Luận án: Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống Lào Cai phục vụ du lịch
Luận án nghiên cứu quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống tỉnh Lào Cai phục vụ phát triển du lịch bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai bền vững
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý đô thị và Công trình
- Tác giả:
- Tô Ngọc Liễn
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai bền vững
Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống tại Lào Cai giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển du lịch bền vững. Địa phương sở hữu nguồn tài nguyên nhân văn phong phú. Cảnh quan làng bản gắn liền với địa hình núi cao hiểm trở, thung lũng sông suối và ruộng bậc thang kỳ vĩ. Sự hài hòa giữa công trình nhà ở dân gian và thiên nhiên tạo nên sức hút độc đáo. Hoạt động du lịch phát triển nhanh chóng mang lại nguồn thu nhập lớn cho cư dân. Tuy nhiên, áp lực đô thị hóa đe dọa trực tiếp đến tính nguyên bản của các bản làng. Thiết lập cơ chế kiểm soát không gian xây dựng là nhiệm vụ cấp bách. Hệ thống quản lý khoa học giúp dung hòa giữa mục tiêu bảo tồn di sản và nhu cầu cải thiện tiện nghi đời sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
1.1. Ý nghĩa của không gian văn hóa thôn bản Tây Bắc
Mỗi ngôi làng vùng cao chứa đựng chiều sâu lịch sử và văn hóa lâu đời. Không gian văn hóa thôn bản Tây Bắc là sự kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố vật thể và phi vật thể. Cấu trúc không gian phản ánh thế giới quan, tín ngưỡng và lối sống thích ứng tự nhiên của cư dân bản địa. Các thiết chế như khu rừng cấm, nguồn nước đầu nguồn, bãi sinh hoạt chung hay cổng làng tạo nên trật tự xã hội bền vững. Nhà ở truyền thống bố trí nương tựa sườn đồi, đón gió mát và tránh lũ quét. Cảnh sắc làng quê vùng cao giữ gìn nét hoang sơ, mộc mạc và tĩnh lặng. Khách du lịch tìm đến không chỉ để ngắm nhìn phong cảnh mà còn để trải nghiệm văn hóa sống động. Bảo vệ tính toàn vẹn của không gian này là cốt lõi để duy trì sức hấp dẫn du lịch dài hạn.
1.2. Mục tiêu bảo tồn cấu trúc làng bản vùng cao Lào Cai
Công tác bảo tồn cấu trúc làng bản vùng cao hướng đến việc gìn giữ nguyên vẹn ranh giới tự nhiên và hình thái cư trú truyền thống. Mạng lưới đường mòn nội bản quanh co, bám sát địa hình địa mạo cần được bảo vệ trước các dự án mở rộng cơ học. Việc phân vùng chức năng cần xác định rõ khu vực bảo tồn nghiêm ngặt và khu vực cho phép phát triển có kiểm soát. Những cây cổ thụ, bờ rào đá, nguồn nước sinh hoạt chung đều là thành tố cấu thành cảnh quan quý giá. Quy hoạch xây dựng phải tôn trọng mật độ cư trú thấp, hạn chế tối đa việc san gạt đồi núi gây sạt lở. Giữ gìn hình thái không gian làng bản giúp ngăn chặn nguy cơ chia cắt cộng đồng và mất bản sắc văn hóa bản địa.
II. Thực trạng cấu trúc làng bản và kiến trúc tại Lào Cai
Thực tế phát triển tại các điểm du lịch nông thôn Lào Cai đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tốc độ tăng trưởng du khách nhanh kéo theo nhu cầu mở rộng cơ sở lưu trú và dịch vụ thương mại. Tình trạng xây dựng tự phát, cơi nới không phép diễn ra phổ biến tại nhiều thôn bản vùng sâu. Nhiều công trình mới phá vỡ cấu trúc không gian truyền thống và làm biến dạng tầm nhìn cảnh quan tự nhiên. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ gây ô nhiễm nguồn nước và quá tải rác thải sinh hoạt. Thiếu hụt quy chuẩn kiến trúc khiến hình ảnh làng quê trở nên lộn xộn. Đánh giá đúng thực trạng là bước đi quan trọng nhằm nhận diện lỗ hổng quản lý và đề xuất giải pháp khắc phục triệt để.
2.1. Nét độc đáo nhà sàn truyền thống người Tày Giáy Lào Cai
Kiến trúc nhà sàn truyền thống người Tày Giáy Lào Cai là minh chứng tiêu biểu cho nghệ thuật dựng nhà gỗ dân gian. Ngôi nhà sàn thường tựa lưng vào đồi núi, mặt hướng ra cánh đồng lúa xanh ngát hoặc dòng suối trong. Bộ khung kết cấu gỗ chịu lực vững chắc với kỹ thuật ghép mộng tinh xảo, hoàn toàn không dùng đinh kim loại. Mái nhà có độ dốc lớn, lợp lá cọ dày hoặc ngói âm dương cổ kính. Tầng trên là không gian sinh hoạt gia đình, tiếp khách và đặt bàn thờ tổ tiên; tầng dưới phục vụ lưu trữ nông cụ. Tuy nhiên, hiện nay nhiều ngôi nhà sàn cổ bị tháo dỡ, thay thế bằng nhà xây gạch kiên cố, làm mai một nghiêm trọng di sản kiến trúc dân tộc.
2.2. Nguy cơ biến dạng và chống bê tông hóa cảnh quan du lịch
Làn sóng xây dựng hiện đại đem lại tiện nghi nhưng đồng thời gây tác động tiêu cực đến diện mạo nông thôn. Nhiệm vụ chống bê tông hóa cảnh quan du lịch trở thành ưu tiên hàng đầu tại các điểm đến nổi tiếng. Việc sử dụng quá mức tường gạch thô, mái tôn sặc sỡ và hàng rào bê tông làm mất đi vẻ đẹp thanh bình vốn có. Các trục đường liên thôn bị bê tông hóa cứng nhắc, thiếu vỉa hè cỏ và rãnh thoát nước tự nhiên. Cần kiểm soát chặt chẽ việc đưa vật liệu công nghiệp ngoại lai vào vùng lõi di sản. Việc thay thế bằng các giải pháp kết cấu thân thiện và vật liệu truyền thống giúp phục hồi vẻ đẹp cảnh quan sinh thái nguyên sơ.
III. Giải pháp quy hoạch cảnh quan nông thôn và du lịch
Quy hoạch xây dựng nông thôn gắn liền với du lịch đòi hỏi phương pháp tiếp cận đa ngành và bền vững. Mục tiêu trọng tâm là thiết lập trật tự không gian hài hòa giữa bảo tồn di sản và tăng trưởng kinh tế. Các đồ án quy hoạch cần xác định rõ ranh giới các khu chức năng, kiểm soát cốt cao độ và mật độ xây dựng. Việc phân bổ không gian phải bảo vệ cảnh quan nông nghiệp, ruộng bậc thang và rừng tự nhiên. Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền cấp huyện, xã thông qua việc lập bản đồ quy hoạch chi tiết. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng địa phương tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.
3.1. Phương pháp quy hoạch cảnh quan nông thôn miền núi chuẩn
Áp dụng chuẩn xác quy trình quy hoạch cảnh quan nông thôn miền núi giúp tối ưu hóa không gian định cư trên địa hình đồi dốc. Đồ án quy hoạch phải dựa trên khảo sát kỹ lưỡng về địa hình, thủy văn, nguy cơ trượt lở đất và tập quán sinh hoạt bản địa. Cần phân định ba vùng kiểm soát rõ ràng: vùng bảo tồn nghiêm ngặt lõi làng cổ, vùng phát triển dịch vụ đệm và vùng cảnh quan nông lâm nghiệp. Mạng lưới giao thông nội bộ cần thiết kế uốn lượn theo sườn đồi, sử dụng mặt đường lát đá tự nhiên thay vì bê tông khối lớn. Quy hoạch phải kết nối hạ tầng cấp thoát nước ngầm kín đáo, tránh phá vỡ tầm nhìn cảnh quan tổng thể.
3.2. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng Sa Pa Bắc Hà mẫu
Kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình du lịch cộng đồng Sa Pa Bắc Hà mang lại nhiều bài học giá trị trong việc kết hợp bảo tồn và khai thác kinh tế. Tại các bản như Tả Phìn, Lao Chải, Tả Van (Sa Pa) hay Bản Phố, Na Hối (Bắc Hà), cộng đồng trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ lưu trú và trải nghiệm văn hóa. Du khách được hòa mình vào cuộc sống thường nhật, thưởng thức ẩm thực truyền thống và tìm hiểu nghề thủ công dệt lanh, rèn đúc. Thành công của mô hình phụ thuộc vào việc chia sẻ lợi ích công bằng và giữ vững sự mộc mạc của làng bản. Cần tránh thương mại hóa quá mức làm suy thoái tài nguyên cảnh quan quý báu.
3.3. Định hướng phát triển homestay bản địa chuẩn văn hóa cao
Chiến lược phát triển homestay bản địa chuẩn văn hóa là giải pháp tối ưu hóa thu nhập cho người dân mà không làm biến dạng kiến trúc gốc. Các hộ gia đình được hướng dẫn cải tạo chính ngôi nhà truyền thống đang ở, giữ nguyên bộ khung gỗ hoặc tường đất. Khu vực vệ sinh và nhà tắm được thiết kế riêng biệt nhưng đồng bộ về vật liệu bề mặt, bảo đảm kín đáo và tiện nghi hiện đại. Trang trí nội thất sử dụng thổ cẩm, đồ mây tre đan thủ công phản ánh đậm nét bản sắc dân tộc. Việc tập huấn kỹ năng đón tiếp du khách chuyên nghiệp giúp nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú du lịch nông thôn.
IV. Hoàn thiện quy chế quản lý kiến trúc điểm du lịch
Thiết lập hành lang pháp lý đồng bộ là công cụ then chốt để quản lý trật tự xây dựng tại các thôn bản du lịch. Các quy định pháp luật hiện hành cần được cụ thể hóa bằng các hướng dẫn chi tiết phù hợp với đặc thù miền núi. Việc phân cấp, phân quyền minh bạch giữa các cấp chính quyền giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm xây dựng. Cần kết hợp hài hòa giữa quy định hành chính nhà nước và hương ước, quy ước tự quản của làng bản. Xây dựng các cơ chế khuyến khích tài chính và hỗ trợ kỹ thuật giúp người dân tự giác tham gia bảo vệ cảnh quan chung.
4.1. Khung pháp lý và quy chế quản lý kiến trúc điểm du lịch
Việc ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm du lịch cấp cơ sở là cơ sở pháp lý trực tiếp để kiểm soát hoạt động xây dựng mới và cải tạo. Quy chế phải quy định rõ các chỉ tiêu khống chế: tầng cao công trình không quá 2 tầng, mật độ xây dựng dưới 40%, độ dốc mái và màu sắc sơn tường chủ đạo. Tuyệt đối cấm sử dụng các hình thức kiến trúc ngoại lai như lâu đài châu Âu, mái vòm cổ điển hay các khối kính lớn phản quang. Mọi hoạt động cải tạo nhà ở phục vụ du lịch phải thông qua hội đồng thẩm định kiến trúc thôn bản. Quy chế cần công khai minh bạch để toàn thể nhân dân dễ dàng theo dõi và chấp hành nghiêm chỉnh.
4.2. Khuyến khích vật liệu xây dựng bản địa thân thiện môi trường
Chính sách hỗ trợ cần khuyến khích người dân khai thác và sử dụng vật liệu xây dựng bản địa thân thiện môi trường. Việc sử dụng đất đầm, đá phiến, gỗ rừng trồng hợp pháp, tre mai và lá cọ vừa tạo nên vẻ đẹp kiến trúc hài hòa vừa giảm phát thải carbon. Các cơ quan chức năng cần nghiên cứu cải tiến kỹ thuật nén đất, xử lý chống mối mọt và chống thấm cho vật liệu tự nhiên nhằm gia tăng tuổi thọ công trình. Đồng thời, cần ban hành danh mục vật liệu khuyến khích và tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thi công chuẩn hóa. Hỗ trợ một phần kinh phí cho các công trình sử dụng vật liệu sinh thái tạo động lực bảo tồn kiến trúc xanh.
V. Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn Lao Chải tại Y Tý
Thôn Lao Chải thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát là một điển hình tiêu biểu về bảo tồn kiến trúc cảnh quan truyền thống tại Lào Cai. Nằm trên độ cao trên 2000m so với mực nước biển, ngôi làng lưu giữ trọn vẹn bức tranh định cư cổ kính của người Hà Nhì đen. Nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn này cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn xác đáng cho công tác quản lý xây dựng. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp quy hoạch, ban hành quy chế và huy động cộng đồng tại Lao Chải mở ra hình mẫu nhân rộng cho toàn vùng Tây Bắc.
5.1. Giá trị đặc sắc kiến trúc nhà trình tường Hà Nhì Y Tý
Nét độc đáo nhất tại Lao Chải chính là kiến trúc nhà trình tường Hà Nhì Y Tý với hình dáng tựa như những chiếc nấm khổng lồ giữa làn mây trắng. Tường nhà được nện bằng đất sét dày từ 40 đến 50 centimet, mang lại khả năng cách nhiệt tuyệt vời: ấm áp vào mùa đông băng giá và mát mẻ vào mùa hè. Mái nhà dốc bốn chiều lợp bằng cỏ tranh dày, qua thời gian phủ lớp rêu phong xanh mướt cổ kính. Cửa nhà nhỏ gọn, ít trổ cửa sổ nhằm thích ứng với sương mù dày đặc và gió núi khắc nghiệt. Toàn bộ cụm nhà quần tụ ven chân núi tạo nên một tổng thể cảnh quan kiến trúc nhân văn đặc sắc hiếm có trên thế giới.
5.2. Đề xuất quy trình quản lý xây dựng mẫu cho thôn Lao Chải
Quy trình quản lý xây dựng cho thôn Lao Chải cần được thiết kế tinh gọn nhưng chặt chẽ. Bước đầu tiên là khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt khu vực lõi tập trung các ngôi nhà nấm trình tường cổ. Mọi hoạt động cơi nới hoặc xây mới công trình phụ trợ phải sử dụng kỹ thuật trình tường truyền thống kết hợp khung trợ lực ẩn bên trong. Thành lập Tổ giám sát kiến trúc cộng đồng do Trưởng thôn và các già làng uy tín làm nòng cốt để xét duyệt bản vẽ trước khi xây dựng. Gắn kết chặt chẽ công tác bảo tồn kiến trúc với các tour trải nghiệm văn hóa bản địa nhằm tạo nguồn thu tài chính tái đầu tư cho việc tu bổ, sửa chữa nhà ở của người dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ******** TÔ NGỌC LIỄN QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH LÀO CAI LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ******** TÔ NGỌC LIỄN QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH LÀO CAI LUẬN ÁN TIẾN SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH MÃ SỐ: 62.06 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. ĐỖ HẬU HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự hướng dẫn quý báu của Thầy giáo hướng dẫn khoa học GS.TS Đỗ Hậu, người thầy đã tâm huyết, tận tâm dẫn dắt, hướng dẫn và động viên tôi trên con đường nghiên cứu khoa học từ những ngày đầu tiên bắt tay vào nghiên cứu đề tài. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Khoa Sau đại học, Ban giám hiệu Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, cũng như các Khoa, Phòng, Ban trong trường đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng bày tỏ xin cảm ơn các Thầy cô Giáo, các nhà khoa học trong và ngoài trường đã tham gia, đóng góp ý kiến quý báu, tâm huyết trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi rất biết ơn sự động viên, ủng hộ, giúp đỡ, tạo điều kiện của Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lào Cai, Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND, Lãnh đạo UBND Thành phố Lào Cai, các phòng ban, đơn vị, các cơ quan thuộc thành phố Lào Cai và Sở GTVT-XD Lào Cai và người thân, gia đình để tôi hoàn thành Luận án này. Hà Nội, tháng 4 năm 2019 Tác giả luận án Tô Ngọc Liễn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu trung thực và kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Tô Ngọc Liễn I MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.
Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Các kết quả và đóng góp mới của Luận án. Các kết quả nghiên cứu chính của luận án.
Các đóng góp mới của Luận án. Kết cấu của Luận án. Một số khái niệm và thuật ngữ.7 PHẦN NỘI DUNG. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KTCQ THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH LÀO CAI.
Tổng quan quản lý KTCQ thôn bản truyền thống trên thế giới và ở Việt Nam 10 1. Trên thế giới. Khái quát về quản lý KTCQ thôn, bản truyền thống tỉnh Lào Cai. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Lào Cai.
Khái quát KTCQ các thôn bản ở tỉnh Lào Cai. Thực trạng PTDL ở tỉnh Lào Cai. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Đánh giá tổng hợp các công trình nghiên cứu đã thực hiện.
Các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu giải quyết. Lý luận về KTCQ và quản lý KTCQ. Pháp lý quản lý KTCQ. Thực tiễn quản lý KTCQ.
Xây dựng giải pháp quản lý KTCQ thôn bản tỉnh Lào Cai. Áp dụng các kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý KTCQ cho thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát.49 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KTCQ THÔN BẢN PHỤC VỤ PTDL TỈNH LÀO CAI. Cơ sở lý luận về kiến trúc và quản lý KTCQ. Kiến trúc cảnh quan - KTCQ.
Quản lý KTCQ thôn bản truyền thống. Cơ sở pháp lý về quản lý KTCQ thôn bản. Thể chế quản lý KTCQ thôn bản. Bộ máy quản lý KTCQ thôn bản.
Định hướng phát triển tổng thể mạng lưới đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai 72 2. Định hướng phát triển tổng thể du lịch và KTCQ nông thôn ở tỉnh Lào Cai. Các yếu tố tác động đến quản lý KTCQ thôn bản. Hệ thống văn bản pháp luật.
Quy hoạch và kế hoạch xây dựng thôn bản. Tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính quản lý. Trình độ dân trí, ý thức cộng đồng. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý.
Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm quản lý KTCQ nông thôn, đặc biệt là thôn bản truyền thống. Hoàn chỉnh, đồng bộ các đồ án QHXD nông thôn. Hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản lý KTCQ nông thôn. Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương.
Huy động các nguồn lực và khai thác sự tham gia của cộng đồng.89 Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KTCQ THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ PTDL Ở TỈNH LÀO CAI. Quan điểm, mục tiêu. Nguyên tắc quản lý. Đề xuất giải pháp quản lý KTCQ TBTT ở tỉnh Lào Cai.Phân loại và xây dựng Bộ tiêu chí về giá trị KTCQ thôn bản truyền thống.
Hoàn thiện QHXD và QCQL quy hoạch, KTCQ TBTT. Hoàn thiện quy trình quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng cơ chế chính sách đặc thù. Tổ chức bộ máy quản lý KTCQ thôn bản truyền thống.
Khai thác sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý KTCQ thôn bản truyền thống. Giải pháp quản lý KTCQ thôn Lao Chải, xã Y Tý. Cơ sở đề xuất giải pháp. Thực trạng và quản lý KTCQ thôn Lao Chải.
Đề xuất giải pháp quản lý. Bàn luận về các kết quả nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu chung. Kết quả riêng cho thôn Lao Chải.150 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Đối vơi Quốc hội. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.154 DANH MỤC MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU.155 ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.166 IV DANH MỤC VIẾT TẮT BQL: Ban quản lý BSVH: Bản sắc văn hóa CTKT: Công trình kiến trúc GPXD: Giấy phép xây dựng HTKT: Hạ tầng kỹ thuật IUCN: Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới KTCQ: Kiến trúc cảnh quan MHQL: Mô hình quản lý NƠTT: Nhà ở truyền thống NTM: Nông thôn mới PTDL: Phát triển du lịch PTĐT: Phát triển đô thị QCQL: Quy chế quản lý QHC: Quy hoạch chung QHCT: Quy hoạch chi tiết QLDL: Quản lý du lịch QLNN: Quản lý nhà nước QLQH: Quản lý quy hoạch QLXD: Quản lý xây dựng QCVN: Quy chuẩn Việt Nam QCXDVN: Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam SNV: Tổ chức phát triển Hà Lan TBTT: Thôn bản truyền thống UBND: Ủy ban nhân dân VHDT: Văn hóa dân V DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
1: Làng dân tộc Seongup, JeJu, Hàn Quốc. 2: Quy hoạch cảnh quan làng Dadun,. 3: Làng gỗ mỹ nghệ Atelier Toki, tỉnh Oita, Nhật Bản. 4: Làng nghề Yufuin thuộc tỉnh Oita, Nhật Bản.
5: Làng văn hóa du lịch Lũng Cẩm, Đồng Văn, Hà Giang. 6: Quy hoạch KTCQ làng Plei Ốp (Nguồn:{24}). 7: Nhà rông - Ban Na. 8: Nhà rông - Giẻ Triêng.
9: Nhà ở dân tộc Ba Na. 10: Nhà mồ làng Kép. 11: Một số hình ảnh về Lào Cai xưa. 12: Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai.
13: Một số dạng cấu trúc thôn bản truyền thống ở Lào Cai. 14: Nhà sàn của dân. 15: Nhà trình tường người Hà Nhì, Y Tý, Bát Xát. 16: Nhà trình tường xã Sín Chéng, Si Ma Cai.
17: Nhà lợp bằng gỗ Pơmu. 18: Dinh Hoàng A Tưởng, Bắc Hà, Lào Cai. 19: Đền Bảo Hà. 21: Cầu Mây Tả Van, Sa Pa.
22: Cầu treo Hòa Mạc, Văn Bàn. 23: Cổng Bản Cát Cát, Sa Pa. 24: Đường vào Bản Tả Van, Tả Van, Sa Pa. 25: Đường vào thôn Lao Chải, Sa Pa.
26: Quan Thần Sán, huyện Si Ma Cai. 27: Mường Hum, huyện Bát Xát. 28: Võ Lao, huyện Văn Bàn. 29: Ruộng bậc thang Tả Van, Sa Pa.
30: Bãi đá cổ, Sa Pa. 31: Cột cờ Lũng Pô, Bát Xát. 32: Cột mốc biên giới, Bát Xát. 33: VQG Hoàng Liên.
34: Rừng già Y Tý, huyện Bát Xát. 35: Đỉnh núi Fansipan, Sa Pa. 36: Đỉnh Kỳ Quan San, Bát Xát. 37: Cổng trời núi Hàm Rồng, Sa Pa.
38: Núi Cô Tiên, huyện Bắc Hà. 39: Đèo Ô Quý Hồ, Sa Pa. 40: Thung lũng Y Linh Hồ, Sa Pa. 41: Đồi hoa Tam giác mạch, Si Ma Cai.
42: Đồi Mận trắng Bắc Hà. 43: Thác Bạc xã San Sả Hồ, Sa Pa. 44: Thác Bản Phiệt, xã Phong Hải, Bảo Thắng. 45: Hồ nước Séo Mỹ Tỷ, Sa Pa.
46: Hang Hàm Rồng – Mường Khương. 47: Động Cốc Ly, huyện Bắc Hà. 48: Hang động Tả Phìn, Sa Pa. 50: Mùa tuyết trắng Sa Pa.
51: Mùa lúa vàng Sa Pa. 52: Du lịch cộng đồng thôn Lao Chải, Sa Pa. 53: Du lịch cộng đồng Bản Tả Van, Sa Pa. 54: Du lịch cộng đồng xã Y Tý, Bát Xát.
1: Định hướng phát triển mạng lưới đô thị, trung tâm. 2: Bản đồ quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh lào Cai. 1: Vị trí thôn Lao Chải, xã Y Tý. 2: Cao độ địa hình tự nhiên xã Ý Tý, huyện Bát Xát.
3: Các yếu tố tạo dựng cảnh quan thôn Lao Chải, xã Y Tý. 4: Mặt bằng hiện trạng thôn Lao Chải, xã Y Tý. 5: Các công trình kiến trúc tai thôn Lao Chải, xã Y Tý. 6: Nhà trình tường đang bị xi măng hóa ở thôn Lao Chải.
7: Kiến trúc đô thị xâm nhập vào. 8: Kỹ thuật dựng nhà trình tường của dân tộc Hà Nhi thôn Lao Chải, xã Y Tý. 9: Sơ đồ định hướng quản lý KTCQ. 10: Định hướng quy hoach và phân vùng KTCQ thôn Lao Chải, xã Y Tý.
11: Phương án quy hoạch chi tiết thôn Lao Chải, xã Y Tý. 12: Mẫu nhà trình tường dân tộc Hà Nhì thôn Lao Chải, xã Y Tý. 13: Thiết kế KTCQ thôn Lao Chải, xã Y Tý.141 VI DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. 1: Mô tả đặc điểm địa bàn cư trú của các dân tộc ở Lào Cai.
2: Sơ đô tăng trưởng du lịch Lào Cai. 1: Các yếu tố tạo cảnh quan. 2: Phân loại cảnh quan theo tính chất hình thành cảnh quan. 3: Sơ đồ về vị trí và quan hệ của KTCQ với quy hoạch.
4: Các giai đoạn KTCQ (kiến tạo nên cảnh quan). 5: Các nôi dung quản lý KTCQ thôn bản. 6: Bộ máy hành chính Nhà nước quản lý KTCQ thôn bản.70 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tô Ngọc Liễn (2020). Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai phục vụ du lịch [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/quy-hoach-do-thi-nong-thon/luan-an-quan-ly-kien-truc-canh-quan-thon-ban-truyen-thong-phuc-vu-phat-trien-du
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai phục vụ du lịch" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống tỉnh Lào Cai phục vụ phát triển du lịch bền vững.
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai phục vụ du lịch" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai phục vụ du lịch" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai phục vụ du lịch" thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai phục vụ du lịch" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai phục vụ du lịch" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản Lào Cai phục vụ du lịch" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.