Luận án Tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc - Trần Quang Huy, ĐH Kiến trúc HN
Giải pháp tổ chức không gian khu công nông nghiệp bền vững vùng Tây Bắc. Tối ưu hóa nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội hiệu quả.
Kiến trúc
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc
Khu công nông nghiệp là mô hình kết hợp sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản. Mô hình này gắn vùng nguyên liệu với nhà máy. Chuỗi giá trị nông sản được khép kín tại chỗ. Vùng Tây Bắc Việt Nam có địa hình đồi núi phức tạp. Quỹ đất bằng phẳng khan hiếm. Khí hậu phân hóa mạnh theo độ cao. Những đặc điểm này chi phối quy hoạch không gian khu công nông nghiệp. Tỉnh Sơn La là địa bàn nghiên cứu chính. Sơn La có vùng nguyên liệu nông sản lớn. Cây ăn quả, cà phê, mía và rau màu phát triển mạnh. Nhu cầu chế biến tại chỗ ngày càng tăng. Tổ chức không gian hợp lý giúp giảm chi phí vận chuyển. Tổ chức không gian tốt nâng cao giá trị sản phẩm. Luận án hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn. Mục tiêu là đề xuất giải pháp tổ chức không gian phù hợp đặc thù vùng cao.
1.1. Khái niệm và vai trò khu công nông nghiệp nông thôn
Khu công nông nghiệp tích hợp sản xuất, chế biến và dịch vụ hỗ trợ. Vùng nguyên liệu nằm liền kề khu chế biến. Khoảng cách vận chuyển được rút ngắn. Tổn thất sau thu hoạch giảm rõ rệt. Mô hình tạo việc làm tại nông thôn. Khu công nghiệp nông thôn giữ lao động ở lại địa phương. Giá trị gia tăng của nông sản tăng lên. Đây là hạt nhân chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng.
1.2. Đặc thù vùng Tây Bắc Việt Nam và tỉnh Sơn La
Vùng Tây Bắc Việt Nam có địa hình chia cắt mạnh. Độ dốc lớn gây khó khăn cho xây dựng. Quỹ đất bằng phân tán theo thung lũng. Tỉnh Sơn La sở hữu vùng nguyên liệu nông sản dồi dào. Khí hậu mát mẻ thuận lợi cây ôn đới và á nhiệt đới. Hạ tầng giao thông còn hạn chế. Những yếu tố này định hình cách bố trí không gian sản xuất.
1.3. Sự cần thiết quy hoạch không gian khu công nông nghiệp
Sản xuất hiện nay còn manh mún và tự phát. Nhiều cơ sở chế biến nằm xa vùng nguyên liệu. Ô nhiễm phát sinh do thiếu quy hoạch. Quy hoạch không gian khu công nông nghiệp khắc phục các bất cập này. Quy hoạch vùng giúp phân bổ chức năng hợp lý. Sản xuất được tổ chức tập trung. Hiệu quả kinh tế và môi trường cùng được cải thiện.
II. Cơ sở khoa học quy hoạch không gian khu công nông nghiệp
Tổ chức không gian khu công nông nghiệp dựa trên nhiều cơ sở khoa học. Cơ sở pháp lý gồm các văn bản, quy chuẩn và chiến lược phát triển vùng. Cơ sở lý thuyết bao gồm nguyên tắc lựa chọn địa điểm và xác định quy mô. Kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý. Nhiều nước đã phát triển khu công nông nghiệp thành công. Họ gắn vùng nguyên liệu với cụm chế biến. Họ chú trọng hạ tầng và logistics. Chuỗi giá trị nông sản là khung phân tích trung tâm. Mỗi công đoạn cần không gian phù hợp. Thu gom, sơ chế, chế biến sâu và kho lạnh được bố trí theo dòng vật liệu. Phân khu chức năng tuân theo nguyên tắc dây chuyền công nghệ. Giao thông nội khu phải thông suốt. Hạ tầng kỹ thuật đồng bộ là điều kiện bắt buộc. Bảo vệ môi trường được tích hợp ngay từ khâu quy hoạch. Các cơ sở này tạo nền tảng cho giải pháp đề xuất.
2.1. Cơ sở pháp lý và chiến lược phát triển vùng
Nhiều văn bản pháp lý điều chỉnh quy hoạch vùng. Quy chuẩn kỹ thuật quy định khoảng cách an toàn. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Tây Bắc định hướng dài hạn. Định hướng sản xuất công nông nghiệp được nêu rõ. Các văn bản tạo hành lang cho đầu tư. Quy hoạch không gian phải tuân thủ khung pháp lý này. Sự đồng bộ chính sách bảo đảm tính khả thi.
2.2. Lý thuyết chuỗi giá trị nông sản và phân khu chức năng
Chuỗi giá trị nông sản gồm nhiều mắt xích liên hoàn. Nguyên liệu đi từ đồng ruộng đến nhà máy. Sản phẩm cuối đến tay thị trường. Phân khu chức năng bám theo dòng chảy này. Khu thu gom đặt gần lối vào. Khu chế biến nằm ở trung tâm. Kho lạnh và khu xuất hàng đặt gần giao thông chính. Bố trí hợp lý giảm chi phí và thời gian.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về khu công nghiệp nông thôn
Nhiều quốc gia phát triển khu công nông nghiệp hiệu quả. Họ phân loại khu theo quy mô và chức năng. Vùng nguyên liệu luôn gắn chặt cụm chế biến. Hạ tầng logistics được ưu tiên đầu tư. Nông nghiệp công nghệ cao được lồng ghép. Các mô hình này chú trọng phát triển bền vững. Bài học quốc tế gợi ý hướng đi cho vùng Tây Bắc.
III. Lựa chọn địa điểm và sử dụng đất nông nghiệp Sơn La
Lựa chọn địa điểm là bước then chốt trong tổ chức không gian. Địa điểm quyết định hiệu quả vận hành lâu dài. Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định này. Vùng nguyên liệu phải nằm trong bán kính hợp lý. Giao thông kết nối phải thuận tiện. Nguồn nước và năng lượng phải bảo đảm. Địa hình phải cho phép san nền với chi phí chấp nhận. Tại tỉnh Sơn La, quỹ đất bằng phẳng hạn chế. Sử dụng đất nông nghiệp cần cân nhắc kỹ. Không lấn vào đất canh tác màu mỡ. Ưu tiên đất kém hiệu quả cho xây dựng. Quy mô khu công nông nghiệp tính theo sản lượng vùng nguyên liệu. Quy mô cũng phụ thuộc công suất chế biến. Cơ cấu chức năng cân đối giữa sản xuất và dịch vụ. Sử dụng đất tiết kiệm là nguyên tắc xuyên suốt. Quy hoạch vùng bảo đảm hài hòa lợi ích kinh tế và bảo tồn tài nguyên.
3.1. Nguyên tắc và nhân tố lựa chọn địa điểm xây dựng
Địa điểm phải gần vùng nguyên liệu nông sản. Bán kính thu gom càng ngắn càng tốt. Giao thông kết nối là nhân tố quyết định. Nguồn nước sạch phục vụ chế biến. Nguồn điện ổn định cho dây chuyền. Địa chất nền phải đủ chịu lực. Khoảng cách an toàn tới khu dân cư được tuân thủ. Các nhân tố này được đánh giá đồng thời.
3.2. Phương pháp xác định quy mô và cơ cấu khu
Quy mô khu căn cứ vào sản lượng nông sản vùng. Công suất nhà máy chế biến là cơ sở tính toán. Diện tích kho bãi tỷ lệ với mùa vụ. Cơ cấu chức năng gồm sản xuất, kho và dịch vụ. Tỷ lệ các khu được cân đối. Đất dự phòng cho mở rộng được dành sẵn. Phương pháp tính bảo đảm khu vận hành hiệu quả.
3.3. Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý tại tỉnh Sơn La
Quỹ đất bằng ở Sơn La rất quý. Sử dụng đất nông nghiệp phải thận trọng. Không xâm phạm đất canh tác tốt. Ưu tiên đất đồi dốc thoải và đất kém màu. San nền theo bậc thang giảm khối lượng đào đắp. Bảo vệ tầng đất mặt cho nông nghiệp. Quy hoạch sử dụng đất hướng tới phát triển bền vững lâu dài.
IV. Công nghiệp chế biến nông sản và hạ tầng khu nông thôn
Công nghiệp chế biến nông sản là động lực của khu công nông nghiệp. Chế biến nâng cao giá trị nông sản nhiều lần. Nông sản tươi dễ hư hỏng. Chế biến kéo dài thời gian bảo quản. Sản phẩm tiếp cận thị trường xa hơn. Tại Sơn La, trái cây và cà phê là thế mạnh. Nhà máy chế biến cần đặt gần vùng trồng. Dây chuyền hiện đại giảm tổn thất. Nông nghiệp công nghệ cao cung cấp nguyên liệu chất lượng. Kết cấu hạ tầng quyết định sự thành công của khu. Giao thông nội khu phải thông suốt. Cấp điện và cấp nước phải ổn định. Hệ thống thoát nước và xử lý chất thải phải đồng bộ. Kho lạnh bảo quản sản phẩm sau chế biến. Khu công nghiệp nông thôn cần hạ tầng tương xứng đô thị. Hạ tầng tốt thu hút nhà đầu tư. Hạ tầng đồng bộ bảo đảm vận hành liên tục và an toàn.
4.1. Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản theo chuỗi
Chế biến được tổ chức theo dòng nguyên liệu. Nông sản vào khu sơ chế trước. Tiếp đến là chế biến sâu. Sản phẩm đóng gói và lưu kho. Bố trí dây chuyền giảm di chuyển nội bộ. Công nghiệp chế biến nông sản gắn liền vùng trồng. Nông nghiệp công nghệ cao nâng chất lượng đầu vào. Chuỗi khép kín tăng hiệu quả tổng thể.
4.2. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
Kết cấu hạ tầng là xương sống của khu. Đường nội khu chịu tải xe trọng lượng lớn. Cấp điện bảo đảm dây chuyền liên tục. Cấp nước sạch phục vụ chế biến. Thoát nước mưa tách riêng nước thải. Hệ thống được thiết kế đồng bộ ngay từ đầu. Hạ tầng tốt giảm rủi ro vận hành. Đầu tư hạ tầng quyết định sức hấp dẫn của khu.
4.3. Kho bãi logistics và bảo quản nông sản sau chế biến
Kho lạnh giữ chất lượng sản phẩm. Kho thường lưu hàng khô. Khu logistics tổ chức xuất nhập hàng. Bãi đỗ xe tải đặt gần cổng. Luồng hàng tách khỏi luồng người. Bảo quản tốt giảm tổn thất sau chế biến. Logistics hiệu quả rút ngắn thời gian giao hàng. Hệ thống này nâng năng lực cạnh tranh của khu.
V. Giải pháp phát triển bền vững khu công nông nghiệp Tây Bắc
Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt của luận án. Khu công nông nghiệp phải hài hòa kinh tế, xã hội và môi trường. Giải pháp tổ chức không gian thích ứng địa hình vùng cao. Bố trí công trình theo địa hình tự nhiên. Hạn chế san gạt lớn. Giữ gìn cảnh quan và thảm thực vật. Kiến trúc cảnh quan tạo môi trường làm việc tốt. Cây xanh điều hòa vi khí hậu. Phòng chống ô nhiễm được tích hợp từ khâu quy hoạch. Nước thải được xử lý đạt chuẩn. Chất thải rắn được phân loại và tái chế. Nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến sạch. Quy hoạch vùng bảo đảm liên kết giữa các khu. Khu công nghiệp nông thôn tạo việc làm ổn định. Đời sống người dân được nâng cao. Phát triển bền vững giữ cân bằng giữa tăng trưởng và bảo tồn. Đây là hướng đi lâu dài cho vùng Tây Bắc Việt Nam.
5.1. Tổ chức không gian thích ứng địa hình vùng cao
Địa hình Tây Bắc dốc và chia cắt. Công trình bố trí theo bậc địa hình. San nền tối thiểu giảm chi phí. Đường nội khu uốn theo đường đồng mức. Cảnh quan tự nhiên được giữ gìn. Thảm thực vật chống xói mòn. Giải pháp này phù hợp đặc thù vùng cao. Tổ chức không gian thuận tự nhiên bền vững hơn.
5.2. Bảo vệ môi trường và phòng chống ô nhiễm trong khu
Chế biến nông sản phát sinh nước thải. Hệ thống xử lý phải đạt chuẩn. Chất thải rắn được phân loại tại nguồn. Phụ phẩm nông nghiệp được tái sử dụng. Khoảng cách ly cách khu dân cư được duy trì. Cây xanh tạo vành đai bảo vệ. Phòng chống ô nhiễm tích hợp ngay từ quy hoạch. Môi trường sạch bảo đảm phát triển bền vững.
5.3. Liên kết vùng và định hướng phát triển bền vững
Khu công nông nghiệp không đứng riêng lẻ. Quy hoạch vùng liên kết các khu với nhau. Vùng nguyên liệu kết nối cụm chế biến. Giao thông liên vùng được củng cố. Nông nghiệp công nghệ cao lan tỏa toàn vùng Tây Bắc Việt Nam. Việc làm và thu nhập tăng lên. Định hướng phát triển bền vững dẫn dắt mọi giải pháp. Vùng Tây Bắc hướng tới tăng trưởng dài hạn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI TRẦN QUANG HUY TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KHU CÔNG NÔNG NGHIỆP VÙNG TÂY BẮC (LẤY TỈNH SƠN LA LÀM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU CHÍNH) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC HÀ NỘI, 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI TRẦN QUANG HUY TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KHU CÔNG NÔNG NGHIỆP VÙNG TÂY BẮC (LẤY TỈNH SƠN LA LÀM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU CHÍNH) LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KIẾN TRÚC MÃ SỐ: 9580101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. CHẾ ĐÌNH HOÀNG 2. NGUYỄN ĐỨC DŨNG HÀ NỘI, 2024 I LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Tổ chức không gian khu công nông nghiệp vùng Tây Bắc” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận án là trung thực.
Nghiên cứu sinh Trần Quang Huy II LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian dài học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành luận án “Tổ chức không gian khu công nông nghiệp vùng Tây Bắc”. Đây là kết quả từ quá trình nỗ lực nghiên cứu của bản thân cùng với sự hỗ trợ và động viên từ nhiều người. Đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy PGS.TS Chế Đình Hoàng và TS. Nguyễn Đức Dũng là những người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy PGS. Nguyễn Tuấn Anh và bố tôi PGS.TS Trần Như Thạch là những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều về mặt nghiên cứu chuyên môn cũng như động viên tinh thần tôi trong những lúc khó khăn. Tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, các nhà khoa học trong và ngoài trường, cùng các đồng nghiệp bộ môn Kiến trúc công nghiệp đã luôn sẵn lòng chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm để giúp tôi hoàn thành Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học kiến trúc Hà Nội, khoa Sau đại học, Bộ môn Sau đại học Kiến trúc công trình, Khoa kiến trúc và các Khoa, Phòng ban khác trong Trường đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành công việc nghiên cứu.
Sau cùng, tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn tới gia đình bố, mẹ, vợ đã luôn đồng hành cùng tôi trong quá trình thực hiện Luận án. Nghiên cứu sinh III MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Mục đích, mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Nội dung nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và đóng góp mới. Các khái niệm liên quan. Cấu trúc của luận án. 8 PHẦN NỘI DUNG.
10 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KHU CÔNG NÔNG NGHIỆP. GIỚI THIỆU KCNN TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI. Sơ lược tình hình phát triển KCNN tại các nước trên thế giới. Phân loại KCNN trên thế giới.
Một số KCNN tại các nước trên thế giới. Nhận định sơ bộ về các KCNN trên thế giới. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KCNN, CSSX CNN TẠI VIỆT NAM. Thực trạng TCKG KCNN tại Việt Nam .1 Tình hình phát triển KCNN tại Việt Nam .2 TCKG một số KCNN điển hình tại Việt Nam.3 Những tồn tại trong TCKG KCNN tại Việt Nam.
Thực trạng kiến trúc các CSSX CNN tại Việt Nam. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KCNN, CSSX CNN VÙNG TÂY BẮC VỚI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU CHÍNH TẠI SƠN LA. Sơ lược tình hình phát triển sản xuất công nông nghiệp vùng Tây Bắc. Các mô hình sản xuất công nông nghiệp đang hoạt động tại vùng Tây Bắc.
Thực trạng TCKG các khu, cụm, tổ hợp sản xuất công nông nghiệp vùng Tây Bắc với địa bàn nghiên cứu chính tại Sơn La .1 Các KCN, CCN có chức năng chế biến nông sản .2 Các Tổ hợp sản xuất công nông nghiệp.3 Nhận định chung về TCKG các Khu, cụm, tổ hợp công nông nghiệp. Thực trạng kiến trúc các CSSX CNN vùng Tây Bắc với địa bàn nghiên cứu chính tại Sơn La .1 CSSX công nghiệp .2 CSSX nông nghiệp. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TCKG KCNN. Các nghiên cứu trên thế giới liên quan đến TCKG KCNN.
Các nghiên cứu trong nước liên quan đến TCKG KCNN. Các nghiên cứu liên quan đến kiến trúc CSSX CNN. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI QUYẾT. 44 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KCNN VÙNG TÂY BẮC.
CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ TCKG KCNN VÀ KIẾN TRÚC CSSX CNN VÙNG TÂY BẮC. Các văn bản, quy định, quy phạm. Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Bắc. Định hướng phát triển sản xuất công nông nghiệp vùng Tây Bắc.
Nhận định chung về lĩnh vực pháp lý. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TCKG KCNN VÀ KIẾN TRÚC CSSX CNN VÙNG TÂY BẮC. Các CSSX CNN trong chuỗi giá trị nông sản. Lý thuyết về lựa chọn địa điểm, quy mô, cơ cấu KCNN.1 Nguyên tắc lựa chọn địa điểm .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm .3 Phương pháp xác định quy mô KCNN .4 Tham khảo xây dựng cơ cấu chức năng KCNN.
Lý thuyết về tổ chức các phân khu trong KCNN .1 Một số phương pháp phân khu trên tổng mặt bằng KCNN .2 Phương pháp tổ chức hệ thống giao thông KCNN. Lý thuyết về kiến trúc cảnh quan KCNN. Yêu cầu thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật KCNN. Lý thuyết phòng chống ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong KCNN.
Lý thuyết về kiến trúc các CSSX CNN .1 Đặc điểm của CSSX nông nghiệp và CSSX công nghiệp .2 Yêu cầu khoảng cách từ CSSX CNN đến các công trình chức năng khác .3 Công nghệ sản xuất .4 Phân nhóm các không gian chức năng CSSX CNN. CÁC YẾU TỐ ĐẶC TRƯNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN TCKG KCNN VÀ KIẾN TRÚC CSSX CNN VÙNG TÂY BẮC. Thực trạng kinh tế và phân vùng phát triển các khu vực vùng Tây Bắc. Nhiệm vụ của KCNN vùng Tây Bắc.
Vai trò của KCNN trong không gian chung của khu vực. Điều kiện tự nhiên. Nguồn lao động. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ TCKG KCNN VÀ KIẾN TRÚC CSSX CNN. Về hình thức tổ chức sản xuất KCNN. Về mục tiêu sản xuất. Về tổ chức sản xuất tuần hoàn hướng tới sinh thái.
Về quy mô chiếm đất. Về các loại hình CSSX phù hợp tổ chức trong KCNN. Về kiến trúc các CSSX CNN. 80 CHƯƠNG 3 : TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KCNN VÙNG TÂY BẮC.
QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC VỀ TCKG KCNN VÀ KIẾN TRÚC CSSX CNN VÙNG TÂY BẮC. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA KCNN VÙNG TÂY BẮC. Đặc điểm KCNN vùng Tây Bắc. Thành phần chức năng KCNN vùng Tây Bắc.
Các loại hình CSSX CNN trong KCNN vùng Tây Bắc. Phân loại mô hình KCNN vùng Tây Bắc .1 Phân loại KCNN theo mục tiêu sản xuất .2 Phân loại KCNN theo cấp độ phát triển .3 Phân loại KCNN theo quy mô chiếm đất .4 Phân loại KCNN theo mức độ tổ chức sản xuất. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KCNN VÙNG TÂY BẮC. Lựa chọn địa điểm, quy mô KCNN vùng Tây Bắc .1 Xác định các khu vực tiềm năng .2 Đánh giá sơ bộ khu vực có tiềm năng xây dựng KCNN .3 Xác định quy mô, cơ cấu chức năng KCNN .4 Đánh giá chi tiết vị trí xây dựng KCNN.
Tổ chức mặt bằng tổng thể KCNN vùng Tây Bắc .1 Tổ chức các phân khu .2 Tổ chức hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật .3 Tổ chức kiến trúc cảnh quan KCNN. KIẾN TRÚC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT CÔNG NÔNG NGHIỆP TRONG KCNN VÙNG TÂY BẮC. Phân khu chức năng. Tổ chức tổng mặt bằng cơ sở sản xuất.
Tổ hợp hình khối kiến trúc. Kiến trúc công trình sản xuất .2 Mặt cắt và khung kết cấu .3 Vỏ bao che .4 Tạo hình thẩm mỹ công trình. Kiến trúc một số loại nhà sản xuất điển hình vùng Tây Bắc .1 Nhà chăn nuôi bò sữa .2 Nhà chăn nuôi lợn .3 Nhà chăn nuôi gà .4 Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi. ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP TCKG KCNN VÀ KIẾN TRÚC CSSX CNN TẠI TỈNH SƠN LA.
Lựa chọn khu vực nghiên cứu ứng dụng các giải pháp. Đánh giá sơ bộ và xác định loại hình, quy mô KCNN tại bản Thuông Cuông. Đánh giá chi tiết khu đất xây dựng KCNN. Triển khai phương án lựa chọn: KCNN sản xuất, quy mô 115ha.
Đánh giá phương án chọn. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Bàn về khả năng xây dựng thành công KCNN tại vùng Tây Bắc với địa bàn nghiên cứu chính tại Sơn La. Bàn về khả năng áp dụng giải pháp TCKG KCNN và kiến trúc CSSX CNN cho các khu vực khác tại Việt Nam.
Bàn về tổ chức quản lý KCNN. Bàn về hạn chế của Luận án và những hướng nghiên cứu tiếp theo. 147 VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
KH-01 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TL-01 PHỤ LỤC Phụ lục 1 : Minh hoạ mặt cắt một số loại đường giao thông trong KCNN. PL-01 Phụ lục 2 : Thông tin chi tiết các KCN, CCN vùng Tây Bắc. PL-01 Phụ lục 3 : Thông tin về một số CSSX công nông nghiệp quy mô lớn và trung bình tại Sơn La.
PL-13 Phụ lục 4 : Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức chuyển đổi. PL-14 Phụ lục 5: Các quy định về khoảng cách an toàn môi trường với một số loại công trình trong KCNN. PL-15 Phụ lục 6 : Thông tin chi tiết về thiết kế KCNN sản xuất quy mô 115ha tại bản Thuông Cuông, Vân Hồ, Sơn La. PL-20 Phụ lục 7 : Tính toán quy mô tối thiểu các loại hình CSSX chăn nuôi.
PL-26 Phụ lục 8 : Tính toán các ngưỡng quy mô tối thiểu, tối đa của KCNN vùng Tây Bắc. PL-28 Phụ lục 9 : Thông số kỹ thuật cho các vật liệu bao che CSSX CNN .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc, Sơn La" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp tổ chức không gian khu công nông nghiệp bền vững vùng Tây Bắc. Tối ưu hóa nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội hiệu quả.
Luận án "Tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc, Sơn La" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc, Sơn La" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc, Sơn La" thuộc chuyên ngành Kiến trúc. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc, Sơn La" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc, Sơn La" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức không gian khu công nông nghiệp Tây Bắc, Sơn La" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.