Luận án ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đông Nai

Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất rừng keo lai tỉnh Đồng Nai. Đánh giá tiềm năng giảm khí thải nhà kính.

Chuyên ngành
Lâm sinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Năm xuất bản

Số trang

301

Thời gian đọc

46 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Dự trữ carbon rừng trồng keo lai Đồng Nai hiện nay
Số trang:
301 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lâm sinh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Dự trữ carbon rừng trồng keo lai Đồng Nai hiện nay

Biến đổi khí hậu toàn cầu tạo ra sức ép lớn đối với môi trường. Rừng trồng đóng vai trò trọng yếu trong việc giảm phát thải khí nhà kính. Tại Đông Nam Bộ, keo lai là loài cây trồng rừng kinh tế chủ lực. Rừng trồng keo lai Đồng Nai có tốc độ sinh trưởng nhanh. Quần thể này tạo ra sinh khối gỗ lớn trong chu kỳ ngắn từ 2 đến 10 năm. Việc xác định khả năng tích lũy dưỡng chất và trữ lượng carbon giúp nâng cao giá trị kinh tế môi trường. Nghiên cứu thực hiện đánh giá toàn diện trên các cấp đất khác nhau. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học tin cậy cho quản lý rừng bền vững. Việc định lượng bể chứa carbon hỗ trợ hoạch định chính sách lâm nghiệp hiệu quả. Rừng keo lai vừa mang lại nguồn gỗ công nghiệp, vừa đóng góp lớn vào nỗ lực giảm thiểu khí CO2 trong khí quyển.

1.1. Vai trò giảm thiểu khí nhà kính của rừng keo

Rừng keo lai hấp thụ khí carbonic qua quá trình quang hợp liên tục. Cây rừng chuyển hóa CO2 thành các hợp chất hữu cơ bền vững. Lượng carbon này được giữ lại trong thân, cành, lá và rễ. Quá trình tích lũy diễn ra mạnh mẽ theo từng giai đoạn tuổi của cây. Rừng keo lai tại khu vực Đồng Nai thể hiện khả năng hấp thụ khí nhà kính vượt trội. Điều kiện lập địa và đất đai thuận lợi thúc đẩy tốc độ tích lũy sinh khối. Quản lý rừng bền vững giúp duy trì và gia tăng mật độ carbon ổn định. Hoạt động bảo vệ rừng trồng keo hạn chế nguy cơ tái phát thải khí nhà kính ra môi trường. Đây là giải pháp sinh thái chi phí thấp, hiệu quả cao trong chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu cấp vùng và quốc gia.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu sinh khối trên các cấp đất

Đề tài tập trung xác định trữ lượng sinh khối và carbon của keo lai từ 2 đến 10 tuổi. Nghiên cứu tiến hành phân chia lập địa thành ba cấp đất rõ rệt. Việc phân cấp dựa trên 108 cây trội tại thời điểm 10 năm tuổi. Mỗi cấp đất phản ánh điều kiện dinh dưỡng và thổ nhưỡng riêng biệt. Dữ liệu này giúp đánh giá chính xác biến động tích lũy vật chất hữu cơ. Sự khác biệt về lập địa ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và khả năng lưu trữ carbon. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn xác cho từng cấp đất. Cơ sở dữ liệu này hỗ trợ các chủ rừng tối ưu hóa biện pháp lâm sinh. Từ đó, năng suất rừng và giá trị hấp thụ dưỡng khí được cải thiện rõ rệt.

II. Phương pháp điều tra sinh khối trên mặt đất AGB

Công tác điều tra rừng đòi hỏi quy trình thu thập số liệu nghiêm ngặt và chuẩn hóa. Nghiên cứu thiết lập 81 ô tiêu chuẩn điều tra rừng điển hình tại Đồng Nai. Các ô được phân bổ đều trên ba cấp đất, tương ứng 27 ô cho mỗi cấp. Cỡ tuổi khảo sát trải dài từ 2 đến 10 tuổi. Các chỉ tiêu lâm học như mật độ, đường kính và chiều cao được đo đạc cẩn thận. Nghiên cứu chọn 54 cây tiêu chuẩn để phân tích quy luật sinh trưởng thân cây. Đồng thời, 162 cây tiêu chuẩn được chặt hạ để giải đoán cấu trúc sinh khối. Phương pháp phân chia chi tiết từng bộ phận thân, cành, lá và rễ bảo đảm độ tin cậy. Dữ liệu thực địa phản ánh khách quan quy luật tích lũy vật chất khô của loài cây này.

2.1. Đo đạc sinh khối trên mặt đất AGB thực tế

Sinh khối trên mặt đất (AGB) bao gồm toàn bộ vật chất hữu cơ sống phía trên mặt đất. Các thành phần chính gồm thân gỗ, cành và lá cây keo. Quá trình cân tươi toàn bộ các bộ phận được thực hiện ngay tại hiện trường. Mẫu phụ của từng bộ phận được sấy khô kiệt ở nhiệt độ chuẩn 105 độ C trong phòng thí nghiệm. Tỷ lệ chất khô cho phép quy đổi chính xác khối lượng tươi sang khối lượng khô. Sinh khối thân cây luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cấu trúc cây cá lẻ. Sinh khối cành và lá thay đổi tùy theo độ khép tán và tuổi rừng. Số liệu sinh khối trên mặt đất (AGB) là căn cứ quyết định để xác định lượng CO2 tương đương được cố định qua các năm.

2.2. Đánh giá sinh khối dưới mặt đất BGB bổ sung

Sinh khối dưới mặt đất (BGB) là thành phần cấu tạo quan trọng của hệ sinh thái rừng keo. Bộ rễ đóng vai trò giữ nước, hút khoáng và cố định cây trong đất. Khảo sát sinh khối dưới mặt đất (BGB) đòi hỏi kỹ thuật đào bới và thu gom toàn bộ hệ rễ củ và rễ nhánh. Mẫu rễ được rửa sạch đất đá, phân loại theo cấp đường kính và sấy khô kiệt. Tỷ lệ giữa sinh khối dưới mặt đất và sinh khối trên mặt đất biến động theo tuổi cây. Rừng non có tỷ lệ phân bổ rễ cao hơn nhằm mở rộng không gian dinh dưỡng. Việc định lượng chính xác hệ thống rễ giúp hoàn thiện bức tranh tổng thể về năng suất sinh học. Dữ liệu này ngăn ngừa sai số trong kiểm kê trữ lượng carbon toàn diện.

III. Phương trình tương quan sinh khối và hệ số BEF chuẩn

Mô hình toán học là công cụ hữu hiệu trong việc lượng hóa tài nguyên rừng trồng. Nghiên cứu ứng dụng hàm Schumacher để xây dựng đường cong chỉ số lập địa (SI). Các mô hình sinh trưởng đường kính, chiều cao và thể tích thân được kiểm định qua hàm Korf và Gompertz. Nhiều dạng phương trình tương quan sinh khối được thử nghiệm đồng thời. Tiêu chuẩn tổng sai lệch bình phương nhỏ nhất (SSRMin) được sử dụng để lựa chọn mô hình tối ưu. Mô hình được xây dựng theo hai biến số độc lập là tuổi cây và đường kính ngang ngực. Các biểu phương trình toán học này có độ chuẩn xác cao, thuận tiện áp dụng vào thực tiễn quản lý. Quá trình kiểm định chặt chẽ giúp loại bỏ sai số thống kê trong tính toán trữ lượng sinh khối rừng.

3.1. Xây dựng phương trình tương quan sinh khối tối ưu

Bốn dạng hàm toán học gồm Korf, Korsun-Strand, lũy thừa và Drakin-Vuevski được kiểm tra nghiêm ngặt. Phương trình tương quan sinh khối biểu diễn mối quan hệ giữa kích thước cây và trọng lượng khô. Biến số đường kính (D) và tuổi cây (A) giải thích rõ rệt sự biến thiên của sinh khối. Mô hình hàm được chọn có hệ số tương quan cao và sai số ước lượng nhỏ nhất. Phương trình cho phép dự báo nhanh sinh khối từng cây và toàn lâm phần mà không cần chặt hạ. Phương pháp này tiết kiệm chi phí, công sức và thời gian điều tra thực địa. Đây là nền tảng kỹ thuật phục vụ việc tính toán trữ lượng carbon ở quy mô diện rộng cho vùng Đông Nam Bộ.

3.2. Xác định hệ số chuyển đổi sinh khối BEF

Hệ số chuyển đổi sinh khối (BEF) được tính toán để quy đổi từ thể tích thân sang tổng sinh khối cây rừng. Nghiên cứu ước lượng mô hình BEFi và tỷ lệ sinh khối các bộ phận so với thân gỗ theo tuổi và đường kính. Hệ số BEF có xu hướng giảm dần khi tuổi và kích thước thân cây tăng lên. Cây non có tỷ lệ cành lá lớn khiến hệ số BEF ban đầu ở mức cao. Khi rừng trưởng thành, tỷ trọng thân gỗ tăng vượt bậc làm ổn định hệ số quy đổi. Việc xác định chính xác hệ số chuyển đổi sinh khối (BEF) cho từng cấp đất giúp đơn giản hóa khâu kiểm kê carbon rừng. Các đơn vị lâm nghiệp có thể dễ dàng áp dụng dữ liệu đo đếm thể tích thương phẩm sẵn có.

IV. Phân tích hàm lượng carbon sinh khối keo lai các cấp

Việc chuyển đổi từ sinh khối khô sang lượng carbon tích lũy đòi hỏi hệ số thực nghiệm chính xác. Hàm lượng carbon trong các bộ phận thực vật không đồng nhất. Thân cây, cành cây, vỏ và lá có tỷ lệ carbon dao động từ 45% đến 50%. Nghiên cứu tiến hành phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm chuyên sâu để xác định tỷ lệ carbon thực tế. Kết quả giúp tránh việc sử dụng hệ số mặc định thiếu chính xác theo hướng dẫn chung. Trữ lượng carbon rừng gia tăng rõ rệt theo các cấp tuổi và điều kiện lập địa. Rừng trên cấp đất tốt đạt khả năng lưu trữ carbon cao hơn đáng kể. Tổng hợp các bể chứa carbon mang lại cái nhìn hoàn chỉnh về vai trò môi trường của rừng trồng keo lai Đồng Nai.

4.1. Đo lường hàm lượng carbon sinh khối keo lai

Phân tích hóa lý cho thấy hàm lượng carbon sinh khối keo lai có sự phân hóa theo cơ quan thực vật. Phần gỗ thân chứa hàm lượng carbon ổn định và chiếm khối lượng tích lũy lớn nhất. Cành và lá có tốc độ chu chuyển vật chất nhanh nhưng đóng góp đáng kể vào tổng lượng carbon lâm phần. Tỷ lệ carbon bình quân đạt tiêu chuẩn quốc tế cho các loài cây lá rộng mọc nhanh. Khi nhân sinh khối khô với tỷ lệ carbon xác định, tổng lượng carbon rừng được tính toán chuẩn xác. Số liệu này là cơ sở quan trọng để xây dựng báo cáo kiểm kê phát thải khí nhà kính cấp tỉnh. Sự chuẩn hóa hàm lượng carbon giúp nâng cao uy tín khoa học cho các dự án lâm nghiệp địa phương.

4.2. Tích lũy ở bể chứa carbon hữu cơ trong đất SOC

Bên cạnh sinh khối thực vật, bể chứa carbon hữu cơ trong đất (SOC) giữ vị trí then chốt trong hệ sinh thái. Lớp thảm mục và lá rụng phân hủy liên tục bổ sung nguồn chất hữu cơ cho đất. Rễ cây keo lai có khả năng cố định đạm sinh học, làm giàu độ phì và tăng trữ lượng mùn. Khảo sát các tầng đất ở độ sâu khác nhau cho thấy hàm lượng carbon hữu cơ giảm dần theo chiều sâu. Đất rừng keo lai lưu giữ lượng carbon bền vững qua nhiều chu kỳ luân canh nếu được bảo vệ tốt. Nghiên cứu khẳng định bảo tồn bể chứa carbon hữu cơ trong đất (SOC) giúp cải thiện chất lượng đất và ngăn chặn hiện tượng thoái hóa đất lâm nghiệp.

V. Tiềm năng tạo tín chỉ carbon rừng keo và giảm khí thải

Thị trường trao đổi carbon mở ra cơ hội kinh tế mới cho ngành lâm nghiệp Việt Nam. Rừng keo lai tại Đồng Nai thể hiện tiềm năng to lớn trong việc tạo nguồn tín chỉ giá trị cao. Mô hình ước tính khoa học giúp chứng minh tính bổ sung và tính vĩnh viễn của bể hấp thụ carbon. Khả năng hấp thụ carbon rừng trồng keo lai được lượng hóa cụ thể theo từng năm tuổi. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập hồ sơ tham gia thị trường carbon tự nguyện quốc tế. Các chủ rừng có thể nhận thêm nguồn thu tài chính từ việc bán chứng chỉ giảm phát thải. Việc kết hợp khai thác gỗ và kinh doanh dịch vụ môi trường rừng nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp bền vững.

5.1. Gia tăng khả năng hấp thụ carbon rừng trồng

Nâng cao năng suất rừng trồng là giải pháp cốt lõi để tối đa hóa lượng carbon hấp thụ. Áp dụng kỹ thuật thâm canh, chọn giống chất lượng cao và kéo dài chu kỳ kinh doanh giúp tăng khả năng hấp thụ carbon rừng trồng. Rừng keo lai tuổi 8 đến 10 có sinh khối tích lũy và trữ lượng carbon lớn gấp nhiều lần rừng non. Biện pháp tỉa thưa hợp lý giúp cây sinh trưởng đường kính nhanh và giữ tán lá quang hợp tối ưu. Chăm sóc đất và duy trì thảm thực vật tầng dưới tăng cường hấp thu dưỡng chất. Quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn chứng chỉ rừng quốc tế thúc đẩy năng lực cố định carbon tối đa của lâm phần keo lai.

5.2. Thương mại hóa tín chỉ carbon rừng keo bền vững

Quá trình phát triển dự án tín chỉ carbon rừng keo đòi hỏi số liệu sinh khối chính xác và minh bạch. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống phương trình và biểu số lượng hóa chuẩn xác cho tỉnh Đồng Nai. Đây là công cụ đắc lực để đo đạc, báo cáo và thẩm tra (MRV) lượng khí nhà kính giảm thải. Nguồn tài chính từ tín chỉ carbon tái đầu tư trực tiếp vào công tác bảo vệ và trồng rừng mới. Người trồng rừng được hưởng lợi ích kép từ khai thác gỗ công nghiệp và dịch vụ môi trường rừng. Định hướng này thúc đẩy chuyển đổi mô hình kinh tế lâm nghiệp theo hướng các-bon thấp, xanh và bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai ở tỉnh đồng nai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (301 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HCM ---------------------------oOo--------------------------- TRẦN THỊ NGOAN ƯỚC LƯỢNG SINH KHỐI VÀ DỰ TRỮ CARBON TRÊN MẶT ĐẤT ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) Ở TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Lâm sinh. Mã số: 9 62 02 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH _____________________ TRẦN THỊ NGOAN ƯỚC LƯỢNG SINH KHỐI VÀ DỰ TRỮ CARBON TRÊN MẶT ĐẤT ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) Ở TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành: Lâm sinh.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Bá Toàn TS. Nguyễn Tấn Chung Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 luan an ƯỚC LƯỢNG SINH KHỐI VÀ DỰ TRỮ CARBON TRÊN MẶT ĐẤT ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) Ở TỈNH ĐỒNG NAI TRẦN THỊ NGOAN Hội đồng chấm luận án: 1. Ủy viên: luan an i LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên là Trần Thị Ngoan.

Sinh ngày 7 tháng 10 năm 1986 tại xã Thanh thủy, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Tốt nghiệp Đại học ngành quản lý tài nguyên rừng và môi trường hệ chính quy tại Trường Đại học Nông lâm Huế năm 2009. Tốt nghiệp Cao học ngành Lâm học tại Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2013. Quá trình công tác: Từ tháng 11 năm 2010 đến nay (năm 2019) công tác tại trường phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

Từ tháng 12 năm 2014, tôi làm nghiên cứu sinh chuyên ngành lâm sinh tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. Địa chỉ liện lạc: Trần Thị Ngoan, Khoa tài nguyên và môi trường, phân hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Email: ngoandhln2@gmail.com luan an ii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Trần Thị Ngoan xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Trần Thị Ngoan luan an iii LỜI CẢM TẠ Sau thời gian học tập và nghiên cứu, luận án được hoàn thành theo chương trình đào tạo Tiến sỹ chuyên ngành lâm sinh, khóa 2014 - 2018 của Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Phòng sau đại học và Thầy – Cô của Khoa lâm nghiệp đã nhiệt tình hướng dẫn, giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án này. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai Thầy TS. Lê Bá Toàn và TS.

Nguyễn Văn Chung đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình học tập và làm luận án, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan đơn vị, cán bộ và nhân viên thuộc chi cục kiểm lâm tỉnh Đồng Nai, KBTTNVH Đồng Nai, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp La Ngà, Hạt kiểm lâm Long Thành, BQLR Xuân Lộc, HKL Vĩnh Cửu và sự động viên của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp. Tác giả xin chân thành cảm ơn. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2019 Trần Thị Ngoan luan an iv TÓM TẮT Dưới tác động của biến đ i khí hậu, rừng trồng đang được ngày càng quan tâm như là nơi dự tr cácbon làm giảm phát thải khí nhà kính (CO2) trong không khí.

Keo lai là được lựa chọn cho trồng rừng nhiều v ng khác nhau. Tuy nhiên, sự biến động sinh khối và lượng carbon của rừng trồng Keo lai v ng Đông Nam bộ chưa được đánh giá một cách đầy đủ. Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu ớc lượng sinh khối và dự tr carbon trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) tỉnh Đồng Nai nhằm để xác định sinh khối và dự tr carbon trên mặt đất của rừng trồng Keo lai trên nh ng cấp đất khác nhau. Thời gian nghiên cứu 2015 – 2018.

Mục tiêu của đề tài là xác định sinh khối và dự tr carbon trên mặt đất của rừng trồng Keo lai trên nh ng cấp đất khác nhau. Số liệu thu thập để phân chia cấp đất đối với rừng trồng Keo lai bao gồm 108 cây trội tại tu i 10. Mật độ (N, cây/ha) theo tu i (A, năm) của rừng trồng Keo lai từ 2 – 10 tu i được phân tích từ 81 ô tiêu chuẩn điển hình; trong đó mỗi cấp đất 27 ô tiêu chuẩn. Sinh trư ng của cây bình quân được phân tích từ 54 cây tiêu chuẩn.

Sinh khối cây bình quân được phân tích từ 162 cây tiêu chuẩn. Mô hình chỉ số lập địa (SI) đối với rừng trồng Keo lai được xây dựng bằng hàm Schumacher. Mô hình sinh trư ng đường kính (D, cm), chiều cao (H, m) và thể tích thân (V, m3) đối với cây bình quân và tr lượng quần thụ được kiểm định bằng hai hàm Korf và Gompertz. Mô hình ước lượng sinh khối cây bình quân theo hai biến A và D được kiểm định bằng 4 hàm (Korf, Korsun-Strand, lũy thừa, Drakin-Vuevski).

Mô hình hệ số điều chỉnh sinh khối cây bình quân (BEFi) và mô hình tỷ lệ sinh khối của các thành phần so với sinh khối thân (R i) được ước lượng theo hai biến A và D. Các hàm sinh trư ng và sinh khối thích hợp được chọn theo tiêu chuẩn T ng sai lệch bình phương nhỏ nhất - SSRMin. luan an v Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng rừng trồng Keo lai tại tỉnh Đồng Nai có thể được phân chia thành ba cấp đất dựa theo chiều cao của nh ng cây trội tại tu i 8. Chỉ số lập địa đối với cấp đất tốt (I), cấp đất trung bình (II) và cấp đất xấu (III) tại tu i 8 tương ứng là 24 m, 20 m và 16 m.

Mật độ của rừng trồng Keo lai trên ba cấp đất I, II và III giảm dần theo tu i với tốc độ tương ứng là 9,0%, 3,9% và 2,4%; trung bình là 3,6%. Tr lượng gỗ cây đứng đối với rừng trồng Keo lai 10 tu i trên ba cấp đất I, II và III tương ứng là 423,3 m3/ha, 266,8 m3/ha và 171,5 m3/ha; trung bình là 291,7 m3/ha. Nh ng thành phần sinh khối trên mặt đất đối với cây bình quân của rừng trồng Keo lai từ 2 – 10 tu i trên ba cấp đất khác nhau được ước lượng bằng các hàm sinh khối với biến dự đoán A, D và H hoặc từ các hệ số BEFi và Ri đều nhận kết quả tương tự như nhau. Sinh khối trên mặt đất đối với cây bình quân và quần thụ Keo lai thay đ i theo tu i và cấp đất.

Lượng tăng trư ng trung bình 10 năm đối với t ng sinh khối trên mặt đất mức cây bình quân trên cấp đất I, II và III tương ứng là 24,9 kg/năm, 17,6 kg/năm và 11,2 kg/năm; trung bình ba cấp đất là 17,8 kg/năm. T ng sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên cấp đất I tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 14,6; 59,7; 139,9; 234,6 và 321,0 tấn/ha. T ng sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên cấp đất II tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 10,9; 58,1; 131,5; 196,0 và 238,1 tấn/ha. T ng sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên cấp đất III tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 13,4; 46,7; 91,9; 132,8 và 162,1 tấn/ha.

T ng sinh khối trung bình trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên ba cấp đất I, II và III tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 13,0; 55,3; 122,7; 190,1 và 241,7 tấn/ha. T ng khối lượng carbon trung bình trong sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng Keo lai trên ba cấp đất I, II và III tại tu i 2, 4, 6, 8 và 10 tương ứng là 6,1; 26,0; 57,7; 89,3 và 113,6 tấn/ha. luan an vi ABSTRACT Under impacts of climate change, plantations are increasingly concerned as a carbon sequestration that reduces greenhouse gas (CO2) emissions. Acacia hybrid (Acacia auriculiformis x Acacia mangium) is chosen for afforestation in many different regions.

However, accumulation of biomass and carbon content of Acacia hybrid plantations in the South have not been fully evaluated. Therefore, we carried out a research project entitled "Estimating above-ground biomass and carbon stocks for Acacia auriculiformis x Acacia mangium plantation in Dong Nai province" to determine its above ground biomass and carbon stocks on different site classes. Study period from 2015 - 2018. The general objective of this study is to determine the above-ground biomass and carbon storage of hybrid plantations on different site classes.

The collected data for dividing site indice of Acacia hybrid plantations consist of 108 dominant trees at the age of 10. Tree density (N, tree/ha) of Acacia hybrid plantations from 2 to 10 years old was analyzed from 81 standard sample plots; in which each site index was 27 standard sample plots. An growth of medium trees was analyzed basing on 54 standard trees. Biomass of medium trees was analyzed basing on 162 standard trees.

The site index (SI) model was constructed by Schumacher function. Growth models of diameter (D, cm), height (H, m) and volume (V, m3) for both medium trees and stand biomass were verified by functions of Korf and Gompertz. Models of biomass estimation followed by variables of A and D were validated by four functions of Korf, Korsun-Strand, Power, and Drakin-Vuevski. Models for biomass expansion factor of the average tree (BEFi) and for biomass ratio of tree separate components compared to stem biomass (Ri) were estimated by variables of A and D.

Functions of growth and biomass were selected basing on criteria of "The minimum sum squares of residuals". luan an vii The results show that Acacia hybrid plantations in Dong Nai province could be divided into three site indice based on heights of dominant and co-dominant trees at the age of 8. Tree heights for good site class (I), medium site class (II) and bad site class (III) at age 8 were 24, 20 and 16 m respectively. Tree densities of three site indice gradually decreased by increasing of age at the corresponding rates of 9.4%; an average of 3.

Total volume of standing trees at the age of 10 for three site indice were 423.5 m3/ha respectively, the average of 291. Components of above-ground biomass from 2 to 10 years old on three different site classes estimated by biomass functions with predictive variables of A, D and H or from coefficients of BEFi and Ri had the similar results. Above-ground biomass of medium trees and stands varied with ages and site classes.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Ngoan (2019). Ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đồng Nai [Luận án tiến sĩ, trường đại học nông lâm tp. hcm]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/lam-hoc/uoc-luong-sinh-khoi-du-tru-carbon-rung-keo-lai-dong-nai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đồng Nai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ ước lượng sinh khối và dự trữ carbon trên mặt đất rừng keo lai tỉnh Đồng Nai. Đánh giá tiềm năng giảm khí thải nhà kính.

Luận án "Ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đồng Nai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học nông lâm tp. hcm. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đồng Nai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đồng Nai" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Lâm Học.

Luận án "Ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đồng Nai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đồng Nai" có 301 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ước lượng sinh khối và dự trữ carbon rừng keo lai Đồng Nai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter