Luận văn tốt nghiệp: Sinh trưởng cây lá rộng bản địa dưới các mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt tại Vĩnh Phúc

Nghiên cứu sinh trưởng một số loài câu lá rộng bản địa dưới các mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt.

Chuyên ngành
Lâm học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

Năm xuất bản

Số trang

95

Thời gian đọc

15 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt Vĩnh Phúc
Số trang:
95 trang
Chuyên ngành:
Lâm học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt Vĩnh Phúc

Rừng tự nhiên nghèo kiệt tại Vĩnh Phúc chịu tác động mạnh từ khai thác quá mức. Đất đai thoái hóa làm suy giảm tính đa dạng sinh thái. Biện pháp làm giàu rừng mở ra hướng phục hồi hiệu quả và tiết kiệm. Phương pháp này đưa các loài cây bản địa có giá trị vào khoảng trống tán rừng. Quá trình tác động không phá vỡ cấu trúc sinh thái tự nhiên. Chi phí đầu tư thấp hơn nhiều so với trồng rừng mới hoàn toàn. Cây non tận dụng môi trường tiểu khí hậu dưới tán để bén rễ. Tuy nhiên, cây bản địa thường sinh trưởng chậm ở giai đoạn đầu. Cạnh tranh về nước, dinh dưỡng và ánh sáng diễn ra gay gắt. Kỹ thuật lâm sinh cần được tính toán đồng bộ và chuẩn xác. Đánh giá đúng thực trạng giúp xác định hướng can thiệp tối ưu.

1.1. Khái niệm và mục tiêu phục hồi rừng tự nhiên nghèo kiệt

Rừng nghèo kiệt có trữ lượng gỗ thấp và cấu trúc tán đứt gãy. Tầng cây gỗ lớn bị suy giảm nghiêm trọng do khai thác lạm dụng. Cây tái sinh mục đích chiếm tỷ lệ rất thấp trong quần xã. Mục tiêu phục hồi là nâng cao trữ lượng và cải thiện chất lượng rừng. Biện pháp làm giàu rừng hướng tới bảo tồn nguồn gen quý hiếm. Cấu trúc rừng được tái lập theo hướng tự nhiên, bền vững và đa tầng. Hoạt động này tạo lớp phủ thực vật bảo vệ đất trên sườn dốc. Hệ sinh thái rừng dần phục hồi khả năng phòng hộ đầu nguồn. Nguồn tài nguyên rừng tại tỉnh Vĩnh Phúc được bảo vệ dài hạn. Tỷ lệ che phủ và chất lượng môi trường được nâng cao rõ rệt.

1.2. Vai trò chọn giống cây bản địa lá rộng trong lâm sinh

Cây bản địa giữ vai trò nền tảng trong các mô hình phục hồi sinh thái. Các loài cây lá rộng bản địa thích nghi tốt với điều kiện đất đai khu vực. Khả năng chống chịu sâu bệnh và thời tiết bất lợi của cây rất cao. Nghiên cứu tập trung vào Lim xẹt, Vù hương và Re gừng tại Vĩnh Phúc. Những loài cây này sở hữu giá trị kinh tế và giá trị sinh thái vượt trội. Tuy vậy, biên độ sinh thái của nhóm cây này tương đối hẹp. Cây con đòi hỏi môi trường che bóng thích hợp trong những năm đầu đời. Việc chọn loài cây bản địa đúng quyết định đến tỷ lệ thành công của mô hình. Cây sinh trưởng tốt sẽ nhanh chóng khép tán và tạo lập tầng ưu thế.

II. Thực trạng mô hình trồng cây bản địa tại Đông Bắc Bộ

Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ quản lý diện tích rừng lớn tại Vĩnh Phúc. Đơn vị đã triển khai các mô hình làm giàu rừng từ những năm 2000. Địa bàn nghiên cứu chủ yếu đặt tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên. Các mô hình thực nghiệm bao gồm trồng thuần loài và trồng hỗn loài. Rừng sau 5 đến 7 năm tuổi đã thể hiện sự phân hóa sinh trưởng rõ rệt. Đánh giá tỷ lệ sống của cây trồng là bước đầu tiên trong theo dõi thực địa. Sự khác biệt về điều kiện lập địa tạo nên các phản ứng sinh trưởng khác nhau. Hoạt động nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn chuẩn xác cho công tác quản lý. Dữ liệu thực nghiệm giúp hoàn thiện quy trình trồng rừng bản địa.

2.1. Đánh giá phương thức trồng theo rạch và theo đám

Trồng theo rạch và trồng theo đám là hai phương thức làm giàu rừng chủ đạo. Mô hình trồng theo rạch mở đường băng qua các dải rừng nghèo kiệt. Chiều rộng rạch được điều chỉnh để cung cấp ánh sáng trực tiếp cho cây con. Phương thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc định kỳ. Mô hình trồng theo đám tận dụng các lỗ trống tự nhiên trong tán rừng. Cây con trồng theo cụm phân tán nhằm tái tạo cấu trúc rừng tự nhiên. Phương thức trồng theo rạch cho thấy khả năng kiểm soát không gian sinh dưỡng tốt hơn. Cây trồng sinh trưởng tương đối đồng đều trên toàn tuyến rạch mở. Mật độ cây trồng được duy trì ổn định qua nhiều năm theo dõi.

2.2. Khảo sát tỷ lệ sống của cây trồng tại mô hình thực nghiệm

Tỷ lệ sống của cây trồng phản ánh mức độ thích ứng của từng loài. Kết quả khảo sát sau 5 đến 7 năm cho thấy sự phân hóa theo loài cây. Lim xẹt duy trì tỷ lệ sống cao nhất trong các nghiệm thức khảo sát. Khả năng thích ứng mạnh mẽ giúp loài này vượt trội ở mọi dạng địa hình. Vù hương và Re gừng đòi hỏi môi trường đất ẩm và che bóng nhẹ. Tỷ lệ sống của cây trồng ở phương thức trồng theo rạch đạt mức khả quan. Chăm sóc giai đoạn 1 đến 3 năm đầu đóng vai trò then chốt. Tỷ lệ sống ổn định khi cây vượt qua giai đoạn cạnh tranh không gian gay gắt. Số liệu này khẳng định tính đúng đắn của việc áp dụng kỹ thuật lâm sinh phù hợp.

III. Đánh giá sinh trưởng chiều cao vút ngọn và thân cây

Chiều cao vút ngọn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh sức vươn của cây gỗ. Tốc độ vươn cao thể hiện khả năng chiếm lĩnh tầng tán trong không gian sống. Cây con tích cực vươn ngọn để đón nhận bức xạ mặt trời trực tiếp. Giai đoạn từ 5 đến 7 tuổi là thời kỳ phân hóa chiều cao mạnh mẽ nhất. Mỗi loài cây bản địa có chiến lược cạnh tranh tầng tán riêng biệt. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn chịu tác động từ mật độ và ánh sáng. Khảo sát thực địa giúp đánh giá tương quan giữa chiều cao và điều kiện tán che. Dữ liệu thu thập được hỗ trợ dự báo sản lượng và chất lượng gỗ sau này.

3.1. Phân tích sinh trưởng chiều cao vút ngọn qua từng giai đoạn

Sinh trưởng chiều cao vút ngọn tăng nhanh từ năm thứ ba trở đi. Lim xẹt dẫn đầu về mức tăng trưởng chiều cao trung bình hàng năm. Loài cây này phát triển mạnh ở những vị trí rạch nhận nhiều ánh sáng. Vù hương duy trì tốc độ vươn cao ổn định dưới tán rừng thưa. Re gừng có mức tăng trưởng chiều cao chậm hơn nhưng duy trì độ bền vững. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn phản ánh rõ nét hiệu quả của từng phương thức trồng. Mô hình trồng theo rạch giúp cây vươn thẳng đứng và ít phân cành sớm. Cây trồng tạo thân chính rõ ràng và hạn chế cong queo do thiếu sáng. Đây là tiêu chí then chốt để tuyển chọn cây mục đích trong kinh doanh gỗ lớn.

3.2. So sánh chất lượng và hình thái thân cây theo độ tuổi

Chất lượng thân cây phản ánh sức khỏe và tiềm năng sử dụng của lâm phần. Tỷ lệ cây đạt phẩm chất tốt chiếm đa số trên cả hai mô hình. Thân cây Lim xẹt phát triển tròn đều, thẳng và ít khuyết tật thân. Cây Vù hương có thân thẳng, vỏ nhẵn và phát triển ngọn khỏe khoắn. Cây Re gừng giữ được dáng thân vững chắc dù tốc độ vươn cao chậm hơn. Đánh giá chất lượng thân cây đi đôi với kiểm tra độ dẻo dai cơ học. Tác động của bão gió ít gây gãy đổ đối với nhóm cây bản địa. Tỷ lệ sâu bệnh hại thân cây duy trì ở ngưỡng rất thấp. Đây là ưu điểm vượt trội so với các loài cây ngoại lai sinh trưởng nhanh.

IV. Đánh giá sinh trưởng đường kính D1

Đường kính thân cây ở vị trí 1.3m là chỉ số cốt lõi trong lâm học. Chỉ số này phản ánh quá trình tích lũy sinh khối và độ khỏe của thân cây. Sinh trưởng đường kính D1.3 tỷ lệ thuận với khả năng quang hợp của bộ tán. Cây trồng dưới tán rừng nghèo kiệt thường tích lũy đường kính chậm hơn nơi đất trống. Tuy nhiên, gỗ tạo thành có thớ mịn, độ bền cao và ít bị khuyết tật. Đường kính tán lá thể hiện diện tích tiếp xúc ánh sáng của cây trồng. Cân bằng giữa đường kính thân và tán lá đảm bảo sự phát triển ổn định. Khảo sát thực tế cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về sinh khối cây bản địa.

4.1. Biến động sinh trưởng đường kính D1.3 theo phương thức trồng

Sinh trưởng đường kính D1.3 có sự chênh lệch rõ rệt giữa các mô hình. Cây trồng trên mô hình rạch mở rộng đạt chỉ số đường kính vượt trội. Không gian dinh dưỡng rộng rãi thúc đẩy quá trình tích lũy gỗ ở thân cây. Lim xẹt ghi nhận tốc độ sinh trưởng đường kính D1.3 dẫn đầu toàn bộ khảo sát. Vù hương đạt mức tăng trưởng đường kính khá, thân tròn và đều đặn. Re gừng đạt chỉ số đường kính ổn định nhưng cần thời gian tích lũy lâu hơn. Phương thức trồng theo đám có mức tăng đường kính thấp hơn do cạnh tranh rễ ngầm. Cắt tỉa cành cạnh tranh giúp tập trung dinh dưỡng nuôi thân chính. Hoạt động này thúc đẩy sinh trưởng đường kính D1.3 nhanh chóng hơn.

4.2. Khả năng phát triển đường kính tán lá và cạnh tranh ánh sáng

Đường kính tán lá quyết định diện tích quang hợp và khả năng khép tán rừng. Tán lá Lim xẹt mở rộng nhanh, cành nhánh tỏa đều theo hình bán cầu. Tán lá Vù hương có cấu trúc dày, lá xanh đậm và khả năng che phủ tốt. Đường kính tán lá Re gừng phát triển gọn gàng, phù hợp không gian hẹp. Khả năng mở rộng tán phản ánh mức độ thích nghi với không gian mở. Cây trồng có đường kính tán lá lớn sẽ lấn át cỏ dại dưới gốc. Quá trình quang hợp diễn ra mạnh mẽ giúp nuôi dưỡng hệ rễ khỏe mạnh. Tán lá giao nhau tạo tiền đề cho quá trình khép tán rừng thứ sinh. Cấu trúc tán ổn định giúp điều hòa tiểu khí hậu bên trong lâm phần.

V. Giải pháp kỹ thuật lâm sinh và điều chỉnh độ tàn che

Kỹ thuật lâm sinh là chìa khóa then chốt quyết định thành bại của làm giàu rừng. Việc áp dụng đúng quy trình giúp cây con vượt qua giai đoạn nghẽn sinh trưởng. Các giải pháp bao gồm điều chỉnh ánh sáng, tỉa thưa và phát dọn thực bì. Rừng nghèo kiệt cần được can thiệp với cường độ phù hợp để bảo vệ tầng đất. Điều chỉnh độ tàn che tạo điều kiện ánh sáng lý tưởng cho từng loài cây. Mỗi giai đoạn phát triển đòi hỏi chế độ quản lý thực bì và dinh dưỡng riêng. Việc kết hợp đồng bộ các giải pháp lâm sinh đem lại hiệu quả bền vững. Mô hình làm giàu rừng Vĩnh Phúc cung cấp bài học thực tiễn vô cùng giá trị.

5.1. Kỹ thuật điều chỉnh độ tàn che phù hợp cho rừng thứ sinh

Độ tàn che của tán rừng tầng trên ảnh hưởng trực tiếp đến ánh sáng lọt xuống. Cây bản địa non đòi hỏi độ tàn che từ 0.4 đến 0.6 trong 2 năm đầu. Khi cây lớn dần, độ tàn che cần được hạ xuống mức 0.2 đến 0.3. Kỹ thuật chặt nuôi dưỡng và tỉa thưa cây bụi được tiến hành định kỳ. Việc mở rộng tán rạch giúp cung cấp nguồn năng lượng quang hợp dồi dào. Cây trồng không bị còi cọc do thiếu sáng hoặc cháy lá do nắng gắt. Độ tàn che hợp lý còn ngăn chặn sự bùng phát của dây leo gây hại. Điều tiết tán che giúp tối ưu hóa sinh trưởng chiều cao vút ngọn và đường kính. Cây bản địa nhanh chóng vươn lên thành tầng cây ưu thế trong quần xã.

5.2. Biện pháp chăm sóc và phát dọn thực bì định kỳ

Phát dọn thực bì định kỳ nhằm giảm bớt cạnh tranh dinh dưỡng và nước ngầm. Dây leo và cây bụi thường quấn quanh làm gãy ngọn cây bản địa non. Hoạt động xới đất quanh gốc với bán kính 0.8m giúp rễ thông thoáng khí. Bón thúc phân hữu cơ vi sinh vào mùa xuân tạo đà tăng trưởng mạnh. Kỹ thuật lâm sinh cần phối hợp dọn dẹp cành khô để phòng ngừa cháy rừng. Kiểm tra sâu bệnh hại thường xuyên để can thiệp sinh học kịp thời. Công tác chăm sóc tập trung cao độ trong 3 năm đầu sau khi trồng. Khi cây vượt qua tầng cỏ rậm, tần suất chăm sóc có thể giảm dần. Biện pháp chăm sóc chuẩn xác đảm bảo tỷ lệ sống của cây trồng cao và bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm liên quan đến khóa luận
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Trên thế giới
1.2.2. Nghiên cứu về các loài cây bản địa và khả năng sinh trưởng
1.2.3. Nghiên cứu về trồng làm giàu rừng ở các khoảng trống trong rừng thứ sinh nghèo kiệt
2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Giới hạn nghiên cứu
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.4.1. Đánh giá tình hình sinh trưởng của một số loài cây bản địa lá rộng (5 loài) dưới mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt theo đám và theo băng
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp luận
2.5.2. Phương pháp xử lý nội nghiệp
2.5.3. Sơ đồ quá trình nghiên cứu
3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
3.1.2. Khí hậu thuỷ văn
3.1.3. Thổ nhưỡng
3.1.4. Đặc điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo kiệt tại khu vực nghiên cứu
3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
3.3. Hiện trạng vùng dự án
3.4. Đặc điểm các loài cây bản địa lá rộng được trồng trên hai mô hình nghiên cứu
3.4.1. Lim xet (Peltophorum tonkinense A.)
3.4.2. Vối hương (Cinamomum balansae Lecomte)
3.4.3. Re gừng (Cinamomum obtusifolium A.)
3.5. Đánh giá khả năng phù hợp của cây lá rộng bản địa được trồng tại khu vực nghiên cứu
3.6. Kỹ thuật gây trồng các loài cây bản địa tại khu vực nghiên cứu
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Tỷ lệ sống và chất lượng của các loài cây lá rộng bản địa được trồng trên hai mô hình nghiên cứu
4.1.1. Tỷ lệ sống của các loài cây lá rộng bản địa được trồng trên hai mô hình
4.1.2. Chất lượng của các loài cây lá rộng bản địa được trồng trên hai mô hình
4.2. Sinh trưởng của các loài cây trồng trên hai mô hình
4.2.1. Sinh trưởng của các loài cây bản địa trồng trên theo rạch
4.2.2. Sinh trưởng của các loài cây bản địa trồng theo đám
4.3. Ảnh hưởng của nhân tố độ tàn che đến sinh trưởng
4.3.1. Ảnh hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng các loài cây bản địa trồng trên mô hình theo rạch năm 2001
4.3.2. Ảnh hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng các loài cây bản địa trồng trên mô hình theo rạch năm 2004
4.4. Kết quả điều tra hiện trạng thực bì
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.3. Kiến nghị
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh trưởng một số loài câu lá rộng bản địa dưới các mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt tại trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp đông bắc bộ vĩnh phúc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (95 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

KHOA LUAN TOT NGHIEP Ï TÊN KHOÁ LUẬN: “NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG MỘT SÓ LOÀI CÂY LÁ RỘNG BẢN DIA DƯỚI CÁC MÔ HÌNH LÀM GIÀU RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO | KIET TAI TRUNG TAM KHOA HOC SAN XUAN LAM NGHIEP DONG BÁC BỌ, TỈNH VĨNH PHÚC” KHOA: LÂM HỌC MÃ NGÀNH: 301 ‘B34 St typ gs Giáo viên hướng dẫn — : TS. Phạm Đức Chiến Sinh viên thực hiện : Vũ Ngọc Hà Khoá học : 2004 - 2008 Hà Tây, 2008 Gi Cem On Khoti latin duce thee hin ta Fung tim/Khoa hoe sin xudl Lim nghith Ving Bike Bé, Uhuge xii Ngoo Thanh —Phice Sin- Vink Phe. Troy this gion te tinh 22. đối gre nam 2008.

Nisin dify bhoss duận diạu đoàn V9)»: JXẾ 2y cẩm on dâu site Vii TP Pham Bite Muốu, người đã độn (mA Ácel»g din (ii tong suit qué bink liom “ẨMoá đệm, đối sin gitt bei cm du cân (hàm bi Uhiy: TP BE Anh Ởưây người dai nhiot hic, etic 6 oli, cde anh chi hong Truanglim dé: đạc điều điện Chutin bet vie gitipe de lei long quid trish Uhee thipr số độ« Tei sin git lei sâm carter nhietuiing, bhoa Lim hee da lao didn điện Ud chive dhidsinh wiéntham gia lim khod lugn tit nghiof, xin chin Uhinh cim owliip lhé lip 196 - Him hoe dé dong vion, gdp di lei nhiet lint Mc dic dé Wb lute đàm Hiệu, mông đáo đời gian wi (hờn dé cin han ciế nêu “ho luin khin “hể hiinh bho nhiing (Miếu sé/ mbit dinh, Tet vil mong nhin dite wt gifs sp phe Ginh cia cde Uhiy v6 gido vir ban ding nghidp Xin “iu “cẩm 4. 7é Wa âu, ngàu 09 tháng 05 năm: 200% Va Ngoc Ha DANH MUC TEN VIET TAT Tén Ô tiêu chuẩn Chiều cao vút ngọn. Sườn đồi Đỉnh đồi "Nhiệtđộ thấp nhất MỤC LỤC DAT VAN DE PHANI TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.1 Một số khái niệm liên quan đến khóa luậi 1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.1 Trên thế giới.1 Nghiên cứu về các loài cây bản địa và khả năng sinh trưởng.2 Nghiên cứu về trồng làm giàu rừng ở cá ảng Trồng trong rừng thứ Ỷ sinh nghèo ki 6 MỤC TIÊU, ĐÓI TƯỢNG, qui HẠN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chưng.2 Mục tiêu cụ thể.2 Đối tượng nghiên 2.3 Giới hạn nghiên cứu.4 Nội dung nghiên „sài.1 Đánh giá Tình hình simh_ tring của một sô loài cây bản địa lá rộng (Š loài) dưới làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt theo đám và theo băng 2.1 Phương pháp luận.1 Phương pháp ngoại nghiệp 2.2 Phương pháp xử lý nội nghiệp .3 Sơ đồ quá trình nghiên cứn.---cccccccsreccerrrreetfffmrrrrerrrrrr 16 PHÀN M 'ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên .1 Vị trí địa lý.2 Khí hậu thuỷ văn.4 Thổ nhưỡng.5 Đặc điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo kiệt tại khu vực nghiên cứu 3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội.3 Hiện trạng vùng dự án 3.4 Đặc điểm các loài cây bản địa lá rộng được trồng trên hai mô hình nghiên cứu .2 Lim xet (Peltophorum tonkinense A.4 Vis huong (Cinamomum balansae Lecomte.5 Re ging (Cinamomum obiusifolium A.5 Đánh giá khả nẵng phù hợp của cây lá rộng bản địa được trồng tại khu vực nghiên cứu we 25 3.6 Kỹ thuật gây trồng các lo; cây bản địa tại khu vực nghiên cứu .26 PHAN IV KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tỷ lệ sống và chất lượng của các loài cây lá rộng bản địa được trồng trên hai mô hình nghiên cứu .1 Tỷ lệ sống của các loài cây lá rộng bản địa được trằng trên hai mô hình 28 4.2 Chất lượng của các loài cây lá rộng bản địa được trằng trên hai mô hình 4.2 Sinh trưởng của các loài cây trồng trên hai mô hình, 4.1 Sinh trưởng của các loài cây bản địa trồng trên theo rạch 4.2 Sinh trưởng của các loài cây bản địa tron; theo đám .3 Ảnh hưởng của nhân tố độ tàn che đếnlon 4.1 Ảnh hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng cáe loài cây bản địa trông trên 7= mô hình theo rạch năm 2001.2 Ảnh hưởng của độ tàn che đến si các kè cây bản địa trồng trên mô hình theo rạch năm 2004.4 Kết quả điều tra hiện trạng thực bì. gO xe đất trong khu vực nghiên ~~ 57 58 5.3 Kiến ngl DAT VAN DE Làm giàu rừng là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng, cao năng suất và chất lượng của rừng bằng cách trồng bổ sung vào các khoảng trông trong rừng các loài cây có giá trị cao về kinh tê hoặc sinh thái.

Làm giàu rừng bằng cây bản địa đã và đang được dụng rộnế tãi trên phạm vi cả nước, vì phương pháp này có chỉ phí thấp và không lâm tổn hại nhiều đến môi trường sinh thái của rừng. Tuy nh 'bản địa thường sinh A trưởng chậm nên dễ bị cạnh tranh về ánh sáng, bé, và nước, nhất là trong giai đoạn cây còn non. Thêm vào đó, VỆ, ó có biên độ sinh thái rất hẹp nên đòi hỏi nhiều điều kiện khắt' "khe khi được trồng làm giàu rừng. Do vậy, để làm giàu rừng thành cống thì ngoài việc chọn loài cây thích hợp, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm : sinh Rhù hợp cũng đóng một vai trò rất quan trọng.

( Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý một diện tích rừng: ty nhién khá lớn. Tuy nhiên, rừng tự nhiên của Jems tam da i thoái hóa ae m‘tong do wR khai thác lạm dụng, lấy củi và 2000 tới năm i. ương thức làm giàu là trồng cây thuần loài và hỗn loài theo rạch và theo đái - Chỗ tới nay, rừng đã được từ 5 - 7 tuổi và đã phân hóa khá rõ thể n ở sự khilệ Nhan về tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng và chất lượng của cây. Thực tếnày ‹ đồi hỏi phải nghiên cứu, đánh giá lại các mô hình để rút ra bài học đề mở rộng điện tích trồng của khu vực cũng như áp dụng cho các ving khac Dova ôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng một số loài cây lá ving bin da “lưới các mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt tại é sản xuất Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ, tỉnh Vĩnh Phúc” dễ đánh eid sich trhờng và tính thích ứng của các loài cây ø làm giàu rừng đồng thời đánh g; -biện pháp lâm sinh đã áp dụng nhằm đề xuất xây dựng các mô hình làm giàu rừng thành công ở Vĩnh Phúc.

PHANI TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1.1 Một số khái niệm liên quan đến khóa luận hiểu rộng hơn rừng thứ sinh nghèo còn bao hàm cả nghè triển tài nguyên rừng (Phạm Xuân Hoàn, Hoàng Kim - Làm giàu rừng được hiểu là một giải pha] lâm sinh nhằm cải thiện tỷ lệ cây mục đích ở rừng nghèo (hoặc tỷ lệ lột ở rừng trông) mà không loại bỏ thảm thực vật rừng cũ và các cây non mục đích có sẵn (Phạm. Xuân Hoàn, Hoàng Kim Ngũ, 2003); ey & , = - Cây bản địa là các loài cây có phân bố tự nhiên tại địa phương hoặc vùng; A.) ~ Làm giàu rừng theo rạch là trồng bỗ sung cây con mục đích vào các băng được chặt trắng ở trong rừng. Độ rộng củabăng CHẾ ( và băng chừa tuỳ thuộc vào © trạng thái rừng và loài cây con làm giàu; Sy - Làm giàu rừng theo đám là ồng bổ sung cây con mục đích vào các khoảng trồng trong rừng.2 Tổng quan vấn đề iên cứu «© 1.1 Trên thế giới © Nghiên cứu sĩ và tăng trưởng của các loài cây gỗ đã được đề cập đến từ thể kỷ 18, nhưng phát triền mạnh mẽ nhất là từ sau Đại chiến thé giới lần thứ nhất. Về này phải kể đến tên các tác giả tiêu biểu như: Toursky (1925), Tovstolev (1' 38); Chapmen va Mayer (1949), Assman (1970), Zagreev hinchung, các nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng và lâm roc xây dựng thành các mô hình toán học chặt chẽ và được g trình của Mayer, H.

Theo Ý' 'Ber(alanfly (Wenk, G.1990), sinh trưởng là sự tăng lên của một đại lượng nào đó nhờ kết quả đồng hóa của một vật sống. Như vậy, sinh trưởng, của cây trong một khoảng thời gian và được gọi là quá trình sinh trưởng. Sinh trưởng của cây cá thể và lâm phần là thể thống nhất, trong đó mỗi cây là một cá thể để tạo nên một quần thể có các đặc trưng xác định. Một số công trình nghiên cứu khác là Tkaps và Hithom (1966 - 1968) đã nghiên cứu sinh trưởng của loài Dẻ và một số loài khác trồng theo các băng có chiều rộng khác nhau: 20 m, 50 m, 100 m, 20 mm Kết quả cho thấy, Dẻ sinh trưởng ở băng 50 m là tốt nhất.1 Nghiên cứu về các loài cây bản địa và khả năng sinh trườn; | Trước sự suy thoái của rừng nước ta thì việc tuyển chọn các loài cây bản địa có những ưu thế sinh trưởng nhanh, cớ giá trị kinh on việc làm mang ý nghĩa thực tiễn to lớn và có cơ sở kho; ng iều năm gần đây đã có rất nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu bảo tồn và phát triển một số các loài cây bản dia ở Việt Nam.

Trong hội thảo quốc gia vi “Loài cây ưu tiên trong,trồng, rừng”, tại Hà Nội vào tháng 9 năm 2000, G. REN) iguyén Xuan Quát đã đưa ra một số thông. tin co ban về tình hình trồng à lựa chọn cơ cấu cây trồng rừng ở Việt Nam: KY : - Tir nim 1945 (tro óc: Chủ yếu theo ý đồ của người Pháp đã thực hiện trồng một số löài ập nội và cây ban địa nhằm mục đích để thử thách kết hợp với tạo quan môitường tại các thành phố, đô thị, công sở, đồn điền. by) - Từ năm 1955 đến 1975: ở miền Bắc, mỗi năm trồng được hàng triệu cây các loại, là những cây bản địa truyền thống và một số cây nhập nội đã qua thử A mé tram, qué., bach dan, xA ci, phi lao.

Thdi gian nay di š thưng tỷ lệ thành rừng chỉ đạt được 40 %. Nguyên nhân ons ch nồng rừng không được xác định rõ rằng, chọn loài cây trồng luy tiệnx/ chon dat trồng không phù hợp với loài cây. Ở miền Nam, việc trồng thử thách một số loài cây nhập nội và bản địa có giá trị được tiến hành ở một số vùng như Đà Lạt, Ninh Thuận, Đồng Nai; 3 ~ Từ năm 1976 đến năm 1985: Một số khảo nghiệm loài và xuất xứ cây nhập nội chủ yếu là Bạch đàn, Thông, Keo và một số thí nghiệm xác định cây bản địa chủ yếu để trồng lại hoặc làm giàu rừng nghèo kiệt như Giẻ đỏ, Kháo. vàng, Xoan mộc, Dâu rái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vũ Ngọc Hà (2008). Nghiên cứu sinh trưởng cây bản địa dưới mô hình làm giàu rừng Vĩnh Phúc [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/sinh-truong-mot-so-loai-cau-la-rong-ban-dia-duoi-cac-mo-hinh-lam-giau-rung-tu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng cây bản địa dưới mô hình làm giàu rừng Vĩnh Phúc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu sinh trưởng một số loài câu lá rộng bản địa dưới các mô hình làm giàu rừng tự nhiên nghèo kiệt.

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng cây bản địa dưới mô hình làm giàu rừng Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng cây bản địa dưới mô hình làm giàu rừng Vĩnh Phúc" thuộc chuyên ngành Lâm học. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng cây bản địa dưới mô hình làm giàu rừng Vĩnh Phúc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng cây bản địa dưới mô hình làm giàu rừng Vĩnh Phúc" có 95 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh trưởng cây bản địa dưới mô hình làm giàu rừng Vĩnh Phúc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter