Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp: Đặc điểm sinh thái quần thể Thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferré) tại Tây Nguyên - Lê Cảnh Nam

Nghiên cứu đặc điểm lâm học và sinh thái loài thông 5 lá *Pinus dalatensis* Ferré ở Tây Nguyên, cung cấp dữ liệu khoa học quan trọng cho bảo tồn.

Chuyên ngành
Lâm sinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phân bố tự nhiên Thông 5 lá Pinus dalatensis Tây Nguyên
Số trang:
185 trang
Trường:
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Lâm sinh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phân bố tự nhiên Thông 5 lá Pinus dalatensis Tây Nguyên

Phân bố tự nhiên Thông 5 lá tập trung chủ yếu trên các đỉnh và dông núi cao thuộc cao nguyên miền Trung. Quần thể loài Thông năm lá Tây Nguyên xuất hiện rải rác ở độ cao từ 1.400 m đến trên 2.200 m so với mực nước biển. Khu vực này có khí hậu mát mẻ quanh năm. Độ ẩm không khí duy trì ở mức cao cùng lượng sương mù dày đặc. Loài thực vật lá kim quý hiếm Pinus dalatensis phân bố chủ yếu tại các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk và Kon Tum. Diện tích cư trú bị chia cắt mạnh do địa hình chia cắt phức tạp và dốc đứng. Sự phân bố cục bộ tạo ra các quần thể độc lập và có nguy cơ suy giảm di truyền nếu không được bảo vệ nghiêm ngặt. Rừng nguyên sinh núi cao là sinh cảnh tối ưu duy trì sự sống của loài cây này.

1.1. Phạm vi phân bố tự nhiên và đặc điểm sinh cảnh

Thông 5 lá Đà Lạt phân bố tự nhiên tại các vùng đới khí hậu á nhiệt đới núi cao điển hình. Cây ưa sống ở đỉnh núi, sườn dốc và dông núi đá lộ đầu hiểm trở. Đất rừng thường mỏng, giàu mùn và thoát nước rất nhanh. Độ dốc địa hình biến động từ 20 độ đến hơn 45 độ. Nền nhiệt độ trung bình năm dao động khoảng 15 đến 18 độ C. Lượng mưa trung bình năm đạt từ 1.800 mm đến 2.800 mm. Điều kiện sương mù quanh năm cung cấp độ ẩm bổ sung quan trọng cho loài lá kim này. Các đai độ cao trên 1.500 m ghi nhận mật độ xuất hiện ổn định nhất của cây trưởng thành. Sinh cảnh rừng thường xuyên chịu gió mạnh và mây mù bao phủ liên tục quanh năm.

1.2. Quần thể tại Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà và Chư Yang Sin

Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà và Vườn quốc gia Chư Yang Sin là hai khu vực bảo tồn trọng điểm nhất của loài. Tại Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, Pinus dalatensis mọc rải rác xen lẫn các loài cây lá rộng bản địa. Mật độ cây cá thể dao động từ 15 đến 45 cây trên một hecta. Tại Vườn quốc gia Chư Yang Sin, quần thể phân bố tập trung ở các sườn núi hiểm trở phía nam. Đây là nguồn gen nguyên chủng có giá trị khoa học rất cao. Các cá thể Thông năm lá Tây Nguyên cổ thụ tại đây có đường kính thân lớn vượt trội, nhiều cây đạt tuổi thọ hàng trăm năm. Việc khảo sát định vị bằng công nghệ GIS giúp lập bản đồ phân bố chính xác cho từng lâm phần thực địa.

II. Cấu trúc lâm phần rừng hỗn giao lá kim lá rộng đặc sắc

Cấu trúc lâm phần rừng hỗn giao lá kim lá rộng tạo môi trường sống lý tưởng cho loài cây hạt trần bản địa quý hiếm. Cây Thông 5 lá Đà Lạt thường vươn lên chiếm lĩnh tầng vượt tán hoặc tầng ưu thế sinh thái của tán rừng. Tán cây hình dù rộng mở đón nhận tối đa lượng ánh sáng mặt trời tự nhiên. Bên dưới tán thông là tầng cây lá rộng xanh tốt quanh năm thuộc các họ Dẻ, Re và Mộc hương. Cấu trúc tầng thứ đa dạng giúp giữ ẩm đất và chống xói mòn trên sườn dốc hiểm trở. Sự đan xen giữa các loài thực vật duy trì độ phì nhiêu của đất và cân bằng sinh học khu vực. Kiểu rừng này mang tính ổn định sinh thái rất cao qua nhiều thập kỷ.

2.1. Tầng tán và chỉ số giá trị quan trọng của loài

Trong kiểu rừng hỗn giao, chỉ số quan trọng (IV%) của loài Pinus dalatensis phản ánh vai trò sinh thái chủ chốt. Cây thông thường chiếm từ 12% đến 28% tổng tiết diện ngang lâm phần. Chiều cao vút ngọn phổ biến từ 25 m đến trên 35 m. Tầng tán trên cùng tiếp nhận bức xạ trực tiếp từ ánh sáng mặt trời. Tầng giữa bao gồm các loài gỗ lá rộng thường xanh cao từ 15 m đến 20 m. Tầng dưới cùng là thảm cây bụi và cây thảo ưa ẩm. Chỉ số quan trọng của tổ hợp loài cây đi kèm Thông 5 lá phân hóa rõ rệt theo điều kiện tiểu vi khí hậu và độ dốc địa hình từng sườn dông núi cao.

2.2. Quy luật phân bố đường kính và chiều cao thân cây

Cấu trúc đường kính (D1.3) của quần thể Thông năm lá Tây Nguyên có dạng phân bố lệch phải hoặc phân bố chuẩn. Đường kính bình quân của cây trưởng thành đạt từ 50 cm đến 90 cm. Một số cá thể đại thụ đạt đường kính trên 120 cm. Phân bố chiều cao (H) thể hiện tính chất phân tầng rõ rệt trong quần xã thực vật. Đa số cây thông trưởng thành tập trung ở cấp chiều cao trên 25 m. Đường cong tương quan giữa chiều cao và đường kính tuân theo quy luật hàm phi tuyến tính chặt chẽ. Dữ liệu cấu trúc lâm phần này cung cấp cơ sở khoa học quan trọng để mô phỏng diễn thế rừng tự nhiên theo thời gian.

III. Đặc điểm sinh thái học Pinus dalatensis tại Tây Nguyên

Đặc điểm sinh thái học Pinus dalatensis thể hiện tính thích ứng cao với điều kiện khí hậu núi cao ẩm ướt. Loài cây này ưa sáng mạnh khi trưởng thành nhưng chịu bóng nhẹ ở giai đoạn cây mạ non. Cây thích nghi với nền đất feralit phát triển trên đá magma axit hoặc đá biến chất. Tầng đất từ mỏng đến trung bình, thoát nước nhanh và có hàm lượng mùn cao. Khí hậu mát lạnh kèm theo biên độ nhiệt ngày đêm lớn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tích lũy sinh khối. Khả năng chịu gió bão của hệ rễ cọc bám sâu vào khe nứt đá mẹ rất tốt, giúp cây đứng vững trên dông núi hiểm trở qua thời gian dài.

3.1. Tương tác giữa cây rừng với độ cao và lập địa

Độ cao địa hình là yếu tố quyết định mật độ và diện tích sinh sống của loài Thông 5 lá Đà Lạt. Cây phát triển tốt nhất ở đai cao từ 1.600 m đến 2.000 m. Ở đai cao này, độ ẩm không khí trung bình luôn duy trì trên 85%. Đất rừng có độ chua cao với độ pH dao động từ 3,8 đến 4,5. Hàm lượng đạm và chất hữu cơ trong đất tầng mặt rất dồi dào. Tuy nhiên, tầng đất sâu thường nghèo lân dễ tiêu. Độ dốc lớn thúc đẩy quá trình rửa trôi dinh dưỡng nhanh chóng. Nhờ rễ có nấm cộng sinh mycorrhiza phát triển mạnh, cây hấp thu dinh dưỡng khoáng hiệu quả ngay trên nền đất dốc bạc màu.

3.2. Phản ứng vòng năm thân gỗ đối với biến động khí hậu

Nghiên cứu bề rộng vòng năm của cây gỗ Pinus dalatensis cung cấp chỉ thị quan trọng về biến đổi khí hậu trong quá khứ. Tốc độ sinh trưởng đường kính hàng năm liên hệ chặt chẽ với lượng mưa mùa khô và nhiệt độ mùa sinh trưởng. Những năm có lượng mưa dồi dào, bề rộng vòng năm đạt mức cực đại. Ngược lại, hạn hán kéo dài làm suy giảm rõ rệt tốc độ tăng trưởng đường kính thân cây. Phân tích chuỗi niên đại vòng năm mở ra tiềm năng phục hồi lịch sử khí hậu Tây Nguyên qua nhiều thế kỷ. Kết quả nghiên cứu khẳng định độ nhạy cảm cao của loài thông này trước các dao động thời tiết bất thường.

IV. Tái sinh tự nhiên loài Pinus dalatensis và bảo tồn gen

Tái sinh tự nhiên loài Pinus dalatensis đang đối mặt với nhiều rào cản sinh học và môi trường tự nhiên khắc nghiệt. Khả năng tạo hạt của cây mẹ không đều qua từng chu kỳ năm. Tỷ lệ hạt lép và hạt bị sâu non phá hoại tương đối cao. Khi hạt rơi xuống đất rừng, thảm mục dày ngăn cản hạt tiếp xúc trực tiếp với đất khoáng. Cây con thiếu ánh sáng dưới tán rừng khép kín nên tỷ lệ sống sót rất thấp. Mật độ cây tái sinh triển vọng trong tự nhiên cực kỳ thưa thớt. Tình trạng này khiến quần thể Thông năm lá Tây Nguyên có nguy cơ suy giảm số lượng cá thể nghiêm trọng nếu không có tác động hỗ trợ kịp thời.

4.1. Đặc điểm nảy mầm và mật độ cây con dưới tán rừng

Tái sinh tự nhiên của Thông 5 lá Đà Lạt xuất hiện chủ yếu tại các khoảng trống tán rừng hoặc ven đường mòn. Nơi có ánh sáng tán xạ vừa phải và lớp thảm mục mỏng ghi nhận mật độ cây mạ cao hơn. Hạt thông cần điều kiện ẩm độ liên tục để nảy mầm trong vòng hai đến bốn tuần. Tuy nhiên, mật độ cây con có chiều cao trên một mét chỉ đạt dưới năm cây trên mỗi hecta. Sự cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với các loài cây bụi diễn ra gay gắt. Nhiều cây con bị chết úng hoặc bị nấm bệnh gây hại trong mùa mưa kéo dài trên sườn dốc ẩm ướt.

4.2. Biện pháp xúc tiến tái sinh và nhân giống bảo tồn

Bảo tồn nguồn gen Thông 5 lá đòi hỏi kết hợp đồng bộ giữa bảo tồn nguyên vị và chuyển vị bền vững. Biện pháp lâm sinh cần tập trung vào việc dọn thảm mục cục bộ xung quanh gốc cây mẹ. Việc mở rộng khoảng trống tán rừng giúp tăng cường ánh sáng cho tầng cây tái sinh. Bên cạnh đó, công tác thu hái hạt giống đạt chuẩn phục vụ gieo ươm nhân tạo cần được triển khai bài bản. Áp dụng kỹ thuật giâm cành và nhân giống sinh dưỡng mở rộng nguồn cây giống bản địa phục vụ phục hồi rừng. Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà và Vườn quốc gia Chư Yang Sin cần thiết lập các khu dự trữ gen chuyên trách lâu dài.

V. Tổ hợp loài cây đi kèm Thông 5 lá và giải pháp bảo vệ

Tổ hợp loài cây đi kèm Thông 5 lá tạo nên một quần xã rừng lá kim hỗn giao lá rộng đa dạng và bền vững. Mối quan hệ tương hỗ giữa các loài giúp duy trì cấu trúc sinh thái và độ phì nhiêu của đất rừng. Các loài thực vật đi kèm đóng vai trò che chắn gió bão, giữ ẩm và tạo môi trường tiểu khí hậu ổn định. Phân tích tổ hợp loài cung cấp dữ liệu nền tảng cho việc lựa chọn cây trồng phối hợp khi phục hồi sinh cảnh tự nhiên. Bảo vệ nguyên vẹn các quần xã thực vật này là giải pháp cốt lõi để duy trì nguồn gen Thông năm lá Tây Nguyên cho tương lai.

5.1. Thành phần loài thực vật thân gỗ ưu thế đi kèm

Tổ hợp loài cây đi kèm Thông 5 lá bao gồm nhiều loài cây lá rộng và lá kim quý hiếm đặc trưng. Trong nhóm cây lá rộng, ưu thế thuộc về các loài họ Dẻ (Fagaceae) như Côm, Dẻ gai, Sồi ba cạnh và họ Re (Lauraceae) như Kháo, Re hương. Nhóm cây lá kim đi kèm thường xuất hiện Pơ mu (Fokienia hodginsii), Thông hai lá dẹt (Ducampopinus krempfii) và Hồng tùng (Dacrycarpus imbricatus). Sự liên kết giữa các loài này thể hiện mối quan hệ cộng sinh sinh thái bền vững. Các loài cây đi kèm phân tầng rõ rệt, hỗ trợ duy trì cân bằng ẩm độ và hệ vi sinh vật đất rừng núi cao.

5.2. Định hướng bảo tồn tổng hợp hệ sinh thái rừng đỉnh núi

Bảo vệ hệ sinh thái rừng đỉnh núi chứa loài Pinus dalatensis yêu cầu tăng cường tuần tra và giám sát diễn biến rừng. Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám và GIS giúp phát hiện sớm các tác động xâm hại sinh cảnh. Cần hạn chế triệt để các hoạt động khai thác lâm sản và chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại các đai cao trên 1.500 m. Nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương về giá trị đặc hữu của Thông 5 lá Đà Lạt. Thiết lập mạng lưới theo dõi sinh thái dài hạn tại các ô tiêu chuẩn cố định. Sự phối hợp liên vùng giữa các vườn quốc gia Tây Nguyên là chìa khóa then chốt cho việc bảo tồn loài cây này.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC K HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1. Cấu trúc quần thể thực vật rừng
1.1.2. Sinh thái rừng và mối quan hệ các nhân tố sinh thái đến rừng
1.1.3. Nghiên cứu vòng năm và sinh trƣởng cây rừng trong mối quan hệ với khí hậu
1.1.4. Ứng dụng GIS để nghiên cứu, lập dữ liệu phân bố, sinh thái loài
1.1.5. Nghiên cứu về Thông 5 lá
1.2. TRONG NƢỚC
1.2.1. Cấu trúc quần thể thực vật rừng
1.2.2. Sinh thái rừng và mô hình hóa các mối quan hệ sinh thái rừng
1.2.3. Vòng năm và mô hình hóa quá trình sinh trƣởng cây rừng
1.2.4. Sử dụng GIS để nghiên cứu, lập dữ liệu phân bố, sinh thái loài
1.2.5. Nghiên cứu về Thông 5 lá
1.3. Thảo luận vấn đề nghiên cứu
2. NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Tiếp cận nghiên cứu
2.2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm cấu tr c lâm phần
2.2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng các nhân tố sinh thái đến phân bố mật độ Thông 5 lá
2.2.4. Phƣơng pháp xác định mối quan hệ sinh thái loài
2.2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của nhân tố khí hậu đến bề rộng vòng năm và sinh trƣởng đƣờng kính loài Thông 5 lá theo vùng phân bố
2.2.6. Phƣơng pháp lập bản đồ phân bố và mật độ loài Thông 5 lá
2.3. Đặc điểm khu vực nghiên cứu
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm cấu tr c lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.1. Cấu tr c thành phần loài lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.2. Cấu tr c thành phần loài cây gỗ tái sinh ở lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.3. Cấu tr c số cây theo cấp kính (N D) của lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.4. Cấu tr c số cây theo cấp chiều cao (N H) của lâm phần có phân bố Thông 5 lá
3.1.5. Cấu tr c mặt bằng của lâm phần và riêng loài Thông 5 lá
3.1.6. Cấu tr c N D và N H của riêng loài Thông 5 lá
3.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố sinh thái đến phân bố mật độ Thông 5 lá
3.3. Mối quan hệ sinh thái giữa Thông 5 lá với các loài ƣu thế trong quần xã
3.4. Bề rộng vòng năm và sinh trƣởng, tăng trƣởng đƣờng kính cây cá thể Thông 5 lá dƣới ảnh hƣởng của nhân tố khí hậu và vùng phân bố
3.4.1. Biến động của nhân tố khí hậu trong vùng phân bố Thông 5 lá
3.4.2. Biến động bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) theo chuỗi thời gian ở vùng phân bố
3.4.3. Ảnh hƣởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Bidoup - Núi Bà
3.4.4. Ảnh hƣởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Chƣ Yang Sin
3.4.5. Ảnh hƣởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Kon Ka Kinh
3.5. Mô hình sinh trƣởng, tăng trƣởng đƣờng kính Thông 5 lá theo vùng phân bố sinh thái
3.6. Bản đồ và cơ sở dữ liệu GIS về phân bố mật độ và sinh thái Thông 5 lá
3.7. Tổng hợp các ứng dụng cho bảo tồn và phát triển quần thể Thông 5 lá
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ luận án tiến sĩ đặc điểm lâm học và sinh thái quần thể loài thông 5 lá pinus dalatensis ferré ở tây nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LÊ CẢNH NAM ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ SINH THÁI QUẦN THỂ LOÀI THÔNG 5 LÁ (Pinus dalatensis Ferré) Ở TÂY NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Hà Nội, 2020 i luan an ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LÊ CẢNH NAM ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ SINH THÁI QUẦN THỂ LOÀI THÔNG 5 LÁ (Pinus dalatensis Ferré) Ở TÂY NGUYÊN Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 9 62 02 05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thành Mến Hà Nội, 2020 luan an iii L I CAM ĐOAN Luận án này đƣợc hoàn thành theo Chƣơng trình đào tạo tiến sĩ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, khóa 25/2013. Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi. Tất cả các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Đƣợc sự cho phép của chủ nhiệm đề tài khoa học công nghệ cấp tỉnh “Điều tra phân bố, sinh thái một số loài thực vật thân gỗ quí hiếm phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen tại tỉnh Đăk Lăk” Luận án có kế thừa một phần số liệu để nghiên cứu sinh thái loài tại Vƣờn quốc gia Chƣ Yang Sin. Tác giả Lê Cảnh Nam luan an iv L I CẢM ƠN Luận án đƣợc hoàn thành theo Chƣơng trình đào tạo tiến sĩ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, khóa 25/2013. Quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận đƣợc sự quan tâm, gi p đ và hỗ trợ của tập thể lãnh đạo các đơn vị: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh. Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cám ơn sự quan tâm gi p đ quí báu này.

Tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và cán bộ - viên chức các VQG Bidoup - Núi Bà, Chƣ Yang Sin và Kon Ka Kinh đã tạo điều kiện và gi p đ tác giả trong thời gian thu thập số liệu ngoại nghiệp. Xin chân thành cám ơn GS. Nguyễn Ngọc Lung, GS. Vƣơng Văn Quỳnh, GS.

Võ Đại Hải, TS. Đào Công Khanh, PGS. Lê Xuân Trƣờng, PGS. Cao Thị Lý, PGS.

Nguyễn Huy Sơn, TS. Lại Thanh Hải, TS. Đặng Thịnh Triều, ThS. Hồ Ngọc Thọ, ThS.

Nguyễn Công Tài Anh, ThS. Lƣơng Hữu Thạnh, ThS. Bùi Thế Hoàng, ThS. Trƣơng Quang Cƣờng, ThS.

Lƣu Thế Trung, ThS. Hoàng Thanh Trƣờng, TS. Ngô Văn Cầm và những ngƣời khác đã góp ý và hỗ trợ tác giả trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn TS.

Nguyễn Thành Mến, Viện trƣởng Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, là ngƣời hƣớng dẫn khoa học 2 đã tạo điều kiện và gi p đ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tác giả xin ghi nhận và chân thành cám ơn GS. Bảo Huy với tƣ cách là ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1 đã dành nhiều thời gian và công sức cho việc hƣớng dẫn và gi p đ nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. Cuối cùng tác giả xin gửi lời cám ơn đến những ngƣời thân trong gia đình, vợ con đã động viên, chia sẻ trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.

Đà Lạt, ngày tháng năm 2020 Tác giả Lê Cảnh Nam luan an v DANH MỤC CÁC K HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt, ký hiệu Nguyên nghĩa A Tuổi cây (năm) BD Bidoup - Núi Bà CYS Chƣ Yang Sin D Đƣờng kính ở độ cao ngang ngực , m (cm) F Tần suất xuất hiện G Tiết diện ngang thân cây vị trí 1,3m (m2) GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) H Chiều cao cây (m) IUCN Liên minh bảo tồn đa dạng sinh học quốc tế (International Union for Conservation of Nature) IV% Chỉ số quan trọng loài (Importance Value Index) KKK Kon Ka Kinh N Mật độ cây gỗ ha (cây/ha) NT Sắp nguy cấp (Near Threatened) ÔTC Ô tiêu chuẩn P Lƣợng mƣa (mm năm) Pd Tỷ lệ tăng trƣởng đƣờng kính T Nhiệt độ (0C) VQG Vƣờn quốc gia Zd Tăng trƣởng đƣờng kính (cm năm) Zr Bề rộng vòng năm (cm) Zt Bề rộng vòng năm chuẩn hóa luan an vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. III LỜI CẢM ƠN. IV DANH MỤC CÁC K HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT. V DANH MỤC CÁC BẢNG.

IX DANH MỤC CÁC HÌNH. XI MỞ ĐẦU. 4 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. TRÊN THẾ GIỚI.

Cấu trúc quần thể thực vật rừng. Sinh thái rừng và mối quan hệ các nhân tố sinh thái đến rừng. Nghiên cứu vòng năm và sinh trƣởng cây rừng trong mối quan hệ với khí hậu. Ứng dụng GIS để nghiên cứu, lập dữ liệu phân bố, sinh thái loài.

Nghiên cứu về Thông 5 lá. Cấu trúc quần thể thực vật rừng. Sinh thái rừng và mô hình hóa các mối quan hệ sinh thái rừng. Vòng năm và mô hình hóa quá trình sinh trƣởng cây rừng.

Sử dụng GIS để nghiên cứu, lập dữ liệu phân bố, sinh thái loài. Nghiên cứu về Thông 5 lá. Thảo luận vấn đề nghiên cứu. 28 NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP.

28 VÀ Đ C ĐIỂM KHU V C NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Tiếp cận nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu đặc điểm cấu tr c lâm phần. 30 luan an vii 2. Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng các nhân tố sinh thái đến phân bố mật độ Thông 5 lá. Phƣơng pháp xác định mối quan hệ sinh thái loài.

Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của nhân tố khí hậu đến bề rộng vòng năm và sinh trƣởng đƣờng kính loài Thông 5 lá theo vùng phân bố. Phƣơng pháp lập bản đồ phân bố và mật độ loài Thông 5 lá. Đặc điểm khu vực nghiên cứu. 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LU N.

Đặc điểm cấu tr c lâm phần có phân bố Thông 5 lá. Cấu tr c thành phần loài lâm phần có phân bố Thông 5 lá. Cấu tr c thành phần loài cây gỗ tái sinh ở lâm phần có phân bố Thông 5 lá. Cấu tr c số cây theo cấp kính (N D) của lâm phần có phân bố Thông 5 lá.

Cấu tr c số cây theo cấp chiều cao (N H) của lâm phần có phân bố Thông 5 lá. Cấu tr c mặt bằng của lâm phần và riêng loài Thông 5 lá. Cấu tr c N D và N H của riêng loài Thông 5 lá. Ảnh hƣởng của các nhân tố sinh thái đến phân bố mật độ Thông 5 lá.

Mối quan hệ sinh thái giữa Thông 5 lá với các loài ƣu thế trong quần xã. Bề rộng vòng năm và sinh trƣởng, tăng trƣởng đƣờng kính cây cá thể Thông 5 lá dƣới ảnh hƣởng của nhân tố khí hậu và vùng phân bố. Biến động của nhân tố khí hậu trong vùng phân bố Thông 5 lá. Biến động bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) theo chuỗi thời gian ở vùng phân bố89 3.

Ảnh hƣởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Bidoup - Núi Bà. Ảnh hƣởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Chƣ Yang Sin. Ảnh hƣởng của khí hậu đến chỉ số bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) vùng Kon Ka Kinh. Mô hình sinh trƣởng, tăng trƣởng đƣờng kính Thông 5 lá theo vùng phân bố sinh thái.

Bản đồ và cơ sở dữ liệu GIS về phân bố mật độ và sinh thái Thông 5 lá. Tổng hợp các ứng dụng cho bảo tồn và phát triển quần thể Thông 5 lá. 128 luan an viii KẾT LU N, T N TẠI VÀ KIẾN NGH. 134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA H C Đ CÔNG B.

135 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 luan an ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Mã hóa mật độ Thông 5 lá và các nhân tố sinh thái cùng chiều tăng. Thông tin thống kê về cây mẫu Thông 5 lá đã khoan xác định.

Thành phần loài ƣu thế theo IV% trong các lâm phần có Thông 5 lá phân bố. Thành phần loài tái sinh ƣu thế theo IV% trong các lâm phần. Kiểm tra sự đồng nhất các dãy phân bố N D của các ô tiêu chuẩn trong vùng và khác vùng phân bố theo tiêu chuẩn χ2. Kết quả kiểm tra mô phỏng cấu tr c N D theo nhóm ô đồng nhất.

Kiểm tra sự đồng nhất dãy phân bố N H các ô tiêu chuẩn. Kết quả các ô có thể mô phỏng đƣợc cấu tr c N H theo một phân bố lý thuyết ở ba vùng phân bố. Cấu tr c mặt bằng lâm phần theo ô tiêu chuẩn và riêng loài Thông 5 lá. Kết quả mô phỏng cấu tr c N D theo các dạng phân bố lý thuyết cho loài Thông 5 lá ở vùng phân bố.

Kết quả mô phỏng cấu tr c N H theo các dạng phân bố lý thuyết cho loài Thông 5 lá ở vùng phân bố. Kết quả lựa chọn mô hình quan hệ giữa cấp mật độ Thông 5 lá (N). Biến động cấp mật độ Thông 5 lá ha (N) theo 27 tổ hợp ba nhân tố ảnh hƣởng. Các nhân tố sinh thái hình thành các cấp mật độ Thông 5 lá.

Chỉ số IV% của các loài ƣu thế trên tất cả lâm phần nghiên cứu ở ba vùng phân bố loài Thông 5 lá. Kết quả xác định mối quan hệ sinh thái loài giữa Thông 5 lá với các loài ƣu thế trong quần xã. Chỉ số IV% của các loài ƣu thế tái sinh trên tất cả lâm phần nghiên cứu. Kết quả xác định mối quan hệ sinh thái loài giữa Thông 5 lá tái sinh với các loài ƣu thế tái sinh trong quần thể.

Chỉ tiêu thống kê của bề rộng vòng năm chuẩn hóa (Zt) ở ba vùng phân bố theo chuỗi thời gian. Chỉ tiêu thống kê bề rộng vòng năm chuẩn hóa Zt và chỉ tiêu khí hậu theo chuỗi thời gian tƣơng ứng. Chỉ tiêu thống kê sinh trƣởng D và Zd theo A của các cây khoan. 104 luan an x Bảng.

Thẩm định chéo sai số theo K-Fold mô hình quan hệ H/D của Thông 5 lá có hay không xét ảnh hƣởng của các vùng phân bố khác nhau. Tham số của mô hình H = ai × Db theo các vùng phân bố Thông 5 lá khác nhau ở Tây Nguyên .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Cảnh Nam (2020). Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh thái loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis) tại Tây Nguyên [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/lam-hoc/5-la-pinus-dalatensis-ferre-o-tay-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh thái loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis) tại Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đặc điểm lâm học và sinh thái loài thông 5 lá *Pinus dalatensis* Ferré ở Tây Nguyên, cung cấp dữ liệu khoa học quan trọng cho bảo tồn.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh thái loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis) tại Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh thái loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis) tại Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh thái loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis) tại Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Lâm Học.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh thái loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis) tại Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh thái loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis) tại Tây Nguyên" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Đặc điểm sinh thái loài Thông 5 lá (Pinus dalatensis) tại Tây Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter