Luận án tiến sĩ kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn, phân tích kỹ thuật canh tác, năng suất và hiệu quả kinh tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chọn giống keo tiến bộ kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Lâm sinh
- Tác giả:
- Phạm Đình Sâm
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chọn giống keo tiến bộ kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn
Trồng rừng thâm canh keo lá tràm đóng vai trò then chốt trong cung cấp gỗ lớn. Cây keo lá tràm có tên khoa học là Acacia auriculiformis. Loài cây này thích nghi rộng với điều kiện khí hậu miền Bắc. Quá trình chọn giống keo tiến bộ kỹ thuật quyết định trực tiếp đến năng suất rừng. Nghiên cứu thực nghiệm tại Đông Bắc Bộ khảo nghiệm nhiều dòng vô tính xuất sắc. Tiêu chuẩn giống tập trung vào độ thẳng thân, khả năng kháng bệnh và tốc độ sinh trưởng. Các dòng chọn lọc đạt tỷ lệ sống trên 95% sau khi trồng. Chất lượng gỗ thương phẩm phụ thuộc lớn vào nguồn vật liệu di truyền ban đầu. Người trồng cần ưu tiên giống vô tính đã qua khảo nghiệm công nhận. Rừng trồng gỗ lớn từ giống tiến bộ cho sản lượng vượt trội so với giống thực sinh truyền thống. Năng suất rừng có thể tăng từ 20% đến 30% nhờ công tác giống chuẩn xác. Cây con đem trồng phải đủ tiêu chuẩn xuất vườn, cứng cáp và sạch sâu bệnh.
1.1. Tiêu chuẩn chọn giống keo tiến bộ kỹ thuật vượt trội
Công tác chọn giống keo tiến bộ kỹ thuật đòi hỏi quy trình đánh giá nghiêm ngặt. Cây giống phải có thân thẳng, ít cành nhánh lớn và độ vút cao. Tán lá cân đối giúp cây tối ưu hóa quá trình quang hợp ánh sáng. Khả năng kháng bệnh phấn trắng và nấm hồng là tiêu chí bắt buộc. Cây con ươm bằng phương pháp giâm cành hoặc nuôi cấy mô đạt độ đồng đều cao. Chiều cao cây con xuất vườn đạt từ 25 đến 35 cm. Đường kính cổ rễ cây con phải đạt tối thiểu 3 mm. Bộ rễ phát triển hoàn chỉnh với nhiều rễ nhánh và không bị cong queo. Bầu đất ươm cây không bị vỡ hay biến dạng trong vận chuyển. Tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn giống giúp giảm tỷ lệ cây chết dặm. Cây giống chất lượng cao đặt nền móng vững chắc cho cả chu kỳ kinh doanh gỗ lớn.
1.2. Khả năng thích ứng của các dòng keo lá tràm vô tính
Loài Acacia auriculiformis thể hiện khả năng thích nghi mạnh mẽ tại các tỉnh Đông Bắc Bộ. Các dòng vô tính được tuyển chọn duy trì sức sống bền bỉ trên đất đồi dốc cằn cỗi. Đất feralit thoái hóa nhẹ vẫn đảm bảo cho bộ rễ keo phát triển sâu rộng. Khảo nghiệm thực tế ghi nhận các dòng vô tính có tỷ lệ sống đạt trên 90% sau 3 năm. Khả năng chịu gió bão và chống gãy đổ của các dòng này rất khả quan. Tán cây linh hoạt giúp giảm thiểu thiệt hại trước gió lốc mùa mưa bão. Tốc độ khép tán nhanh chóng ức chế cỏ dại xâm lấn mặt đất hiệu quả. Đồng thời, lá rụng tạo lớp thảm mục dày giúp cải tạo và giữ ẩm cho tầng đất mặt. Việc lựa chọn dòng keo thích hợp từng tiểu vùng sinh thái nâng cao hiệu quả thâm canh rừng keo lâu dài.
II. Mật độ trồng keo lá tràm và kỹ thuật làm đất rừng
Kỹ thuật lâm sinh ban đầu gồm xử lý thực bì và làm đất đóng vai trò quyết định. Đất trồng rừng cần được chuẩn bị kỹ lưỡng trước mùa mưa. Biện pháp dọn thực bì theo băng hoặc toàn diện giúp loại bỏ cây bụi cạnh tranh dinh dưỡng. Làm đất cục bộ bằng hố đào kích thước tiêu chuẩn đảm bảo độ tơi xốp cho rễ non. Mật độ trồng keo lá tràm ảnh hưởng trực tiếp đến không gian dinh dưỡng và tán cây. Mật độ phù hợp giúp giảm cạnh tranh ánh sáng giữa các cây trong lâm phần. Rừng trồng gỗ lớn đòi hỏi khoảng cách cây thưa hơn so với trồng rừng nguyên liệu dăm giấy. Áp dụng đúng quy trình kỹ thuật giúp nâng cao tỷ lệ sống và độ đồng đều của rừng non. Đất trồng chuẩn bị tốt tạo điều kiện cho thâm canh rừng keo đạt hiệu quả tối ưu.
2.1. Biện pháp xử lý thực bì và kỹ thuật làm đất trồng
Xử lý thực bì là khâu kỹ thuật lâm sinh đầu tiên trước khi trồng cây con. Thực bì cây bụi, cỏ dại được phát dọn sạch sẽ theo băng hoặc toàn diện. Vật liệu hữu cơ được gom lại theo đường đồng mức để chống xói mòn rửa trôi đất. Không đốt thực bì nhằm bảo vệ thảm mục và vi sinh vật có ích trong đất. Đào hố trồng cây với kích thước phổ biến 40x40x40 cm hoặc 50x50x50 cm. Lớp đất mặt màu mỡ được để riêng sang một bên miệng hố. Khi lấp hố, lớp đất mặt được đưa xuống đáy cùng với phân bón lót. Việc làm đất cần hoàn thành trước khi trồng cây từ 15 đến 30 ngày. Đất trong hố lắng tơi xốp tạo môi trường thuận lợi cho rễ non hấp thụ nước và khoáng chất. Kỹ thuật này giúp giảm xói mòn đất dốc hiệu quả.
2.2. Xác định mật độ trồng keo lá tràm lấy gỗ lớn tối ưu
Xác định mật độ trồng keo lá tràm phù hợp quyết định chi phí đầu tư và chất lượng thân gỗ. Trồng rừng gỗ lớn không nên bố trí mật độ quá dày như rừng gỗ nhỏ. Mật độ trồng ban đầu khuyến nghị dao động từ 1.330 đến 1.660 cây trên mỗi hecta. Khoảng cách trồng phổ biến là 3x2,5 m hoặc 3x2 m. Mật độ này tạo không gian cho tán lá quang hợp đầy đủ trong những năm đầu. Cây sinh trưởng nhanh về đường kính và hạn chế phân cành quá sớm. Trồng quá dày làm thân cây nhỏ, yếu ớt và dễ bị đổ ngã khi bão lớn. Trồng quá thưa làm lãng phí diện tích đất và cỏ dại phát triển mạnh. Mật độ hợp lý tạo tiền đề thuận lợi cho kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng rừng ở giai đoạn sau.
III. Chế độ bón phân rừng keo và tỉa cành định hình thân
Chế độ bón phân rừng keo kết hợp kỹ thuật tỉa cành định hình thân là trụ cột thâm canh. Cây keo lá tràm sinh trưởng nhanh nên tiêu hao lượng dinh dưỡng khoáng đáng kể. Bón lót và bón thúc đúng thời điểm giúp cây phát triển vượt bậc ở giai đoạn đầu. Bên cạnh dinh dưỡng, việc định hình thân cây quyết định trực tiếp giá trị thương phẩm gỗ xẻ. Cắt tỉa cành sớm loại bỏ các cành mọc xiên, cành đôi và cành mọc thấp sát gốc. Kỹ thuật này ngăn ngừa hiện tượng mắt chết và khuyết tật thân gỗ bên trong. Rừng keo được chăm sóc bài bản sẽ tạo ra thân cây tròn đều và vươn thẳng đứng. Sự kết hợp giữa phân bón và tỉa cành mang lại năng suất gỗ lớn tối đa.
3.1. Chế độ bón phân rừng keo hợp lý theo từng giai đoạn
Áp dụng chế độ bón phân rừng keo khoa học giúp cung cấp đủ dinh dưỡng thiết yếu cho cây non. Giai đoạn bón lót sử dụng phân hữu cơ vi sinh kết hợp phân lân vi sinh hoặc NPK. Lượng phân lót khuyến nghị từ 150 đến 200 gam NPK tỷ lệ 16-16-8 cho mỗi hố. Phân bón được trộn đều với lớp đất mặt ở đáy hố trước khi đặt bầu cây. Bón thúc được thực hiện vào năm thứ nhất và năm thứ hai sau khi trồng rừng non. Thời điểm bón phân tốt nhất vào đầu mùa mưa khi đất đủ độ ẩm cần thiết. Cuốc rãnh quanh gốc theo hình chiếu tán lá với khoảng cách từ 30 đến 50 cm. Rải đều phân vào rãnh rồi lấp đất kín nhằm hạn chế bốc hơi và rửa trôi. Cung cấp đủ dinh dưỡng giúp cây non phát triển nhanh và tăng sức đề kháng tự nhiên.
3.2. Áp dụng kỹ thuật tỉa cành định hình thân cây lấy gỗ
Áp dụng kỹ thuật tỉa cành định hình thân là bắt buộc đối với rừng trồng gỗ lớn. Việc tỉa cành bắt đầu từ năm thứ nhất khi cây đạt chiều cao trên 2 mét. Sử dụng kéo chuyên dụng cắt sát gốc cành nhưng không phạm vào vỏ thân chính. Vết cắt phải phẳng, nhẵn để vết thương nhanh liền sẹo và tránh nấm bệnh xâm nhập. Cắt tỉa triệt để các cành vượt, cành mọc góc hẹp và chồi nhánh cạnh tranh ngọn chính. Độ cao tỉa cành nâng dần theo từng năm và không vượt quá 1/3 chiều cao thân cây. Tỉa cành đúng thời điểm giúp tập trung dinh dưỡng nuôi thân chính vươn cao. Gỗ tròn sau thu hoạch đạt tiêu chuẩn không bị khuyết tật mắt gỗ đen. Kỹ thuật này nâng cao tỷ lệ gỗ xẻ thương phẩm phục vụ chế biến đồ gỗ xuất khẩu.
IV. Kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng rừng keo lấy gỗ lớn
Kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng rừng là giải pháp lâm sinh trọng yếu chuyển hóa rừng gỗ nhỏ thành gỗ lớn. Quá trình này điều chỉnh mật độ cây đứng theo từng độ tuổi phát triển của lâm phần. Tỉa thưa mở rộng không gian dinh dưỡng và tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng cho cây giữ lại. Cây mục tiêu được nuôi dưỡng có điều kiện tăng trưởng nhanh về thể tích thân gỗ. Thời điểm và cường độ tỉa thưa phải căn cứ vào độ khép tán của rừng keo. Chậm trễ trong tỉa thưa dẫn đến tình trạng cây bị ức chế sinh trưởng và còi cọc. Ngược lại, tỉa thưa quá mạnh làm giảm mật độ quá mức và tăng nguy cơ đổ ngã do gió bão. Quản lý tỉa thưa chuẩn xác mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho chu kỳ kinh doanh rừng.
