Luận án Tiến sĩ Lâm sinh: Nghiên cứu hiện trạng và giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình

Tải PDF luận án tiến sĩ lâm sàng. Khám phá nghiên cứu chuyên sâu, phương pháp điều trị mới và dữ liệu lâm sàng quan trọng.

Trường ĐH

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế

Chuyên ngành
Lâm sinh
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

184

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình hiện nay
Số trang:
184 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế
Chuyên ngành:
Lâm sinh
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình hiện nay

Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình giữ vị trí then chốt trong công tác lâm nghiệp địa phương. Tỉnh Quảng Bình sở hữu độ che phủ rừng trên 67%. Diện tích rừng tự nhiên tập trung lớn tại khu vực miền núi và vùng đệm Phong Nha - Kẻ Bàng. Mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng đã khẳng định vai trò bảo vệ tài nguyên hiệu quả. Chính sách phân cấp quản lý đất lâm nghiệp tạo quyền tự chủ cho người dân địa phương. Đời sống cư dân vùng cao gắn liền với không gian rừng tự nhiên. Rừng cung cấp nguồn nước sạch, điều hòa khí hậu và hạn chế xói mòn đất. Mô hình quản lý này vừa bảo tồn sinh thái vừa thúc đẩy an sinh xã hội. Các thôn bản tích cực thành lập tổ đội tuần tra cơ sở. Nỗ lực phối hợp giữa kiểm lâm và người dân giúp ngăn chặn kịp thời các hành vi phá rừng trái phép.

1.1. Thực trạng giao đất giao rừng cho cộng đồng vùng đệm

Chính sách giao đất giao rừng cho cộng đồng tại Quảng Bình đã đạt nhiều kết quả cụ thể. Hàng chục ngàn hecta rừng tự nhiên được bàn giao trực tiếp cho cộng đồng dân cư thôn bản quản lý lâu dài. Người dân nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp với ranh giới rõ ràng trên thực địa. Công tác đo đạc và cắm mốc ranh giới áp dụng công nghệ định vị GPS hiện đại. Việc trao quyền sở hữu giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của tập thể cư dân. Rừng giao cho cộng đồng có tỷ lệ suy thoái thấp hơn đáng kể so với diện tích chưa giao. Tình trạng xâm lấn đất rừng và khai thác gỗ trái phép giảm rõ rệt. Tuy nhiên, một số diện tích rừng giao cho cộng đồng còn manh mún, địa hình hiểm trở. Nguồn lực tài chính ban đầu cho các ban quản lý rừng thôn bản vẫn còn hạn hẹp.

1.2. Vai trò của đồng bào Bru Vân Kiều giữ rừng tự nhiên

Hình ảnh đồng bào Bru - Vân Kiều giữ rừng thể hiện mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa văn hóa bản địa và thiên nhiên. Người Bru - Vân Kiều tại các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa, Bố Trạch và Quảng Ninh lưu giữ nhiều tri thức sinh thái dân gian quý báu. Rừng thiêng, rừng ma và rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt qua nhiều thế hệ bằng luật tục. Cư dân bản địa am hiểu sâu sắc từng loài cây, lối mòn và tập tính động vật rừng. Tinh thần đoàn kết cộng đồng tạo thành mạng lưới giám sát rừng tự nhiên dày đặc và hiệu quả. Già làng và trưởng bản đóng vai trò nòng cốt trong việc tuyên truyền con cháu giữ gìn màu xanh của đại ngàn. Nếp sống hòa hợp với thiên nhiên giúp duy trì cấu trúc rừng nguyên sinh ổn định. Việc kết hợp tri thức bản địa với kỹ thuật lâm sinh hiện đại mang lại hiệu quả bảo vệ cao.

1.3. Áp dụng quy ước bảo vệ và phát triển rừng ở thôn bản

Việc xây dựng và áp dụng quy ước bảo vệ và phát triển rừng tạo nền tảng pháp lý và xã hội vững chắc tại cơ sở. Quy ước do chính người dân trong thôn bản thảo luận dân chủ, thống nhất ban hành và thực thi. Văn bản quy định rõ quyền lợi, trách nhiệm và các chế tài xử phạt nghiêm minh đối với hành vi xâm hại rừng. Mọi thành viên trong cộng đồng đều cam kết tuân thủ lịch tuần tra và phòng cháy chữa cháy rừng mùa khô. Quỹ bảo vệ rừng thôn bản được hình thành từ nguồn đóng góp tự nguyện và tiền xử phạt vi phạm. Quy ước thôn bản tạo sự công bằng, minh bạch trong phân chia lâm sản phụ và quyền lợi môi trường. Mô hình tự quản này phát huy tối đa tính tự giác của từng hộ gia đình. Tình làng nghĩa xóm gắn kết chặt chẽ hơn nhờ mục tiêu chung bảo vệ rừng quê hương.

II. Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình Sinh kế

Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình gắn liền với mục tiêu cải thiện kinh tế hộ gia đình. Người dân chỉ bảo vệ rừng bền vững khi có nguồn thu nhập ổn định từ rừng. Các hoạt động kinh tế dưới tán rừng giảm bớt áp lực khai thác gỗ tự nhiên trái phép. Đa dạng hóa mô hình sinh kế tạo công ăn việc làm thường xuyên cho lao động nông thôn miền núi. Tỉnh Quảng Bình chú trọng phát triển kinh tế lâm nghiệp nhiều tầng tán. Sự kết hợp giữa bảo vệ rừng và nâng cao đời sống dân sinh tạo động lực phát triển nội tại. Chuỗi cung ứng sản phẩm rừng cộng đồng từng bước được thiết lập bài bản. Doanh nghiệp địa phương bắt đầu liên kết chặt chẽ với các tổ hợp tác rừng thôn bản.

2.1. Khai thác lâm sản ngoài gỗ nâng cao thu nhập người dân

Hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ mang lại nguồn thu nhập bổ sung quan trọng cho cộng đồng vùng cao. Các sản phẩm chủ lực bao gồm mây tre, mật ong rừng, nấm linh chi, quả trẩu, sâm cau và các loại cây dược liệu quý. Người dân áp dụng quy trình thu hái bền vững, tuyệt đối không tận diệt thảm thực vật tự nhiên. Cộng đồng thành lập các tổ nhóm cùng sở thích để sơ chế, đóng gói và xây dựng thương hiệu sản phẩm bản địa. Giá trị thương phẩm của lâm sản ngoài gỗ tăng gấp hai đến ba lần sau khi qua tinh chế đạt tiêu chuẩn chất lượng. Thị trường tiêu thụ được mở rộng sang các trung tâm du lịch và đô thị lớn trong và ngoài tỉnh. Thu nhập ổn định từ lâm sản phụ giúp các gia đình trang trải chi phí sinh hoạt và nuôi con ăn học.

2.2. Mô hình nông lâm kết hợp thích ứng biến đổi khí hậu

Phát triển mô hình nông lâm kết hợp thích ứng biến đổi khí hậu là giải pháp canh tác thông minh trên đất dốc. Người dân trồng xen cây dược liệu, cây ăn quả và cây họ đậu dưới tán cây lâm nghiệp bản địa. Kỹ thuật tạo băng cây xanh và canh tác theo đường đồng mức giúp hạn chế tối đa tình trạng xói mòn, rửa trôi tầng đất mặt. Hệ thống cây trồng đa tầng duy trì độ ẩm đất và tăng khả năng giữ nước đầu nguồn trong mùa khô hạn. Mô hình này giúp giảm thiểu rủi ro kinh tế trước thiên tai khắc nghiệt, bão lũ và hạn hán kéo dài. Sản lượng nông lâm sản thu hoạch phân bố đều quanh năm, đảm bảo an ninh lương thực tại chỗ. Nông dân được đào tạo kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh và hạn chế dùng hóa chất độc hại.

2.3. Hưởng lợi từ chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Bình

Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Quảng Bình mang lại nguồn tài chính bền vững và liên tục cho các chủ rừng cộng đồng. Doanh nghiệp thủy điện, nhà máy nước sạch và các cơ sở du lịch sinh thái chi trả trực tiếp phí dịch vụ môi trường. Hàng năm, các ban quản lý rừng thôn bản tiếp nhận hàng trăm triệu đồng tiền dịch vụ môi trường rừng. Nguồn kinh phí này được chi trả công khai cho công lao động tuần tra, mua sắm trang thiết bị chữa cháy và xây dựng quỹ phát triển thôn. Cơ chế tài chính minh bạch tạo động lực to lớn thúc đẩy người dân gắn bó lâu dài với công việc giữ rừng. Tỷ lệ tham gia tuần tra bảo vệ rừng của các hộ gia đình tăng cao rõ rệt. Nhờ đó, rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt, duy trì nguồn nước ổn định.

III. Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình Sinh thái

Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình đóng vai trò quyết định trong việc cân bằng hệ sinh thái khu vực Bắc Trung Bộ. Rừng cộng đồng đóng vai trò như hành lang sinh thái kết nối các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia. Việc quản lý hiệu quả giúp bảo tồn các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa đặc trưng trên núi đá vôi và đất thấp. Mật độ che phủ rừng cao góp phần giảm phát thải khí nhà kính và ổn định vi khí hậu địa phương. Hệ thống rễ cây chằng chịt giữ vững cấu trúc đất, giảm nguy cơ sạt lở đất nghiêm trọng trong mùa mưa bão. Các loài động thực vật quý hiếm tìm thấy môi trường sống an toàn và không bị xáo trộn.

3.1. Bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng địa phương

Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng phát huy tối đa sức mạnh của người dân bản xứ. Người dân tham gia trực tiếp vào việc điều tra, lập danh lục động thực vật và khoanh vùng các khu vực sinh cảnh nhạy cảm. Các loài động vật nguy cấp như Vọoc gáy trắng, Mang lớn, Thỏ vằn và Trĩ sao được giám sát chặt chẽ qua bẫy ảnh tự động. Cộng đồng kiên quyết dỡ bỏ hàng ngàn bẫy thú trái phép và ngăn chặn các đối tượng săn bắt chim thú rừng hoang dã. Ý thức bảo vệ động vật hoang dã ăn sâu vào tiềm thức của thế hệ trẻ thông qua các buổi sinh hoạt ngoại khóa tại trường làng. Đa dạng sinh học trong các khu rừng cộng đồng phục hồi mạnh mẽ, mật độ cá thể động vật tăng dần qua các năm.

3.2. Tiềm năng thương mại hóa tín chỉ carbon rừng cộng đồng

Thương mại hóa tín chỉ carbon rừng đang mở ra cơ hội tài chính đột phá cho công tác lâm nghiệp cộng đồng tại Quảng Bình. Diện tích rừng tự nhiên do cộng đồng quản lý có sinh khối lớn và khả năng hấp thụ khí CO2 vượt trội. Việc đo đếm trữ lượng carbon rừng được thực hiện chuẩn xác nhờ kết hợp ảnh vệ tinh viễn thám và đo đạc ô tiêu chuẩn thực địa. Quảng Bình là một trong sáu tỉnh Bắc Trung Bộ tiên phong tham gia Thỏa thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ (ERPA). Nguồn thu từ bán hạn ngạch giảm phát thải carbon được phân bổ trực tiếp cho cộng đồng giữ rừng. Dòng tài chính mới này tạo đòn bẩy vững chắc để tái đầu tư cho công tác bảo vệ rừng lâu dài và nâng cấp hạ tầng dân sinh.

3.3. Hướng đến chứng chỉ rừng FSC cộng đồng đạt chuẩn quốc tế

Mục tiêu đạt chứng chỉ rừng FSC cộng đồng là bước đi chiến lược nhằm nâng cao giá trị rừng và nâng tầm quản trị lâm nghiệp. Tiêu chuẩn FSC đòi hỏi quy trình quản lý rừng nghiêm ngặt về cả ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Các nhóm hộ gia đình được tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật lâm sinh bền vững, an toàn lao động và bảo vệ nguồn nước ngầm. Rừng có chứng chỉ FSC tạo điều kiện cho gỗ và nông lâm sản tiếp cận thị trường xuất khẩu cao cấp với mức giá vượt trội. Uy tín của cộng đồng quản lý rừng được nâng cao trên trường quốc tế, thu hút thêm các nguồn tài trợ phát triển. Chứng chỉ xanh là bảo chứng khẳng định sự phát triển hài hòa giữa khai thác kinh tế và bảo vệ thiên nhiên.

IV. Giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình

Giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình đòi hỏi sự đồng bộ về chính sách, công nghệ và nguồn lực con người. Việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư là điều kiện tiên quyết. Các giải pháp phải bắt nguồn từ nhu cầu thực tiễn và phù hợp với tập quán văn hóa của từng vùng miền. Đổi mới thể chế quản trị rừng giúp tháo gỡ các vướng mắc về quyền tài sản và phân chia lợi ích kinh tế. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lâm nghiệp giúp giảm bớt công sức tuần tra và tăng độ chính xác trong phát hiện vi phạm. Tương lai của rừng cộng đồng phụ thuộc vào sự kiên trì thực thi các chính sách đồng bộ này.

4.1. Nâng cao năng lực tuần tra và ứng dụng công nghệ giám sát

Nâng cao năng lực tuần tra cơ sở kết hợp ứng dụng công nghệ số là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Thành viên các tổ bảo vệ rừng được trang bị điện thoại thông minh tích hợp phần mềm giám sát SMART và định vị vệ tinh GPS. Dữ liệu thực địa, hình ảnh vi phạm và tọa độ điểm nóng được truyền trực tiếp về trung tâm điều hành kiểm lâm trong thời gian thực. Hệ thống máy bay không người lái (Flycam) hỗ trợ đắc lực công tác tuần tra các khu vực núi đá hiểm trở, địa hình chia cắt phức tạp. Các khóa tập huấn sơ cấp cứu, kỹ năng sinh tồn trong rừng sâu và sử dụng công cụ phòng cháy chữa cháy được tổ chức thường xuyên. Đội ngũ tuần tra rừng cộng đồng ngày càng chuyên nghiệp, nhanh nhạy và phản ứng kịp thời trước các mối đe dọa.

4.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính cho cộng đồng rừng

Hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính là chìa khóa tháo gỡ khó khăn kinh tế cho các chủ rừng cộng đồng nhằm duy trì sinh kế bền vững dưới tán rừng. Nhà nước cần mở rộng hạn mức cho vay vốn tín dụng ưu đãi đối với các hợp tác xã lâm nghiệp và mô hình sản xuất dưới tán rừng. Quy định pháp lý về tư cách pháp nhân của cộng đồng dân cư cần được hoàn thiện rõ ràng để tạo điều kiện ký kết hợp đồng kinh tế. Các thủ tục hành chính về khai thác, vận chuyển và tiêu thụ lâm sản hợp pháp cần được đơn giản hóa tối đa. Cần thiết lập quỹ quay vòng vốn cấp thôn bản để hỗ trợ khẩn cấp cho các hộ gia đình nghèo tham gia giữ rừng. Chính sách hỗ trợ rủi ro thiên tai và bảo hiểm rừng trồng cũng cần được triển khai đồng bộ.

4.3. Kết nối chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ lâm sản

Liên kết chuỗi giá trị và mở rộng thị trường tiêu thụ lâm sản đảm bảo đầu ra bền vững cho kinh tế rừng cộng đồng. Mô hình liên kết bốn nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông cần được vận hành thực chất. Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm nông lâm sản sạch với giá cả ổn định theo hợp đồng kinh tế dài hạn. Hỗ trợ người dân ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc điện tử bằng mã QR trên từng bao bì sản phẩm. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại trên các sàn giao dịch điện tử và hội chợ nông sản uy tín toàn quốc. Sự kết nối bền chặt giữa rừng và thị trường tạo động lực kinh tế mạnh mẽ, thúc đẩy cộng đồng yên tâm gìn giữ màu xanh đại ngàn.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quản lý rừng cộng đồng
1.2. Tri thức bản địa trong quản lý rừng cộng đồng
1.3. Quản lý rừng bền vững
1.4. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.4.1. Thực trạng các phương thức quản lý rừng ở Việt Nam
1.4.2. Quản lý rừng cộng đồng trên thế giới
1.4.3. Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam
1.5. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2. CHƯƠNG 2: PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nội dung nghiên cứu 1: Thực trạng công tác giao rừng cộng đồng tại tỉnh Quảng Bình
2.2.2. Nội dung nghiên cứu 2: Nghiên cứu về hiện trạng tài nguyên rừng cộng đồng giao cho các cộng đồng quản lý
2.2.3. Nội dung nghiên cứu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rừng cộng đồng
2.2.4. Nội dung nghiên cứu 4: Đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng theo hướng quản lý rừng bền vững ở tỉnh Quảng Bình
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Khung nghiên cứu và cách tiếp cận trong nghiên cứu
2.3.2. Chọn địa điểm nghiên cứu
2.3.3. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC GIAO RỪNG CHO CÁC CỘNG ĐỒNG QUẢN LÝ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1.1. Hiện trạng công tác giao rừng cộng đồng ở tỉnh Quảng Bình
3.1.2. Lịch sử, loại rừng và trạng thái rừng giao cho các cộng đồng quản lý
3.2. HIỆN TRẠNG VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG CỘNG ĐỒNG
3.2.1. Quy mô diện tích, trữ lượng các lô giao rừng tại các bản
3.2.2. Đặc điểm lâm học các trạng thái rừng cộng đồng
3.2.3. Đa dạng sinh học các loài cây gỗ trong rừng cộng đồng
3.2.4. Đặc điểm tái sinh dưới tán rừng các điểm nghiên cứu
3.3. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG
3.3.1. Cấu trúc quản lý rừng cộng đồng
3.3.2. Cơ chế chia sẻ lợi ích và hưởng lợi từ quản lý rừng cộng đồng
3.3.3. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài cộng đồng đến công tác quản lý rừng cộng đồng
3.3.4. Vai trò của tri thức bản địa trong quản lý rừng cộng đồng
3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG BỀN VỮNG
3.4.1. Quản trị rừng cộng đồng
3.4.2. Phục hồi rừng cộng đồng bằng các loài cây gỗ bản địa
3.4.3. Tri thức bản địa trong Quản lý rừng cộng đồng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pdf luận án tiến sĩ lâm sinh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (184 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN TRUNG THÀNH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM SINH HUẾ – NĂM 2022 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN TRUNG THÀNH NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG BỀN VỮNG TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH Ngành: Lâm Sinh Mã số: 9620205 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM SINH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. DƢƠNG VIẾT TÌNH 2. HỒ ĐẮC THÁI HOÀNG HUẾ – NĂM 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án mang tên “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại tỉnh Quảng Bình” ngành Lâm sinh, mã số 9.05 là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan, nghiêm túc.

Một số kết quả dƣới dạng các bài báo khoa học chƣa từng đƣợc công bố dƣới mọi hình thức. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án này đều đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Trần Trung Thành ii LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sĩ mang tên “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại tỉnh Quảng Bình” là công trình nghiên cứu một cách toàn diện đầu tiên tại tỉnh Quảng Bình về thực trạng và giải pháp phát triển bền vững rừng cộng đồng.

Mặc dù gặp không ít khó khăn trong quá trình nghiên cứu, nhƣng với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo cùng các đồng nghiệp và gia đình, tôi đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu với mục tiêu mà luận án đặt ra. Nhân dịp này, tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy giáo hƣớng dẫn: PGS.TS Dƣơng Viết Tình và TS. Hồ Đắc Thái Hoàng đã động viên, định hƣớng nghiên cứu và tận tình hƣớng dẫn; TS. Hoàng Huy Tuấn – Trƣờng ĐHNL Huế và nhiều cá nhân khác đã cung cấp nhiều tài liệu, số liệu có giá trị khoa học và thực tiễn để tôi hoàn thành các nội dung Luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Đại học Huế, Lãnh đạo Trƣờng Đại học Nông Lâm – Đại học Huế, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Quảng Bình, các Hạt kiểm lâm và các Trạm kiểm lâm tại các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch, Quảng Ninh tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong thực nghiệm hiện trƣờng và bố trí thí nghiệm. Tôi xin cảm ơn Ban quản lý dự án Khu vực Phong Nha – Kẻ Bàng đã tạo điều kiện và cho phép tôi sử dụng các số liệu – thông tin để thực hiện Luận án; Ban điều phối dự án các huyện Minh Hoá, Bố Trạch, Quảng Ninh; Cộng đồng các bản đƣợc giao rừng đã giúp đỡ tôi cùng tham gia bố trí các thí nghiệm, thu thập số liệu và giúp đỡ để tôi hoàn thành Luận án này. Tôi xũng xin đƣợc gửi lời cám ơn đến HĐQT, Ban điều hành và các cán bộ nhân viên tại Tổng công ty Sông Gianh – đơn vị nơi tôi đang công tác đã quan tâm, động viên và tạo điều kiện để tôi thực hiện nghiên cứu này. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn Vợ và các con tôi cùng các thành viên trong gia đình tôi, đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều về mặt thời gian, hy sinh về vật chất lẫn tinh thần để giúp tôi hoàn thành Luận án của mình.

Trân trọng! Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Trần Trung Thành iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1. BV&PTR Bảo vệ và Phát triển rừng 2. CFM Quản lý rừng cộng đồng (Community Forest Managerment) 3. ETSP Dự án hỗ trợ phổ cập và đào tạo (Extension Training Support Project) 4.

FSSP Chƣơng trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp (Forestry Sector Support Programme) 5. GĐGR Giao đất giao rừng 6. GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) 7. GPS Hệ thống định vị toàn cầu (Global Possitioning System) 8.

HST Hệ sinh thái 9. ICRAF Trung tâm quốc tế nghiên cứu nông lâm kết hợp (Internetional, Center for Research in Agrogorestry) 10. KLĐB Kiểm lâm địa bàn 11. LNCĐ Lâm nghiệp cộng đồng 12.

LNXH Lâm nghiệp xã hội 13. LSNG Lâm sản ngoài gỗ 14. NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 15. NTFPs Lâm sản ngoài gỗ (None-Timber Forest Products) 16.

PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal) 17. QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất 18. QLBVR Quản lý bảo vệ rừng 19. QLSDR Quản lý sử dụng rừng 20.

QLTNR Quản lý tài nguyên rừng 21. RRA Đánh giá nhanh nông thôn (Papid Rural Appraisal) 22. TN&MT Tài nguyên và môi trƣờng 23. UBND Ủy ban nhân dân 24.

VQG Vƣờn quốc gia 25. PTD Participatory Technology Development (Phát triển Kỹ thuật Có sự tham gia) iv MỤC LỤC MỞ ĐẦU .MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN .NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN .TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .Quản lý rừng cộng đồng .Tri thức bản địa trong quản lý rừng cộng đồng .Quản lý rừng bền vững .CƠ SỞ THỰC TIỄN .Thực trạng các phƣơng thức quản lý rừng ở Việt Nam.Quản lý rừng cộng đồng trên thế giới.Quản lý rừng cộng đồng ở Việt Nam. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .Phạm vi nghiên cứu .Đối tƣợng nghiên cứu .NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu 1: Thực trạng công tác giao rừng cộng đồng tại tỉnh Quảng Bình.

Nội dung nghiên cứu 2: Nghiên cứu về hiện trạng tài nguyên rừng cộng đồng giao cho các cộng đồng quản lý. Nội dung nghiên cứu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý rừng cộng đồng. Nội dung nghiên cứu 4: Đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng theo hƣớng quản lý rừng bền vững ở tỉnh Quảng Bình .PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Khung nghiên cứu và cách tiếp cận trong nghiên cứu .Chọn địa điểm nghiên cứu .Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể .32 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC GIAO RỪNG CHO CÁC CỘNG ĐỒNG QUẢN LÝ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH .Hiện trạng công tác giao rừng cộng đồng ở tỉnh Quảng Bình.Lịch sử, loại rừng và trạng thái rừng giao cho các cộng đồng quản lý .HIỆN TRẠNG VỀ TÀI NGUYÊN RỪNG CỘNG ĐỒNG .Quy mô diện tích, trữ lƣợng các lô giao rừng tại các bản .Đặc điểm lâm học các trạng thái rừng cộng đồng .Đa dạng sinh học các loài cây gỗ trong rừng cộng đồng .Đặc điểm tái sinh dƣới tán rừng các điểm nghiên cứu .PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG. Cấu trúc quản lý rừng cộng đồng .Cơ chế chia sẻ lợi ích và hƣởng lợi từ quản lý rừng cộng đồng.Phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài cộng đồng đến công tác quản lý rừng cộng đồng .Vai trò của tri thức bản địa trong quản lý rừng cộng đồng .ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG BỀN VỮNG .Quản trị rừng cộng đồng .Phục hồi rừng cộng đồng bằng các loài cây gỗ bản địa .Tri thức bản địa trong Quản lý rừng cộng đồng .114 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .118 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .119 TÀI LIỆU THAM KHẢO .120 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Diện tích các loại rừng phân theo mục đích sử dụng. Diện tích rừng phân theo chủ quản lý tính đến 31/12/2020. Diện tích rừng cộng đồng qua các năm từ 2011-2020. Các cộng đồng đƣợc giao rừng quản lý ở tỉnh Quảng Bình.

Kết quả lựa chọn địa điểm nghiên cứu. Các chỉ số đa dang sinh học đƣợc sử dụng. Một số đặc điểm kinh tế xã hội của các cộng đồng đƣợc giao rừng khu vực núi cao phía Bắc tỉnh Quảng Bình. Một số đặc điểm kinh tế xã hội của các cộng đồng đƣợc giao rừng khu vực núi cao phía Tây tỉnh Quảng Bình.

Một số đặc điểm kinh tế xã hội của các cộng đồng đƣợc giao rừng khu vực núi cao phía Nam tỉnh Quảng Bình. Tài nguyên rừng giao cho cộng đồng và lịch sử quản lý rừng tại vùng núi cao phía Bắc tỉnh Quảng Bình. Tài nguyên rừng giao cho cộng đồng và lịch sử quản lý rừng tại vùng núi cao phía Tây tỉnh Quảng Bình. Tài nguyên rừng giao cho cộng đồng và lịch sử quản lý rừng tại vùng núi cao phía Nam tỉnh Quảng Bình.

Diện tích và trữ lƣợng rừng giao cho cộng đồng tại các bản nghiên cứu 51 Bảng 3. Trữ lƣợng tài nguyên rừng cộng đồng phân theo trạng thái và cấp phẩm chất. Mật độ và chỉ số giá trị quan trọng (IVI) của 10 loài ƣu thế. Các chỉ số đa dạng sinh học của cây thân gỗ theo địa điểm điều tra.

Tổng hợp tình hình tái sinh trên đất có rừng. Thành phần cây tái sinh dƣới tán rừng tại khu vực nghiên cứu. Quy định về hƣởng lợi từ rừng cộng đồng theo Quy ƣớc BV&PTRCĐ. Tầm quan trọng của các sản phẩm từ rừng.

Mức độ khai thác sử dụng tài nguyên rừng tại các bản nghiên cứu. Tổng hợp số tiền đƣợc hƣởng từ hỗ trợ theo tài khoản Quản lý rừng cộng đồng đến 31/12/2018. Các nội dung tập huấn đào tạo trong QLCRĐ đã đƣợc tiến hành giai đoạn từ năm 2012-2017. Năng lực thực hiện Quản lý rừng cộng đồng của các bên tham gia.

Ảnh hƣởng của đặc điểm nguồn tài nguyên rừng đến việc quản lý rừng cộng đồng. Vai trò của các bên liên quan trong các hoạt động quản lý rừng cộng đồng. Ma trận phân tích ảnh hƣởng của các bên liên quan đến Quản lý rừng cộng đồng tại khu vực nghiên cứu. Các bên tham gia ký kết Quy chế phối hợp bảo vệ rừng cộng đồng.

Kinh nghiệm về một số loài cây gỗ ngƣời dân thƣờng khai thác. Tỷ lệ loại gỗ chủ yếu đƣợc lựa chọn vào các mục đích sử dụng của cộng đồng. Một số loài lâm sản ngoài gỗ đƣợc khai thác, sử dụng thƣờng xuyên. Tập quán khai thác cây rau rừng của cộng đồng khu vực nghiên cứu.

Tri thức bản địa đƣợc quy định trong hƣơng ƣớc, luật tục của cộng đồng. Lựa chọn các loài cây bản địa cho việc phục hồi rừng tại các bản .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Trung Thành (2022). Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/pdf-luan-an-tien-si-lam-sinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tải PDF luận án tiến sĩ lâm sàng. Khám phá nghiên cứu chuyên sâu, phương pháp điều trị mới và dữ liệu lâm sàng quan trọng.

Luận án "Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình" thuộc chuyên ngành Lâm sinh. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.

Luận án "Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý rừng cộng đồng bền vững tại Quảng Bình" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter