Luận án Tiến sĩ: Ảnh hưởng đô thị hóa đến di sản Cố đô Huế (viễn thám, GIS) - Phạm Văn Mạnh
Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu tác động đô thị hóa lên bảo tồn di sản văn hóa thế giới Quần thể di tích Cố đô Huế, dùng viễn thám và GIS.
Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
176
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đô thị hóa và bảo tồn di sản văn hóa UNESCO Cố đô Huế
Quần thể di tích Cố đô Huế là di sản văn hóa UNESCO Cố đô Huế đầu tiên của Việt Nam. Giá trị nổi bật toàn cầu của di sản gắn liền với kiến trúc cung đình và cảnh quan sông Hương. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh quanh khu vực di tích. Mở rộng đô thị Huế tạo áp lực lớn lên không gian bảo vệ. Luận án đặt mục tiêu đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa tới bảo tồn di sản. Công nghệ viễn thám và GIS được chọn làm công cụ phân tích chính. Hai công nghệ này cho phép quan trắc thay đổi trên diện rộng. Dữ liệu ảnh vệ tinh viễn thám ghi lại biến động qua nhiều năm. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới quy hoạch bảo tồn di tích bền vững. Đô thị hóa bền vững là yêu cầu cấp thiết cho thành phố di sản.
1.1. Giá trị nổi bật toàn cầu của Cố đô Huế
Quần thể di tích Huế gồm Kinh thành, Hoàng thành và hệ thống lăng tẩm. UNESCO công nhận di sản này năm 1993. Các tiêu chí xác định giá trị dựa trên tính nguyên gốc và toàn vẹn. Cảnh quan văn hóa kết nối kiến trúc với địa hình tự nhiên. Giá trị này cần được giữ gìn trước sức ép phát triển.
1.2. Sức ép từ quá trình đô thị hóa
Dân số đô thị Huế tăng đều qua các thập niên. Nhu cầu nhà ở và hạ tầng lan rộng ra vùng ven di tích. Đất xây dựng lấn dần vào không gian cảnh quan. Mở rộng đô thị Huế làm mờ ranh giới giữa khu dân cư và khu di sản. Áp lực này đe dọa tính toàn vẹn của quần thể di tích Huế.
1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Luận án tập trung vào khu vực thành phố Huế và vùng phụ cận. Phạm vi thời gian trải dài qua nhiều thời kỳ ảnh vệ tinh. Mục tiêu chính là đo lường tác động của đô thị hóa. Kết quả phục vụ quy hoạch bảo tồn di tích. Nghiên cứu hướng tới mô hình đô thị hóa bền vững cho thành phố di sản.
II. Ứng dụng viễn thám và phân tích không gian GIS tại Huế
Viễn thám cung cấp dữ liệu khách quan trên phạm vi rộng. Ảnh vệ tinh viễn thám ghi nhận bề mặt đất theo chu kỳ đều đặn. Phân tích không gian GIS xử lý và liên kết các lớp dữ liệu. Hai công nghệ bổ trợ cho nhau trong nghiên cứu di sản. Luận án sử dụng ảnh đa thời gian với độ phân giải cao. Dữ liệu được hiệu chỉnh hình học và bức xạ trước khi phân tích. Quy trình phân loại lớp phủ tách đất đô thị khỏi đất tự nhiên. GIS chồng xếp dữ liệu ranh giới di tích với lớp phủ đô thị. Kết quả cho thấy quan hệ không gian giữa đô thị và di sản. Phương pháp này khắc phục hạn chế của khảo sát mặt đất truyền thống. Độ chính xác phân loại được kiểm chứng bằng dữ liệu thực địa. Cách tiếp cận bảo đảm tính tin cậy cho phân tích biến động.
2.1. Xử lý ảnh vệ tinh viễn thám đa thời gian
Ảnh vệ tinh viễn thám được thu thập qua nhiều mốc thời gian. Mỗi ảnh trải qua bước hiệu chỉnh khí quyển và hình học. Độ phân giải không gian cao giúp nhận diện công trình nhỏ. Quá trình tiền xử lý loại bỏ mây và nhiễu. Dữ liệu sạch là nền tảng cho phân tích chính xác.
2.2. Phân tích không gian GIS và chồng lớp dữ liệu
Phân tích không gian GIS tích hợp nhiều lớp thông tin. Lớp ranh giới di tích được chồng lên lớp phủ đô thị. Công cụ vùng đệm xác định khu vực chịu tác động. GIS tính khoảng cách từ công trình mới tới di sản. Kết quả định lượng mức độ xâm lấn không gian bảo vệ.
2.3. Đánh giá độ chính xác kết quả phân loại
Độ chính xác phân loại được kiểm tra bằng ma trận sai số. Dữ liệu khảo sát thực địa làm điểm tham chiếu. Chỉ số Kappa đo mức độ đồng thuận của kết quả. Giá trị cao khẳng định bản đồ lớp phủ đáng tin. Bước này bảo đảm chất lượng cho các phân tích tiếp theo.
III. Phát hiện thay đổi đa thời kỳ và mở rộng đô thị Huế
Phát hiện thay đổi đa thời kỳ là phương pháp cốt lõi của luận án. Kỹ thuật này so sánh ảnh vệ tinh ở các thời điểm khác nhau. Kết quả chỉ ra nơi đất đô thị đã thay thế đất tự nhiên. Mở rộng đô thị Huế hiện rõ qua từng giai đoạn. Diện tích đất xây dựng tăng liên tục theo thời gian. Hướng phát triển lan dần về phía vùng di tích. Phân tích cho thấy tốc độ đô thị hóa không đồng đều. Một số khu vực biến động mạnh hơn các nơi khác. Bản đồ thay đổi giúp khoanh vùng điểm nóng phát triển. Dữ liệu định lượng tốc độ và quy mô của quá trình. Kết quả là cơ sở cảnh báo sớm cho công tác bảo tồn. Phát hiện thay đổi đa thời kỳ nối liền quá khứ với hiện tại.
3.1. Kỹ thuật phát hiện thay đổi đa thời kỳ
Phát hiện thay đổi đa thời kỳ dựa trên so sánh ảnh từng cặp. Thuật toán đo khác biệt giá trị phổ giữa hai thời điểm. Ngưỡng thay đổi được xác định theo thống kê. Phương pháp tách biến động đô thị khỏi biến động mùa vụ. Kết quả là bản đồ thay đổi rõ ràng theo từng pixel.
3.2. Xu hướng mở rộng đô thị Huế theo thời gian
Mở rộng đô thị Huế diễn ra theo trục giao thông chính. Đất xây dựng tăng nhanh ở vùng ven thành phố. Khu dân cư mới hình thành gần ranh giới di tích. Tốc độ mở rộng phản ánh áp lực dân số và kinh tế. Xu hướng này cần được kiểm soát chặt chẽ.
3.3. Bản đồ biến động lớp phủ đất đô thị
Bản đồ biến động thể hiện vùng chuyển đổi qua màu sắc. Mỗi giai đoạn có một lớp dữ liệu riêng. So sánh các lớp làm rõ nhịp độ đô thị hóa. Vùng biến động mạnh được đánh dấu là điểm nóng. Bản đồ hỗ trợ ra quyết định quy hoạch kịp thời.
IV. Thay đổi sử dụng đất và rủi ro vùng đệm di sản Huế
Thay đổi sử dụng đất là biểu hiện trực tiếp của đô thị hóa. Đất nông nghiệp và mặt nước dần chuyển thành đất xây dựng. Quá trình này tác động mạnh tới vùng đệm di sản. Vùng đệm di sản là lớp bảo vệ quanh khu di tích lõi. Khi đất đô thị lấn vào vùng đệm, rủi ro tăng cao. Luận án phát triển các chỉ số rủi ro cho giá trị nổi bật toàn cầu. Chỉ số gắn mức độ thay đổi với khoảng cách tới di tích. Khu vực gần di sản chịu rủi ro lớn hơn. Phân tích định lượng giúp xếp hạng mức độ nguy cơ. Kết quả chỉ ra nơi cần can thiệp khẩn cấp. Dữ liệu hỗ trợ điều chỉnh ranh giới bảo vệ. Đánh giá rủi ro là cầu nối tới quy hoạch bảo tồn.
4.1. Phân tích thay đổi sử dụng đất quanh di tích
Thay đổi sử dụng đất được phân loại theo nhiều nhóm. Đất xây dựng, đất nông nghiệp và mặt nước được tách riêng. Phân tích đo tỷ lệ chuyển đổi giữa các nhóm. Đất đô thị tăng trong khi đất xanh giảm. Xu hướng này đe dọa cảnh quan di sản.
4.2. Đánh giá rủi ro vùng đệm di sản
Vùng đệm di sản chịu sức ép từ công trình mới. Chỉ số rủi ro kết hợp mức thay đổi và khoảng cách tới di tích. Khu vực sát di sản nhận điểm rủi ro cao nhất. Bản đồ rủi ro khoanh vùng nguy cơ rõ ràng. Kết quả cảnh báo các điểm cần giám sát.
4.3. Tác động tới quần thể di tích Huế
Quần thể di tích Huế gồm nhiều cụm công trình phân tán. Đô thị hóa ảnh hưởng khác nhau tới từng cụm. Một số lăng tẩm bị bao quanh bởi khu dân cư. Tầm nhìn cảnh quan bị che khuất bởi nhà cao tầng. Tác động này làm suy giảm tính toàn vẹn di sản.
V. Quy hoạch bảo tồn di tích và đô thị hóa bền vững Huế
Kết quả nghiên cứu hướng tới hành động cụ thể. Quy hoạch bảo tồn di tích cần dựa trên dữ liệu khách quan. Viễn thám và GIS cung cấp nền tảng dữ liệu vững chắc. Đô thị hóa bền vững là mục tiêu cuối cùng của luận án. Phát triển đô thị phải hài hòa với giữ gìn di sản. Luận án đề xuất giám sát biến động theo chu kỳ. Hệ thống cảnh báo sớm giúp ngăn xâm lấn kịp thời. Ranh giới vùng đệm cần được rà soát và củng cố. Chính sách quy hoạch nên tích hợp bản đồ rủi ro. Cộng đồng địa phương tham gia vào công tác bảo tồn. Sự phối hợp giữa các bên bảo đảm hiệu quả lâu dài. Mô hình này có thể áp dụng cho các di sản khác. Bảo tồn và phát triển có thể cùng tồn tại.
5.1. Định hướng quy hoạch bảo tồn di tích
Quy hoạch bảo tồn di tích cần lồng ghép dữ liệu viễn thám. Bản đồ rủi ro xác định khu vực ưu tiên kiểm soát. Quy định xây dựng phải nghiêm ngặt ở vùng đệm. Ranh giới bảo vệ cần được cập nhật định kỳ. Định hướng này giữ vững giá trị nổi bật toàn cầu.
5.2. Giải pháp đô thị hóa bền vững cho Huế
Đô thị hóa bền vững cân bằng phát triển và bảo tồn. Phát triển được dẫn hướng ra xa vùng di tích lõi. Không gian xanh được giữ lại làm vùng chuyển tiếp. Hạ tầng mới tránh che khuất cảnh quan di sản. Giải pháp này bảo đảm tăng trưởng có trách nhiệm.
5.3. Mô hình giám sát di sản bằng viễn thám và GIS
Hệ thống giám sát dùng ảnh vệ tinh thu định kỳ. Phân tích không gian GIS cập nhật biến động liên tục. Cảnh báo tự động kích hoạt khi phát hiện xâm lấn. Dữ liệu được chia sẻ giữa các cơ quan quản lý. Mô hình này có thể nhân rộng cho di sản trên cả nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (176 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ok ok ok Pham Van Manh VAN HOA THE GIỚI - QUAN THE DI TÍCH CỐ ĐÔ HUE BANG CONG NGHE VIEN THAM VA GIS LUẬN ÁN TIEN SĨ DIA LY Hà Nội - 2021 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN oh oe a Pham Van Manh Chuyên ngành: Bản đồ, viễn thám và hệ thông tin địa lý Mã số: 9440211.01 LUẬN ÁN TIEN SĨ DIA LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Phạm Văn Cự 2.TS Nguyễn Ngọc Thạch Hà Nội - 2021 LOI CAM DOAN Tác gia xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của Tác gia dưới sự hướng dan của PGS. Pham Văn Cự và GS. Nguyên Ngọc Thạch. Các số liệu, kết qua nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn day đủ theo quy định.
Các hình sử dụng trong công trình là cua Tác giả và dong nghiép. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Phạm Văn Mạnh LOI CAM ON Loi dau tiên, Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thay cô giáo Khoa Địa lý - Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, DHOGHN và tập thể lãnh đạo, đông nghiệp, ban bè đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án này. Lời cảm ơn sâu sắc nhất xin được gửi đến PGS. Pham Van Cự và GS.
Nguyễn Ngọc Thạch, những người thay đã giúp đỡ Tác giả tận tinh trong suốt quá trình thực hiện luận án, cho Tác giả nhiễu lời khuyên và kinh nghiệm quỷ báu dé hoàn tat chương trình theo đúng yêu cau đặt ra. Đặc biệt, Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Nghiêm Văn Sơn, nhà nghiên cứu khoa học cao cấp tại Phòng Thí nghiệm Sức đẩy Phản lực (Jet Propulsion Laboratory) cua NASA, Viện Công nghệ California (Pasadena, California, Hoa Ky), và chương trình NASA Land-Cover and Land-Use Change (LCLUC) giúp Tác giả nhiều ý kiến bồ ích trong quá trình học tập, nghiên cứu dé hoàn thành luận án. Trên hành trình thực hiện luận án, Tác giả đã may mắn có được sự giúp do và hỗ trợ của Trung tâm Bảo ton Di tích Cô đô Huế (HMCC) về mặt tư liệu và hình ảnh.
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn đến Trung tâm Bảo tôn Di tích Cố đô Huế; tat cả cán bộ Phòng Đào tạo, Bộ môn Bản đồ và Địa thông tin, Trưòng Đại học Khoa học Tự nhiên, DHOGHN đã tạo moi điều kiện để Tác giả hoàn thành luận án. Tác giả sẽ không thể thực hiện được luận án nếu không có sự cảm thông, giúp đỡ cả về vật chat lan tinh than của gia đình, những người luôn sát cánh bên Tác giả, tiếp thêm cho Tác giả sức mạnh vượt qua mọi khó khăn đề hoàn thành luận án. Mặc dù đã có nhiêu cố gắng song luận án không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong quý thay cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp tiếp tục góp ý dé công trình nghiên cứu ngày càng hoàn thiện hơn và phục vụ cho các hướng nghiên cứu tiếp theo của Tác giả.
Mot lan nữa Tác giả xin trân trọng cảm on! Tác giả luận án li MỤC LỤC Trang LOD CAM GOAN. 0) 0 cee i Iÿ/0ï3ii 1. ili Danh mục chữ viét tt .ccccecccccccscsscssssecsssesessecsessssessssecsesessesesssersesensessesavsesansecenseceeeess V Damrh muc Dinh 05. - sa vil Danh mục bảng.
- -< G1 1111 HH HH và 1X MG GaU “1. TONG QUAN TÀI LIEU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NGHIÊN CỨU ANH HƯỞNG CUA ĐÔ THỊ HÓA TỚI BẢO TON DI SAN VAN HÓA THE GI ỚI .- 2: 2£ S£+SE£2SE£ÊEEÊEESEE2E12112711271211711271121121171. TONG QUAN TÀI LIEU VE NGHIÊN CUU ANH HƯỞNG CUA ĐÔ THỊ HOA TỚI BAO TON DI SAN VAN HÓA. Các khái niệm cơ bản liên quan đến hướng nghiên cứu của luận án.
Hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của đô thị hóa tới bảo tồn di sản văn hóa. Các phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới bảo tồn i SAN VAN OA 0. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quá trình đô thị hóa va bảo tồn di sản văn hóa tại Thừa Thiên- HUẾ. CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ ANH HUONG CUA ĐÔ THỊ HÓA TỚI BẢO TON DI SAN VĂN HÓA.
Tiêu chí xác định và đánh giá giá trị di sản văn hóa. Mối quan hệ giữa đô thị hóa và bảo tồn di sản văn hóa. Phương pháp nghiên cứu vận dụng trong luận án. QUAN DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quan điểm nghiên cứu.----¿-VE++2++++22EEEEE2++E22E111522222221122errrrkt 34 1. Phương pháp và quy trình nghiên CỨU.- +55 +5+5++x+zez+tsxerzverersree 36 Tiểu kết chương l. VIỄN THÁM VA GIS PHAN TÍCH QUA TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA VÀ BAO TON GIA TRI NOI BẬT TOAN CAU CUA DI SAN VĂN HÓA THE GIỚI. PHAN TÍCH DAC DIEM DIEU KIEN TỰ NHIÊN VA KINH TE-XA HỘI.
Điều kiện tự MHiSM occ ccccccsssssescssssssssssssssssssssssssssssseescsssssssesssssssssseesssssssnsesesesen 43 1H 2. Điều kiện kinh tế - xã hội. Một số van đề về đô thị Huế và bảo tồn di sản văn hóa. Đặc điểm phân bố không gian và khu vực bảo vệ Quan thé di tích Có đô HUG.
UNG DUNG GIS VÀ VIỄN THÁM ĐỘ PHAN GIẢI CAO PHAN TICH QUA TRINH ĐÔ THI HOA VA BAO TON DI SAN VAN HOA THE GIỚI. Phương pháp xử lý dữ liệu anh vệ tinh đa thời gian với độ phân giải không gian cao va dit liệu khảo sát khu vực Quan thé di tích Có đô Huế. Phát triển các chỉ số rủi ro đối với Giá trị nổi bật toàn cầu của Di sản văn hóa thé giới trong bồi cảnh đô thị hóa.-------+++++£££22222E2EE22222222222222vvvve 90 II) 800028 ¡. ĐÁNH GIA ANH HƯỞNG CUA ĐÔ THỊ HÓA TỚI BẢO TON DI SAN VAN HOA THE GIỚI - QUAN THE DI TÍCH CÓ ĐÔ HUE.
TÁC DONG CUA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOA DEN BAO TON DI SAN VĂN HOA THE GIỚI.--2- 2 2 SE SE£+EE2EE£EEEEEEEEE2EEEEEEEE211211711111111711 111. Phân tích kết quả phân loại LCLU và xu thế mở rộng không gian đô thị 104 3. Phân tích đặc trưng đa dạng của khu vực Quan thé di tích Cố đô Huế trên cơ SO GG do Camh QUAN 0. PHAN TÍCH RỦI RO DOI VOI GIA TRI NÓI BAT TOAN CAU TRONG BAO TON DI SAN VAN HOA woieeeeccescescsscssessessessessessesssessesseseessessessstssesstsatsnesseaesesees 124 3.
Rui ro đối với Giá trị nổi bật toàn cầu của Quan thé di tích Có đô Huế. Môi tương quan giữa đô thì hóa và rủi ro đôi với Giá trị nôi bật toàn câu của Quần thé di tích Cố đô HuÝ.- 2© EE++ESEEEE+EEEEEEEEEEEEE11121721112172111ecrEL 130 Tiểu kết chương 3.- ¿5256 SE9E2E12E19E1211211221712112112111111111 1111111 132 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.--- 2© 2+SE+SE£EE2EE2EEEE1E21211211221 71.crxe 133 DANH MỤC CÔNG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIA LIEN QUAN DEN LUẬN ÁN. TT 11 12 12 1211 1121121121121 1 1 1n 1 g1 g1 1 1 1g ườn 136 TÀI LIEU THAM KHẢO.11 1y 137 008009922 -1- 1V DANH MỤC CHU VIET TAT AE Annual Expansion (Mo rong hang nam) AGRL Dat nông nghiệp AHP Analytical Hierarchical Process (Quá trình phân cấp thứ bậc) AI Annual Increase (Tăng hang năm) ANP Analytic Network Process (Quá trình mạng phân tích) CEM Nghĩa trang DCAD Disjunct Core Area Density (Mat độ phan đoạn lõi) DSVH Di sản văn hóa FRS Rùng va cay bụi GIS Geographic Information System (Hệ thong thông tin địa lý) HDB Khu vực mật độ xây dựng cao HMCC Trung tâm Bao tồn Di tích Cé đô Huế ICOMOS The International Council of Monuments and Sites (Hội dong Di tích va Di chi Quốc tế) LCLU Land-cover/land-use (Lớp phủ/sử dụng dat) LDB Khu vực xây dựng mật độ thấp LMs Landscape Metrics (Độ do cảnh quan) LPI Largest Patch Index (Chỉ số mảnh rời rac lớn nhắt) LSI Landscape Shape Index (Chỉ số hình dạng cảnh quan) MCDA Multi-Criteria Decision Analysis (Phân tích quyét dinh theo nhiéu tiéu cht) NIMA National Imagery and Mapping Agency OL Dat khác ORI Overall Risk Index (Chi số rủi ro tổng thé) OUV Outstanding Universal Value (Giá trị nổi bật toàn cau) PAFRAC Perimeter-Area Fractal Dimension (Số chiêu fractal chu vi-dién tích) ROUV Risk to Outstanding Ủniversal Value (Rui ro đối với Giá trị nồi bật toàn câu) SHDI Shannon’s Diversity Index (Chi số da dang shannon) SVM Support Vector Machine (May vecto hỗ tro’) TECI Total Edge Contrast Index (Tổng số độ tương phan biên) UGS Không gian xanh đô thị UII Urbanization Intensity Index (Chi số cường độ đô thị hóa) UIs Urbanization Indices (Chi số đô thị hóa) UNB University of New Brunswick UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization (T6 chức Giáo duc, Khoa học và Văn hóa Liên hiệp quốc) Mái DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu của luận án.1 Khu vực nghiên cứu va vi trí của 12 di tích.2 Mô hình số độ cao (bên trái) và độ dốc (bên phải).3 Sự biến đổi không gian đô thị Huế qua các thời kỳ.4 Phân bố không gian sống và phân bố dân cư.5 Yếu tố phong thủy trong bố cục không gian Kinh Thành Hué.6 Khu vực Đại Nội (Kinh Thành Hué) nhìn từ trên cao.7 Khu vực Chùa Thiên Mu nhìn từ trên cao.8 Khu vực Văn Thánh-Võ Thánh.9 Khu vực Hồ Quyén-Voi Ré nhìn từ trên cao.10 Khu vực Lăng Duc Đức nhìn từ trên cao.11 Khu vực Dan Nam Giao nhìn từ trên cao.12 Khu vực Lăng Tự Đức nhìn từ trên cao.13 Khu vực Điện Hòn Chén nhìn từ trên cao.14 Khu vực Lăng Thiệu Trị nhìn từ trên cao.15 Khu vực Lăng Khải Định nhìn từ trên cao.16 Khu vực Lang Minh Mạng nhìn từ trên cao.17 Khu vực Lăng Gia Long nhìn từ trên cao.18 Phân bố không gian của 12 di tích thuộc Quan thê di tích Cô đô Huế.19 Sơ đồ khung phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu.20 Bản đồ sau xử lý năm 1968.-- 2-52 SE2E2EEEEEEEEEEEEEEEEEerkrrrrrer 74 Hình 2.21 Sơ đồ trộn ảnh vệ tinh SPOT theo phương pháp UNB.22 Dữ liệu ảnh sau khi hiệu chỉnh ảnh hưởng của khí quyền và hiệu chỉnh hình học thời kỳ 1995, 2000 và 2005 (bên phải).23 Dữ liệu ảnh sau khi hiệu chỉnh ảnh hưởng của khí quyền và hiệu chỉnh hình học thời kỳ 201 1, 2016 và 2020 (bên phải).24 VỊ trí thử nghiệm các phương pháp trộn ảnh khác nhau. Khu vực Đại Nội thuộc Kinh Thành Huế (MI).25 Ảnh trộn theo phương pháp UNB.26 Sơ đồ các bước thực hiện phân loại dựa trên đối tượng trong OBIA.29 Các mẫu dạng cảnh quan được đo bằng chỉ số LPI trong các cửa số di chuyền có kích thước khác nhau của khu vực Quan thé di tích C6 đô Hué.30 Mối tương quan được tính giữa các độ đo cảnh quan trong các nhóm chỉ SỐ.
Độ do diện tích-cạnh (ED, LPI, TE); độ đo hình dạng (PAFRAC); độ đo diện tích lõi (TCA, NDCA, DCAD); và độ đo tương phản (CWED, TECD).31 Mối tương quan được tính giữa các độ đo cảnh quan của các nhóm chỉ số độ đo tổng hợp (AI, COHESION, CONTAG, IJI, LSI, MESH, NP, PD, PLADJ, 5840998431922.32 Mối tương quan được tính giữa các độ đo cảnh quan của nhóm chỉ số độ đo đa dạng (PR, PRD, SHDI, MSIDI, SHEI, SIDI, SIEI và MSIEI).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đô thị hóa ảnh hưởng di sản Cố đô Huế (viễn thám, GIS)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ địa lý nghiên cứu tác động đô thị hóa lên bảo tồn di sản văn hóa thế giới Quần thể di tích Cố đô Huế, dùng viễn thám và GIS.
Luận án "Nghiên cứu đô thị hóa ảnh hưởng di sản Cố đô Huế (viễn thám, GIS)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội, trường đại học khoa học tự nhiên. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu đô thị hóa ảnh hưởng di sản Cố đô Huế (viễn thám, GIS)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đô thị hóa ảnh hưởng di sản Cố đô Huế (viễn thám, GIS)" thuộc chuyên ngành Bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Nghiên cứu đô thị hóa ảnh hưởng di sản Cố đô Huế (viễn thám, GIS)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đô thị hóa ảnh hưởng di sản Cố đô Huế (viễn thám, GIS)" có 176 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đô thị hóa ảnh hưởng di sản Cố đô Huế (viễn thám, GIS)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.