Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ để chế tạo bê tông
Nghiên cứu ứng dụng cốt liệu đá quartzite trong bê tông tại Thanh Sơn Phú Thọ. Phân tích tính chất vật lý và hiệu quả kinh tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khảo sát tiềm năng mỏ đá quartzite Thanh Sơn Phú Thọ
- Số trang:
- 159 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
- Tác giả:
- Ngô Hoài Thanh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khảo sát tiềm năng mỏ đá quartzite Thanh Sơn Phú Thọ
Nguồn tài nguyên khoáng sản tại tỉnh Phú Thọ rất phong phú. Trong đó, mỏ đá Thanh Sơn Phú Thọ sở hữu trữ lượng đá biến chất thạch anh rất lớn. Loại đá này có độ cứng cao và cấu trúc sít đặc. Đá quartzite tại đây đáp ứng tốt các yêu cầu khắt khe về kỹ thuật xây dựng hạ tầng. Việc khai thác đá thạch anh mở ra hướng đi mới cho vật liệu làm đường ô tô. Nguồn đá vôi truyền thống đang dần cạn kiệt do nhu cầu xây dựng tăng cao. Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng đá quartzite Phú Thọ vào mặt đường bê tông xi măng mang lại ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật to lớn. Nguồn vật liệu này giúp nâng cao tuổi thọ công trình và giảm chi phí bảo trì đường bộ lâu dài. Các công trình giao thông trọng điểm có thêm nguồn cung ứng vật liệu chất lượng cao.
1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm địa chất mỏ đá Thanh Sơn
Mỏ đá Thanh Sơn nằm trên địa bàn huyện Thanh Sơn thuộc tỉnh Phú Thọ. Khu vực này có cấu trúc địa chất ổn định và tầng đá quartzite phân bố dày. Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh tái kết tinh với tỷ lệ silic dioxit rất cao. Tỷ lệ SiO2 chiếm trên 90% thành phần tổng thể của khối đá. Cấu tạo đá có dạng khối đặc chắc, ít nứt nẻ và chịu lực tốt. Địa hình khai thác mỏ đá Thanh Sơn Phú Thọ tương đối thuận lợi cho giao thông vận tải. Vị trí mỏ gần các trục đường chính giúp giảm cước vận chuyển vật liệu đến các công trường xây dựng. Trữ lượng khai thác tại mỏ đủ khả năng cung cấp cốt liệu ổn định trong nhiều năm liên tục. Điều kiện địa chất thuận lợi giúp quá trình bóc phủ và khai thác tầng đá gốc diễn ra an toàn.
1.2. Công nghệ khai thác và chế biến cốt liệu thạch anh
Quy trình khai thác đá quartzite đòi hỏi thiết bị khoan nổ mìn chuyên dụng do đá có độ cứng cao. Sau khi khai thác, đá tảng được đưa qua hệ thống nghiền sàng liên hoàn. Dây chuyền chế biến bao gồm máy nghiền hàm sơ cấp, máy nghiền côn thứ cấp và máy nghiền va đập trục đứng. Hệ thống này đảm bảo tạo ra cốt liệu bê tông đá thạch anh có hình dạng hạt tròn đều. Tỷ lệ hạt thoi dẹt được kiểm soát chặt chẽ dưới mức cho phép. Bụi đá và các hạt mịn được sàng lọc kỹ càng qua hệ thống rửa hiện đại. Sản phẩm đầu ra đạt độ sạch cao và đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật cho bê tông mặt đường. Công nghệ chế biến tiên tiến giúp tối ưu hóa kích thước hạt và giảm thiểu hao hụt năng lượng nghiền.
II. Tính chất cơ lý của cốt liệu đá quartzite Phú Thọ
Các chỉ tiêu kỹ thuật đóng vai trò quyết định đến chất lượng bê tông xi măng mặt đường. Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện tính chất cơ lý đá quartzite tại phòng thí nghiệm chuyên ngành. Đá quartzite có khối lượng thể tích lớn và độ hút nước cực kỳ thấp. Bề mặt hạt sau khi nghiền có độ nhám tự nhiên cao, giúp tăng cường lực bám dính với vữa xi măng. Cốt liệu này thể hiện độ bền vượt trội trước các tác động thời tiết khắc nghiệt. Việc phân tích tính chất vật lý giúp xác định chính xác hành vi cơ học của vật liệu khi chịu tải trọng xe chạy. Đây là cơ sở khoa học để thiết kế các kết cấu áo đường bền vững. Dữ liệu thí nghiệm cung cấp đầy đủ thông số cho công tác tính toán kết cấu áo đường.
2.1. Đánh giá cốt liệu lớn theo tiêu chuẩn TCVN 7570 2006
Thí nghiệm phân tích thành phần hạt của cốt liệu lớn cho bê tông được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006. Cỡ hạt danh định 5x20 mm được lựa chọn phổ biến cho bê tông mặt đường. Kết quả thử nghiệm cho thấy đá quartzite Thanh Sơn có cường độ kháng nén ở trạng thái khô đạt trên 120 MPa. Độ hút nước của mẫu đá đạt dưới 0.5%, thấp hơn nhiều so với đá vôi thông thường. Độ hao mòn cơ học và hàm lượng hạt mềm yếu đều nằm trong giới hạn cho phép của quy trình. Cốt liệu lớn đá quartzite hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với vật liệu làm lớp mặt đường ô tô cao tốc. Độ bền nhiệt và tính kháng kiềm của hạt cốt liệu thô duy trì sự ổn định kết cấu lâu dài.
2.2. Đặc tính kỹ thuật của cốt liệu nhỏ đá quartzite
Nguồn cát tự nhiên ngày càng khan hiếm và đắt đỏ. Sử dụng cốt liệu nhỏ đá quartzite từ quá trình nghiền đá là giải pháp thay thế hiệu quả. Cát nghiền thạch anh có mô đun độ lớn nằm trong khoảng từ 2.6 đến 3.2, rất thích hợp cho bê tông cường độ cao. Thành phần hạt của cát nghiền phân bố liên tục, giúp giảm tỷ lệ rỗng trong khung cốt liệu. Hàm lượng bụi và bùn sét trong cốt liệu nhỏ được làm sạch triệt để qua sàng rửa. Cát nghiền quartzite gia tăng đáng kể độ đặc chắc của hỗn hợp bê tông. Bề mặt góc cạnh của hạt cát nghiền tạo liên kết ma sát nội bộ rất lớn trong ma trận xi măng. Khả năng chống trượt của hỗn hợp vữa cát thạch anh vượt trội hơn hẳn cát sông tròn cạnh.
2.3. Khả năng kháng phản ứng kiềm silica ASR của đá
Đá quartzite chứa hàm lượng khoáng thạch anh rất cao nên cần kiểm soát chặt chẽ nguy cơ nở thể tích. Phản ứng kiềm - silica (ASR) xảy ra giữa khoáng silic hoạt tính trong cốt liệu và kiềm trong xi măng. Thí nghiệm đo độ giãn nở thanh vữa gia tốc theo ASTM C1260 được triển khai để đánh giá mức độ phản ứng. Kết quả kiểm tra chỉ ra mức độ giãn nở sau 14 ngày nằm trong giới hạn an toàn dưới 0.10%. Cấu trúc tinh thể thạch anh trong đá mỏ Thanh Sơn có tính trơ hóa học cao. Việc sử dụng thêm phụ gia khoáng hoạt tính như tro bay hoặc xỉ lò cao giúp ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ phát sinh ASR trong bê tông. Bê tông đảm bảo không bị nứt vỡ hoặc phá hoại cấu trúc do phản ứng kiềm cốt liệu.
III. Thiết kế cấp phối cốt liệu đá quartzite ở Phú Thọ
Thiết kế thành phần bê tông là bước then chốt nhằm tối ưu hóa cường độ và độ bền của mặt đường. Quá trình tính toán cấp phối sử dụng phương pháp ACI 211 kết hợp với quy hoạch thực nghiệm hiện đại. Các thông số đầu vào bao gồm tỷ lệ nước trên chất kết dính, tỷ lệ cát và tỷ lệ cốt liệu lớn. Cốt liệu đá quartzite Phú Thọ được phối trộn theo đường cấp phối tối ưu nhằm đạt độ rỗng nhỏ nhất. Hỗn hợp bê tông tươi duy trì độ sụt ổn định và không xảy ra hiện tượng phân tầng tách nước. Cấp phối tối ưu giúp giảm lượng xi măng tiêu thụ nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu chịu tải trọng nặng của phương tiện. Phương pháp thiết kế khoa học rút ngắn thời gian thử nghiệm cấp phối tại công trường.
3.1. Phương pháp tính toán tỷ lệ N X và thành phần hạt
Tỷ lệ nước trên xi măng (N/X) ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc rỗng và sự phát triển cường độ bê tông. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm được ứng dụng để thiết lập mô hình toán học tương quan giữa tỷ lệ N/X và cường độ nén. Giá trị N/X tối ưu được xác định nằm trong dải từ 0.32 đến 0.38. Tỷ lệ này kết hợp với phụ gia siêu dẻo thế hệ mới giúp hỗn hợp đạt độ linh động cao mà không bị phân tầng. Đường cong cấp phối hạt của hỗn hợp cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ đá quartzite tiệm cận đường cong lý tưởng theo Fuller. Khung cốt liệu chèn chặt tối đa giúp giảm thiểu mao dẫn rỗng trong cấu trúc vi mô. Độ đặc chắc cao giúp ngăn chặn sự xâm nhập của nước và các ion gây hại.
3.2. So sánh cấp phối đá quartzite và cấp phối đá vôi
Cấp phối sử dụng cốt liệu đá quartzite Thanh Sơn được đặt trong mối tương quan so sánh với cấp phối đá vôi truyền thống. Với cùng một hàm lượng xi măng và tỷ lệ N/X, hỗn hợp đá quartzite đòi hỏi lượng nước trộn ít hơn do độ hút nước thấp. Khả năng giữ nước và độ kết dính của vữa đá quartzite vượt trội hơn hẳn so với mẫu đá vôi đối chứng. Cốt liệu bê tông đá thạch anh tạo nên ma trận liên kết vững chắc tại vùng tiếp giáp giữa đá và vữa (vùng ITZ). Kết quả thử nghiệm cho thấy cấp phối đá quartzite tiết kiệm từ 5% đến 8% lượng xi măng để đạt cùng một mác cường độ thiết kế. Hiệu quả này mang lại lợi thế kinh tế rõ rệt cho các dự án giao thông quy mô lớn.
IV. Đánh giá độ bền nén đá quartzite ở Thanh Sơn Phú Thọ
Khả năng chịu lực cơ học của bê tông mặt đường quyết định trực tiếp đến tuổi thọ của tuyến đường. Nghiên cứu thực nghiệm tiến hành đúc các mẫu lập phương và mẫu dầm tiêu chuẩn để kiểm tra các chỉ tiêu chịu lực. Bê tông sử dụng đá quartzite thể hiện sự gia tăng cường độ nhanh chóng theo thời gian đóng rắn. Độ bền nén đá quartzite trong khối bê tông đạt mức rất cao ở tuổi 28 ngày và tiếp tục tăng ở các tuổi dài ngày. Bên cạnh cường độ nén, cường độ kéo uốn và mô đun đàn hồi cũng đạt các chỉ số kỹ thuật lý tưởng. Kết quả này khẳng định khả năng chịu tải trọng xung kích và uốn lặp của mặt đường. Cấu trúc đá bền vững hạn chế tối đa nguy cơ hình thành vết nứt mỏi.
4.1. Thí nghiệm độ bền nén và kéo uốn ở các tuổi mẫu
Các mẫu thử nghiệm được bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn và đem nén phá hủy ở các mốc 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày. Kết quả đo đạc cho thấy cường độ chịu nén trung bình ở tuổi 28 ngày đạt từ 45 MPa đến 60 MPa. Cường độ kéo khi uốn đạt từ 5.2 MPa đến 6.8 MPa, vượt xa yêu cầu quy định cho mặt đường cấp cao. Sự liên kết cơ học bền vững giữa bề mặt đá thạch anh và hồ xi măng ngăn chặn sự phát triển của các vết nứt tế vi. Khi chịu ứng suất uốn lớn, vết nứt xuyên qua cả hạt cốt liệu thay vì chỉ chạy dọc theo biên hạt, minh chứng cho độ bám dính tiếp diện tuyệt vời. Mô đun đàn hồi tĩnh của bê tông đạt trên 35 GPa, tăng khả năng phân bố tải trọng bánh xe.
4.2. Khảo sát chỉ số độ mài mòn Los Angeles và va đập
Mặt đường giao thông chịu tác động mài mòn liên tục từ bánh xe và cát bụi trên bề mặt. Thí nghiệm kiểm tra độ mài mòn Los Angeles của cốt liệu đá quartzite cho giá trị tổn thất khối lượng rất thấp, chỉ dưới 18%. Chỉ số này thấp hơn đáng kể so với đá vôi (thường dao động từ 25% đến 35%). Bê tông chế tạo từ đá thạch anh có khả năng chống mài mòn mặt đường tăng từ 30% đến 45%. Khả năng chống chịu va đập cơ học của cốt liệu cũng đạt cấp I theo phân loại giao thông. Nhờ đó, bề mặt đường bê tông xi măng luôn duy trì độ nhám an toàn và chống trơn trượt hiệu quả cho phương tiện di chuyển. Tuổi thọ của lớp nhám bề mặt được kéo dài thêm nhiều năm.
V. Ứng dụng cốt liệu đá quartzite Thanh Sơn trong thực tế
Hiệu quả kỹ thuật và tính khả thi kinh tế là hai yếu tố then chốt để áp dụng công nghệ mới vào thực tiễn. Việc sử dụng cốt liệu đá quartzite ở Thanh Sơn Phú Thọ đã được triển khai thử nghiệm trên các đoạn đường giao thông thực tế. Các đoạn tuyến thí điểm ghi nhận chất lượng bề mặt ổn định sau thời gian dài khai thác dưới lưu lượng xe tải nặng. Không xuất hiện các hiện tượng nứt vỡ cục bộ, bong tróc hay lún sụt bề mặt. Công trình chứng minh tính ưu việt của cốt liệu địa phương trong việc giảm giá thành xây dựng. Đây là giải pháp đột phá cho việc phát triển mạng lưới đường bộ khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Khả năng ứng dụng rộng rãi của vật liệu này đã được các chuyên gia xây dựng đánh giá rất cao.
5.1. Hiệu quả kinh tế và tính bền vững với môi trường
Khai thác và sử dụng nguồn vật liệu đá quartzite tại chỗ giúp giảm thiểu chi phí vận chuyển đường dài từ các tỉnh khác. Mỏ đá Thanh Sơn Phú Thọ nằm gần các dự án hạ tầng trọng điểm, giúp hạ giá thành bê tông thương phẩm từ 10% đến 15%. Đồng thời, việc tận dụng tối đa cốt liệu nhỏ đá quartzite từ bụi nghiền giúp giảm áp lực khai thác cát sông tự nhiên, bảo vệ lòng sông và bờ kè. Quy trình nghiền khép kín kết hợp lọc bụi ướt góp phần bảo vệ môi trường không khí xung quanh khu vực mỏ. Đây là mô hình kinh tế tuần hoàn vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường và có tính bền vững cao. Các địa phương có thể chủ động nguồn vật liệu xây dựng đường giao thông nông thôn và quốc lộ.
5.2. Hướng dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường
Công tác thi công mặt đường bê tông xi măng dùng cốt liệu đá quartzite đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật. Quá trình trộn hỗn hợp cần đảm bảo cốt liệu lớn cho bê tông được làm ẩm đồng đều trước khi nạp vào cối trộn. Thiết bị rải và đầm dùi công suất lớn được sử dụng để đảm bảo độ đặc chắc tối đa cho tấm bê tông. Công tác cắt khe co giãn và chèn matit nhựa đường phải tiến hành đúng thời điểm để tránh nứt ngẫu nhiên. Công tác bảo dưỡng ẩm bằng bao tải ướt hoặc màng nilon phải duy trì liên tục ít nhất 14 ngày. Quy trình nghiệm thu chất lượng tuân theo các chỉ dẫn kỹ thuật hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải. Việc kiểm soát chặt chẽ từng khâu đảm bảo công trình đạt độ bền thiết kế tối đa.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của nghiên cứu sinh Ngô Hoài Thanh (2019) dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phạm Duy Hữu tại Trường Đại học Giao thông Vận tải với đề tài "Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở Thanh Sơn - Phú Thọ để chế tạo bê tông xi măng mặt đường" (Chuyên ngành: Xây dựng đường ô tô và đường thành phố, Mã ngành: 9.05) đánh dấu bước tiến tiên phong trong kỹ thuật vật liệu hạ tầng giao thông tại Việt Nam. Trong bối cảnh mạng lưới đường cao tốc và quốc lộ đang mở rộng nhanh chóng nhưng nguồn cốt liệu đá vôi truyền thống ngày càng cạn kiệt hoặc không đáp ứng tối ưu độ bền mài mòn dưới tải trọng nặng, việc làm chủ nguồn tài nguyên khoáng sản địa phương có phẩm cấp cao trở thành đòi hỏi cấp bách.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm được xác định từ thực tiễn: Mặc dù mỏ đá quartzite Đồn Vàng (Thanh Sơn, Phú Thọ) sở hữu trữ lượng lớn trên 10 triệu tấn với hàm lượng thạch anh biến chất cao ($\text{SiO}_2 > 96,68%$), nhưng các công trình trước đây tại Việt Nam chỉ dừng lại ở khảo sát khoáng hóa địa chất hoặc ứng dụng hạt mịn trong bê tông siêu cao UHPC (Nguyễn Lộc Kha, 2013). Chưa có bất kỳ nghiên cứu hệ thống nào đánh giá khả năng thay thế 100% cốt liệu tự nhiên (cả cốt liệu thô 5x20 mm và cốt liệu mịn cát nghiền) bằng đá quartzite cho bê tông xi măng (BTXM) mặt đường cấp cao, cũng như giải quyết bài toán xung đột cơ nhiệt giữa cường độ chịu lực và hệ số giãn nở nhiệt lớn của gốc thạch anh.
Nghiên cứu thiết lập hệ thống 04 câu hỏi và giả thuyết khoa học:
- RQ1/H1: Cốt liệu đá quartzite rắn chắc Thanh Sơn có thỏa mãn các yêu cầu cơ lý khắt khe theo QĐ 1951/QĐ-BGTVT và TCVN đối với BTXM mặt đường chịu tải trọng nặng không?
- RQ2/H2: Quy luật tương quan giữa tỷ lệ nước/xi măng ($N/X$), hàm lượng cốt liệu và cường độ nén ($R_n$), cường độ kéo uốn ($R_{ku}$) của BTXM đá quartzite tuân theo mô hình hồi quy thực nghiệm nào?
- RQ3/H3: Hệ số giãn nở nhiệt ($\text{CTE}$) của BTXM đá quartzite biến thiên như thế nào theo ngày tuổi (3, 7, 14, 28 ngày) khi đo đạc chuẩn hóa theo AASHTO TP 60-2006 so với BTXM đá vôi thông thường?
- RQ4/H4: Sự gia tăng ứng suất nhiệt do $\text{CTE}$ cao ảnh hưởng thế nào đến nguy cơ nứt vỡ tấm và kích thước hình học tấm BTXM mặt đường theo tiêu chuẩn QĐ 3230/QĐ-BGTVT?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp: (1) Lý thuyết thể tích tuyệt đối thiết kế thành phần bê tông (ACI 211.1), (2) Lý thuyết cấu trúc vi mô vùng chuyển tiếp tiếp giáp (Interfacial Transition Zone - ITZ), (3) Lý thuyết biến dạng nhiệt đàn hồi tuyến tính (AASHTO TP 60), và (4) Lý thuyết tấm trên nền đàn hồi tính toán ứng suất uốn nhiệt Westergaard-Bradbury.
Công trình tạo đột phá với các chỉ số định lượng: Khẳng định đá quartzite rắn chắc đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn cốt liệu mặt đường; xác lập hệ số giãn nở nhiệt của BTXM quartzite tại 28 ngày đạt $11,1819 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$ (cao hơn 50,8% so với đá vôi là $7,4132 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$); chứng minh cường độ kéo uốn tăng 1,1% nhưng ứng suất nhiệt cực đại tăng tới 33,59%, từ đó đề xuất giải pháp kỹ thuật bắt buộc rút ngắn chiều dài tấm từ 4,5 m xuống 3,8 m để triệt tiêu 5,41% nguy cơ nứt gãy. Phạm vi nghiên cứu áp dụng cho tuyến đường cấp III đồng bằng và đồi núi, quy mô giao thông trục đơn 100-120 kN vùng Tây Bắc.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh hai luồng quan điểm đối lập sâu sắc về việc sử dụng cốt liệu giàu silica/quartzite trong kết cấu bê tông xi măng:
TIẾP CẬN Y VĂN QUỐC TẾ & TRONG NƯỚC
│
┌──────────────────────────────────┴──────────────────────────────────┐
▼ ▼
LUỒNG QUAN ĐIỂM CƠ HỌC TÍCH CỰC LUỒNG QUAN ĐIỂM NHIỆT ĐỘNG BẤT LỢI
(Kavitha 2016, Simma Ravi Kiran 2017, M. Adom 2014) (Hass 1946, Mielenz 1957, Harper 1937, Tufail 2017)
- Thạch anh vi tinh tăng độ đặc chắc ITZ - Hệ số giãn nở nhiệt (CTE) quartzite rất cao: 11-13x10⁻⁶/°C
- Cường độ nén tăng 14,02% - 18,86% - Chênh lệch nhiệt dãn nở hồ-cốt liệu gây vi nứt
- Độ chống mài mòn và độ cứng vượt trội so với sỏi/đá vôi - Ứng suất nhiệt mặt đường tăng vọt, nguy cơ nứt sớm
│ │
└──────────────────────────────────┬──────────────────────────────────┘
▼
KHOẢNG TRỐNG ĐỊNH VỊ CỦA LUẬN ÁN
(Ngô Hoài Thanh, 2019 - ĐH GTVT)
- Tích hợp đồng thời CƠ HỌC và NHIỆT ĐỘNG HỌC trong BTXM mặt đường
- Đo thực nghiệm CTE theo AASHTO TP 60 trên mẫu chuẩn SDA-830B
- Tối ưu hóa kích thước hình học tấm (L = 3,8m) để chế ngự ứng suất nhiệt
Luồng quan điểm thứ nhất nhấn mạnh ưu thế cơ học và độ bền: Kavitha (2016) chứng minh việc thay thế 100% cốt liệu mịn bằng cát quartzite giúp tăng cường độ nén của bê tông mác M30 thêm 14,02% ở 7 ngày và 18,86% ở 28 ngày nhờ cấu trúc tinh thể liên kết chặt chẽ. Tương tự, Simma Ravi Kiran (2017) và Mark Adom (2014) khi khảo sát dãy đá quartzite Sê-ri Togo tại Ghana khẳng định cốt liệu thô quartzite không phong hóa có tính năng tương đương hoặc vượt trội đá granite thương phẩm, đạt cường độ chịu nén cao nhất trong các nhóm mẫu so sánh với sỏi cuội sông.
Luồng quan điểm thứ hai cảnh báo rủi ro nhiệt động học: Hass (1946) và Mielenz (1957) chỉ ra rằng cốt liệu quartzite có $\text{CTE}$ thuộc nhóm cao nhất trong các loại đá tự nhiên ($11 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$ đến $13 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$), lớn hơn đáng kể so với đá vôi ($5 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$ đến $7 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$). Khi $\text{CTE}$ của cốt liệu và hồ xi măng chênh lệch, biến dạng nhiệt không đồng nhất sẽ phá vỡ liên kết bề mặt tiếp giáp. Harper (1937) và Muhammad Tufail (2017) nhấn mạnh bê tông quartzite chịu biến dạng nhiệt lớn dưới tác động môi trường ngoài trời, làm gia tăng nội ứng suất cục bộ.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của GS. Phạm Duy Hữu (2012) phân loại đá biến chất quartzite nhưng chưa đi sâu vào cơ chế ứng xử mặt đường; luận án của Nguyễn Lộc Kha (2013) mới khai thác cát nghiền quartzite cho bê tông cường độ siêu cao 120-140 MPa phục vụ kết cấu cầu.
Vị trí của luận án: Lần đầu tiên tại Việt Nam, một nghiên cứu dung hòa hai trường phái bằng cách định lượng hóa đồng thời cả đặc tính tăng cường cơ học lẫn hệ số giãn nở nhiệt $\text{CTE}$ thực tế của BTXM sử dụng toàn phần đá quartzite Thanh Sơn, đưa ra mô hình tính toán kiểm toán ứng suất nhiệt kết hợp tải trọng mỏi để tái định hình tiêu chuẩn thiết kế tấm mặt đường.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết vi cấu trúc vùng chuyển tiếp tiếp giáp (Interfacial Transition Zone - ITZ) của Mehta & Monteiro thông qua việc chứng minh bề mặt góc cạnh, nhám và năng lượng tự do bề mặt cao của hạt đá quartzite nghiền tạo ra liên kết cơ học - hóa học vượt trội với pha $C\text{-}S\text{-}H$ trong hồ xi măng Pooc lăng, bù đắp cho sự thiếu hụt phản ứng pozzolanic trực tiếp ở nhiệt độ thường.
Đồng thời, nghiên cứu phát triển mô hình hồi quy thực nghiệm đa biến phi tuyến xác định mối quan hệ định lượng giữa tỷ lệ $X/N$ và các chỉ tiêu cơ học then chốt của BTXM mặt đường:
$$\text{Cường độ chịu nén (MPa): } y_1 = 19,19\left(\frac{X}{N}\right)^2 - 5,62\left(\frac{X}{N}\right) - 2,5$$
$$\text{Cường độ kéo uốn (MPa): } y_2 = 2,77\left(\frac{X}{N}\right)^2 - 2,5\left(\frac{X}{N}\right) + 3,5$$
Mô hình này làm sáng tỏ cơ chế phát triển cường độ chịu nén và kéo uốn của bê tông cốt liệu quartzite có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với cốt liệu đá vôi ở giai đoạn đóng rắn chuẩn 28 ngày.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng: (1) Lý thuyết thành phần thể tích tuyệt đối theo ACI 211.1 kết hợp Bolomey-Skramtaev, (2) Mô hình truyền nhiệt và nhiệt động lực học vật liệu hạt theo Tiêu chuẩn AASHTO TP 60, và (3) Lý thuyết tấm đàn hồi chịu ứng suất nhiệt cong vênh (warping stress) của Westergaard.
KHUNG PHÂN TÍCH TÍCH HỢP ĐA THUYẾT
┌────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│ ACI 211.1 & │ │ NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC │ │ CƠ HỌC KẾT CẤU TẤM │
│ BOLOMEY-SKRAMTAEV │ │ (AASHTO TP 60) │ │ (WESTERGAARD) │
└───────────┬────────────┘ └─────────────┬─────────────┘ └────────────┬────────────┘
│ │ │
▼ ▼ ▼
Tối ưu hóa thành phần Đo biến dạng & tính toán Mô hình hóa ứng suất nén/uốn
cấp phối hạt & tỷ lệ N/X hệ số giãn nở nhiệt CTE kết hợp ứng suất nhiệt mỏi
│ │ │
└───────────────────────┬───────┴───────────────────────────────┘
▼
TỐI ƯU HÓA KÍCH THƯỚC HÌNH HỌC TẤM (L = 3,8 m)
TRIỆT TIÊU NGUY CƠ NỨT BỀ MẶT MẶT ĐƯỜNG BTXM
Điều kiện biên (boundary conditions) được xác lập nghiêm ngặt: Kết cấu tấm BTXM chịu tác động đồng thời của tải trọng trục thiết kế 100 kN, gradient nhiệt độ ngày - đêm khắc nghiệt vùng trung du Bắc Bộ theo QĐ 3230/QĐ-BGTVT, và hệ số ma sát giữa đáy tấm với lớp móng gia cố xi măng/đá dăm.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan thực chứng khoa học (Positivism) thông qua phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao (Orthogonal Experimental Design) kết hợp kiểm chứng thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn LAS-XD. Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (multi-level design) bao gồm:
- Cấp độ 1 (Vật liệu thành phần): Khảo sát địa chất, phân tích hóa học toàn phần theo TCVN 6927-2001, xác định thành phần khoáng vật mỏ đá Đồn Vàng.
- Cấp độ 2 (Hỗn hợp bê tông tươi & đóng rắn): Đánh giá độ sụt theo côn Abrams (TCVN 3106:1993), cường độ nén $R_n$ (TCVN 3118:1993), cường độ kéo uốn $R_{ku}$ (TCVN 3105-3199:1993), mô đun đàn hồi $E_b$.
- Cấp độ 3 (Ứng xử cơ nhiệt chuyên sâu): Thí nghiệm đo biến dạng nhiệt và tính toán $\text{CTE}$ theo tiêu chuẩn Mỹ AASHTO TP 60-2006.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình lấy mẫu tuân thủ nghiêm ngặt tính đại diện: Mẫu đá quartzite được bóc tách từ 3 vỉa địa chất tại mỏ Đồn Vàng (diện tích quy hoạch 7,89 ha, khống chế bởi 11 điểm tọa độ VN2000). Toàn bộ cốt liệu lớn (cỡ hạt danh định 5x20 mm) và cốt liệu nhỏ (cát nghiền mô đun độ lớn $M_k = 2,81$) đều được chế biến qua hệ thống nghiền sàng liên hợp tại mỏ.
Hệ thống thiết bị đo lường chuẩn hóa gồm:
- Máy đo biến dạng số hóa Model P3 và hệ thống Sensor chuyên dụng SDA-830B đo vi dịch chuyển nhiệt độ.
- Bể ổn nhiệt chu kỳ lạnh - nóng với cảm biến nhiệt kỹ thuật số chính xác $\pm 0,1^\circ\text{C}$.
- Máy nén thủy lực điều khiển tự động tải trọng nén và uốn dầm.
Công tác làm sạch dữ liệu và kiểm định độ tin cậy được bảo đảm thông qua nguyên tắc tam giác giác hóa (Methodological & Data Triangulation): Đối chứng song song giữa nhóm BTXM cốt liệu quartzite Thanh Sơn và nhóm đối chứng sử dụng đá vôi mỏ Minh Quang (Vĩnh Phúc) cùng cát tự nhiên Sông Lô (Việt Trì, Phú Thọ). Mỗi tổ mẫu gồm tối thiểu 6 mẫu thử độc lập tại các mốc 3, 7, 14 và 28 ngày tuổi; hệ số phân tán dữ liệu và độ lệch chuẩn $S < 5%$, thỏa mãn phân phối chuẩn Gauss.
Data và phân tích
Kết quả kiểm tra toàn diện các chỉ tiêu cơ lý và hóa học của vật liệu đá quartzite Thanh Sơn thể hiện sự vượt trội:
| Chỉ tiêu cơ lý / Hóa học | Đơn vị | Giá trị thực nghiệm | Tiêu chuẩn so sánh (QĐ 1951/BGTVT) |
|---|---|---|---|
| Hàm lượng Silic dioxit ($\text{SiO}_2$) | % | 96,68 - 98,55 | Cốt liệu cứng gốc thạch anh |
| Hàm lượng $\text{Fe}_2\text{O}_3$ / $\text{Al}_2\text{O}_3$ | % | 0,10 - 0,28 / 0,32 - 1,11 | Thành phần khoáng bền vững |
| Nhiệt độ chịu lửa | $^\circ\text{C}$ | > 1730 | Khả năng chịu nhiệt cực cao |
| Độ hút nước ($W$) | % | 0,97 | $\le 1,0$ (Đạt loại 1) |
| Độ nén dập trong xi lanh | % | 9,8 - 11,2 | $\le 12$ (Rất cứng) |
| Hàm lượng thoi dẹt | % | 7,4 | $\le 15$ |
| Hàm lượng bụi, bùn, sét | % | 0,42 | $\le 1,0$ |
| Khối lượng riêng ($\rho$) | $\text{g/cm}^3$ | 2,65 | Cốt liệu đặc chắc |
Thành phần hỗn hợp bê tông cấp 40 MPa được tối ưu hóa bằng phụ gia siêu dẻo Sika R-4 (1% hàm lượng xi măng PC40 Hoàng Thạch), tỷ lệ $N/X = 0,33 - 0,36$, độ sụt khống chế ở mức 2,5 - 3,5 cm thích hợp cho công nghệ rải ván khuôn cố định và ván khuôn trượt.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án công bố 4 phát hiện mang tính quy luật khoa học:
-
Sự vượt trội về cường độ chịu lực và mô đun đàn hồi: BTXM sử dụng hoàn toàn cốt liệu đá quartzite đạt cường độ nén 28 ngày vượt mức 45-50 MPa, cường độ kéo uốn trung bình đạt 5,35 MPa (cao hơn yêu cầu tối thiểu 5,0 MPa của đường cao tốc và cao hơn bê tông đá vôi đối chứng 1,1%). Mô đun đàn hồi đạt $3,65 \times 10^4\text{ MPa}$, tăng độ cứng tổng thể của tấm bản.
-
Xác lập chuỗi số liệu hệ số giãn nở nhiệt ($\text{CTE}$) thực nghiệm: Đo đạc chính xác trên thiết bị SDA-830B cho thấy hệ số giãn nở nhiệt của BTXM quartzite ổn định rất cao qua các ngày tuổi:
- Tại 3 ngày tuổi: $11,1925 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$
- Tại 7 ngày tuổi: $11,2248 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$
- Tại 14 ngày tuổi: $11,2200 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$
- Tại 28 ngày tuổi: $11,1819 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$ Trong khi đó, BTXM đá vôi đối chứng có giá trị tương ứng ở 28 ngày chỉ là $7,4132 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$. Sự chênh lệch $\text{CTE}$ lên tới 50,84% là nguyên nhân gốc rễ gây biến dạng nhiệt thứ cấp.
BIỂU ĐỒ SO SÁNH HỆ SỐ GIÃN NỞ NHIỆT (CTE) Ở 28 NGÀY TUỔI (10⁻⁶/°C)
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ BTXM ĐÁ QUARTZITE: ██████████████████████████████ 11,1819 (10⁻⁶/°C) │
│ BTXM ĐÁ VÔI: ████████████████ 7,4132 (10⁻⁶/°C) │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
--> Mức chênh lệch: +50,84% dẫn tới ứng suất nhiệt tăng vọt +33,59%
-
Phát hiện nghịch lý cơ nhiệt (Thermal Stress Paradox): Mặc dù cường độ kéo uốn tăng 1,1%, nhưng do $\text{CTE}$ cao, ứng suất uốn do nhiệt cực đại ($\sigma_t$) trong tấm BTXM quartzite (kích thước chuẩn $4,5\text{ m} \times 3,5\text{ m} \times 0,25\text{ m}$) tăng vọt tới 33,59% so với đá vôi.
-
Định lượng nguy cơ nứt gãy và kích thước tấm giới hạn: Luận án tính toán tổng ứng suất tổ hợp (tải trọng xe mỏi + chênh lệch nhiệt độ mặt đáy) theo QĐ 3230 cho thấy xác suất xuất hiện vết nứt mặt tấm quartzite cao hơn đá vôi là 5,41%. Để hệ số an toàn chống nứt đạt yêu cầu ($\eta \ge 1,0$), kích thước chiều dài tấm BTXM đá quartzite bắt buộc phải giảm từ 4,5 m xuống còn $L = 3,8\text{ m}$.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa đầu tiên tại Việt Nam về $\text{CTE}$ cho hệ vật liệu biến chất gốc thạch anh, lấp đầy lỗ hổng dữ liệu nhiệt động học công trình giao thông.
- Về mặt thiết kế kết cấu: Thay đổi tư duy thiết kế mặt đường cứng: Không thể áp dụng máy móc chiều dài tấm thông lệ ($4,5 - 5,0\text{ m}$) cho mọi loại cốt liệu; quy định bắt buộc phải đưa chỉ tiêu $\text{CTE}$ vào kiểm toán tấm khi dùng cốt liệu quartzite/granite.
- Về mặt kinh tế - xã hội: Giảm giá thành xây dựng từ 8-12% cho các dự án giao thông tại khu vực Phú Thọ, Hòa Bình, Yên Bái do xóa bỏ chi phí vận chuyển cốt liệu đá dăm từ các tỉnh xa, đồng thời nâng cao tuổi thọ khai thác chống mài mòn mặt đường.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thể hiện tính khách quan học thuật khi chỉ rõ 03 giới hạn:
- Phạm vi thay thế vật liệu: Luận án chỉ tập trung vào phương án thay thế 100% cốt liệu thô và mịn bằng đá quartzite rắn chắc nhằm làm rõ tác động nhiệt bất lợi nhất, chưa đánh giá phương án phối trộn tỷ lệ hỗn hợp (ví dụ 50% quartzite + 50% đá vôi).
- Loại hình khoáng sản: Chưa nghiên cứu sâu khả năng tái sử dụng tầng đá quartzite phong hóa bề mặt (chiếm tỷ lệ bóc phủ lớn tại mỏ) làm móng đường gia cố xi măng.
- Môi trường tác động: Chưa khảo sát độ bền sunfat và phản ứng kiềm - silica (Alkali-Silica Reaction - ASR) dài hạn trong điều kiện môi trường xâm thực ngập nước.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Khảo sát phản ứng kiềm - silica ($ASR$) của đá quartzite Thanh Sơn kết hợp tro bay nhiệt điện theo tiêu chuẩn ASTM C1260.
- Nghiên cứu cơ chế ứng xử mỏi uốn động (dynamic flexural fatigue) dưới hàng triệu chu kỳ tải trọng nặng.
- Thiết kế cấp phối tối ưu sử dụng đá quartzite phong hóa làm lớp gia cố móng đường cấp phối ($CTB$).
- Ứng dụng mô hình số phần tử hữu hạn 3D (3D-FEM) mô phỏng trường nhiệt phi tuyến theo thời gian thực tế.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của NCS Ngô Hoài Thanh tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ trong giới học thuật và thực tiễn kỹ thuật công trình giao thông:
- Tác động học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng trong đào tạo sau đại học tại Đại học GTVT, Đại học Công nghệ GTVT và Đại học Xây dựng; mở ra hướng nghiên cứu vi cơ học bê tông gắn liền với nhiệt động học tại Việt Nam.
- Tác động ngành và công nghệ: Định hình lại quy trình công nghệ chế biến đá quartzite tại mỏ Đồn Vàng: Chuyển đổi công năng từ cung cấp nguyên liệu luyện kim/phân bón sang sản xuất đá dăm và cát nghiền chất lượng cao cho bê tông giao thông.
- Chính sách và tiêu chuẩn hóa: Cung cấp cơ sở khoa học xác thực để Bộ Giao thông Vận tải bổ sung hướng dẫn kỹ thuật kiểm soát khe nối và chiều dài tấm bê tông xi măng khi sử dụng cốt liệu có hệ số giãn nở nhiệt cao trong các tiêu chuẩn chuyên ngành.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận phương pháp luận thực nghiệm tích hợp đo lường biến dạng vi mô nhiệt đàn hồi theo AASHTO TP 60 bằng thiết bị kỹ thuật số.
- Kỹ sư tư vấn thiết kế công trình giao thông: Sở hữu công thức hồi quy thực nghiệm và bảng thông số chuẩn hóa kích thước hình học tấm ($L = 3,8\text{ m}$) phục vụ thiết kế mặt đường ô tô cấp cao, đường tuần tra biên giới và đường giao thông nông thôn miền núi Tây Bắc.
- Nhà thầu thi công & Chủ đầu tư: Tối ưu hóa chuỗi cung ứng vật tư địa phương, rút ngắn cự ly vận chuyển, hạ giá thành m³ bê tông và bảo đảm nghiệm thu cường độ kéo uốn mặt đường $\ge 5,0\text{ MPa}$.
- Cơ quan quản lý mỏ và Tài nguyên Môi trường: Tận dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản đá quartzite trên 10 triệu tấn, gia tăng giá trị kinh tế cho tỉnh Phú Thọ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Cơ học phá hủy và Vi cấu trúc ITZ bằng việc lượng hóa nghịch lý: Cốt liệu quartzite làm tăng cường độ kéo uốn nhưng đồng thời kích hoạt ứng suất nhiệt uốn lớn do $\text{CTE}$ cao ($11,1819 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$), từ đó thiết lập phương trình hồi quy phi tuyến bậc hai dự báo chính xác cường độ theo tỷ lệ $X/N$.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây?
Khác biệt với nghiên cứu của Kavitha (2016) và Simma Ravi Kiran (2017) vốn chỉ đo cường độ cơ học nén đơn thuần, luận án áp dụng quy trình chuẩn hóa kép: Đo trực tiếp biến dạng nhiệt theo tiêu chuẩn Mỹ AASHTO TP 60-2006 bằng hệ thống SDA-830B kết hợp thuật toán tối ưu hóa quy hoạch thực nghiệm trực giao.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất về mặt số liệu?
Cường độ chịu kéo uốn của BTXM quartzite chỉ tăng khiêm tốn 1,1% so với đá vôi, nhưng ứng suất uốn nhiệt cực đại lại tăng đột biến tới 33,59%, làm gia tăng nguy cơ nứt tổng thể thêm 5,41% nếu giữ nguyên chiều dài tấm $4,5\text{ m}$.
4. Nghiên cứu có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết: Tọa độ 11 điểm mỏ khai thác, cấp phối sàng cốt liệu thô/mịn, hàm lượng phụ gia siêu dẻo Sika SP 1000 (1%), quy trình dưỡng hộ ẩm và quy trình thử nghiệm nhiệt độ từng bước trong buồng ổn nhiệt.
5. Định hướng lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo như thế nào?
Mở rộng nghiên cứu sang bê tông thấm nước rỗng cốt liệu quartzite, bê tông tự lèn ($SCC$), khảo sát rủi ro ăn mòn hóa học kiềm - thạch anh ($ASR$) dài hạn và số hóa mô hình dự báo tuổi thọ mỏi mặt đường dưới biến đổi khí hậu.
Kết luận
- Khẳng định đá quartzite rắn chắc mỏ Đồn Vàng (Thanh Sơn, Phú Thọ) với trữ lượng >10 triệu tấn đạt đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật làm cốt liệu thô và cốt liệu mịn cho BTXM mặt đường ô tô cấp cao.
- Xây dựng thành công 02 phương trình hồi quy toán học mô tả tương quan giữa tỷ lệ $X/N$ với cường độ chịu nén và cường độ kéo uốn của bê tông quartzite.
- Đo đạc thực nghiệm và công bố bộ dữ liệu chuẩn mực về hệ số giãn nở nhiệt của BTXM quartzite tại Việt Nam với $\text{CTE}_{28\text{ ngày}} = 11,1819 \times 10^{-6}/^\circ\text{C}$.
- Phát hiện sự gia tăng ứng suất nhiệt 33,59% và nguy cơ nứt 5,41% do đặc tính giãn nở nhiệt của khoáng thạch anh.
- Đề xuất giải pháp thiết kế mang tính bước ngoặt: Rút ngắn kích thước chiều dài tấm BTXM quartzite xuống $3,8\text{ m}$ (so với $4,5\text{ m}$ của đá vôi) nhằm bảo đảm an toàn kết cấu và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGÔ HOÀI THANH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CỐT LIỆU ĐÁ QUARTZITE Ở THANH SƠN - PHÚ THỌ ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG XI MĂNG MẶT ĐƢỜNG Chuyên ngành: Xây dựng đƣờng ô tô và đƣờng thành phố Mã ngành: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI NGÔ HOÀI THANH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CỐT LIỆU ĐÁ QUARTZITE Ở THANH SƠN - PHÚ THỌ ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG XI MĂNG MẶT ĐƢỜNG Chuyên ngành: Xây dựng đƣờng ô tô và đƣờng thành phố Mã ngành: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHẠM DUY HỮU HÀ NỘI 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Ngô Hoài Thanh ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn là GS.TS Phạm Duy Hữu đã tận tình hƣớng dẫn và định hƣớng khoa học, tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sỹ, các chuyên gia, các nhà khoa học trong nghành GTVT và Xây dựng đã chỉ dẫn và đóng góp ý kiến quý báu để luận án đƣợc hoàn thiện.
Để hoàn thành luận án, tác giả trân trọng cảm ơn các quý cơ quan đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ: Trƣờng Đại học Giao thông vận tải, Trƣờng Đại học Xây dựng, Trƣờng Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn, Ban giám đốc mỏ đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ. Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Giao thông vận tải, tác giả xin đƣợc trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu nhà trƣờng, phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Công trình, Bộ môn Đƣờng bộ, Bộ môn Vật liệu Xây dựng. Tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Công nghệ Giao thông vận tải, lãnh đạo Cơ sở Vĩnh Phúc, lãnh đạo Khoa Công trình, Bộ môn Đo đạc và Khảo sát Công trình, Trung tâm thí nghiệm Đƣờng bộ cao tốc đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu. Cuối cùng tác giả xin đƣợc cảm ơn những ngƣời thân trong gia đình, anh em, bạn bè đã động viên, chia sẻ trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Tác giả luận án Ngô Hoài Thanh iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của việc nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Cấu trúc của luận án. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG XI MĂNG LÀM ĐƢỜNG VÀ SỬ DỤNG ĐÁ QUARTZITE TRONG BÊ TÔNG.
Lịch sử phát triển của kết cấu mặt đƣờng BTXM. Khái quát chung về bê tông xi măng. Cấu trúc của bê tông xi măng. Sự hình thành cấu trúc của bê tông.
Cấu trúc vĩ mô, cấu trúc vi mô và cấu trúc nano. Quy định về tính năng của bê tông xi măng làm đƣờng. Quy định về cốt liệu chế tạo bê tông xi măng. Quy định về tính năng của bê tông xi măng làm đƣờng.
Khái quát về các phƣơng pháp thiết kế thành phần BTXM. Phƣơng pháp thiết ế thành phần BTXM theo ACI 211. Thiết ế thành phần BTXM theo phƣơng pháp Bolomey-Skramtaev. Sử dụng phƣơng pháp quy hoạch thực nghiệm xác định yếu tố ảnh hƣởng đến cƣờng độ bê tông xi măng làm đƣờng, tính toán tỷ lệ N/X.
Nghiên cứu đặc điểm địa lý, địa hình và đặc điểm địa chất mỏ đá quartzite ở Thanh Sơn, Phú Thọ. Các nghiên cứu về đá quartzite và bê tông xi măng mặt đƣờng sử dụng đá quartzite. Các nghiên cứu về đá quartzite và bê tông xi măng mặt đƣờng sử dụng đá quartzite trên thế giới. Các nghiên cứu về đá quartzite và bê tông xi măng mặt đƣờng sử dụng đá quartzite ở Việt Nam.
Kết luận chƣơng 1 và định hƣớng nghiên cứu của luận án. Kết luận chƣơng 1. Định hƣớng nghiên cứu của luận án. NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH CỐT LIỆU ĐÁ QUARTZITE Ở THANH SƠN, PHÚ THỌ VÀ CÁC VẬT LIỆU KHÁC.
Khái quát chung về cốt liệu. Hệ thống hai thác đá quartzite. Cơ sở lựa chọn hệ thống hai thác đá quartzite. Phƣơng án hai thác đá quartzite.
Công nghệ chế biến đá quartzite. Cơ sở để lựa chọn công nghệ chế biến đá quartzite:. Sơ đồ công nghệ lựa chọn và các chỉ tiêu đi èm. Phân tích thành phần hóa học của đá quartzite ở Thanh Sơn, Phú Thọ.
Vật liệu chế tạo mặt đƣờng BTXM sử dụng đá quartzite. Cốt liệu lớn và cốt liệu nhỏ. Vật liệu chế tạo BTXM sử dụng đá vôi. Cốt liệu lớn là đá vôi 5x20 mỏ Minh Quang, Vĩnh Phúc (dùng để đối chứng).
Cốt liệu nhỏ là cát Sông Lô, Việt Trì, Phú Thọ. Kết luận chƣơng 2. THIẾT KẾ THÀNH PHẦN BÊ TÔNG XI MĂNG LÀM MẶT ĐƢỜNG Ô TÔ SỬ DỤNG CỐT LIỆU ĐÁ QUARTZITE THANH SƠN, PHÚ THỌ VÀ XÁC ĐỊNH CƢỜNG ĐỘ CHỊU NÉN, CƢỜNG ĐỘ KÉO UỐN, MÔ ĐUN ĐÀN HỒI. Thiết kế thành phần bê tông xi măng làm mặt đƣờng ô tô sử dụng cốt liệu đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ.
Sử dụng phƣơng pháp quy hoạch thực nghiệm xác định yếu tố ảnh hƣởng đến cƣờng độ bê tông xi măng làm đƣờng, tính toán tỷ lệ N/X. Thí nghiệm xác định cƣờng độ chịu nén, cƣờng độ kéo uốn, mô đun đàn hồi của bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá vôi mỏ Minh Quang, Vĩnh Phúc. Thiết ế thành phần bê tông xi măng sử dụng cốt liệu đá quartzite Thanh Sơn-Phú Thọ theo phƣơng pháp ACI 211. Kết luận chƣơng 3.
NGHIÊN CỨU HỆ SỐ GIÃN NỞ NHIỆT CỦA BÊ TÔNG XI MĂNG, NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẶT ĐƢỜNG BÊ TÔNG SỬ DỤNG CỐT LIỆU ĐÁ QUARTZITE THANH SƠN, PHÚ THỌ. Tính ứng xử nhiệt của tấm bê tông xi măng mặt đƣờng. Tổng quan về hiệu ứng nhiệt (tác động của nhiệt độ). Cơ sở mô tả nhiệt độ.
Điều kiện biên. Mô hình trao đổi nhiệt và các số liệu đầu vào. Tính toán hệ số giãn nở nhiệt. Hệ số giãn nở nhiệt của hồ xi măng.
Hệ số giãn nở nhiệt của cốt liệu. Hệ số giãn nở nhiệt của bê tông. Hệ số giãn nở nhiệt của bê tông xi măng theo tài liệu [58]. Ứng suất mặt đƣờng bê tông xi măng.
Ứng suất trong mặt đƣờng bê tông xi măng ở giai đoạn tuổi sớm. Ứng suất trong tấm bê tông theo tiêu chuẩn hiện hành. Công thức tính hệ số giãn nở nhiệt của bê tông xi măng theo AASHTO TP 60 (2006) [32]. Thí nghiệm xác định biến dạng và hệ số giãn nở nhiệt của bê tông xi măng theo AASHTO TP 60 ( 2006 ).
Thiết bị thí nghiệm. Giới thiệu về máy đo biến dạng. Chuẩn bị mẫu thử. Trình tự thí nghiệm.
Kết quả thí nghiệm:. Phân tích kết quả thí nghiệm. Phân tích ảnh hƣởng của ích thƣớc tấm BTXM, của cốt liệu đá quartzite đến cƣờng độ và ứng suất nhiệt trong mặt đƣờng bê tông xi măng. Tính toán thiết kế tấm BTXM mặt đƣờng.
Tính toán với tấm BTXM có ích thƣớc 4,5m x 3,5m x 0,25m sử dụng cốt liệu đá vôi. Tính toán với tấm BTXM có ích thƣớc 4,5m x 3,5m x 0,25m sử dụng cốt liệu đá quartzite. Phân tích kết quả. Phân tích ảnh hƣởng của cốt liệu đến sự phát triển cƣờng độ của bê tông.
Phân tích ảnh hƣởng của cốt liệu đến sự phát triển ứng suất nhiệt. Phân tích ảnh hƣởng của ích thƣớc tấm đến khả năng háng nứt của mặt đƣờng bê tông xi măng. Phân tích hiệu quả kinh tế, kỹ thuật của mặt đƣờng BTXM sử dụng cốt liệu đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ. Khả năng đáp ứng về cƣờng độ.
Phân tích hiệu quả kinh tế. Kết luận chƣơng 4. 132 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP. Kiến nghị và hƣớng nghiên cứu tiếp.
136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. I TÀI LIỆU THAM KHẢO .II vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông và độ sụt của hỗn hợp BTXM làm đƣờng. Độ sụt đề suất cho các loại công trình xây dựng. Lƣợng nƣớc nhào trộn sơ bộ và hàm lƣợng bọt khí yêu cầu cho độ sụt và Dmax cốt liệu khác nhau.
Quan hệ giữa tỷ lệ nƣớc-xi măng và cƣờng độ chịu nén của bê tông. Thể tích của cốt liệu lớn trong một đơn vị thể tích bê tông. Khối lƣợng thể tích sơ bộ của hỗn hợp bê tông ban đầu. Hƣớng dẫn chọn độ sụt đề xuất cho bê tông.
Hệ số tra A và A' theo TCVN9382:2012 [15]. Tọa độ hu thăm dò diện tích. Thành phần hóa học của đá quartzite phong hóa. Thành phần hoá học và đặc tính cơ lý của đá quartzite ở các vỉa.
Tính chất khối lƣợng của cốt liệu. Đặc điểm AIMS của cốt liệu. Năng lƣợng bề mặt, mô đun và CTE của cốt liệu. Hệ số giãn nở nhiệt của các loại đá hác nhau.
Các loại đá trong xây dựng. Bảng kết quả các chỉ tiêu khoáng hóa. Bảng kết quả phân tích toàn phần thành phần hóa học của đá quartzite Thanh Sơn, Phú Thọ. Cƣờng độ nén và cƣờng độ kéo uốn của xi măng dùng làm mặt đƣờng bê tông xi măng.
Các chỉ tiêu hóa, lý của xi măng dùng làm mặt đƣờng BTXM. Kết quả phân tích thành phần hạt đá quartzite 5x20. Khối lƣợng riêng, độ hút nƣớc của cốt liệu lớn đá quartzite. Khối lƣợng thể tích xốp của cốt liệu lớn đá quartzite.
Hàm lƣợng thoi dẹt của cốt liệu lớn đá quartzite. Độ nén dập và hệ số hóa mềm. Bảng xác định cƣờng độ chịu nén của đá gốc. Hàm lƣợng hạt mềm yếu, phong hóa.
Hàm lƣợng bụi, bùn, sét. Bảng tổng hợp ết quả thí nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của đá quartzite. Kết quả phân tích thành phần hạt cát quartzite. Khối lƣợng riêng, độ hút nƣớc của cát quartzite.
Khối lƣợng thể tích xốp của cát quartzite. Hàm lƣợng bụi, bùn, sét. Bảng tổng hợp ết quả thí nghiệm cát quartzite. Kết quả phân tích thành phần hạt đá vôi 5x20.
Bảng tổng hợp ết quả các chỉ tiêu kỹ thuật đá vôi. Kết quả phân tích thành phần hạt cát Sông Lô. Bảng tổng hợp ết quả thí nghiệm cát Sông Lô. Giá trị và khoảng biến thiên của các yếu tố ảnh hƣởng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Hoài Thanh (2019). Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/quy-hoach-do-thi-nong-thon/su-dung-cot-lieu-da-quartzite-o-thanh-son-phu-tho-de-che-tao-be-tong-xi-mang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ứng dụng cốt liệu đá quartzite trong bê tông tại Thanh Sơn Phú Thọ. Phân tích tính chất vật lý và hiệu quả kinh tế.
Luận án "Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ" thuộc chuyên ngành Xây dựng đường ô tô và đường thành phố. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sử dụng cốt liệu đá quartzite ở thanh sơn phú thọ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.