Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm thị nại t
Xây dựng giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản hiệu quả, khoa học.
Kỹ thuật khai thác thủy sản
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
216
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khảo sát tổng quan nguồn lợi thủy sản Thị Nại
Luận án tập trung xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại Đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về điều kiện tự nhiên, hệ sinh thái đặc trưng của khu vực này. Đầm Thị Nại là một hệ sinh thái nước lợ ven biển quan trọng. Nơi đây sở hữu đa dạng sinh học cao, đóng góp đáng kể vào kinh tế địa phương. Tuy nhiên, nguồn lợi đang đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố tự nhiên và hoạt động con người gây áp lực lớn. Luận án tổng hợp các vấn đề cần nghiên cứu, đặt nền tảng cho việc đề xuất giải pháp. Nghiên cứu là cơ sở khoa học để quản lý nguồn lợi bền vững.
1.1. Điều kiện tự nhiên và sinh thái đầm Thị Nại.
Đầm Thị Nại nằm ở tỉnh Bình Định, là một trong những đầm nước lợ lớn nhất miền Trung Việt Nam. Đầm có vai trò quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường. Điều kiện tự nhiên đa dạng bao gồm địa hình, thủy văn, và chất lượng nước. Các yếu tố này tạo nên môi trường sống phong phú cho nhiều loài thủy sản. Hệ sinh thái đầm bao gồm rừng ngập mặn, thảm cỏ biển và bãi triều. Đây là khu vực có giá trị sinh thái cao, là nơi sinh sản, ương nuôi của nhiều loài. Bảo vệ các hệ sinh thái này là thiết yếu để duy trì nguồn lợi thủy sản.
1.2. Đánh giá đa dạng sinh học nguồn lợi thủy sản.
Nghiên cứu đánh giá chi tiết đa dạng sinh học nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại. Đầm chứa đựng nhiều loài cá, tôm, cua, nhuyễn thể có giá trị kinh tế. Danh sách các loài được xác định, phân loại. Giá trị kinh tế và sinh thái của từng nhóm loài được phân tích. Dữ liệu về số lượng, phân bố và đặc điểm sinh học cung cấp cái nhìn sâu sắc. Thông tin này cần thiết cho việc xây dựng kế hoạch quản lý. Mục tiêu là bảo tồn các loài quý hiếm và duy trì năng suất thủy sản.
1.3. Tổng quan tình hình nghiên cứu trước đây.
Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu đã được thực hiện về đầm Thị Nại. Nhiều nghiên cứu trước đây đã cung cấp thông tin cơ bản về nguồn lợi. Các công trình này bao gồm điều tra thành phần loài, đánh giá hiện trạng khai thác. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống về giải pháp tổng thể, bền vững. Nghiên cứu hiện tại kế thừa và phát triển các kết quả này. Mục tiêu là đưa ra các giải pháp toàn diện hơn. Giải pháp cần phù hợp với bối cảnh thực tiễn của đầm Thị Nại.
II.Phân tích hiện trạng khai thác thủy sản tác động
Phần này tập trung phân tích sâu hiện trạng khai thác thủy sản và các tác động tiêu cực. Nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại đang chịu áp lực lớn. Hoạt động khai thác quá mức, thiếu kiểm soát diễn ra phổ biến. Nhiều phương tiện và ngư cụ khai thác có tính hủy diệt. Điều này dẫn đến suy giảm nguồn lợi nghiêm trọng. Ngoài ra, các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường cũng góp phần vào tình trạng này. Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng đáng kể. Phân tích này là cơ sở để xác định các vấn đề ưu tiên cần giải quyết.
2.1. Tình hình kinh tế xã hội liên quan thủy sản.
Đời sống của cộng đồng dân cư ven đầm Thị Nại phụ thuộc lớn vào nguồn lợi thủy sản. Nghề cá là sinh kế chính của nhiều hộ gia đình. Tình hình dân số, lao động và cơ cấu nghề nghiệp được khảo sát. Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập bình quân của ngư dân cũng được đánh giá. Các vấn đề kinh tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến áp lực khai thác. Việc giải quyết các vấn đề này là cần thiết để đạt được sự phát triển bền vững. Cần có sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
2.2. Hiện trạng khai thác và áp lực nguồn lợi.
Hoạt động khai thác thủy sản tại đầm Thị Nại diễn ra mạnh mẽ. Luận án phân tích số lượng, chủng loại tàu thuyền và ngư cụ khai thác. Nhiều phương pháp khai thác không bền vững vẫn được sử dụng. Tình trạng khai thác quá mức, đặc biệt là các loài có giá trị cao, gây suy giảm nguồn lợi. Áp lực này đe dọa đa dạng sinh học và khả năng tái tạo của hệ sinh thái. Cần có biện pháp kiểm soát chặt chẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực.
2.3. Tác động môi trường hoạt động khác đến nguồn lợi.
Ngoài khai thác, nguồn lợi thủy sản còn chịu tác động từ môi trường. Ô nhiễm từ các hoạt động sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp ven đầm là một vấn đề lớn. Nước thải, rác thải làm suy thoái chất lượng nước. Biến đổi khí hậu cũng gây ra những ảnh hưởng đáng kể. Các hoạt động phát triển khác như xây dựng, giao thông cũng cần được đánh giá tác động. Việc hiểu rõ các tác động này giúp xây dựng giải pháp bảo vệ toàn diện.
III.Giải pháp trọng tâm bảo vệ nguồn lợi thủy sản bền vững
Trên cơ sở phân tích hiện trạng, luận án đề xuất các giải pháp trọng tâm. Các giải pháp này nhằm bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản một cách bền vững. Chúng bao gồm các phương pháp nghiên cứu, giải pháp kỹ thuật và quản lý. Mục tiêu là khôi phục, duy trì nguồn lợi, đảm bảo sinh kế cho cộng đồng. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học. Đồng thời, chúng cũng phù hợp với điều kiện thực tế của đầm Thị Nại. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp là chìa khóa thành công.
3.1. Các phương pháp nghiên cứu đánh giá nguồn lợi.
Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp khoa học để đánh giá nguồn lợi. Bao gồm khảo sát thực địa, thu thập số liệu, phỏng vấn ngư dân. Phân tích thống kê và mô hình hóa nguồn lợi được sử dụng. Đánh giá sức tải của hệ sinh thái và khả năng tái tạo của các loài. Các phương pháp này cung cấp dữ liệu chính xác. Dữ liệu này làm cơ sở vững chắc cho việc đề xuất giải pháp. Đảm bảo tính khách quan và khoa học của các khuyến nghị.
3.2. Giải pháp kỹ thuật bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Luận án đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể. Bao gồm việc cấm hoặc hạn chế các loại ngư cụ hủy diệt. Xây dựng và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thủy sản. Thiết lập các bãi đẻ, bãi ương nuôi nhân tạo. Thực hiện phục hồi các hệ sinh thái quan trọng như rừng ngập mặn, rạn san hô. Thả bổ sung các loài giống có giá trị kinh tế. Các kỹ thuật này giúp tái tạo nguồn lợi và tăng cường đa dạng sinh học.
3.3. Giải pháp quản lý và quy hoạch hiệu quả.
Cần có một quy hoạch tổng thể về quản lý nguồn lợi thủy sản. Xây dựng và hoàn thiện hành lang pháp lý là ưu tiên hàng đầu. Tăng cường năng lực thực thi pháp luật, kiểm soát hoạt động khai thác. Áp dụng hạn ngạch khai thác, quy định mùa vụ cấm. Quản lý không gian và thời gian khai thác để bảo vệ khu vực nhạy cảm. Các giải pháp này đảm bảo khai thác có trách nhiệm, giảm áp lực lên nguồn lợi.
IV.Chiến lược phát triển nghề cá tại đầm Thị Nại
Chiến lược phát triển nghề cá bền vững là một phần không thể thiếu. Luận án nhấn mạnh vai trò của cộng đồng ngư dân trong quản lý nguồn lợi. Các giải pháp tập trung vào nâng cao năng lực và nhận thức. Đồng thời, khuyến khích phát triển kinh tế thủy sản theo hướng thân thiện môi trường. Xây dựng mô hình đồng quản lý được xem là chìa khóa. Các chiến lược này giúp cân bằng giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Đảm bảo sinh kế lâu dài cho người dân ven đầm Thị Nại.
4.1. Nâng cao năng lực cộng đồng ngư dân.
Tập huấn và nâng cao nhận thức cho cộng đồng ngư dân là rất quan trọng. Các chương trình đào tạo về khai thác bền vững cần được triển khai. Giới thiệu kỹ thuật bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Khuyến khích ngư dân tham gia vào quá trình quản lý và giám sát nguồn lợi. Cộng đồng ngư dân là đối tượng trực tiếp hưởng lợi và có trách nhiệm. Nâng cao năng lực giúp họ chủ động bảo vệ tài nguyên.
4.2. Phát triển kinh tế thủy sản theo hướng bền vững.
Đề xuất đa dạng hóa sinh kế để giảm áp lực khai thác truyền thống. Phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản thân thiện môi trường. Khuyến khích du lịch sinh thái kết hợp với nghề cá. Nâng cao chuỗi giá trị cho sản phẩm thủy sản địa phương. Những biện pháp này tạo thêm nguồn thu nhập ổn định. Đồng thời giảm sự phụ thuộc vào khai thác tự nhiên.
4.3. Xây dựng mô hình đồng quản lý nguồn lợi.
Luận án đề xuất áp dụng mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản. Ngư dân và cộng đồng địa phương cùng tham gia vào quá trình ra quyết định. Nhà nước hỗ trợ về chính sách, pháp lý và kỹ thuật. Sự phối hợp giữa các bên liên quan là yếu tố then chốt. Mô hình này tăng cường hiệu quả quản lý, đảm bảo tính công bằng. Giúp nguồn lợi thủy sản được bảo vệ và phát triển bền vững.
V.Đề xuất nâng cao quản lý phát triển thủy sản
Phần kết luận và đề xuất tổng hợp các kiến nghị. Các kiến nghị này nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách. Đồng thời định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Mục tiêu là tối ưu hóa công tác quản lý và phát triển nguồn lợi. Đảm bảo một tương lai bền vững cho ngành thủy sản tại đầm Thị Nại. Các đề xuất này là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách tham khảo. Chúng giúp định hình chiến lược dài hạn cho khu vực.
5.1. Kiến nghị chính sách pháp luật về thủy sản.
Cần hoàn thiện khung pháp lý về quản lý nguồn lợi thủy sản. Tăng cường thực thi luật thủy sản hiện hành. Xây dựng các quy định cụ thể và phù hợp cho đầm Thị Nại. Các chính sách cần linh hoạt, dễ áp dụng vào thực tế. Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan. Chính sách rõ ràng là nền tảng để quản lý hiệu quả.
5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Nghiên cứu đề xuất các hướng đi mới cho các công trình khoa học. Tiếp tục theo dõi biến động nguồn lợi thủy sản và môi trường. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại vào quản lý. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu về bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Những hướng này giúp hoàn thiện chiến lược bảo vệ và phát triển bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (216 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TRẦN VĂN VINH XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Khánh Hòa- 2013 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG TRẦN VĂN VINH XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỢI THỦY SẢN TẠI ĐẦM THỊ NẠI, TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành : Kỹ thuật khai thác thủy sản Mã số : 62 62 03 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG HOA HỒNG TS. PHAN TRỌNG HUYẾN Khánh Hòa - 2013 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, không trùng lặp với bất cứ các đề tài của tác giả nào và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả của mình. Người cam đoan Trần Văn Vinh iii LỜI CÁM ƠN Với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự dạy dỗ, hướng dẫn tận tình, chỉ bảo của các thầy giáo và sự giúp đỡ các ban ngành trong tỉnh Bình Định, bà con ngư dân và các đồng nghiệp đến nay luận án đã được hòan thành. Cám ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Viện Khoa học và công nghệ khai thác thủy sản, Khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ trong học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Xin tỏ lòng biết ơn Thầy giáo hướng dẫn TS.Hoàng Hoa Hồng, Thầy giáo TS.
Phan Trọng Huyến và các thầy giáo giảng dạy tại Viện Khoa học và công nghệ khai thác thủy sản và các thầy giáo, các chuyên gia trong ngành thủy sản Việt Nam. Trân trọng cám ơn sự giúp đỡ quý báu của UBND tỉnh Bình Định, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bình Định, Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản Bình Định, UBND huyện Tuy Phước, UBND thành phố Quy Nhơn, UBND các xã, phường và cộng đồng dân cư ven đầm Thị Nại đã cung cấp thông tin, tư liệu và giúp cho tôi tìm hiểu thực tế, nghiên cứu và xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đóng góp vào sự phát triển nghề cá có hiệu quả và bền vững tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định. iv MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ.vi MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên đầm Thị Nại. Nguồn lợi thủy sản vùng nước đầm Thị Nại. Các hệ sinh thái đặc trưng trong đầm Thị Nại.
Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu.
Tiếp cận nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Các vấn đề về kinh tế - xã hội có liên quan.
Hiện trạng khai thác thủy sản và những tác động. Các hoạt động khác tác động đến nguồn lợi thủy sản trên đầm Thị Nại. Công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại. Các giải pháp về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại.
96 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. Đề xuất những nghiên cứu tiếp theo. 119 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
127 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT - BVNL : Bảo vệ nguồn lợi - BVNLTS : Bảo vệ nguồn lợi thủy sản - PTNT : Phát triển nông thôn - UBND : Ủy ban nhân dân TIẾNG ANH - SCAFI : Strengthening of Capture Fisheries Management ( Dự án Tăng cường năng lực khai thác thủy sản ) - FAO : Food and Agriculture Organization ( Tổ chức Nông nghiệp và lương thực) - UNCED : United Nations Conference on Environment and Development ( Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên hợp quốc) - CoCRF : Code of Conduct for Responsible Fisheries ( Quy tắc ứng xử cho nghề cá có trách nhiệm ) - UNCLOS, 1982 : United Nations Convention on the Law of the Sea, 1982 (Công ước Liên hợp quốc về Luật biển, năm 1982 ) - CITES : Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora ( Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã ) - SEAFDEC: Southeast Asian Fisheries Development Center ( Trung tâm Phát triển nghề cá Đông Nam Á ) - ICLARM : International Centre for Living Aquatic Resources Management (Trung tâm quốc tế về quản lý nguồn lợi thủy sản ) - GEF : Global Environment Fund ( Quỹ Môi trường toàn cầu ) - MSY : Maximum Sustainable Yield ( Sản lượng bền vững tối đa ) vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Tên bảng biểu Trang Bảng 1. Một số mô hình đồng quản lý nguồn lợi thủy sản do FSPS II tài 29 trợ Bảng 3. Dân số và lao động các xã, phường quanh đầm Thị Nại năm 56 2010 Bảng 3. Diện tích, dân số và cơ cấu nghề nghiệp các xã, phường quanh 58 đầm Thị Nại Bảng 3.
Tỉ lệ hộ nghèo các xã, phường quanh đầm Thị Nại năm 2010 59 Bảng 3. Thu nhập bình quân năm 2010 tại các xã, phường quanh đầm 60 Thị Nại Bảng 3. Cơ cấu tàu thuyền gắn máy khai thác theo nghề tại các địa 61 phương năm 2010 Bảng 3. Phân bố tàu thuyền khai thác thủy sản theo nhóm chiều dài 62 Bảng 3.
Phân bố tàu thuyền khai thác thủy sản theo nhóm công suất 62 Bảng 3. Phân bố tàu thuyền gắn máy và không gắn máy khai thác thủy 64 sản theo nghề khai thác năm 2010 Bảng 3. Phân bố nghề khai thác thủy sản của địa phương theo tàu 65 thuyền Bảng 3. Sản phẩm khai thác trong một ngày đêm của 01 thuyền nghề 66 Bảng 3.
Vùng khai thác của các loại nghề trên đầm Thị Nại 66 Bảng 3. Sản lượng và cường lực khai thác trên đầm Thị Nại 72 từ năm 2005 đến 2011 Bảng 3. Sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 1 từ năm 2005 đến 73 2011 Bảng 3. Sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 2 từ năm 2005 đến 73 2011 Bảng 3.
Sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 3 từ năm 2005 đến 73 2011 vii Bảng 3. Sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 4 từ năm 2005 đến 74 2011 Bảng 3. Bảng tính MSY và fMSY theo mô hình Fox và Schaefer dựa 75 vào sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 1 Bảng 3. Bảng tính MSY và fMSY theo mô hình Fox và Schaefer dựa 77 vào sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 2 Bảng 3.
Bảng tính MSY và fMSY theo mô hình Fox và Schaefer dựa 78 vào sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 3 Bảng 3. Bảng tính MSY và fMSY theo mô hình Fox và Schaefer dựa 80 vào sản lượng và cường lực khai thác tại vùng 4 Bảng 3. Diện tích nuôi trồng thủy sản đầm Thị Nại năm 2010 83 Bảng 3. Diện tích nuôi tôm bị bệnh năm 2010 tỉnh Bình Định 84 Bảng 3.
Lưu lượng nước thải của một số cơ sở công nghiệp 87 tại thành phố Quy Nhơn Bảng 3. Các loại thuốc thực vật nông dân thường sử dụng 88 Bảng 3. Số phiếu điều tra tại các xã 90 Bảng 3. Đánh giá về sự thay đổi môi trường thủy sản tại đầm Thị Nại 91 Bảng 3.
Đánh giá về sự thay đổi nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại 91 Bảng 3. Các hình thức khai thác ảnh hưởng đến môi trường và nguồn 91 lợi thủy sản tại đầm Thị Nại Bảng 3. Khai thác đối tượng thủy sản ảnh hưởng đến sự suy giảm 92 nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại Bảng 3. Đánh giá về công tác bảo vệ nguồn lợi của chính quyền và 92 cộng đồng dân cư quanh đầm Thị Nại Bảng 3.
Sự tham gia và năng lực của cộng đồng trong việc bảo vệ và 93 phát triển nguồn lợi thủy sản Bảng 3. Số lượt đề xuất của cộng đồng trong việc bảo vệ và phát triển 93 nguồn lợi thủy sản tại đầm Thị Nại Bảng 3. Tọa độ các điểm đo đạc vùng nước đầm Thị Nại 99 viii Bảng 3. Bố trí số tàu và nghề khai thác theo phân vùng khai thác vùng 102 nước đầm Thị Nại Bảng 3.
Thống kê báo cáo kết quả của Nhóm hạt nhân đồng quản lý 112 04 xã Bảng 3. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về mô hình đồng quản lý 115 nguồn lôi thủy sản khu vực Bắc đầm Thị Nại Tên hình vẽ, đồ thị Trang Hình 1. Bản đồ khu vực đầm Thị Nại 7 Hình 2. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 44 Hình 2.
Mối tương quan giữa đồng quản lý, quản lý dự trên cộng đồng và quản lý của Chính phủ ( Pomeroy and Berkes, 1997) 46 Hình 2. Đồ thị minh họa tính chất khác nhau giữa hai mô hình Fox và mô hình Schaefer 52 Hình 3. Sơ đồ phân bố các xã, phường quanh đầm Thị Nại 57 Hình 3. Cơ cấu nông nghiệp và thủy sản các xã, phường quanh đầm Thị Nại 58 Hình 3.
Tàu thuyền gắn máy khai thác trên đầm Thị Nại 63 Hình 3. Thuyền không gắn máy khai thác trên đầm Thị Nại 63 Hình 3. Tỉ lệ nghề khai thác thủy sản theo tàu thuyền của các xã, phường tại đầm Thị Nại năm 2010 64 Hình 3. Lồng xếp khai thác thủy sản của các xã, phường tại đầm Thị Nại 67 Hình 3.
Lưới rê ba lớp khai thác thủy sản của các xã, phường tại đầm Thị Nại 69 Hình 3. Mô phỏng nguyên lý hoạt động của xiết máy 70 Hình 3. Thuyền xiết máy khai thác thủy sản tại đầm Thị Nại 70 Hình 3. Bộ dụng cụ gồm : lưới, bộ kích điện và bình ắc quy trên thuyền thủ công 70 ix Hình 3.
Khai thác thủy sản bằng xiết điện trên thuyền thủ công 71 Hình 3. Đồ thị biểu diễn sản lượng trên cường lực khai thác tại đầm Thị Nại từ năm (2005 ÷ 2011) 72 Hình 3. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác và hiệu quả khai thác theo mô hình Fox vùng 1 74 Hình 3. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa cường lực khai thác và hiệu quả khai thác theo mô hình Shaefer vùng 1 75 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy s" nghiên cứu về vấn đề gì?
Xây dựng giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản hiệu quả, khoa học.
Luận án "Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy s" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nha Trang. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy s" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy s" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật khai thác thủy sản. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.
Luận án "Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy s" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy s" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xây dựng các giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy s" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.