Luận án tiến sĩ: Diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang, Mũi Cà Mau - TS. Lư Ngọc Trâm Anh

Nghiên cứu diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang, Khu Dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau, cung cấp dữ liệu khoa học quan trọng bảo tồn sinh học.

Chuyên ngành
Sinh thái học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

232

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Diễn thế sinh thái rừng ngập mặn Cồn Ông Trang Cà Mau
Số trang:
232 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Sinh thái học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Diễn thế sinh thái rừng ngập mặn Cồn Ông Trang Cà Mau

Rừng ngập mặn Cồn Ông Trang thuộc khu dự trữ sinh quyển thế giới Mũi Cà Mau. Nơi đây diễn ra quá trình hình thành đất bãi bồi tự nhiên rất mạnh mẽ. Diễn thế sinh thái rừng ngập mặn tại khu vực này phản ánh rõ nét sự thay thế liên tục giữa các quần xã sinh vật. Quá trình bắt đầu từ bãi triều bùn lỏng ngập triều thường xuyên. Sau đó, thảm thực vật tiên phong xuất hiện và cố định lớp bùn cát. Mặt đất dần cao lên nhờ trầm tích giữ lại qua từng mùa triều. Thảm rừng chuyển biến dần thành quần xã cây gỗ ngập mặn thành thục. Diễn thế nguyên sinh tại Cồn Ông Trang là mô hình sinh thái tự nhiên tiêu biểu tại đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu quá trình này cung cấp cơ sở khoa học để quản lý đất ven biển hiệu quả.

1.1. Khái niệm và quy luật diễn thế sinh thái rừng ngập mặn

Diễn thế sinh thái rừng ngập mặn là sự biến đổi tuần tự của thảm thực vật theo thời gian trên lập địa mới. Quá trình này bắt đầu trên nền đáy bùn bồi tụ chưa từng có sinh vật sinh sống. Dưới tác động của thủy triều, hạt giống trôi dạt và định cư tại bãi cồn mới. Cây tiên phong phát triển làm thay đổi vi khí hậu và nền đất. Môi trường thay đổi tạo điều kiện thuận lợi cho các loài thực vật ưu thế tiếp theo xâm nhập. Các loài xuất hiện sau dần cạnh tranh ánh sáng và thay thế loài tiên phong ban đầu. Quy luật diễn thế diễn ra có trật tự, từ đơn giản đến phức tạp. Quá trình này dẫn tới sự hình thành quần xã đỉnh cực ổn định, thích ứng tối ưu với điều kiện sinh thái vùng cửa sông ven biển.

1.2. Phân vùng diễn thế tại bãi bồi Cồn Ông Trang Cà Mau

Khu vực bãi bồi Cồn Ông Trang Cà Mau bao gồm ba cồn cát bãi bồi chính: Cồn Trong, Cồn Ngoài và Cồn Mới. Mỗi cồn đại diện cho một giai đoạn hình thành địa mạo và tuổi rừng khác nhau. Cồn Mới nằm ở phía ngoài cùng, chịu ngập triều sâu và liên tục bồi đắp bùn lỏng. Cồn Ngoài ở vị trí trung gian với nền đất bùn chặt dần và thảm cây bắt đầu khép tán. Cồn Trong là khu đất có thời gian bồi lắng lâu nhất, mặt đất cao ráo và ít bị ngập triều hơn. Sự phân bố không gian từ Cồn Mới vào Cồn Trong phản ánh đầy đủ các giai đoạn nối tiếp nhau của diễn thế nguyên sinh. Cấu trúc không gian này tạo nên cảnh quan rừng ngập mặn đặc sắc và đa dạng sinh học cao.

II. Động thái bồi tụ trầm tích ven biển và thổ nhưỡng đất

Động thái bồi tụ trầm tích ven biển tại vùng cửa sông Ông Trang tạo nền móng vững chắc cho thảm thực vật phát triển. Phù sa từ sông Cửa Lớn kết hợp dòng hải lưu ven bờ mang lượng bùn cát khổng lồ về bãi bồi. Lượng phù sa này lắng đọng tạo thành các cồn đất ngập triều. Đồng thời, thổ nhưỡng đất ngập mặn biến đổi sâu sắc theo độ tuổi bồi đắp của bãi cồn. Đất chuyển hóa dần từ trạng thái bùn sét nhão sang bùn chặt chứa nhiều chất hữu cơ. Sự thay đổi thổ nhưỡng quyết định thành phần loài thực vật có thể thích nghi và sinh trưởng. Mối tương tác giữa trầm tích, thủy triều và đất tạo động lực chính thúc đẩy chu trình diễn thế nguyên sinh.

2.1. Động thái bồi tụ trầm tích ven biển cửa sông Ông Trang

Động thái bồi tụ trầm tích ven biển tại cửa sông Ông Trang diễn ra liên tục quanh năm. Nguồn phù sa phong phú từ hệ thống sông rạch nội địa đổ ra biển gặp lực cản của sóng và triều. Trầm tích mịn lắng tụ thành từng dải bãi bồi rộng lớn hướng ra biển Tây. Chế độ bán nhật triều không đều đưa nước biển mang theo hạt lơ lửng vào sâu trong các cồn bãi. Khi nước triều rút chậm, các hạt phù sa mịn bám dính vào bề mặt đất. Nền đáy bãi bồi nâng cao trung bình vài centimet mỗi năm. Tốc độ bồi tụ nhanh tạo điều kiện lý tưởng cho các loài cây ngập mặn phát tán và cắm rễ ổn định trên mặt bùn.

2.2. Đặc tính lý hóa và thổ nhưỡng đất ngập mặn bãi bồi

Thổ nhưỡng đất ngập mặn tại Cồn Ông Trang phân hóa rõ rệt theo các đai diễn thế. Đất ở bãi bồi mới hình thành có tỷ lệ cấp hạt sét và bùn mịn rất cao, độ ẩm lớn và yếm khí mạnh. Khi thảm thực vật ngập mặn định cư, rễ cây bổ sung nguồn xác bã thực vật dồi dào vào đất. Hàm lượng chất hữu cơ, mùn tổng số, đạm và lân tổng số tăng nhanh theo thời gian bồi tụ. Đất tại Cồn Trong có độ chua giảm dần, độ xốp tăng và kết cấu bùn sét chặt chẽ hơn Cồn Mới. Sự cải thiện các chỉ tiêu dinh dưỡng và độ thoáng khí của đất tạo nền tảng thuận lợi cho quần xã rừng phát triển sinh khối cao.

III. Quần xã thực vật tiên phong và loài mắm trắng Avicennia

Quần xã thực vật tiên phong đóng vai trò mở đường trong chu trình diễn thế nguyên sinh vùng cửa biển. Khi nền bãi bồi đạt độ cao thích hợp, hạt giống cây tiên phong nhanh chóng neo bám và nảy mầm. Loài mắm trắng Avicennia alba chiếm ưu thế tuyệt đối trong giai đoạn định cư ban đầu này. Mắm trắng chịu được độ mặn dao động lớn và ngập triều kéo dài nhiều giờ mỗi ngày. Thảm mắm non mọc san sát nhau tạo thành hàng rào cản sóng tự nhiên. Rễ cây giữ lại các hạt bùn lơ lửng trong nước triều, thúc đẩy bãi bồi nâng cao nhanh chóng. Giai đoạn tiên phong tạo tiền đề sinh thái vững chắc cho các loài cây gỗ ngập mặn kế tiếp xâm lấn.

3.1. Vai trò của quần xã thực vật tiên phong trên bãi bùn lầy

Quần xã thực vật tiên phong thực hiện chức năng kiến tạo môi trường sống trên bãi bùn lầy ngập triều. Những cây con đầu tiên mọc lên làm giảm vận tốc dòng chảy của sóng biển và thủy triều. Nhờ đó, lớp bùn mặt không bị xói lở mà tiếp tục bồi dày thêm. Xác lá và cành rơi rụng từ quần xã tiên phong phân hủy, làm giàu nguồn mùn hữu cơ cho đất ngập mặn. Vi sinh vật đất bắt đầu hoạt động mạnh mẽ, chuyển hóa các hợp chất dinh dưỡng khoáng khó tiêu thành dạng dễ hấp thụ. Thảm thực vật tiên phong làm biến đổi hoàn toàn tính chất cơ lý và hóa học của bãi bồi hoang sơ, mở đường cho diễn thế sinh thái tiếp diễn.

3.2. Đặc tính thích nghi của loài mắm trắng Avicennia alba

Loài mắm trắng Avicennia alba sở hữu nhiều đặc điểm hình thái và sinh lý thích nghi cao độ với môi trường bùn lỏng. Cây phát triển hệ thống rễ thở mọc thẳng đứng nhô cao khỏi mặt bùn từ 10 đến 30 centimet. Rễ thở có nhiều bì khổng giúp cây hô hấp và trao đổi khí dễ dàng khi thủy triều ngập sâu. Lá mắm trắng có tuyến tiết muối chuyên biệt ở mặt dưới để loại bỏ lượng muối dư thừa trong cơ thể. Quả mắm chứa phôi phát triển sẵn, nảy mầm ngay khi rụng và bám rễ nhanh chỉ trong vài giờ sau khi trôi dạt vào bãi cồn. Khả năng chịu đựng ngập triều cao giúp loài cây này chiếm lĩnh trọn vẹn dải bãi bồi tiên phong ngoài cùng.

IV. Cấu trúc tầng tán quần xã thực vật rừng đước đôi Cà Mau

Sự chuyển dịch từ quần xã mắm sang rừng đước đôi Rhizophora apiculata đánh dấu bước tiến quan trọng của diễn thế. Khi nền đất Cồn Ông Trang cao ráo hơn, đước đôi bắt đầu xâm nhập và cạnh tranh không gian sống. Rừng đước đôi phát triển mạnh mẽ tạo nên cấu trúc tầng tán quần xã thực vật ổn định và khép kín. Cây đước trưởng thành đạt chiều cao vút ngọn và đường kính thân vượt trội so với các loài cây bụi ven biển. Tầng tán rậm rạp làm giảm lượng ánh sáng chiếu xuống mặt đất. Điều này hạn chế sự phát triển của mắm trắng ưa sáng và tạo điều kiện cho thảm rừng đước thuần loại hình thành. Cấu trúc rừng phân hóa rõ rệt qua từng đai sinh thái bãi bồi.

4.1. Sự hình thành và ưu thế của rừng đước đôi Rhizophora apiculata

Rừng đước đôi Rhizophora apiculata nhanh chóng xác lập ưu thế sinh thái khi đất ngập mặn chuyển sang trạng thái bùn chặt. Cây đước đôi có hệ thống rễ chống hình cung vươn rộng xung quanh gốc thân. Rễ chống giúp cây đứng vững trước sóng gió biển Tây và dòng triều mạnh. Chiều cao thân cây tăng nhanh, tán lá xòe rộng chiếm lĩnh trọn vẹn tầng trên cùng của tán rừng. Cây mắm trắng bị che bóng dần tàn lụi và nhường chỗ cho đước đôi phát triển. Rừng đước đôi tạo thành quần xã đỉnh cực bền vững, giữ vai trò chủ đạo trong cấu trúc rừng ngập mặn tại Mũi Cà Mau. Sự thống trị của đước đôi duy trì tính ổn định của toàn bộ hệ sinh thái ven biển.

4.2. Cấu trúc tầng tán quần xã thực vật qua các giai đoạn tuổi

Cấu trúc tầng tán quần xã thực vật tại Cồn Ông Trang biến đổi rõ nét theo độ tuổi của các cồn bãi. Ở Cồn Mới, thảm rừng chỉ có một tầng tán đơn giản gồm mắm trắng non phân bố đồng đều với mật độ rất cao. Tại Cồn Ngoài, rừng hình thành hai tầng tán rõ rệt với tầng vượt tán của mắm trắng xen lẫn đước đôi đang lớn. Đến Cồn Trong, rừng đước đôi trưởng thành đạt cấu trúc ba tầng hoàn chỉnh gồm tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái và tầng dưới tán. Chiều cao bình quân của cây rừng tăng từ 3 mét ở bãi bồi mới lên trên 15 mét ở vùng rừng già. Đường kính thân và độ che phủ tán rừng đều đạt giá trị cực đại tại các lâm phần lâu năm.

4.3. Tái sinh tự nhiên thảm thực vật ngập mặn dưới tán rừng

Tái sinh tự nhiên thảm thực vật ngập mặn duy trì tính liên tục và độ che phủ của rừng qua nhiều thế hệ. Trụ mầm cây đước đôi rụng xuống cắm thẳng vào bùn hoặc trôi theo dòng triều rồi định cư dưới khoảng trống tán rừng. Mật độ cây tái sinh đạt hàng nghìn cây trên một hecta tại các khu vực đất bùn mềm ẩm. Dưới tán rừng đước kín, cây con đước đôi có khả năng chịu bóng tốt và sinh trưởng bền bỉ. Ngược lại, cây tái sinh mắm trắng chỉ phát triển mạnh ở các khoảng trống lớn có nhiều ánh sáng mặt trời. Quá trình tái sinh tự nhiên phong phú đảm bảo khả năng tự phục hồi và duy trì sức sống lâu dài cho hệ sinh thái rừng ngập mặn.

V. Sinh khối và trữ lượng carbon rừng ngập mặn Cồn Ông Trang

Sinh khối và trữ lượng carbon rừng ngập mặn tại Cồn Ông Trang tăng trưởng ấn tượng theo từng giai đoạn diễn thế sinh thái. Thảm thực vật ngập mặn hấp thụ lượng lớn khí carbonic từ khí quyển thông qua quang hợp. Carbon được lưu giữ lâu dài trong sinh khối cây rừng và lớp đất trầm tích ngập nước. Khi quần xã rừng phát triển từ giai đoạn tiên phong đến giai đoạn thành thục, trữ lượng carbon tích lũy tăng lên gấp nhiều lần. Hệ thống rễ chống và rễ thở khổng lồ đóng góp tỷ trọng sinh khối ngầm rất cao. Rừng ngập mặn Cồn Ông Trang đóng vai trò bể chứa carbon xanh quan trọng, góp phần đắc lực vào nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu toàn cầu.

5.1. Tích lũy sinh khối và trữ lượng carbon rừng ngập mặn

Khả năng tích lũy sinh khối và trữ lượng carbon rừng ngập mặn phụ thuộc trực tiếp vào mật độ và tuổi cây. Ở giai đoạn bãi bồi Cồn Mới, sinh khối thảm mắm non còn thấp và chủ yếu tập trung ở rễ thở và thân nhỏ. Khi chuyển sang Cồn Ngoài và Cồn Trong, sinh khối cây gỗ đước đôi tăng trưởng nhanh chóng ở thân, cành và lá. Sinh khối tươi trên mặt đất của rừng đước già đạt hàng trăm tấn trên mỗi hecta. Trữ lượng carbon hữu cơ tích lũy trong đất ngập mặn cũng tăng cao nhờ sự lắng đọng liên tục của xác bã thực vật trong môi trường ngập nước yếm khí. Rừng đước Cà Mau là một trong những hệ sinh thái có mật độ tích lũy carbon cao nhất thế giới.

5.2. Ý nghĩa bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái bãi bồi Cà Mau

Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cồn Ông Trang giữ vai trò phòng hộ xung yếu trước thiên tai và xói lở bờ biển. Rừng bảo vệ vùng bờ tây bán đảo Cà Mau khỏi tác động bào mòn của bão nhiệt đới và nước biển dâng. Vùng rừng bãi bồi còn là bãi đẻ và nơi ương dưỡng tự nhiên cho hàng trăm loài tôm, cua, cá có giá trị kinh tế cao. Nghiên cứu diễn thế nguyên sinh cung cấp luận cứ khoa học để quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và trồng rừng ngập mặn thích ứng sinh thái. Việc bảo vệ nghiêm ngặt các cồn bãi bồi tự nhiên giúp duy trì bền vững lá chắn xanh và phát triển sinh kế cho cộng đồng cư dân ven biển Mũi Cà Mau.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn ở cồn ông trang thuộc khu dự trữ sinh quyển mũi cà mau

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (232 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Lư Ngọc Trâm Anh DIỄN THẾ NGUYÊN SINH RỪNG NGẬP MẶN Ở CỒN ÔNG TRANG THUỘC KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN MŨI CÀ MAU LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH SINH THÁI HỌC TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Lư Ngọc Trâm Anh DIỄN THẾ NGUYÊN SINH RỪNG NGẬP MẶN Ở CỒN ÔNG TRANG THUỘC KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN MŨI CÀ MAU Chuyên ngành: Sinh thái học Mã số: 9.20 LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH SINH THÁI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Viên Ngọc Nam 2. Nguyễn Thị Phương Thảo TP.

HỒ CHÍ MINH – Năm 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan các số liệu thu thập được cũng như việc xử lí và tổng hợp các dữ liệu trong luận án là do tôi thực hiện. Kết quả là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người viết cam đoan Lư Ngọc Trâm Anh luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến tập thể Cán bộ hướng dẫn PGS. Viên Ngọc Nam và PGS.

Nguyễn Thị Phương Thảo. Cảm ơn thầy, cô đã định hướng, tận tình hướng dẫn và có những ý kiến, góp ý quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của Viện Sinh học Nhiệt đới, Học viện Khoa học và Công nghệ đã trực tiếp giảng dạy các chuyên đề trong chương trình đào tạo. Cảm ơn các Cán bộ của Viện Sinh học Nhiệt đới, Học viện Khoa học và Công nghệ đã giúp đỡ tôi hoàn thành các hồ sơ trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Chân thành cảm ơn các Cán bộ của Hạt Kiểm Lâm Mũi Cà Mau, Cán bộ Kiểm Lâm ở Trạm Kiểm Lâm Cồn Cát đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thu thập số liệu ở Cồn Ông Trang. Chân thành cảm ơn các Cán bộ của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ đã hỗ trợ phân tích các chỉ tiêu nghiên cứu. Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Sư phạm Lý – Hóa – Sinh, Trường Đại học Đồng Tháp và Quý Thầy, Cô đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, các em sinh viên đã động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020 Lư Ngọc Trâm Anh luan an iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng.

viii Danh mục các hình vẽ, đồ thị. x PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án. Mục tiêu nghiên cứu của luận án.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Các nội dung nghiên cứu chính của luận án. Ý nghĩa của luận án. Tính mới của luận án.

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Đa dạng loài thực vật ngập mặn và cấu trúc rừng ngập mặn. Khái quát về hệ sinh thái rừng ngập mặn. Thành phần loài thực vật ngập mặn.

Đa dạng sinh học rừng ngập mặn. Cấu trúc rừng ngập mặn. Phân bố của thực vật ngập mặn. Phân bố của rừng ngập mặn trên thế giới.

Phân bố của rừng ngập mặn ở Việt Nam. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sự phân bố của thực vật ngập mặn. Các kiểu phân bố của thực vật ngập mặn. Khả năng tích tụ carbon của rừng ngập mặn.

Diễn thế rừng ngập mặn. Diễn thế sinh thái. Diễn thế rừng ngập mặn. Lý thuyết về diễn thế rừng ngập mặn.

Những nghiên cứu trên thế giới. Những nghiên cứu ở Việt Nam. 37 luan an iv 1. Những kết quả nghiên cứu về rừng ngập mặn ở Cồn Ông Trang.

ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp luận. Diện tích khu vực theo từng giai đoạn hình thành của rừng ngập mặn ở Cồn Ông Trang. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn. Phương pháp định danh loài.

Phương pháp khảo sát các thông số môi trường, thu mẫu đất và phân tích đặc tính thổ nhưỡng. Xử lí số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3. Sự hình thành các cồn ở Cửa Ông Trang theo thời gian.

Diễn thế nguyên sinh ở Cồn Trong. Đặc điểm thủy triều, thổ nhưỡng của Cồn Trong. Đa dạng loài thực vật và cấu trúc rừng ngập mặn ở Cồn Trong. Phân bố của các loài thực vật ngập mặn ở Cồn Trong.

Ảnh hưởng của thủy triều và thổ nhưỡng đến phân bố của thực vật ngập mặn ở Cồn Trong. Diễn thế về thành phần loài thực vật ở Cồn Trong. Diễn thế về cấu trúc rừng ở Cồn Trong. Tích tụ carbon theo giai đoạn ở Cồn Trong.

Sơ đồ diễn thế nguyên sinh ở Cồn Trong. Diễn thế nguyên sinh ở Cồn Ngoài. Đặc điểm thủy triều, thổ nhưỡng của Cồn Ngoài. Đa dạng loài thực vật và cấu trúc rừng ngập mặn ở Cồn Ngoài.

Phân bố của các loài thực vật ngập mặn ở Cồn Ngoài. Ảnh hưởng của thủy triều và thổ nhưỡng đến phân bố của của thực vật ngập mặn ở Cồn Ngoài. Diễn thế về thành phần loài thực vật ở Cồn Ngoài. Diễn thế về cấu trúc rừng ở Cồn Ngoài.

Tích tụ carbon theo giai đoạn ở Cồn Ngoài. Sơ đồ diễn thế nguyên sinh ở Cồn Ngoài. Diễn thế nguyên sinh ở Cồn Mới. Đặc điểm thủy triều, thổ nhưỡng của Cồn Mới.

Đa dạng loài thực vật và cấu trúc rừng ngập mặn ở Cồn Mới. Phân bố của các loài thực vật ngập mặn ở Cồn Mới. Ảnh hưởng của thủy triều và thổ nhưỡng đến phân bố của của thực vật ngập mặn ở Cồn Mới. Trữ lượng carbon ở Cồn Mới.

Diễn thế nguyên sinh ở Cồn Ông Trang. Đặc điểm thủy triều, thổ nhưỡng của Cồn Ông Trang. Đa dạng loài thực vật và cấu trúc rừng ngập mặn ở Cồn Ông Trang. Phân bố của các loài thực vật ngập mặn ở Cồn Ông Trang.

Ảnh hưởng của thủy triều và thổ nhưỡng đến phân bố của thực vật ngập mặn ở Cồn Ông Trang. Diễn thế về thành phần loài thực vật ở Cồn Ông Trang. Diễn thế về cấu trúc rừng ở Cồn Ông Trang. Tích tụ carbon theo giai đoạn ở Cồn Ông Trang.

Sơ đồ diễn thế nguyên sinh ở Cồn Ông Trang. 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

153 PHỤ LỤC luan an vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AGB Above-Ground Biomass (Sinh khối trên mặt đất) BA Basal Area (Tiết diện ngang thân cây) BGB Below-Ground Biomass (Sinh khối gỗ dưới mặt đất) CAGB Carbon trong sinh khối trên mặt đất CBGB Carbon trong sinh khối dưới mặt đất Dbh Đường kính ngang ngực (cm) F Tần suất xuất hiện gd Giai đoạn gd1 Giai đoạn 1 (từ năm 2004 đến năm 2016) gd2 Giai đoạn 2 (từ năm 1992 đến năm 2004) gd3 Giai đoạn 3 (từ năm 1979 đến năm 1992) gd4 Giai đoạn 4 (từ năm 1962 đến năm 1979) gd5 Giai đoạn 5 (trước năm 1962) H Chiều cao của cây (m) IVI Importance Value Index (Chỉ số giá trị quan trọng) K20 Hàm lượng (%) kali trong tầng đất 0 – 20 cm K60 Hàm lượng (%) kali trong tầng đất 20 – 60 cm lk Loài khác M Trữ lượng rừng (m3/ha) N Mật độ (cây/ha) N1 Nhóm 1 N2 Nhóm 2 N3 Nhóm 3 N4 Nhóm 4 N20 Hàm lượng (%) nitrogen trong tầng đất 0 – 20 cm N60 Hàm lượng (%) nitrogen trong tầng đất 20 – 60 cm OTC Ô tiêu chuẩn P20 Hàm lượng (%) phosphor trong tầng đất 0 – 20 cm P60 Hàm lượng (%) phosphor trong tầng đất 20 – 60 cm pH20 pH tầng đất 0 – 20 cm luan an vii pH60 pH tầng đất 20 – 60 cm RN Mật độ tương đối (%) RF Tần suất xuất hiện tương đối (%) RBA Tiết diện ngang tương đối (%) Sal20 Độ mặn tầng đất 0 – 20 cm (‰) Sal60 Độ mặn tầng đất 20 – 60 cm (‰) SD Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) SE Standard Error (Sai số chuẩn) T0 – 20 Tầng đất từ bề mặt đến độ sâu 20 cm T20 – 60 Tầng đất ở độ sâu 20 cm đến 60 cm V Thể tích thân cây (m3) VQG Vườn Quốc Gia X Trung bình luan an viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Quần xã ở Cồn Ngoài theo khoảng cách từ bờ biển vào nội địa. Thành phần loài trong các giai đoạn diễn thế ở một số khu vực. Loài ưu thế trong các giai đoạn hình thành rừng ngập mặn ở Việt Nam.

Mực nước cao nhất và thấp nhất tháng qua các năm tại Trạm Năm Căn. Số lượng ô tiêu chuẩn và các tuyến điều tra. Số lượng ô tiêu chuẩn theo các khu vực đã số hóa ở Cồn Ông Trang. Tỉ trọng gỗ của các loài ở khu vực nghiên cứu.

Diện tích các cồn theo các năm nghiên cứu. Phân loại đất theo thành phần cơ giới ở Cồn Trong. pH, độ mặn và hàm lượng NPK trong đất rừng ngập mặn ở Cồn Trong. Thành phần loài thực vật ngập mặn ở Cồn Trong.

Chỉ số giá trị quan trọng của các loài ở Cồn Trong. Các phương trình tương quan H – Dbh của Cồn Trong. Các đặc trưng thống kê ở Cồn Trong. Kiểu phân bố của các loài thực vật ngập mặn ở Cồn Trong.

IVI của các loài thực vật ngập mặn theo giai đoạn ở Cồn Trong. Các chỉ tiêu về cấu trúc theo các giai đoạn ở Cồn Trong. Lượng carbon tích tụ trong sinh khối theo giai đoạn ở Cồn Trong. Một số chỉ tiêu môi trường ở Cồn Trong theo các giai đoạn.

Đặc điểm thành phần loài và cấu trúc rừng ở Cồn Trong theo giai đoạn. Phân loại đất theo thành phần cơ giới ở Cồn Ngoài. pH, độ mặn và hàm lượng NPK trong đất rừng ngập mặn ở Cồn Ngoài. Thành phần loài thực vật ngập mặn ở Cồn Ngoài.

Chỉ số giá trị quan trọng của các loài thực vật ở Cồn Ngoài. Các phương trình tương quan H – Dbh của Cồn Ngoài. Các đặc trưng thống kê ở Cồn Ngoài .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lư Ngọc Trâm Anh (2020). Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/lam-hoc/luan-an-tien-si-dien-the-nguyen-sinh-rung-ngap-man-cun-ong-trang-mui-ca-mau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang, Khu Dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau, cung cấp dữ liệu khoa học quan trọng bảo tồn sinh học.

Luận án "Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang" thuộc chuyên ngành Sinh thái học. Danh mục: Lâm Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang" có 232 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ diễn thế nguyên sinh rừng ngập mặn Cồn Ông Trang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter