Luận án: Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu & đề xuất giải pháp

Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu, giải pháp quản trị rừng bền vững trước nguy cơ hỏa hoạn.

Trường ĐH

Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế

Chuyên ngành
Lâm nghiệp
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu
Số trang:
164 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế
Chuyên ngành:
Lâm nghiệp
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu

Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đang gia tăng. Nhiệt độ trung bình tại miền Trung tăng nhanh. Hạn hán kéo dài làm suy giảm độ ẩm thảm mục và vật liệu cháy. Tỉnh Quảng Bình sở hữu diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng rộng lớn. Đây là lá chắn sinh thái quan trọng của khu vực Bắc Trung Bộ. Quản lý tài nguyên rừng đòi hỏi chiến lược thích ứng toàn diện. Việc kết hợp khoa học dữ liệu và giải pháp lâm sinh giúp bảo vệ diện tích rừng bền vững trước thiên tai khắc nghiệt.

1.1. Tác động của nắng nóng cực đoan miền Trung đến nguy cơ cháy rừng

Hiện tượng nắng nóng cực đoan miền Trung diễn ra với tần suất ngày càng dày đặc. Nền nhiệt mùa khô thường xuyên vượt ngưỡng 40 độ C. Lượng bốc hơi nước tăng vọt. Thảm thực vật dưới tán rừng mất nước nhanh chóng. Lớp vật liệu cháy khô nỏ trở thành mồi lửa tiềm tàng. Chỉ một tác động nhiệt nhỏ cũng bùng phát hỏa hoạn lớn. Nguy cơ cháy rừng gia tăng tại các tiểu vùng sinh thái đồng bằng và gò đồi. Rừng thông và rừng keo chịu tổn thương nặng nề nhất. Công tác phòng hộ cần ưu tiên phân vùng trọng điểm nhiệt độ cao.

1.2. Bảo tồn hệ sinh thái Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng trước hỏa hoạn

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng là di sản thiên nhiên thế giới với giá trị đa dạng sinh học đặc biệt. Địa hình karst hiểm trở gây khó khăn lớn cho việc tiếp cận cứu hỏa. Khí hậu biến đổi làm tăng nguy cơ cháy lan từ nương rẫy vào vùng đệm và vùng lõi. Thảm thực vật trên núi đá vôi rất nhạy cảm với lửa rừng. Khi xảy ra hỏa hoạn, tầng đất mỏng bị thiêu rụi hoàn toàn. Khả năng phục hồi tự nhiên gần như bằng không. Công tác phòng hộ đòi hỏi rào chắn sinh học nghiêm ngặt kết hợp lực lượng tuần tra bảo vệ rừng chuyên trách.

II. Đặc điểm khí hậu và dự báo nguy cơ cháy rừng Quảng Bình

Quảng Bình nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt. Phân hóa mùa mưa và mùa khô tạo nên chu kỳ cháy rừng rõ rệt. Mùa cháy rừng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm. Đỉnh điểm rơi vào các đợt cao điểm hạn hán gay gắt. Việc dự báo nguy cơ cháy rừng chính xác giúp các cấp kiểm lâm chủ động nguồn lực tác chiến. Phân tích chỉ số khí tượng Nesterov kết hợp độ ẩm vật liệu cháy lúc 13 giờ mang lại cơ sở khoa học tin cậy cho công tác phòng ngừa.

2.1. Ảnh hưởng khắc nghiệt của gió phơn Tây Nam Quảng Bình

Gió phơn Tây Nam Quảng Bình là yếu tố khí hậu nguy hiểm nhất trong mùa khô. Gió thổi mạnh làm độ ẩm không khí giảm xuống dưới 30%. Nhiệt độ không khí tăng vọt trong thời gian ngắn. Tốc độ khô kiệt của thảm mục rừng diễn ra nhanh gấp nhiều lần so với điều kiện thông thường. Gió phơn thổi mạnh cung cấp lượng oxy dồi dào, đẩy nhanh tốc độ lan tràn của ngọn lửa. Đám cháy nhỏ có thể bùng phát thành thảm họa chỉ sau vài phút. Đội ngũ tuần tra cần tăng cường chế độ trực canh 24/24 giờ vào những ngày gió phơn hoạt động mạnh.

2.2. Phương pháp tính toán và dự báo nguy cơ cháy rừng theo mùa

Quy trình dự báo nguy cơ cháy rừng dựa trên phân tích tương quan giữa các yếu tố khí tượng và vật liệu cháy. Các trạm khí tượng thủy văn đo đạc lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm và sức gió hàng ngày. Chỉ số tổng hợp Nesterov được hiệu chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế của từng tiểu vùng sinh thái Quảng Bình. Cơ quan quản lý phân loại 5 cấp dự báo cháy từ cấp I đến cấp V. Thông tin cảnh báo cháy được phát thanh liên tục trên hệ thống truyền thông đại chúng, giúp các chủ rừng chuẩn bị phương án ứng phó kịp thời.

III. Ứng dụng công nghệ hiện đại trong giám sát cháy rừng

Chuyển đổi số mang lại bước tiến vượt bậc cho ngành lâm nghiệp Quảng Bình. Công nghệ hỗ trợ phát hiện điểm cháy sớm từ xa mà không cần dựa hoàn toàn vào quan sát mặt đất. Việc kết hợp dữ liệu không gian, bản đồ số và thuật toán viễn thám giúp tối ưu hóa thời gian phản ứng. Chi cục Kiểm lâm và các hạt kiểm lâm cơ sở nâng cao hiệu quả điều hành tác chiến. Sự phối hợp giữa phần mềm chuyên dụng và thiết bị thực địa tạo nên mạng lưới giám sát thông minh khép kín.

3.1. Hiệu quả từ ứng dụng GIS và ảnh vệ tinh giám sát cháy rừng

Việc ứng dụng GIS và ảnh vệ tinh giám sát cháy rừng cho phép theo dõi biến động tài nguyên rừng liên tục. Ảnh vệ tinh độ phân giải cao như MODIS và VIIRS quét nhiệt bề mặt nhiều lần mỗi ngày. Hệ thống tự động khoanh vùng tọa độ các điểm bất thường về nhiệt độ. Bản đồ GIS tích hợp ranh giới các loại rừng, độ dốc và mạng lưới đường giao thông. Cơ quan chức năng nhanh chóng xác định vị trí đám cháy và tuyến đường tiếp cận ngắn nhất. Giải pháp này giúp cắt giảm thời gian di chuyển và nâng cao hiệu quả cứu hỏa.

3.2. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm cháy rừng tự động hóa

Mô hình hệ thống cảnh báo sớm cháy rừng tự động hóa tích hợp các trạm cảm biến IoT và camera tầm xa. Cảm biến lắp đặt tại các khu rừng trọng điểm liên tục gửi dữ liệu về trung tâm điều hành. Khi nồng độ khói hoặc nhiệt độ vượt ngưỡng an toàn, hệ thống lập tức phát tín hiệu báo động. Thông báo tự động gửi qua tin nhắn SMS và ứng dụng di động đến các tổ bảo vệ rừng. Việc phát hiện sớm ngay từ giai đoạn âm ỉ giúp dập tắt ngọn lửa khi diện tích còn nhỏ, giảm thiểu tối đa thiệt hại tài nguyên.

IV. Giải pháp kỹ thuật phòng cháy chữa cháy rừng Quảng Bình

Giải pháp kỹ thuật lâm sinh đóng vai trò then chốt trong phòng chống giặc lửa bền vững. Việc chủ động can thiệp vào cấu trúc rừng giúp giảm tải khối lượng vật liệu cháy tích tụ. Các biện pháp cơ giới và sinh học bổ trợ lẫn nhau, tạo nên bức tường thành phòng thủ kiên cố. Trọng tâm của kỹ thuật lâm sinh hướng tới việc chuyển đổi rừng độc canh sang rừng hỗn giao bản địa. Cách làm này vừa nâng cao giá trị sinh thái vừa tăng sức chống chịu trước các thảm họa thời tiết cực đoan.

4.1. Thiết kế và trồng đường băng cản lửa xanh cách ly ngọn lửa

Mô hình đường băng cản lửa xanh sử dụng các loài cây có khả năng chống chịu lửa cao như keo tai tượng, vối thuốc hoặc mỡ. Cây xanh được trồng với mật độ dày đặc thành từng dải phân cách giữa các lô rừng. Tán cây rậm rạp giữ độ ẩm mặt đất cao, làm chậm quá trình bốc hơi nước của thảm mục. Khi xảy ra hỏa hoạn, đường băng sinh học ngăn chặn bức xạ nhiệt và chặn đứng ngọn lửa lan truyền trên ngọn cũng như dưới mặt đất. Đây là giải pháp phòng ngừa lâu dài, thân thiện môi trường và tiết kiệm chi phí dọn dẹp hàng năm.

4.2. Bảo vệ và phục hồi rừng phòng hộ ven biển Quảng Bình

Hệ thống rừng phòng hộ ven biển Quảng Bình chủ yếu là rừng phi lao trên đụn cát khô cằn. Khu vực này thường xuyên chịu tác động của nắng gắt và gió biển thổi mạnh. Lớp mùn lá kim khô rụng dày đặc tạo nên nguy cơ cháy cực kỳ cao trong mùa hè. Kế hoạch quản lý yêu cầu thu gom thảm khô định kỳ trước mùa nắng nóng. Đồng thời, các đơn vị đẩy mạnh trồng bổ sung cây bản địa chịu hạn để tăng độ ẩm tiểu khí hậu. Bảo vệ dải rừng phòng hộ ven biển giúp chắn gió cát, bảo vệ xóm làng và công trình dân sinh.

V. Nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng Quảng Bình

Công tác phòng cháy chữa cháy rừng Quảng Bình cần sự tham gia đồng bộ của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức là nền tảng cốt lõi. Người dân sống gần rừng cần hiểu rõ tác hại của việc đốt nương làm rẫy thiếu kiểm soát. Xây dựng quy chế phối hợp giữa lực lượng kiểm lâm, công an, quân đội và chính quyền xã. Đầu tư trang thiết bị bảo hộ, máy móc chuyên dụng và bể chứa nước dã chiến đảm bảo khả năng sẵn sàng cơ động trong mọi tình huống khẩn cấp.

5.1. Triển khai triệt để phương châm 4 tại chỗ trong PCCCR

Thực hiện phương châm 4 tại chỗ trong PCCCR gồm chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ. Mỗi địa phương thành lập các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng cơ động. Ban chỉ huy cấp xã phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên khi xảy ra sự cố. Phương tiện cứu hỏa thô sơ và cơ giới như máy thổi gió, bình phun nước được phân bổ đều tại các điểm chốt. Lương thực và vật tư cứu thương luôn sẵn sàng tiếp ứng cho lực lượng tuyến đầu. Sự chủ động giúp kiểm soát đám cháy ngay từ giờ đầu tiên.

5.2. Tăng cường hợp tác liên ngành và quản lý rừng dựa vào cộng đồng

Mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng trao quyền tự chủ và lợi ích gắn liền cho người dân địa phương. Các hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng. Người dân trở thành những giám sát viên mẫn cán nhất tại hiện trường. Bên cạnh đó, quy chế phối hợp liên ngành giữa kiểm lâm, quân đội và các đơn vị chủ rừng nhà nước được thắt chặt. Các cuộc diễn tập chữa cháy rừng quy mô lớn diễn ra định kỳ hàng năm nhằm hoàn thiện kỹ năng dập lửa và cứu nạn cứu hộ.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
MỤC TIÊU CHUNG
MỤC TIÊU CỤ THỂ
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Ý NGHĨA KHOA HỌC
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm cháy rừng và phân loại cháy rừng
1.2. Khái niệm và nguyên nhân BĐKH
1.3. Khái niệm mùa cháy rừng và dự báo cháy rừng
1.4. Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý và viễn thám
1.5. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.5.1. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng trên thế giới
1.5.2. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam
1.5.3. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng ở Quảng Bình
1.5.4. Xu hướng BĐKH hiện nay
1.5.5. Phương pháp dự báo cháy rừng
1.6. Nhận xét chung
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. Phạm vi nghiên cứu
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp luận và hướng tiếp cận
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN CHÁY RỪNG
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến cháy rừng
3.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội liên quan đến cháy rừng
3.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHÁY RỪNG Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
3.2.1. Tình hình cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình
3.2.2. Hiện trạng vật liệu cháy, cây bụi và thảm tươi liên quan đến cháy rừng
3.2.3. Thực trạng công tác quản lý cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình
3.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÙA CHÁY, DỰ BÁO CHÁY RỪNG CÁC VÙNG SINH THÁI Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
3.3.1. Đánh giá sự phù hợp và đề xuất phương pháp xác định mùa cháy rừng các vùng sinh thái
3.3.2. Đánh giá sự phù hợp của các phương pháp dự báo cháy rừng
3.3.3. Đề xuất hiệu chỉnh chỉ số dự báo cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình
3.4. PHÂN VÙNG TRỌNG ĐIỂM CHÁY RỪNG Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
3.4.1. Xây dựng bản đồ lớp phủ ở tỉnh Quảng Bình qua các năm
3.4.2. Xây dựng bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến nguy cơ cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình
3.4.3. Xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình
3.4.4. Xây dựng mô hình dự đoán cháy rừng theo kịch bản thay đổi nhiệt độ (RPC4.5) ở tỉnh Quảng Bình
3.5. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHÁY RỪNG
3.5.1. Nâng cao năng lực tổ chức, trình độ và trang thiết bị PCCCR
3.5.2. Giải pháp về công nghệ
3.5.3. Giải pháp về quy hoạch
3.5.4. Giải pháp về chính sách
3.5.5. Giải pháp về công tác dự báo
3.5.6. Giải pháp về công tác chỉ đạo thực hiện
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ lâm nghiệp nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý cháy rừng thích hợp với biến đổi khí hậu tại tỉnh quảng bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án mang tên “N ứ ừ ứ ớ ổ ậ ỉ Q B ” mã số 9.05 là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan, nghiêm túc và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học khác dƣới mọi hình thức. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án này đều đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Nếu có gì sai sót, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019 T ậ N ễ P ƣơ Vă ii LỜI CẢM ƠN Luận án Tiến sĩ mang tên “N ứ ừ ứ ớ ổ ậ ỉ Q B ” mã số 9.05 là công trình nghiên cứu một cách toàn diện đầu tiên tại tỉnh Quảng Bình về thực trạng và giải pháp quản lý cháy rừng trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Mặc dù gặp không ít khó khăn trong quá trình nghiên cứu, nhƣng với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo cùng các đồng nghiệp và gia đình, tôi đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu với mục tiêu mà luận án đặt ra. Nhân dịp này, tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy giáo hƣớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Lợi và TS. Trần Minh Đức đã động viên, định hƣớng nghiên cứu và tận tình hƣớng dẫn; ThS Phạm Hồng Thái – Chi cục Kiểm Lâm Quảng Bình và nhiều cá nhân khác đã cung cấp nhiều tài liệu, số liệu có giá trị khoa học và thực tiễn để tôi hoàn thành các nội dung Luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Đại học Huế, Lãnh đạo Trƣờng Đại học Nông Lâm – Đại học Huế, Phòng Đào tạo Sau Đại học, quý thầy cô giáo Khoa Lâm nghiệp, Trung tâm khí tƣợng thủy văn tỉnh Quảng Bình, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, các Trạm Kiểm lâm tại các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Quảng Trạch, Đồng Hới, Bố Trạch, Trung tâm Điều tra và Thiết kế Nông Lâm nghiệp Quảng Bình, Công ty MTV LCN Long Đại đã giúp đỡ, góp ý và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong thực nghiệm hiện trƣờng và bố trí thí nghiệm. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Quảng Bình, Phòng Công tác sinh viên, Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Khởi nghiệp và tập thể giảng viên Khoa Nông Lâm Ngƣ, sinh viên các ngành Lâm nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên và Môi trƣờng cùng tham gia làm thí nghiệm, thu thập số liệu và giúp đỡ để tôi hoàn thành Luận án này. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn Vợ tôi cùng các thành viên trong gia đình tôi, đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều về mặt thời gian, hy sinh về vật chất lẫn tinh thần để giúp tôi hoàn thành Luận án của mình. Trân trọng! Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2019 T ậ N ễ P ƣơ Vă iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT V ắ/ ệ Nộ d dễ ADB Ngân hàng Phát triển châu Á AIACC Đánh giá tác động và thích ứng với biến đổi khí hậu BĐKH Biến đổi khí hậu BCĐ Ban chỉ đạo Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CCAM Mô hình khí tƣợng ba chiều COP Hội nghị các bên Tổ chức nghiên cứu khoa học, sức khỏe cộng đồng và công CSIRO nghiệp Úc Dc Độ cao ĐP Địa phƣơng ĐBTh Ô tiêu chuẩn trạng thái rừng thông ở Tiểu sinh thái đồng bằng ĐBk Ô tiêu chuẩn trạng thái rừng keo ở Tiểu sinh thái đồng bằng Ect Chỉ số hiệu quả canh tác EFFIS Hệ thống thông tin cháy rừng châu Âu GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) GPS Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System) GĐTh Ô tiêu chuẩn trạng thái rừng thông ở Tiểu sinh thái gò đồi GĐk Ô tiêu chuẩn trạng thái rừng keo ở Tiểu sinh thái gò đồi IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu Hcb Chiều cao cây bụi Kd Kinh độ KB Kịch bản KNK Khí nhà kính iv V ắ/ ệ Nộ d dễ MSDA Phân tích đa chiều Mtk Khối lƣợng thảm khô (kg/ha) Mtt Khối lƣợng thảm tƣơi (kg/ha) NCCR Nguy cơ cháy rừng LDLR Loại đất loại rừng PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng P Chỉ số tổng hợp hợp V.

Nesterov PP Phƣơng pháp PT-TH Phát thanh truyền hình PTLN Phát triển lâm nghiệp RCP4.5 Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp RT Rừng trồng RTN Rừng tự nhiên TCCB Trảng cỏ cây bụi UNEP Chƣơng trình môi trƣờng Liên hợp quốc UNDP Chƣơng trình phát triển Liên hợp quốc UNFCCC Công ƣớc khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu Vd Vĩ độ VCTh Ô tiêu chuẩn trạng thái rừng thông ở Tiểu sinh thái vùng cao VCk Ô tiêu chuẩn trạng thái rừng keo ở Tiểu sinh thái vùng cao VLC Vật liệu cháy VST Vùng sinh thái WFAS Hệ thống đánh giá cháy rừng Mỹ WMO Tổ chức Khí tƣợng thế giới Wvlc13 (%) Độ ẩm vật liệu cháy lúc 13 giờ (%) v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. iii MỤC LỤC. v DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.

xi MỞ ĐẦU. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. MỤC TIÊU CHUNG. MỤC TIÊU CỤ THỂ.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Ý NGHĨA KHOA HỌC. Ý NGHĨA THỰC TIỄN. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.

4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái niệm cháy rừng và phân loại cháy rừng. Khái niệm và nguyên nhân BĐKH. Khái niệm mùa cháy rừng và dự báo cháy rừng.

Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý và viễn thám. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng trên thế giới. Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng ở Việt Nam.

Tác động của BĐKH đến nguy cơ cháy rừng ở Quảng Bình. Xu hƣớng BĐKH hiện nay. Phƣơng pháp dự báo cháy rừng. Nhận xét chung.

35 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. PHẠM VI, ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Phạm vi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp luận và hƣớng tiếp cận. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể.

40 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN CHÁY RỪNG. Điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến cháy rừng. Đặc điểm kinh tế – xã hội liên quan đến cháy rừng.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHÁY RỪNG Ở TỈNH QUẢNG BÌNH. Tình hình cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình. Hiện trạng vật liệu cháy, cây bụi và thảm tƣơi liên quan đến cháy rừng. Thực trạng công tác quản lý cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình.

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÙA CHÁY, DỰ BÁO CHÁY RỪNG CÁC VÙNG SINH THÁI Ở TỈNH QUẢNG BÌNH. Đánh giá sự phù hợp và đề xuất phƣơng pháp xác định mùa cháy rừng các vùng sinh thái. Đánh giá sự phù hợp của các phƣơng pháp dự báo cháy rừng. Đề xuất hiệu chỉnh chỉ số dự báo cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình.

PHÂN VÙNG TRỌNG ĐIỂM CHÁY RỪNG Ở TỈNH QUẢNG BÌNH. Xây dựng bản đồ lớp phủ ở tỉnh Quảng Bình qua các năm. Xây dựng bản đồ các nhân tố ảnh hƣởng đến nguy cơ cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình .3 Xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình. Xây dựng mô hình dự đoán cháy rừng theo kịch bản thay đổi nhiệt độ (RPC4.5) ở tỉnh Quảng Bình.

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHÁY RỪNG. Nâng cao năng lực tổ chức, trình độ và trang thiết bị PCCCR. Giải pháp về công nghệ. Giải pháp về quy hoạch.

Giải pháp về chính sách. Giải pháp về công tác dự báo. Giải pháp về công tác chỉ đạo thực hiện. 138 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

143 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 145 viii DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG Bảng 1. Chế độ khô ẩm ở Việt Nam theo Thái Văn Trừng.

Mùa cháy rừng theo các vùng sinh thái. Phân cấp dự báo nguy cơ cháy rừng và các biện pháp thực hiện PCCCR10 Bảng 1. Các khoảng nhiệt độ tăng dự kiến cho năm 2080. Diễn biến nhiệt độ trung bình ở tỉnh Quảng Bình các giai đoạn từ năm 2016–2099.

Diễn biến biến đổi lƣợng mƣa năm các giai đoạn ở tỉnh Quảng Bình. Xác định hệ số K theo lƣợng mƣa. Phân cấp mức độ nguy hiểm của cháy rừng theo chỉ tiêu P. Phân cấp mức độ nguy hiểm cháy rừng theo hàm lƣợng nƣớc trong vật liệu cháy.

Phân cấp cháy rừng thông theo chỉ tiêu P ở Quảng Ninh. Cấp nguy hiểm cháy rừng có thêm yếu tố vận tốc gió của Cooper. Ma trận so sánh cặp đôi trong FAHP. Chỉ số ngẫu nhiên RI do Saaty đề xuất.

Điểm phân cấp nguy cơ cháy rừng theo các chỉ tiêu đƣợc lựa chọn. Đặc điểm các yếu tố khí tƣợng Quảng Bình trong 15 năm (giai đoạn 2003 – 2018). Phân bố nhiệt độ bề mặt đất năm 2003 và 2016 ở tỉnh Quảng Bình. Ma trận biến động sự thay đổi nhiệt độ giai đoạn 2003–2016.

Phân bố diện tích nƣơng rẫy theo đơn vị hành chính. Số lƣợng và phân bố các bản đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung có hoạt động nƣơng rẫy. Tình hình cháy rừng ở tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2003–2018. Tình hình cháy rừng theo các tháng trong 15 năm.

Kết quả điều tra tầng cây bụi dƣới tán rừng Keo và Thông nhựa. Khối lƣợng vật liệu cháy rừng Keo và Thông nhựa. Hệ thống văn bản chỉ đạo công tác quản lý cháy rừng. Lực lƣợng tham gia Ban chỉ đạo, Tổ đội PCCCR trong toàn tỉnh.

Lực lƣợng tham gia và trách nhiệm của các bên có liên quan trong công tác quản lý cháy rừng. Đặc trƣng nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa tiểu vùng sinh thái núi cao. Đặc trƣng nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa tiểu vùng sinh thái gò đồi. Đặc trƣng nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa tiểu vùng đồng bằng và cát ven biển.

Lƣợng mƣa trung bình tuần khí tƣợng tại các tiểu vùng sinh thái. Tổng hợp các yếu tố khí tƣợng của các tiểu vùng sinh thái ở tỉnh Quảng Bình. Số vụ cháy rừng trong 15 năm các tiểu vùng sinh thái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Phương Văn (2019). Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/bao-ve-rung/luan-an-quan-ly-chay-rung-quang-binh-thich-ung-bien-doi-khi-hau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu, giải pháp quản trị rừng bền vững trước nguy cơ hỏa hoạn.

Luận án "Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.

Luận án "Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý cháy rừng Quảng Bình thích ứng biến đổi khí hậu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter