Luận án tiến sĩ quản lý không gian xanh thành phố Huế - NCS. Nguyễn Thị Hạnh
Quản lý không gian xanh thành phố Huế là luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp quy hoạch đô thị bền vững, tối ưu hóa hệ thống cây xanh đô thị.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý không gian xanh đô thị Huế và tính cấp thiết
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý đô thị và Công trình
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hạnh
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý không gian xanh đô thị Huế và tính cấp thiết
Không gian xanh là yếu tố cốt lõi tạo nên bản sắc đô thị Huế. Tốc độ đô thị hóa nhanh gây áp lực lớn lên quỹ đất và môi trường tự nhiên. Công tác quản lý không gian xanh đô thị Huế đóng vai trò quyết định trong việc cân bằng phát triển kinh tế và gìn giữ môi trường sống. Luận án tiến sĩ tập trung giải quyết các bất cập trong quản trị hệ thống cây xanh, mặt nước và cảnh quan. Đề tài cung cấp cơ sở khoa học để tái thiết khung cảnh quan sinh thái, nâng cao chất lượng sống và bảo vệ di sản văn hóa.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu quản lý không gian xanh đô thị Huế
Thành phố Huế sở hữu cấu trúc cảnh quan đặc trưng gắn liền với sông Hương, núi Ngự và hệ thống di tích Cố đô. Áp lực mở rộng hạ tầng và gia tăng dân số đang thu hẹp diện tích mảng xanh tự nhiên. Nhiều khu vực vườn nhà truyền thống và mặt nước bị lấn chiếm hoặc bê tông hóa. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về đổi mới mô hình quản trị. Việc nghiên cứu quản lý không gian xanh đô thị Huế giúp định hình chiến lược phát triển hài hòa giữa hiện đại hóa và gìn giữ giá trị sinh thái ngàn năm.
1.2. Mục tiêu và phạm vi bảo tồn cảnh quan di sản Cố đô Huế
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác lập hệ thống giải pháp toàn diện cho quản lý mảng xanh đô thị. Phạm vi nghiên cứu bao gồm khu vực nội thành, vùng ven và các vành đai sinh thái chuyển tiếp. Trọng tâm nghiên cứu gắn liền với nhiệm vụ bảo tồn cảnh quan di sản Cố đô Huế. Luận án làm rõ mối quan hệ hữu cơ giữa công trình kiến trúc cổ và không gian cây xanh mặt nước. Định hướng này đảm bảo sự toàn vẹn của quần thể di sản thế giới trước tác động của đô thị hóa.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu kết hợp nhiều phương pháp hiện đại: điều tra khảo sát thực địa, phân tích không gian, điều tra xã hội học và tổng hợp số liệu quy hoạch. Đề tài vận dụng lý thuyết hình thái đô thị và quy hoạch sinh thái cảnh quan. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với chính quyền thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận án cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế, nâng cao hiệu lực quản lý công viên cây xanh và bảo tồn bản sắc đô thị sinh thái.
II. Đánh giá hiện trạng không gian xanh mặt nước Huế
Việc đánh giá hiện trạng không gian xanh mặt nước Huế là cơ sở quan trọng để nhận diện điểm mạnh và bất cập trong quy hoạch. Thành phố sở hữu tiềm năng cảnh quan vượt trội nhờ hệ thống sông ngòi, hồ cảnh quan và vườn nhà truyền thống. Tuy nhiên, phân bố mảng xanh giữa các khu vực nội thị và ngoại thị chưa đồng đều. Luận án tiến hành kiểm kê chi tiết cơ cấu cây xanh, diện tích mặt nước và chất lượng cảnh quan công cộng. Số liệu thực tế phản ánh chính xác năng lực đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi và bảo vệ môi trường của đô thị.
2.1. Đánh giá hiện trạng không gian xanh mặt nước Huế hiện nay
Đánh giá hiện trạng không gian xanh mặt nước Huế cho thấy mạng lưới thủy văn tự nhiên đóng vai trò trục cảnh quan chính. Sông Hương cùng hệ thống kênh hào Thành Nội tạo nên bản sắc độc đáo. Dù vậy, một số hồ thủy hệ bị bồi lắng, thu hẹp diện tích và ô nhiễm nguồn nước. Quỹ đất dành cho mặt nước sinh thái ở các khu đô thị mới chưa được quan tâm đúng mức. Việc khôi phục và kết nối dòng chảy mặt nước là nhiệm vụ hàng đầu nhằm cải thiện vi khí hậu và cảnh quan đô thị.
2.2. Hệ thống cây xanh công viên TP Huế và phân bố thực tế
Hệ thống cây xanh công viên TP Huế phân bố tập trung chủ yếu dọc hai bờ sông Hương và các trục đường chính trung tâm. Các công viên lớn như Thương Bạc, Phú Xuân, 3 Tháng 2 tạo điểm nhấn cảnh quan rõ rệt. Tuy nhiên, các khu dân cư mới và vùng ven còn thiếu các công viên chuyên đề và khu vui chơi sinh thái. Nhiều tuyến phố có mật độ cây xanh bóng mát chưa đạt chuẩn. Tình trạng cây cổ thụ bị sâu mục, gãy đổ trong mùa mưa bão cũng đe dọa an toàn công cộng và mỹ quan đường phố.
2.3. Tỷ lệ che phủ và chỉ tiêu đất cây xanh TP Huế hiện tại
Tỷ lệ che phủ và chỉ tiêu đất cây xanh TP Huế hiện nay có sự chênh lệch lớn giữa các phân vùng đô thị. Khu vực trung tâm lịch sử duy trì tỷ lệ mảng xanh cao nhờ hệ thống vườn nhà và di tích. Ngược lại, các khu vực mở rộng có mật độ đất công viên cây xanh công cộng trên đầu người thấp hơn tiêu chuẩn quy định. Việc tính toán chính xác chỉ tiêu đất cây xanh giúp chính quyền hoạch định chiến lược bù đắp diện tích thiếu hụt. Đây là tiền đề bắt buộc để Huế duy trì danh hiệu thành phố xanh quốc gia.
III. Quy hoạch cảnh quan đô thị di sản Huế và cơ sở khoa học
Quy hoạch cảnh quan đô thị di sản Huế đòi hỏi nền tảng lý luận vững chắc kết hợp các tiêu chuẩn hiện đại. Không gian xanh không chỉ đóng vai trò thẩm mỹ mà còn là hạ tầng sinh thái giảm thiểu rủi ro thiên tai. Nghiên cứu vận dụng lý thuyết của Kevin Lynch về cấu trúc hình thái đô thị và các mô hình phát triển bền vững. Đồng thời, cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được cập nhật toàn diện. Sự gắn kết giữa bảo tồn di sản và quy hoạch không gian xanh tạo nền tảng vững chắc cho tương lai đô thị Huế.
3.1. Lý thuyết quy hoạch cảnh quan đô thị di sản Huế đặc thù
Quy hoạch cảnh quan đô thị di sản Huế dựa trên nguyên tắc tôn trọng cấu trúc phong thủy truyền thống và hình thái tự nhiên. Mối liên kết giữa sông Hương, núi Ngự, Cồn Hến và kinh thành tạo thành bộ khung cảnh quan bất biến. Việc bảo tồn hình thái này đòi hỏi quy định nghiêm ngặt về tầm nhìn, chiều cao công trình và mật độ xây dựng. Quy hoạch xanh phải làm nổi bật giá trị lịch sử, kết nối hài hòa giữa di tích kiến trúc cổ và thảm thực vật bản địa đặc trưng của vùng Cố đô.
3.2. Yêu cầu thích ứng biến đổi khí hậu đô thị Huế hiện đại
Thành phố Huế thường xuyên chịu tác động nặng nề từ bão lũ, ngập lụt cục bộ và triều cường. Thích ứng biến đổi khí hậu đô thị Huế yêu cầu hệ thống không gian xanh đóng vai trò như vùng đệm sinh thái tự nhiên. Các hồ điều hòa, dải cây xanh ven sông và vùng đất ngập nước giúp tăng khả năng trữ lũ và thoát nước mặt. Lựa chọn chủng loại cây xanh đô thị phải ưu tiên loài có bộ rễ sâu, dẻo dai, chịu gió bão tốt. Mô hình hạ tầng xanh giúp giảm thiểu thiệt hại thiên tai và bảo vệ an toàn cho người dân.
3.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý cảnh quan xanh
Kinh nghiệm từ các đô thị di sản trên thế giới như Lyon (Pháp) hay Kyoto (Nhật Bản) mang lại nhiều bài học giá trị. Các đô thị này áp dụng chiến lược duy trì vành đai xanh nông nghiệp bao quanh lõi di sản cổ. Họ thiết lập tiêu chuẩn nghiêm ngặt về tỷ lệ cây xanh trong từng dự án phát triển mới. Việc chuyển giao quyền quản lý không gian công cộng cho cộng đồng và doanh nghiệp cũng mang lại hiệu quả vượt trội. Huế có thể chắt lọc các mô hình này để áp dụng phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội địa phương.
IV. Cơ chế chính sách quản lý công viên cây xanh toàn diện
Một khung khổ pháp lý đồng bộ là chìa khóa nâng cao chất lượng công tác quản lý cảnh quan đô thị. Cơ chế chính sách quản lý công viên cây xanh tại thành phố Huế hiện nay cần được rà soát và đổi mới toàn diện. Sự phân mảnh giữa các cơ quan quản lý gây khó khăn cho việc giám sát, duy tu và bảo tồn mảng xanh. Luận án đề xuất tái cấu trúc mô hình quản trị đô thị, hoàn thiện quy chế phân cấp và đẩy mạnh chuyển đổi số. Đổi mới thể chế tạo động lực huy động nguồn lực xã hội hóa tham gia chăm sóc không gian xanh.
4.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý công viên cây xanh
Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý công viên cây xanh đòi hỏi ban hành các quy định rõ ràng về trách nhiệm bảo vệ không gian công cộng. Cần thiết lập khung pháp lý khuyến khích doanh nghiệp và người dân đầu tư công viên, vườn hoa theo hình thức đối tác công tư (PPP). Các chính sách ưu đãi thuế và quỹ đất sẽ thúc đẩy khu vực tư nhân tham gia bảo trì mảng xanh. Quy định xử phạt hành vi lấn chiếm hoặc chặt phá cây xanh trái phép cũng phải được siết chặt để đảm bảo tính răn đe.
4.2. Phân cấp thẩm quyền và sự tham gia của cộng đồng dân cư
Phân cấp thẩm quyền quản lý cần được phân định rành mạch giữa cấp thành phố và cấp phường, xã. Việc trao quyền chủ động cho chính quyền cơ sở giúp công tác bảo tồn cây xanh diễn ra kịp thời và sát thực tế. Đồng thời, nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng dân cư và các hội đoàn nghề nghiệp. Các chương trình ngày Chủ nhật xanh, tuyến đường tự quản tạo thói quen bảo vệ môi trường cho người dân. Sự đồng thuận xã hội là nền tảng vững chắc để duy trì không gian sống xanh, sạch, đẹp.
4.3. Ứng dụng GIS trong quản lý cây xanh đô thị thông minh
Ứng dụng GIS trong quản lý cây xanh đô thị là bước đột phá kỹ thuật then chốt của thành phố thông minh. Cơ sở dữ liệu GIS số hóa toàn bộ thông tin vị trí, chủng loại, tuổi thọ, kích thước và tình trạng sâu bệnh của từng cây xanh. Công nghệ này hỗ trợ cập nhật lịch trình cắt tỉa, tưới nước và chăm sóc tự động theo thời gian thực. Hệ thống bản đồ số giúp các nhà quản lý quy hoạch phân tích mật độ thảm phủ, phát hiện sớm nguy cơ gãy đổ và đưa ra quyết định chính xác, nhanh chóng.
V. Phát triển đô thị sinh thái bền vững Thừa Thiên Huế
Mục tiêu phát triển đô thị sinh thái bền vững Thừa Thiên Huế là định hướng xuyên suốt trong chiến lược quy hoạch tổng thể. Không gian xanh giữ vai trò hạt nhân kết nối các phân khu chức năng, di tích lịch sử và cảnh quan tự nhiên. Đề tài luận án đề xuất lộ trình hành động chi tiết đến năm 2030 và tầm nhìn 2050. Các nhóm giải pháp công trình và phi công trình được tích hợp đồng bộ nhằm nâng cao sức tải môi trường. Huế hướng tới trở thành đô thị di sản đặc thù, văn minh, giàu bản sắc và thân thiện với thiên nhiên.
5.1. Định hướng phát triển đô thị sinh thái bền vững Thừa Thiên Huế
Phát triển đô thị sinh thái bền vững Thừa Thiên Huế tập trung vào việc thiết lập các nêm xanh và hành lang sinh thái liên kết vùng. Vùng đồi núi phía Tây và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai ở phía Đông được bảo tồn như những hồ chứa sinh quyển lớn. Mạng lưới sông ngòi nội đô kết nối trực tiếp với vành đai xanh nông nghiệp ngoại vi. Chiến lược này giúp kiểm soát ranh giới mở rộng đô thị, ngăn chặn bê tông hóa lan tràn và điều hòa khí hậu toàn vùng một cách bền vững.
5.2. Giải pháp liên kết bảo tồn cảnh quan di sản Cố đô Huế
Giải pháp liên kết bảo tồn cảnh quan di sản Cố đô Huế đặt trọng tâm vào việc tôn tạo không gian xanh xung quanh lăng tẩm, đền đài và kinh thành. Thảm thực vật truyền thống như sen, súng, mai vàng Huế và cây ăn quả vườn Huế được phục hồi nguyên bản. Cảnh quan xanh đóng vai trò như lớp bảo vệ di tích khỏi ô nhiễm bụi và tiếng ồn. Mối quan hệ tương hỗ giữa di sản kiến trúc và không gian sinh thái tạo sức hút độc đáo cho du lịch văn hóa bền vững của Cố đô.
5.3. Kế hoạch hành động và lộ trình thực hiện đến năm 2050
Lộ trình thực hiện chia làm các giai đoạn rõ ràng: giai đoạn đến 2025 hoàn thiện số hóa và thể chế, giai đoạn 2030 đạt chuẩn đô thị xanh loại I, và tầm nhìn 2050 trở thành thành phố di sản sinh thái tầm cỡ quốc tế. Kế hoạch ưu tiên phân bổ ngân sách cho các dự án chỉnh trang sông Hương, cải tạo hệ thống hồ Thành Nội và mở rộng công viên chuyên đề. Giám sát định kỳ các chỉ tiêu diện tích cây xanh giúp đảm bảo quá trình thực hiện luôn đi đúng định hướng chiến lược đã đề ra.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ********* NGUYỄN THỊ HẠNH QUÃN LÝ KHÔNG GIAN XANH THÀNH PHO HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ: QUÃN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH Hà Nội – năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ********* NGUYỄN THỊ HẠNH QUÃN LÝ KHÔNG GIAN XANH THÀNH PHO HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUÃN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH MÃ SO: 62.06 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VŨ THỊ VINH TS. NGÔ THỊ KIM DUNG Hà Nội, năm 2017 i LỜI CÃM ƠN Lời đầu tiên tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến PGS. Vũ Thị Vinh, TS.
Ngô Thị Kim Dung đã truyền đạt những kinh nghiệm, phương pháp và nhiệt tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này. Tác giả xin được chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các nhà khoa học, đặc biệt là PGS. Trần Trọng Hanh, TS. KTS Nguyễn Xuân Hinh đã tận tình góp ý, chia sẻ những bài học quý báu làm sáng tỏ các cơ sở lý luận khoa học về công tác quản lý không gian xanh để luận án được hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường đại học Kiến trúc Hà Nội, Khoa sau đại học, Khoa Quản lý đô thị và các đơn vị có liên quan đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu luận án. Xin được gửi lời chân thành cảm ơn đến gia đình và những người bạn thân thiết đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. TÁC GIÃ LUẬN ÁN NCS. Nguyễn Thị Hạnh ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ với đề tài: “Quản lý không gian xanh thành phố Huế” là công trình khoa học do tôi nghiên cứu và đề xuất.
Các số liệu trong luận án là trung thực, những thông tin trích dẫn đảm bảo chính xác. Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào. Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CÃM ƠN.i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC CÁC BÃNG, BIỂU.ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐO.i PHAN MỞ ĐAU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa hỌc và thực tiễn của đề tài. Những đóng góp mới của luận án.
Kết cấu của luận án. Một số khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án.7 PHAN NỘI DUNG. TỔNG QUAN VỀ QUÃN LÝ KHÔNG GIAN XANH.11 Tổng quan về quản lý không gian xanh tại một số thành phố trên thế giới và Việt Nam. Một số thành phố trên thế giới.
Một số thành phố tại Việt Nam. Hiện trạng phát triển không gian xanh thành phố Huế. Khái quát chung về thành phố Huế. Thực trạng không gian xanh thành phố Huế.
Một số đánh giá về thực trạng hệ thống không gian xanh của thành phố Huế 34 1. Thực trạng quản lý không gian xanh thành phố Huế. Công tác quy hoạch không gian xanh đô thị. Công tác đầu tư phát triển.
Quản lý khai thác và sử dụng. Phân cấp quản lý nhà nước không gian xanh của thành phố Huế. Vai trò tham gia của cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong công tác quản lý không gian xanh. Kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu của người dân về các công viên vườn hoa trong thành phố Huế.
Một số tồn tại trong công tác quản lý không gian xanh đô thị. Các nghiên cứu có liên quan tới đề tài luận án. Các đề tài, dự án nghiên cứu. Các luận án tiến sĩ trong nước và nước ngoài.
Những vấn đề cần nghiên cứu của luận án.58 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUÃN LÝ KHÔNG GIAN XANH THÀNH PHO HUẾ. Khái niệm không gian xanh của Luận án. Vai trò, chức năng của không gian xanh. Lý thuyết Kevin Lynch.
Lý thuyết về quản lý không gian xanh đô thị. Quản lý phát triển không gian xanh thích ứng với biến đổi khí hậu. Quản lý không gian xanh và các xu hướng phát triển đô thị. Các cơ sở pháp lý.
Các văn bản quy phạm pháp luật. Các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các chương trình, kế hoạch của quốc gia có liên quan. Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Các yếu tố tác động đến quản lý không gian xanh thành phố Huế. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Những tác động của biến đổi khí hậu. Những giá trị lịch sử văn hóa gắn kết với không gian xanh.
Các chương trình kế hoạch phát triển có liên quan của tỉnh Thừa Thiên Huế 94 2. Yếu tố khoa học công nghệ trong quản lý không gian xanh đô thị. Vai trò chính quyền đô thị trong công tác quản lý không gian xanh đô thị 96 2. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý không gian xanh đô thị 97 2.
Một số bài hỌc kinh nghiệm của các đô thị trong nước và nước ngoài. Các chiến lược duy trì không gian xanh - Kinh nghiệm của Cộng đồng đô thị Lyon, Cộng hòa Pháp. Tiêu chuẩn không gian xanh đô thị - Kinh nghiệm của Broxtowe, Nottinghamshire, Anh. Bản đồ che phủ xanh và các chỉ số che phủ xanh - Kinh nghiệm của Thành phố Philadelphia – Mỹ.
Sự tham gia quản lý của cộng đồng - Kinh nghiệm của thành phố Regina, Canada. Về đối tượng quản lý và chế tài xử phạt trong quản lý công viên, cây xanh - kinh nghiệm của của thành phố Đà Lạt. GIÃI PHÁP QUÃN LÝ KHÔNG GIAN XANH.107 THÀNH PHO HUẾ. Quan điểm quản lý không gian xanh.
Các nguyên tắc quản lý không gian xanh thành phố Huế 108 3. Kiểm soát phát triển không gian xanh thành phố Huế. Nhận diện và phân loại không gian xanh thành phố Huế. Một số yêu cầu kiểm soát phát triển theo phân loại không gian xanh của thành phố Huế.
Phân vùng quản lý phát triển không gian xanh của thành phố Huế. Các công cụ quản lý không gian xanh thành phố Huế. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý không gian xanh thành phố Huế. Bổ sung nhiệm vụ của Phòng Phát triển đô thị và Hạ tầng kỹ thuật thuộc Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế.
Bổ sung nhiệm vụ của Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Huế. Bổ sung nhiệm vụ của Trung tâm Công viên cây xanh Huế thuộc UBND thành phố Huế. Đối với Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô Huế- trực thuộc UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Tổng hợp các nhiệm vụ hiện tại và đề nghị bổ sung của các cơ quan quản lý không gian xanh thành phố Huế.
Nâng cao vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý không gian xanh thành phố Huế. Vận động cộng đồng dân cư tham gia trồng và chăm sóc cây xanh 135 3. Tôn vinh các cá nhân, tổ chức trồng và chăm sóc cây giỏi. Điều chỉnh, bổ sung một số cơ sở pháp lý trong quản lý không gian xanh thành phố Huế.
Làm rõ và bổ sung quy định đất công viên, vườn hoa là một loại đất trong nhóm đất sử dụng công cộng tại điểm e, khoản 2 Điều 10 của Luật đất đai 2013. Bổ sung quy định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trong đô 139 3. Bổ sung quy định các khu chức năng trong công viên cấp đô thị và cấp khu vực tại Tiêu chuẩn TCXDVN 362: 2005 của Bộ Xây dựng. Kết quả nghiên cứu và bàn luận.
Kết quả nghiên cứu. Bàn luận một số kết quả nghiên cứu.145 PHAN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kiến nghị Chính phủ, các cơ quan của Chính phủ. Kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương.153 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BO CỦA TÁC GIÃ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
TÀI LIỆU THAM KHÃO. viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ CĐĐT Cộng đồng đô thị BĐKH Biến đổi khí hậu KGX Không gian xanh KGXĐT Không gian xanh đô thị KGXTN Không gian xanh tự nhiên KGXBTN Không gian xanh bán tự nhiên KGXNT Không gian xanh nhân tạo QCXDVN Quy chuẩn xây dựng Việt Nam TTCVCX Trung tâm Công viên Cây xanh TTBTDTCĐ Trung tâm Bảo tồn di tích Cố đô TC (Tree Canopy) Độ che phủ bởi cây xanh TP Thành phố TTX Tăng trưởng xanh TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam UBND Ủy ban nhân dân VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật ix DANH MỤC CÁC BÃNG, BIỂU Số hiệu Tên bảng, biểu bảng, biểu So sánh chỉ tiêu sử dụng đất công viên, cây xanh của thành Bảng 1.1 phố Huế với TCXDVN 362:2005 Hiện trạng sử dụng đất không gian xanh của thành phố Huế Bảng 1.2 năm 2015 Các lợi ích hàng năm từ rừng đô thị của thành phố Toronto, Bảng 2.2 Các mô hình KGX trong quy hoạch đô thị Thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Bảng 2.4 Tiêu chuẩn KGX của Broxtowe, Norttinghamshire, Anh quốc Bảng 3.1 Các loại KGX bán tự nhiên của thành phố Huế Bảng 3.2 Các loại KGX nhân tạo của thành phố Huế Các chỉ số tỷ lệ che phủ xanh hiện tại và dự kiến theo các vùng Bảng 3.3 của thành phố Huế Kiện toàn tổ chức các phòng chuyên môn về quản lý không Bảng 3.4 gian xanh đô thị Tỷ lệ sử dụng đất các khu chức năng trong công viên tại các Bảng 3.5 quy định pháp lý hiện hành Đề xuất các khu chức năng trong công viên cấp đô thị và cấp Bảng 3.6 khu vực i DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐO Ký hiệu Tên các hình vẽ, sơ đồ hình Hình 1.1 Quy hoạch KGX thành phố Ottawa- Canada Hình 1.2 Độ che phủ xanh hiện tại của thành phố Philadenphia Hình 1.3 Quy hoạch cấu trúc xanh của St- Albans, Anh Hình 1.4 Không gian xanh thành phố Nantes, Pháp Hình 1.5 Tổ chức thành niên tình nguyện AYUH trồng cây ở Anh Hình 1.6 Quy hoạch hệ thống không gian xanh của Singapore Hình 1.7 Quy hoạch chung thành phố Hội An - đô thị sinh thái bền vững Hình 1.8 Không gian xanh trong quy hoạch chung thành phố Đà Lạt Hình 1.9 Bản đồ kinh thành Huế xưa Biểu đồ phân loại công viên, cây xanh của thành phố Huế năm Hình 1.11 Không gian xanh trong Lăng Tự Đức Hình 1.12 Các hành lang xanh bên bờ Nam sông Hương Hình 1.13 Hệ thống không gian xanh trong Kinh thành Huế Hình 1.14 Sơ đồ tổ chức quản lý KGX thành phố Huế Hình 1.15 Sơ đồ tổ chức Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế Hình 1.16 Sơ đồ tổ chức Trung tâm CVCX Huế Hình 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hạnh (2017). Quản lý không gian xanh thành phố Huế: Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/quy-hoach-do-thi-nong-thon/luan-an-tien-si-quan-ly-khong-gian-xanh-thanh-pho-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý không gian xanh thành phố Huế: Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý không gian xanh thành phố Huế là luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp quy hoạch đô thị bền vững, tối ưu hóa hệ thống cây xanh đô thị.
Luận án "Quản lý không gian xanh thành phố Huế: Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Quản lý không gian xanh thành phố Huế: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý không gian xanh thành phố Huế: Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Quản lý không gian xanh thành phố Huế: Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý không gian xanh thành phố Huế: Luận án tiến sĩ" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý không gian xanh thành phố Huế: Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.