4.1. Thời điểm và nguyên tắc tỉa thưa rừng keo lá tràm
Thời điểm tỉa thưa được xác định khi tán cây bắt đầu giao nhau và cạnh tranh không gian sống mạnh mẽ. Rừng thâm canh keo lá tràm thường tiến hành đợt tỉa thưa lần đầu ở tuổi 3 đến tuổi 4. Đợt tỉa thưa lần thứ hai thường diễn ra ở tuổi 6 đến tuổi 7 tùy mức độ sinh trưởng. Nguyên tắc cơ bản là giữ lại những cây khỏe mạnh, thân tròn thẳng và tán lá phát triển tốt. Tỉa bỏ những cây bị sâu bệnh, cong queo, cụt ngọn hoặc bị chèn ép dưới tán rừng. Tiến hành tỉa thưa vào mùa khô ráo để tránh lây lan nấm bệnh qua vết chặt đốn. Khai thác tỉa thưa phải áp dụng kỹ thuật đốn hạ có định hướng để không làm tổn thương cây giữ lại. Sản phẩm gỗ tỉa thưa được tận thu làm nguyên liệu giấy hoặc băm dăm thương mại.
4.2. Cường độ tỉa thưa và kỹ thuật chọn cây giữ lại
Cường độ tỉa thưa cần được tính toán chính xác để duy trì mật độ lâm phần hợp lý. Lần tỉa thưa thứ nhất giảm mật độ từ 1.660 cây/ha xuống còn khoảng 800 đến 1.000 cây/ha. Lần tỉa thưa thứ hai tiếp tục giảm mật độ xuống còn 400 đến 600 cây/ha đến tuổi khai thác chính. Cây giữ lại nuôi dưỡng gỗ lớn phải phân bố đều trên toàn bộ diện tích lô rừng. Khoảng cách giữa các cây sau tỉa thưa tạo điều kiện cho tán lá mở rộng tối đa. Cây mục tiêu nhận đủ ánh sáng mặt trời để tăng cường hiệu suất quang hợp tự nhiên. Bộ rễ có thêm không gian hấp thụ nước và dưỡng chất từ các tầng đất sâu. Kỹ thuật tỉa thưa nuôi dưỡng rừng khoa học giúp cây gỗ lớn nhanh chóng đạt kích thước thương phẩm tiêu chuẩn.
V. Đánh giá sinh trưởng đường kính và chiều cao keo
Đánh giá sinh trưởng đường kính và chiều cao cung cấp cơ sở khoa học xác định năng suất rừng trồng. Cây keo lá tràm trong mô hình thâm canh tăng trưởng nhanh hơn hẳn so với rừng quảng canh. Các chỉ tiêu lâm học như đường kính ngang ngực D1.3 và chiều cao vút ngọn Hvn được đo đạc định kỳ. Thể tích thân cây và trữ lượng lâm phần tăng trưởng mạnh mẽ sau khi được tỉa thưa và bón phân. Rừng trồng gỗ lớn đạt đường kính thương phẩm trên 20 cm sau chu kỳ từ 10 đến 12 năm. Kết quả nghiên cứu chứng minh tính khả thi của mô hình thâm canh tại vùng Đông Bắc Bộ. Rừng keo thâm canh không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn nâng cao độ che phủ bảo vệ môi trường.
5.1. Tăng trưởng đường kính và chiều cao qua các giai đoạn
Quá trình sinh trưởng đường kính và chiều cao của keo lá tràm diễn ra mạnh nhất trong 5 năm đầu đời. Chiều cao vút ngọn tăng trưởng trung bình đạt từ 2,0 đến 2,5 mét mỗi năm trong giai đoạn này. Đường kính ngang ngực tăng từ 2,0 đến 3,0 cm mỗi năm nhờ áp dụng đúng kỹ thuật lâm sinh. Sau tuổi thứ 6, tốc độ tăng trưởng chiều cao chậm dần trong khi tăng trưởng đường kính vẫn duy trì ổn định. Rừng thâm canh bón phân và tỉa cành có độ vượt trội rõ rệt về kích thước thân gỗ so với đối chứng. Các dòng vô tính tuyển chọn đạt độ đồng đều cao về cả chiều cao và đường kính thân cây. Đến tuổi 10, đường kính trung bình của lâm phần gỗ lớn có thể đạt từ 22 đến 26 cm. Thân cây thẳng đứng cung cấp khối lượng gỗ xẻ tròn chất lượng cao.
5.2. Năng suất gỗ và hiệu quả kinh tế rừng trồng gỗ lớn
Năng suất gỗ bình quân của rừng keo lá tràm thâm canh đạt từ 20 đến 25 m3/ha/năm tại vùng Đông Bắc. Trữ lượng gỗ ở tuổi 10 đến 12 có thể vượt mốc 200 đến 250 m3 trên mỗi hecta. Tỷ lệ gỗ lớn đạt tiêu chuẩn xẻ phôi và chế biến gia dụng chiếm trên 70% tổng trữ lượng khai thác. Giá bán gỗ lớn cao gấp 2 đến 2,5 lần so với giá gỗ nhỏ dùng băm dăm giấy thông thường. Doanh thu và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích đất rừng tăng lên rõ rệt cho chủ rừng. Mô hình thâm canh rừng keo giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư dài hạn và giảm thiểu rủi ro kinh doanh. Phát triển rừng trồng gỗ lớn bền vững góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển kinh tế lâm nghiệp khu vực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ==================== PH M NH SÂM NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG THÂM CANH KEO LÁ TRÀM CUNG CẤP GỖ LỚN Ở VÙNG ÔNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ==================== PH M NH SÂM NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG THÂM CANH KEO LÁ TRÀM CUNG CẤP GỖ LỚN Ở VÙNG ÔNG BẮC BỘ N n o t o: Lâm sinh M n n : 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NG ỜI H ỚNG D N KHOA HỌC: PGS TS NGU ỄN HU S N HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình đƣợc hoàn thành theo chƣơng trình đào tạo tiến sĩ kho 8 6 tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, trong thời gian từ năm 16 đến 22. C c số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận n là trung thực. Luận n kế thừa một phần số liệu của đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Bộ “ ” do PGS. Nguyễn Huy Sơn làm chủ nhiệm, tôi là cộng t c viên chính, đã trực tiếp tham gia thiết kế thí nghiệm, thu thập số liệu rừng trồng Keo lá tràm hiện có, xử lý số liệu, viết báo cáo các nội dung nghiên cứu ở vùng Đông Bắc Bộ.
C c số liệu kế thừa của đề tài đã đƣợc chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia cho phép sử dụng và công bố trong luận n. Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2022 N iên cứu sin P m n S m ii LỜI CẢM N Lời đầu tiên, t c giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến ngƣời hƣớng dẫn khoa học là PGS. Nguyễn Huy Sơn đã dành nhiều thời gian và công sức cho việc hƣớng dẫn và giúp đỡ nghiên cứu sinh hoàn thành luận n này. T c giả xin chân thành cảm ơn Ban Gi m đốc, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp t c quốc tế - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam; Ban lãnh đạo - Viện Nghiên cứu Lâm sinh đã quan tâm, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi trong qu trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận n.
T c giả c ng xin trân trọng cảm ơn nhóm thực hiện đề tài và Ban lãnh đạo Trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc đã h trợ t c giả trong suốt qu trình thực hiện thí nghiệm và thu thập số liệu tại hiện trƣờng. T c giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới c c thầy phản biện và thành viên trong c c hội đồng cấp Bộ môn và cấp Cơ sở đã góp ý cho Luận n hoàn thiện hơn. T c giả c ng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã h trợ động viên để t c giả hoàn thành luận n này. Luận n không tr nh khỏi những thiếu sót, t c giả rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của c c nhà khoa học và đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2022 N iên cứu sin P m n S m iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC HÌNH. ix PHẦN MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của luận n. Mục tiêu nghiên cứu.
Ý nghĩa của luận n. Những đóng góp mới. Đối tƣợng, địa điểm và giới hạn nghiên cứu. Cấu trúc luận n.
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Kh i qu t chung về vấn đề nghiên cứu. Đặc điểm phân bố và sinh th i loài Keo l tràm. Lịch sử gây trồng Keo l tràm tại Việt Nam.
Một số kh i niệm về kỹ thuật trồng rừng thâm canh. Quy định về rừng trồng g lớn. Trên thế giới. Nghiên cứu chọn giống Keo l tràm.
Nghiên cứu trồng rừng thâm canh Keo l tràm. Nghiên cứu chọn giống Keo l tràm. Nghiên cứu trồng rừng thâm canh Keo l tràm. Thảo luận chung.
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Đ nh gi thực trạng một số mô hình rừng trồng Keo l tràm có tiềm năng cung cấp g lớn tại vùng Đông Bắc Bộ và một số tỉnh lân cận. Nghiên cứu x c định một số giống Keo l tràm thích hợp trồng rừng ở vùng Đông Bắc Bộ.
Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số biện ph p kỹ thuật trồng rừng thâm canh đến sinh trƣởng và năng suất g Keo l tràm ở vùng Đông Bắc Bộ. Đề xuất một số biện ph p kỹ thuật trồng rừng thâm canh g lớn Keo l tràm ở vùng Đông Bắc Bộ. Phƣơng ph p nghiên cứu. Quan điểm và c ch tiếp cận.
Vật liệu và địa điểm nghiên cứu. Phƣơng ph p nghiên cứu. Đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng Đông Bắc Bộ. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Đ nh gi thực trạng một số mô hình rừng trồng Keo l tràm có tiềm năng cung cấp g lớn tại vùng Đông Bắc Bộ và một số tỉnh lân cận. Quy mô một số mô hình điều tra rừng trồng Keo l tràm. Một số đặc điểm lập địa c c mô hình Keo l tràm. Một số biện ph p kỹ thuật trồng rừng g lớn Keo l tràm.
Sinh trƣởng và năng suất g của một số mô hình rừng trồng Keo l tràm. Nghiên cứu x c định một số giống Keo l tràm thích hợp trồng rừng ở vùng Đông Bắc Bộ. Đ nh gi sinh trƣởng của một số dòng vô tính Keo l tràm. Đ nh gi năng suất g của một số dòng vô tính Keo l tràm.
Đ nh gi chất lƣợng thân cây của một số dòng vô tính Keo l tràm. Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số biện ph p kỹ thuật trồng rừng thâm canh đến sinh trƣởng và năng suất g Keo l tràm ở vùng Đông Bắc Bộ. Ảnh hƣởng của biện ph p xử lý thực bì đến sinh trƣởng và năng suất g rừng trồng Keo l tràm. Ảnh hƣởng của biện ph p làm đất đến sinh trƣởng và năng suất g Keo l tràm.
Ảnh hƣởng của mật độ trồng đến sinh trƣởng và năng suất g rừng trồng Keo l tràm. Ảnh hƣởng của phân bón đến sinh trƣởng và năng suất rừng trồng Keo l tràm. Ảnh hƣởng của biện ph p chăm sóc đến năng suất và chất lƣợng g Keo l tràm. Đặc điểm cấu trúc rừng trồng Keo l tràm giai đoạn 5 năm tuổi và giải ph p tỉa thƣa nuôi dƣỡng rừng g lớn.
Đề xuất một số biện ph p kỹ thuật trồng rừng thâm canh g lớn Keo l tràm ở vùng Đông Bắc Bộ. KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGH. 105 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
107 Tiếng nƣớc ngoài. 118 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Từ vi t tắt N ầ CT Công thức CTTN Công thức thí nghiệm Dt Đƣờng kính t n D1.3 Đƣờng kính ngang ngực ĐBB Đông Bắc Bộ F.sig X c suất của F (Fisher) tính toán G Tiết diện ngang Hdc Chiều cao dƣới cành Hvn Chiều cao vút ngọn KLT Keo lá tràm M Trữ lƣợng Nht Mật độ hiện tại NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ntr Mật độ trồng ban đầu OTC Ô tiêu chuẩn SD Hệ số biến động của đƣờng kính ngang ngực SH Hệ số biến động của chiều cao vút ngọn TB Trung bình (gi trị trung bình của c c chỉ tiêu đo đếm) TBKN Trung bình khảo nghiệm TBKT Tiến bộ kỹ thuật TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam VLHCSKT Vật liệu hữu cơ sau khai th c TLS Tỷ lệ sống VS Phân hữu cơ vi sinh D Tăng trƣởng bình quân hàng năm về đƣờng kính H Tăng trƣởng bình quân hàng năm về chiều cao vii DANH MỤC BẢNG Bảng. Sinh trƣởng và tăng trƣởng bình quân của Keo l tràm. Kết quả khảo nghiệm chọn xuất xứ tại một số vùng sinh th i.
C c giống Keo l tràm đã đƣợc công nhận là giống TBKT. Thông tin c c giống Keo l tràm đƣợc chọn để khảo nghiệm. Tổng hợp số lƣợng OTC điều tra. Tổng hợp c c mô hình điều tra rừng trồng Keo l tràm vùng Đông Bắc Bộ và một số tỉnh lân cận.
Đặc điểm lập địa nơi điều tra một số mô hình trồng Keo l tràm vùng Đông Bắc Bộ và một số tỉnh lân cận. Đặc điểm đất của một số mô hình trồng Keo l tràm vùng Đông Bắc Bộ và một số tỉnh lân cận. Tổng hợp lịch sử rừng trồng và một số biện ph p kỹ thuật p dụng trồng rừng Keo l tràm vùng Đông Bắc Bộ và c c tỉnh lân cận. Đặc điểm sinh trƣởng của một số mô hình Keo l tràm vùng Đông Bắc Bộ và một số tỉnh lân cận.
Sinh trƣởng của một số dòng vô tính Keo l tràm 5 năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh. Năng suất g của một số dòng vô tính Keo l tràm 5 năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh. Chỉ tiêu chất lƣợng thân cây một số dòng Keo l tràm 5 năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh. Ảnh hƣởng của biện ph p xử lý thực bì đến sinh trƣởng Keo l tràm 5 năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh.
Ảnh hƣởng của biện ph p làm đất đến sinh trƣởng của Keo l tràm 5 năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh. Ảnh hƣởng của mật độ đến tỷ lệ sống và sinh trƣởng của Keo l tràm 5 năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh. Ảnh hƣởng của phân bón lót đến sinh trƣởng năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh. Kết quả phân tích N, P, K trong mẫu l Keo l tràm năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh.
Ảnh hƣởng của phân bón thúc đến tỷ lệ sống và sinh trƣởng Keo l tràm 5 năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh. Ảnh hƣởng của biện ph p chăm sóc đến sinh trƣởng của Keo l tràm 5 năm tuổi tại Uông Bí, Quảng Ninh. C c đặc trƣng cấu trúc rừng Keo l tràm 5 năm tuổi, mật độ 1.660 cây/ha tại Uông Bí, Quảng Ninh. C c đặc trƣng cấu trúc rừng Keo l tràm 5 năm tuổi, mật độ.
cây ha tại Uông Bí, Quảng Ninh. 97 ix DANH MỤC H NH Hình 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Đình Sâm (2022). Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/lam-hoc/luan-an-ky-thuat-trong-rung-tham-canh-keo-la-tram-cap-go-lon
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn, phân tích kỹ thuật canh tác, năng suất và hiệu quả kinh tế.
Luận án "Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Lâm Học.
Luận án "Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.