Luận án nâng cao độ chính xác bản đồ sạt lở đất vùng núi Quảng Ngãi

Luận án tiến sĩ ứng dụng học máy xây dựng bản đồ sạt lở đất Quảng Ngãi. Mô hình XGBoost với dữ liệu mưa và NDVI nâng cao độ chính xác dự đoán nguy cơ.

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Bản Đồ Phân Vùng Nguy Cơ Sạt Lở Đất Quảng Ngãi

Sạt lở đất là thiên tai nguy hiểm tại vùng miền núi Quảng Ngãi. Hiện tượng này gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất cung cấp thông tin quan trọng về vị trí các khu vực có khả năng xảy ra sạt lở. Tài liệu này giúp cơ quan chức năng và người dân chủ động phòng tránh. Nghiên cứu áp dụng công nghệ viễn thám và học máy để nâng cao độ chính xác. Phương pháp mới khắc phục hạn chế dữ liệu thực đo tại địa phương. Kết quả tạo ra công cụ dự báo hiệu quả cho công tác phòng chống thiên tai Quảng Ngãi.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Bản Đồ Nguy Cơ Sạt Lở

Bản đồ nguy cơ sạt lở là tài liệu thiết yếu trong công tác phòng chống thiên tai. Tài liệu xác định chính xác các khu vực có nguy cơ cao. Thông tin giúp hoạch định quy hoạch xây dựng an toàn. Cơ quan quản lý dựa vào bản đồ để cảnh báo sớm. Người dân nắm được mức độ rủi ro tại nơi sinh sống. Bản đồ địa chất công trình hỗ trợ thiết kế hạ tầng bền vững. Công cụ này giảm thiểu thiệt hại do trượt lở đất đá.

1.2. Đặc Điểm Sạt Lở Đất Tại Vùng Núi Quảng Ngãi

Vùng núi Quảng Ngãi thường xuyên xảy ra sạt lở đất. Địa hình dốc và lượng mưa lớn là nguyên nhân chính. Sạt lở núi miền Trung diễn ra tập trung vào mùa mưa bão. Hiện tượng xuất hiện trên phạm vi hẹp nhưng hậu quả nghiêm trọng. Thiếu dữ liệu đo đạc chi tiết gây khó khăn cho dự báo. Địa chất Quảng Ngãi phức tạp với nhiều loại đá phong hóa. Lũ quét Quảng Ngãi thường đi kèm với sạt lở đất.

1.3. Hạn Chế Của Các Nghiên Cứu Trước Đây

Các nghiên cứu trước thiếu dữ liệu thực đo tại Quảng Ngãi. Không có mô hình phù hợp cho tất cả vùng miền. Phương pháp thống kê truyền thống gặp khó khăn khi thiếu số liệu. Dữ liệu mưa trung bình nhiều năm không phản ánh đúng thực tế. Các yếu tố thay đổi theo thời gian chưa được đánh giá đầy đủ. Độ chính xác dự đoán còn hạn chế. Cần phương pháp mới để nâng cao hiệu quả phân vùng rủi ro sạt lở.

II. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Vùng Rủi Ro Sạt Lở

Nghiên cứu áp dụng công nghệ viễn thám để thu thập dữ liệu. Kỹ thuật xử lý ảnh vệ tinh khôi phục hiện trạng sạt lở theo thời gian. Phương pháp tạo ra bộ dữ liệu chuỗi thời gian hoàn chỉnh. Các yếu tố địa hình, địa chất, mưa được tích hợp toàn diện. Mô hình học máy hiện đại phân tích dữ liệu phức tạp. Kỹ thuật tinh chỉnh tối ưu hóa thông số mô hình. Phương pháp mới khắc phục hạn chế thiếu dữ liệu thực đo. Cách tiếp cận này nâng cao độ chính xác dự báo sạt lở đất Quảng Ngãi.

2.1. Ứng Dụng Công Nghệ Viễn Thám

Công nghệ viễn thám cung cấp dữ liệu không gian rộng lớn. Ảnh vệ tinh ghi nhận hiện trạng sạt lở qua nhiều thời điểm. Kỹ thuật xử lý ảnh khôi phục dữ liệu thiếu hụt. Chỉ số thực vật NDVI được tính toán từ ảnh viễn thám. NDVI phản ánh độ che phủ th植vật ảnh hưởng đến sạt lở. Dữ liệu viễn thám giúp tạo bản đồ hiện trạng chi tiết. Phương pháp này tiết kiệm chi phí khảo sát thực địa.

2.2. Thu Thập Và Xử Lý Dữ Liệu Mưa

Dữ liệu mưa là yếu tố quan trọng gây sạt lở đất. Nghiên cứu phân tích các vụ sạt lở từ 2007 đến 2020. Mưa tích lũy 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày được xem xét. Lượng mưa tích lũy lớn nhất liên quan chặt chẽ đến sạt lở. Cách tiếp cận theo chuỗi thời gian đánh giá đúng ảnh hưởng. Phương pháp này chính xác hơn dùng mưa trung bình nhiều năm. Dữ liệu mưa chi tiết cải thiện khả năng cảnh báo sạt lở đất.

2.3. Tích Hợp Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Bộ dữ liệu hoàn chỉnh bao gồm nhiều yếu tố. Địa hình với độ dốc, độ cao ảnh hưởng lớn đến sạt lở. Địa chất Quảng Ngãi với các loại đá khác nhau được xem xét. Mạng lưới sông suối gây xói mòn chân sườn dốc. Đường giao thông làm thay đổi ổn định sườn núi. Chỉ số NDVI phản ánh độ che phủ thực vật. Các yếu tố thay đổi theo thời gian được cập nhật liên tục. Tích hợp đa yếu tố tạo mô hình dự đoán toàn diện.

III. Mô Hình Học Máy Dự Đoán Sạt Lở Đất

Nghiên cứu sử dụng năm mô hình học máy khác nhau. Các mô hình từ đơn giản đến phức tạp được so sánh. Hồi quy Logistic là mô hình cơ bản nhất. Máy vector hỗ trợ SVM xử lý dữ liệu phi tuyến. Cây quyết định DT dễ hiểu và diễn giải. Rừng ngẫu nhiên RF kết hợp nhiều cây quyết định. XGBoost là mô hình tăng cường độ dốc cấp cao. Kỹ thuật tinh chỉnh tìm bộ thông số tốt nhất cho mỗi mô hình. Phương pháp ROC đánh giá hiệu quả dự đoán. Mô hình XGBoost cho kết quả chính xác nhất tại Quảng Ngãi.

3.1. Các Mô Hình Học Máy Được Áp Dụng

Hồi quy Logistic LR là mô hình thống kê truyền thống. Máy vector hỗ trợ SVM tìm siêu phẳng tối ưu phân loại. Cây quyết định DT chia dữ liệu thành các nhánh quyết định. Rừng ngẫu nhiên RF giảm overfitting bằng kết hợp nhiều cây. XGBoost sử dụng boosting tăng cường độ chính xác. Mỗi mô hình có ưu điểm riêng phù hợp với dữ liệu khác nhau. So sánh nhiều mô hình giúp chọn phương pháp tối ưu.

3.2. Kỹ Thuật Tinh Chỉnh Mô Hình

Tinh chỉnh fine-tuning tối ưu hóa thông số mô hình. Quá trình tìm kiếm bộ tham số cho hiệu quả cao nhất. Grid search và random search là phương pháp phổ biến. Cross-validation đánh giá độ ổn định của mô hình. Tinh chỉnh giúp mô hình học tốt hơn từ dữ liệu. Kỹ thuật này quan trọng với dữ liệu phức tạp. Mô hình sau tinh chỉnh cho kết quả dự đoán chính xác hơn.

3.3. Đánh Giá Hiệu Quả Mô Hình XGBoost

XGBoost cho hiệu quả dự đoán cao nhất trong nghiên cứu. Mô hình đạt kết quả rất tốt với tất cả kịch bản mưa. Đường cong ROC cho thấy độ chính xác vượt trội. XGBoost vượt trội hơn mô hình dùng mưa trung bình. Kết quả chứng minh phương pháp mới hiệu quả hơn. Mô hình được đề xuất áp dụng cho vùng núi Quảng Ngãi. XGBoost là công cụ tin cậy cho cảnh báo sạt lở đất.

IV. Kết Quả Bản Đồ Nguy Cơ Sạt Lở Quảng Ngãi

Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở Quảng Ngãi được xây dựng thành công. Kết quả phân chia thành các cấp độ nguy cơ khác nhau. Vùng nguy cơ cao tập trung tại khu vực địa hình dốc. Các huyện miền núi có diện tích nguy cơ lớn. Bản đồ cung cấp thông tin chi tiết cho từng khu vực. Độ chính xác cao giúp cảnh báo sạt lở đất hiệu quả. Công cụ này hỗ trợ quy hoạch và quản lý đất đai. Bản đồ là tài liệu quan trọng phòng chống thiên tai Quảng Ngãi.

4.1. Phân Cấp Độ Nguy Cơ Sạt Lở

Bản đồ chia thành các cấp độ nguy cơ từ thấp đến rất cao. Vùng nguy cơ rất cao cần biện pháp phòng tránh khẩn cấp. Vùng nguy cơ cao yêu cầu giám sát thường xuyên. Vùng nguy cơ trung bình cần theo dõi định kỳ. Vùng nguy cơ thấp tương đối an toàn nhưng không chủ quan. Phân cấp rõ ràng giúp ưu tiên nguồn lực phòng chống. Mỗi cấp độ có khuyến cáo cụ thể cho người dân.

4.2. Phân Bố Không Gian Vùng Nguy Cơ

Vùng nguy cơ cao tập trung tại các huyện miền núi. Địa hình dốc và lượng mưa lớn là nguyên nhân chính. Khu vực gần sông suối có nguy cơ cao hơn. Đường giao thông qua vùng núi cũng là điểm nguy hiểm. Các xã vùng cao cần chú ý đặc biệt. Bản đồ chỉ rõ vị trí từng khu vực nguy cơ. Thông tin không gian giúp triển khai biện pháp phù hợp.

4.3. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bản Đồ

Bản đồ hỗ trợ cơ quan chức năng cảnh báo sớm. Công cụ giúp quy hoạch xây dựng tránh vùng nguy hiểm. Người dân nắm được mức độ rủi ro tại nơi sinh sống. Bản đồ địa chất công trình hướng dẫn thiết kế an toàn. Công tác phòng chống thiên tai Quảng Ngãi được cải thiện. Giảm thiểu thiệt hại do sạt lở núi miền Trung. Bản đồ là cơ sở khoa học cho quyết định quản lý.

V. Cảnh Báo Sạt Lở Đất Và Phòng Chống Thiên Tai

Hệ thống cảnh báo sạt lở đất dựa trên bản đồ nguy cơ. Dữ liệu mưa thời gian thực kết hợp với mô hình dự đoán. Cảnh báo sớm giúp di dời dân cư kịp thời. Thông tin được truyền tải qua nhiều kênh khác nhau. Cộng đồng địa phương được tập huấn ứng phó. Biện pháp phòng chống kết hợp công trình và phi công trình. Giám sát thường xuyên các vùng nguy cơ cao. Hệ thống cảnh báo hiệu quả giảm thiểu thiệt hại do lũ quét Quảng Ngãi.

5.1. Hệ Thống Cảnh Báo Sớm

Hệ thống cảnh báo sạt lở đất hoạt động liên tục. Dữ liệu mưa được cập nhật theo thời gian thực. Mô hình XGBoost tính toán nguy cơ tự động. Cảnh báo phát đi khi ngưỡng nguy hiểm được vượt qua. Thông tin đến cơ quan chức năng và người dân nhanh chóng. Hệ thống giúp quyết định di dời kịp thời. Cảnh báo sớm là biện pháp hiệu quả nhất phòng chống.

5.2. Biện Pháp Phòng Chống Sạt Lở

Công trình phòng chống bao gồm tường chắn, kè gia cố. Trồng cây xanh tăng độ che phủ thực vật. Thoát nước hợp lý giảm ngấm nước vào đất. Di dời dân cư khỏi vùng nguy cơ rất cao. Hạn chế khai thác tài nguyên bừa bãi. Quy hoạch xây dựng tránh vùng trượt lở đất đá. Kết hợp nhiều biện pháp mang lại hiệu quả tốt nhất.

5.3. Tăng Cường Nhận Thức Cộng Đồng

Tập huấn kiến thức về sạt lở đất cho người dân. Cộng đồng hiểu rõ dấu hiệu cảnh báo sạt lở. Người dân biết cách ứng phó khi có nguy cơ. Tuyên truyền thông qua nhiều hình thức khác nhau. Xây dựng kế hoạch sơ tán tại mỗi xã. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Cộng đồng chủ động là yếu tố quan trọng phòng chống.

VI. Ý Nghĩa Khoa Học Và Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu đóng góp phương pháp mới xây dựng bản đồ sạt lở. Kỹ thuật viễn thám khắc phục hạn chế thiếu dữ liệu thực đo. Cách tiếp cận chuỗi thời gian đánh giá đúng yếu tố biến đổi. Mô hình XGBoost nâng cao độ chính xác dự đoán. Kết quả áp dụng hiệu quả cho vùng núi Quảng Ngãi. Phương pháp có thể mở rộng cho các tỉnh miền Trung. Nghiên cứu là cơ sở khoa học cho công tác phòng chống thiên tai. Đóng góp quan trọng vào phát triển bền vững vùng núi.

6.1. Đóng Góp Về Mặt Khoa Học

Nghiên cứu đề xuất phương pháp mới cho vùng thiếu dữ liệu. Ứng dụng công nghệ viễn thám khôi phục dữ liệu hiệu quả. Cách tiếp cận chuỗi thời gian cải thiện độ chính xác. So sánh nhiều mô hình học máy tìm phương pháp tối ưu. Kết quả chứng minh XGBoost vượt trội cho Quảng Ngãi. Nghiên cứu bổ sung kiến thức về phân vùng rủi ro sạt lở. Phương pháp có thể tham khảo cho nghiên cứu tương tự.

6.2. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Quảng Ngãi

Bản đồ nguy cơ sạt lở Quảng Ngãi được áp dụng thực tế. Công cụ hỗ trợ cơ quan quản lý ra quyết định. Cảnh báo sạt lở đất kịp thời bảo vệ người dân. Quy hoạch xây dựng an toàn hơn dựa trên bản đồ. Giảm thiểu thiệt hại do thiên tai Quảng Ngãi. Phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng núi. Nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng địa phương.

6.3. Khả Năng Mở Rộng Cho Các Vùng Khác

Phương pháp nghiên cứu phù hợp với các tỉnh miền Trung. Vùng núi thiếu dữ liệu có thể áp dụng. Công nghệ viễn thám dễ dàng triển khai rộng. Mô hình học máy linh hoạt với dữ liệu khác nhau. Kinh nghiệm Quảng Ngãi là bài học quý giá. Nhân rộng mô hình giúp phòng chống sạt lở toàn quốc. Đóng góp vào mục tiêu giảm nhẹ thiên tai Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu nâng cao Độ chính xác trong xây dựng bản Đồ phân vùng nguy cơ sạt lở Đất cho khu vực miền núi tỉnh quảng ngãi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐOÀN VIẾT LONG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC TRONG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG NGUY CƠ SẠT LỞ ĐẤT CHO KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG – 2024 i ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐOÀN VIẾT LONG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC TRONG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG NGUY CƠ SẠT LỞ ĐẤT CHO KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI Ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy Mã số: 9580202 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Chí Công 2. Nguyễn Tiến Cường ĐÀ NẴNG – 2024 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận án tiến sĩ “Nghiên cứu nâng cao độ chính xác trong xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất cho khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận án hoàn toàn được thu thập từ thực tế, chính xác, đáng tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng, được xử lý trung thực và khách quan. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc và trích dẫn đầy đủ.

Nghiên cứu sinh thực hiện Luận án (Ký và ghi rõ họ tên) NCS. Đoàn Viết Long iii TÓM TẮT Sạt lở đất là một trong những loại hình thiên tai nguy hiểm xuất hiện nhiều nơi trên thế giới. Hiện tượng này tuy xảy ra trên phạm vi hẹp và thời gian ngắn nhưng đã gây ra tổn thất về người và thiệt hại lớn về kinh tế. Trong công tác phòng chống loại hình thiên tai đặc biệt nguy hiểm này, bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất là một tài liệu hết sức quan trọng.

Bản đồ này cung cấp thông tin cần thiết về “vị trí” các khu vực có khả năng xuất hiện sạt lở đất. Đến nay, rất nhiều nghiên cứu được thực hiện liên quan đến mô hình dự đoán nguy cơ sạt lở đất. Tuy nhiên, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng không có một mô hình hay một cách tiếp cận nào là phù hợp với tất cả các khu vực do đặc điểm về sạt lở đất và dữ liệu ở mỗi vùng miền là khác nhau. Đối với các vùng thiếu dữ liệu, việc xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất gặp nhiều khó khăn khi sử dụng cách tiếp cận dựa trên dữ liệu thống kê.

Với mục đích nâng cao độ chính xác trong xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất cho vùng thiếu dữ liệu thực đo, luận án đã thực hiện các nghiên cứu cần thiết nhằm bổ sung và làm giàu dữ liệu, lựa chọn mô hình dự đoán phù hợp. Vùng núi tỉnh Quảng Ngãi thường xuyên xảy ra sạt lở đất nhưng hạn chế về dữ liệu đo đạc là khu vực được lựa chọn áp dụng trong nghiên cứu này. Đối với dữ liệu đầu vào cho mô hình dự đoán, luận án đã sử dụng kỹ thuật xử lý ảnh viễn thám để khôi phục dữ liệu hiện trạng sạt lở đất (cả về không gian và thời gian), tạo ra bộ dữ liệu hiện trạng sạt lở đất theo chuỗi thời gian. Ngoài ra, kỹ thuật xử lý ảnh viễn thám còn được ứng dụng để tạo ra dữ liệu chỉ số thực vật (NDVI), là yếu tố có ảnh hưởng đến sạt lở đất.

Đối với dữ liệu mưa, luận án đã thực hiện phân tích dữ liệu các vụ sạt lở có ghi nhận thời gian xảy ra trong giai đoạn từ 2007 đến 2020 để xác định loại mưa gây sạt lở đất. Kết quả phân tích chỉ ra rằng dữ liệu mưa tích lũy lớn nhất trong các thời đoạn 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày có liên quan chặt chẽ đến các vụ sạt lở đất đã xảy ra và được đề xuất sử dụng trong nghiên cứu này. Với các yếu tố ảnh hưởng có đặc tính thay đổi theo thời gian (lượng mưa tích lũy lớn nhất và NDVI), nghiên cứu này đưa ra cách tiếp cận xây dựng theo chuỗi dữ liệu theo thời gian nhằm đánh giá đúng ảnh hưởng của chúng đến sự xuất hiện các i điểm sạt lở đất theo thời gian tương ứng. Ngoài các yếu tố trên, các yếu tố liên quan đến địa hình, địa chất, mạng lưới sông suối, mạng lưới đường giao thông cũng được thu thập để tạo thành một bộ dữ liệu hoàn chỉnh cho mô hình dự đoán.

Đối với mô hình dự đoán, nghiên cứu này sử dụng nhiều mô hình học máy khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp để xây dựng mô hình dự đoán nguy cơ sạt lở đất theo các kịch bản dữ liệu về lượng mưa. Các mô hình được sử dụng gồm có: Hồi quy Logistic (LR), Máy vector hỗ trợ (SVM), Cây quyết định (DT), Rừng ngẫu nhiên (RF), Tăng cường độ dốc cấp cao (XGBoost). Đối với mỗi mô hình, kỹ thuật tinh chỉnh (fine-tuning) được sử dụng để tìm ra bộ thông số tốt nhất. Kết quả dự đoán của các mô hình được đánh giá thông qua các chỉ số thống kê và phương pháp ROC.

Theo đó, mô hình XGBoost cho thấy hiệu quả dự đoán cao nhất và được đề xuất sử dụng cho khu vực nghiên cứu vùng núi tỉnh Quảng Ngãi. Bên cạnh đó, tất cả các trường hợp sử dụng dữ liệu mưa theo cách tiếp cận của nghiên cứu này đều cho kết quả dự đoán “rất tốt” với mô hình XGBoost. Trong khi đó, mô hình XGBoost khi sử dụng dữ liệu mưa trung bình nhiều năm như cách tiếp cận của phần lớn các nghiên cứu trước đây lại cho kết quả dự đoán thấp hơn. Điều này cho thấy rằng, các nghiên cứu về bổ sung, chọn lọc dữ liệu và áp dụng phương pháp học máy hiện đại đã nâng cao độ chính xác trong dự đoán nguy cơ sạt lở đất cho khu vực vùng núi tỉnh Quảng Ngãi.

Mô hình dự đoán được lựa chọn là cơ sở để xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất. Ở giai đoạn xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất, nghiên cứu này xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất theo tần suất mưa dựa vào mô hình đã xây dựng và dữ liệu lượng mưa bình quân lớn nhất, áp dụng cho khu vực vùng núi tỉnh Quảng Ngãi. Phương pháp phân tích tần suất mưa vùng (RFA), một phương pháp phân tích mưa hiện đại được áp dụng để tạo ra dữ liệu mưa bình quân lớn nhất theo các thời đoạn 1 ngày, 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày tương ứng với các tần suất mưa từ 50% đến 2%. Kết quả phân tích biểu đồ chỉ số nguy cơ theo các kịch bản dữ liệu mưa cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của tần suất mưa đến phân bố chỉ số nguy cơ sạt lở đất.

Theo đó, tần suất mưa càng giảm (từ 50% đến 10%) thì số lượng điểm ảnh (pixel) bản đồ ii có chỉ số nguy cơ cao càng tăng. Tổng cộng có 12 bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất (tương ứng với các thời đoạn mưa 1 ngày, 3 ngày, 5 này, 7 ngày lớn nhất và tần suất mưa 50%, 20%, 10%) được xây dựng dựa trên kết quả tính toán chỉ số nguy cơ và được phân loại thành 5 cấp từ “rất cao” đến “rất thấp”. Kết quả phân tích biến động về diện tích vùng nguy cơ, mật độ sạt lở đất và kiểm chứng một số vụ sạt lở đất xảy ra trong năm 2021 và 2022 đã cho thấy các bản đồ này có khả năng áp dụng vào thực tiễn. Các bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất theo tần suất mưa được thực hiện ở nghiên cứu này là tài liệu hữu ích phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai, quy hoạch và thiết kế công trình thủy.

Ngoài ra, những hướng tiếp cận mới được sử dụng từ nghiên cứu này có đủ cơ sở phương pháp luận để áp dụng được cho nhiều khu vực thiếu dữ liệu đo khác. iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. i DANH MỤC HÌNH VẼ .iv DANH MỤC BẢNG BIỂU.ix MỞ ĐẦU. Giới thiệu chung.

Vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.

Cấu trúc của luận án .6 Chương 1 TỔNG QUAN. Tổng quan về sạt lở đất. Khái niệm về sạt lở đất. Các dạng sạt lở đất.

Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến sạt lở đất. Thiệt hại do sạt lở đất. Mức độ đánh giá sạt lở đất và bản đồ sạt lở đất. Mức độ đánh giá sạt lở đất.

Các loại bản đồ sạt lở đất. Các phương pháp xây dựng mô hình dự đoán nguy cơ sạt lở đất. Phương pháp định tính. Phương pháp bán định lượng.

Phương pháp định lượng .25 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG NGUY CƠ SẠT LỞ ĐẤT. Quy trình xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất bằng phương pháp học máy. Phương pháp khôi phục hiện trạng sạt lở đất bằng kỹ thuật xử lý ảnh viễn thám 28 2. Cơ sở dữ liệu ảnh vệ tinh.

Kỹ thuật phân tích. Phương pháp xây dựng chuỗi dữ liệu mưa và NDVI dùng trong dự đoán nguy cơ sạt lở đất. Phương pháp phân tích tần suất mưa vùng. Phân chia vùng đồng nhất.

Phân tích tần suất mưa vùng. Phương pháp phân tích và chọn lọc dữ liệu yếu tố ảnh hưởng. Phân tích đa cộng tuyến. Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng.

Lý thuyết các mô hình dự đoán nguy cơ sạt lở đất. Mô hình hồi quy Logistic (LR). Mô hình máy vector hỗ trợ (SVM). Mô hình cây quyết định (DT).

Mô hình rừng ngẫu nhiên (RF). Mô hình tăng cường độ dốc cấp cao (XGBoost). Phương pháp đánh giá và so sánh mô hình dự đoán nguy cơ sạt lở đất. Phương pháp dựa trên chỉ số thống kê.

Phương pháp ROC. Phương pháp xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất theo tần suất mưa .56 ii Chương 3 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH DỰ ĐOÁN NGUY CƠ SẠT LỞ ĐẤT PHÙ HỢP CHO KHU VỰC VÙNG NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI. Giới thiệu về khu vực nghiên cứu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất Quảng Ngãi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ ứng dụng học máy xây dựng bản đồ sạt lở đất Quảng Ngãi. Mô hình XGBoost với dữ liệu mưa và NDVI nâng cao độ chính xác dự đoán nguy cơ.

Luận án "Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất Quảng Ngãi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất Quảng Ngãi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất Quảng Ngãi" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy. Danh mục: Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn.

Luận án "Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất Quảng Ngãi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất Quảng Ngãi" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất Quảng Ngãi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter