bền vững đồ gỗ từ gỗ Keo bao gồm: Cải tiến sản phẩm, đầu tƣ và tạo việc làm, cắt giảm chi phí, cải thiện kênh phân phối. Luận án đã phân tích đồng thời các khía cạnh kinh tế, môi trƣờng và xã hội nhằm đo lƣờng hiệu quả hoạt động của các khâu sản xuất trong chuỗi giá trị, khám phá các vấn đề có tính hệ thống, phù hợp với xu hƣớng phát triển bền vững trên thế giới hiện nay, đóng góp thêm phƣơng pháp cho phân tích chuỗi giá trị các sản phẩm nông nghiệp khác.
Kết quả nghiên cứu giúp các doanh nghiệp phát huy những lợi thế, hạn chế những khó khăn để phát triển bền vững ở cả thị trƣờng nội địa và xuất khẩu, góp phần phát triển nền kinh tế xanh của Việt Nam trong tƣơng lai. Từ khóa: Chuỗi giá trị, gỗ Keo, sản phẩm đồ gỗ. iii MỤC LỤC CẢM TẠ I LỜI CAM ĐOAN II TÓM TẮT III ABSTRACT IV MỤC LỤC VI DANH SÁCH BẢNG IX DANH SÁCH HÌNH X DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XI CHƢƠNG 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 1.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5 1. Mục tiêu tổng quát 5 1. Mục tiêu cụ thể 5 1. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5 1.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6 1. Đối tƣợng nghiên cứu 6 1. Phạm vi không gian 6 1. Phạm vi thời gian 6 1.
Phạm vi nội dung nghiên cứu 7 1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7 1. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 8 1. Ý nghĩa khoa học của luận án 8 1.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án 8 1. Những đóng góp mới của luận án 9 1. CẤU TRÚC LUẬN ÁN 9 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11 2.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 11 2. Tổng quan về sự hình thành chuỗi giá trị 11 2. Khái niệm chuỗi giá trị 12 2. Phƣơng pháp tiếp cận theo chuỗi giá trị 15 2.
Công cụ phân tích CGT 20 2. Chuỗi giá trị bền vững 20 2. Phân tích chuỗi giá trị bền vững 22 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN CHUỖI GIÁ TRỊ 24 2.
Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề kinh tế 24 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề xã hội 27 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề bảo vệ môi trƣờng 29 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề cạnh tranh kinh tế 30 2.
Phân tích chuỗi giá trị bền vững 32 2. Phân tích chuỗi giá trị với vấn đề nâng cấp chuỗi 34 vi 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH GỖ VÀ GỖ KEO 35 2. Chuỗi giá trị ngành chế biến đồ gỗ 35 2.
Chuỗi giá trị sản phẩm sử dụng nguyên liệu gỗ Keo 38 2. Các nghiên cứu liên quan đến gỗ Keo 39 2. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 45 2. CÁC KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 46 CHƢƠNG 3.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47 3. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị 47 3. Đặc trƣng sản phẩm đồ gỗ (Furniture) 49 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG 50 3.
Phân tích kinh tế chuỗi giá trị 50 3. Đánh giá vòng đời môi trƣờng sản phẩm 55 3. Đánh giá vòng đời xã hội sản phẩm 55 3. Phân tích môi trƣờng sản xuất, kinh doanh 58 3.
Nâng cấp chuỗi giá trị 62 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 63 3. Phƣơng pháp tiếp cận nghiên cứu 63 3. Khung phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ keo 64 3.
Phƣơng pháp thu thập thông tin 65 3. Phƣơng pháp xử lý thông tin, dữ liệu 68 3. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia 74 CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 75 4.
THỰC TRẠNG NGÀNH CHẾ BIẾN ĐỒ GỖ 75 4. Thực trạng thị trƣờng đồ gỗ gia dụng thế giới 75 4. Thực trạng ngành chế biến gỗ Việt Nam 78 4. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ ĐỒ GỖ TỪ GỖ KEO 82 4.
Thực trạng cung ứng và sử dụng nguyên liệu gỗ Keo 82 4. Thực trạng sản xuất gỗ và đồ gỗ từ gỗ Keo 86 4. Thực trạng tiêu thụ gỗ và đồ gỗ từ gỗ Keo 89 4. Mô tả chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 92 4.
Liên kết chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 97 4. PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ BỀN VỮNG ĐỒ GỖ TỪ GỖ KEO 98 4. Phân tích kinh tế chuỗi giá trị đồ gỗ từ gỗ Keo 98 4. Đánh giá vòng đời môi trƣờng sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ keo 104 4.
Đánh giá vòng đời xã hội sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ keo 116 4. Phân tích giá trị gia tăng bền vững tuyệt đối của sản phẩm 124 4. PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI CỦA CHUỖI GIÁ TRỊ 126 4. Phân tích thị trƣờng xuất khẩu đồ gỗ từ gỗ Keo 126 4.
Phân tích thị trƣờng nội địa đồ gỗ từ gỗ Keo 132 4. Phân tích PESTLE của CGT đồ gỗ từ gỗ Keo 133 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHUỖI GIÁ TRỊ 139 4. Nhận diện những điểm nghẽn của CGT đồ gỗ từ gỗ Keo 139 vii 4.
Phân tích SWOT 140 4. Phân tích các chiến lƣợc 142 4. Đề xuất giải pháp phát triển CGT bền vững 151 CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 156 5.
Kết luận về đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ đồ gỗ từ gỗ Keo. Kết luận về phân tích CGT bền vững đồ gỗ từ gỗ Keo. Kết luận về phân tích môi trƣờng hoạt động của CGT đồ gỗ từ gỗ Keo. Kết luận về giải pháp phát triển bền vững CGT đồ gỗ từ gỗ Keo.
CÁC HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 159 TÀI LIỆU THAM KHẢO 160 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ 172 PHỤ LỤC 1 viii DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp phƣơng pháp tiếp cận CGT 18 Bảng 2.2: Một số nghiên cứu về vấn đề kinh tế trong phân tích chuỗi giá trị 25 Bảng 3.1: Tổng hợp các giải pháp nâng cao giá trị gia tăng bền vững 54 Bảng 3.2: Danh mục các bên liên quan và các vấn đề xã hội 56 Bảng 3.3: Tổng hợp đối tƣợng và số mẫu khảo sát theo địa phƣơng 67 Bảng 3.4: Tóm tắt thông tin nguồn dữ liệu nghiên cứu 67 Bảng 4.1: Số lƣợng doanh nghiệp chế biến gỗ năm 2020 phân chia theo vùng sinh thái, khu vực kinh tế, quy mô và sản phẩm 80 Bảng 4.2: Giá trị xuất khẩu các sản phẩm đồ gỗ (HS 9403) năm 2019 - 2020 (USD) 81 Bảng 4.3: Chu kỳ kinh doanh và sản lƣợng gỗ trung bình của rừng trồng Keo 87 Bảng 4.4: Các tác nhân vận hành chuỗi giá trị sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu 94 Bảng 4.5: Phân tích giá trị gia tăng của kênh thị trƣờng xuất khẩu 98 Bảng 4.6: Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị đồ gỗ xuất khẩu từ gỗ Keo 102 Bảng 4.7: Phân tích giá trị gia tăng của các hoạt động theo kênh thị trƣờng nội địa 102 Bảng 4.8: Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị đồ gỗ nội địa từ gỗ Keo 104 Bảng 4.9: Thông tin đầu vào tính toán phát thải CO2 trong sản xuất cây giống keo 105 Bảng 4.10: Thông tin đầu vào có phát thải CO2 trong chuẩn bị hiện trƣờng trồng Keo 107 Bảng 4.11: Thông tin đầu vào có phát thải CO2 trong trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng 107 Bảng 4.12: Thông tin đầu vào có phát thải CO2 hoạt động khai thác gỗ tròn 108 Bảng 4.13: Thông tin đầu vào có phát thải CO2 của hoạt động sơ chế gỗ 109 Bảng 4.14: Thông tin đầu vào tính toán phát thải của hoạt động tinh chế gỗ 111 Bảng 4.15: Tổng lƣợng phát thải CO2 trong vòng đời đồ gỗ từ gỗ Keo 112 Bảng 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thanh Cao (2022). Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/lam-san-ngoai-go/phan-tich-chuoi-gia-tri-do-go-keo-acacia
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích toàn diện chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững, đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa sản xuất.
Luận án "Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Lâm Sản Ngoài Gỗ.
Luận án "Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích chuỗi giá trị đồ gỗ keo Acacia bền vững" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.