Luận án TS: Ứng dụng lý thuyết phân tích hệ thống tối ưu hóa thiết kế mặt bằng CT Thủy
Luận án TS xây dựng công trình thủy. Tối ưu bố trí mặt bằng thi công thủy lợi/thủy điện tại VN, ứng dụng phân tích hệ thống. (140 ký tự)
Xây dựng công trình thủy
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy
Thiết kế mặt bằng thi công đóng vai trò quan trọng trong quản lý thi công công trình thủy lợi và thủy điện. Quy hoạch công trường xây dựng đòi hỏi sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, an toàn và tiến độ. Việc bố trí kho bãi vật liệu thi công, hệ thống giao thông nội bộ công trường cần được tính toán kỹ lưỡng để giảm thiểu chi phí vận chuyển và thời gian thi công.
1.1. Cơ sở lý luận thiết kế mặt bằng công trường xây dựng
Thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy bắt đầu từ phân tích điều kiện địa hình, vật liệu và yêu cầu kỹ thuật. Các yếu tố như vị trí xí nghiệp sản xuất phụ, tuyến đường vận chuyển, và bố trí công trình tạm cần được xác định rõ ràng. Mục tiêu chính là tối ưu hóa quy trình thi công, đảm bảo lưu thông vật liệu và thiết bị hiệu quả.
1.2. Tình hình nghiên cứu thiết kế mặt bằng công trường trên thế giới
Nghiên cứu quốc tế về thiết kế mặt bằng công trình thủy tập trung vào ứng dụng công nghệ phân tích hệ thống và tối ưu hóa. Các phương pháp như mô hình hóa toán học, phần mềm quản lý thi công được sử dụng để tính toán chi phí vận chuyển và lựa chọn tuyến đường tối ưu. Việt Nam đang phát triển các tiêu chuẩn riêng phù hợp với điều kiện địa phương.
II.Ứng dụng lý thuyết phân tích hệ thống trong thiết kế công trình thủy
Phân tích hệ thống giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thi công. Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng công trình thủy đòi hỏi kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn. Các bài toán vận chuyển vật liệu, lựa chọn thiết bị cần được giải quyết thông qua mô hình hóa toán học và công cụ hỗ trợ.
2.1. Mô hình hóa bài toán xác định vị trí xí nghiệp sản xuất phụ
Bài toán tìm vị trí xí nghiệp sản xuất phụ trên công trường xây dựng công trình thủy được giải bằng phương pháp phân tích hệ thống. Yếu tố quyết định bao gồm khoảng cách đến nguồn vật liệu, năng lực sản xuất và chi phí vận chuyển. Mô hình toán học giúp xác định vị trí tối ưu, giảm thiểu thời gian và chi phí.
2.2. Tối ưu hóa công tác vận chuyển trên công trường
Công tác vận chuyển vật liệu trên công trường thủy lợi, thủy điện cần tính toán khối lượng vận chuyển, lựa chọn thiết bị phù hợp. Hệ thống giao thông nội bộ được thiết kế để đảm bảo lưu thông liên tục. Các yếu tố như địa hình, khối lượng hàng hóa và thời gian thi công ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả vận chuyển.
III.Quy hoạch hệ thống đường vận chuyển công trình thủy
Hệ thống đường vận chuyển trên công trường xây dựng công trình thủy cần được quy hoạch theo nguyên tắc an toàn, hiệu quả và tiết kiệm. Việc xác định vị trí, năng lực và chi phí của từng tuyến đường là bước quan trọng để tối ưu hóa quy trình thi công.
3.1. Nguyên tắc quy hoạch đường vận chuyển công trường
Quy hoạch đường vận chuyển công trình thủy dựa trên điều kiện địa hình, khối lượng vận chuyển và yêu cầu kỹ thuật. Các nguyên tắc cơ bản bao gồm: đảm bảo lưu thông liên tục, tránh giao nhau của các tuyến đường, và tối ưu hóa chiều dài vận chuyển. Hệ thống đường cần được thiết kế linh hoạt để đáp ứng thay đổi trong quá trình thi công.
3.2. Tính toán chi phí vận chuyển và lựa chọn tuyến đường
Chi phí vận chuyển trên công trường bao gồm chi phí xây dựng đường, vận hành thiết bị và nhiên liệu. Các phương pháp như phân tích chi phí tối thiểu hoặc mô hình hóa mạng lưới được áp dụng để lựa chọn tuyến đường hiệu quả. Kết quả tính toán giúp xác định tuyến đường với chi phí thấp nhất và năng lực vận chuyển cao nhất.
IV.Áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn công trình thủy Việt Nam
Các phương pháp tối ưu hóa thiết kế mặt bằng công trình thủy được áp dụng tại nhiều dự án tại Việt Nam. Ví dụ, công trình Cửa Đạt - Thanh Hóa sử dụng mô hình phân tích hệ thống để thiết kế hệ thống giao thông và bố trí kho bãi vật liệu. Kết quả cho thấy giảm 15-20% chi phí vận chuyển và tăng tiến độ thi công.
4.1. Ví dụ thực tiễn Công trình Cửa Đạt Thanh Hóa
Công trình Cửa Đạt được nghiên cứu để xác định vị trí tuyến đường vận chuyển và thiết kế hệ thống giao thông nội bộ. Khối lượng vật liệu vận chuyển được tính toán dựa trên mô hình toán học. Kết quả cho thấy tuyến đường tối ưu giúp giảm chi phí vận hành và thời gian thi công.
4.2. Đề xuất tiêu chí lựa chọn mặt bằng công trường xây dựng
Tiêu chí đánh giá mặt bằng công trường xây dựng công trình thủy bao gồm: chi phí vận chuyển, an toàn thi công, và khả năng mở rộng. Các tiêu chí này được sử dụng để so sánh và lựa chọn phương án tối ưu. Kết quả nghiên cứu giúp định hình tiêu chuẩn thiết kế cho các công trình tương lai.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI NGUYEN TRỌNG HOAN LUAN AN TIEN SI KY THUAT Hà Nội - 2010 BỘ GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT NGUYÊN TRỌNG HOAN ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH HỆ THONG, TÓI ƯỦ HÓA KHI THIẾT KE BO TRÍ MAT BANG THI CONG CAC CONG TRINH THUY LỢI, THUY ĐIỆN Ở VIỆT NAM Chuyên ngàn) dựng công trình thủy Mã số: 62 - 58 - 40 - 01 LUẬN AN TIEN SĨ KỸ THUẬT Người hướng dẫn khoa học: NGND. Lê Kim Truyền Hà Nội - 2010 MỞ ĐẦU 1. Tính cắp thiết của để tỉ 2.
Mặc đích nghiên cứu 3 Đổi tượng và phạm vì nghiên cứu 4. Phương pháp nghiên cứu 5. Giá trị khoa học và thực tiễn 6. Cấu trúc của luận án “Chương 1.
: TONG QUAN VE THIẾT KE BO TRÍ MAT BANG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG CONG TRÌNH THUY LỢI, THUY ĐIỆN 8 1.1, CƠ SỞ LÝ LUẬN THIET KE BO TRÍ MAT BANG CONG TRƯỜNG XÂY DỰNG CONG TRÌNH THUY LỢI, THỦY ĐIỆN 8 1.1, Tâm quan trong của mặt bằng công trường xây dụng (MBCTXD) trong tổ chúc sản xuất xây đựng 8 1. Nội dung cơ bản thiết kế bố í mặt bing công rường xây đựng công ình thủy lợi thủy đện 10 1. Nguyên tie cơ bản hi tiết kế, bố tí MBCTXD công tình thủy li thay điện 20 1.2 TINH HÌNH NGHIÊN CUU VE MBCTXD TREN THE GIỚI VA Ở VIỆT NAM Chương 2 UNG DỤNG LÝ THUYẾT PHAN TÍCH HE THÔNG,TÔI UU HOÁ VÀO THIẾT. KẾ MAT BẰNG VA CÔNG TÁC VẬN CHUYEN TREN CÔNG TRƯỜNG XÂY DUNG CONG TRÌNH THUY LỢI, THUY ĐIỆN.1 CƠ SỞ LÝ THUYET PHAN TÍCH HE THONG (PTHT), TÔI ƯU HOA 4 2.1 Mục tiêu cn đạt được kh ứng dụng PTHT, tối ưu hoá 4 2.2 Giới thiệu chung về phương php phân tích hệ thing, ôi ưu hoá.3 Các đặc điểm chính của PTHT và tối wu hóa 46 2.14 Phương pháp phân ich hg thống.
tối uu hod công te vận chuyén rên công trường, xây dựng công trình thủy lại, hay điện 47 2.2 MO HÌNH HOÁ CÁC BAI TOÁN XÁC BINH VỊ TRÍ Xi NGHIỆP SAN XUẤT PHU VÀ TÔI UU CÔNG TAC VẬN CHUYÊN TREN CONG TRƯỜNG XÂY DỰNG CÔNG “TRÌNH THUY LỢI THỦY ĐIỆN 50 2.1 Bai ton tim vịt xí nghiệp sin xất phụ trên công trường xây dug.2 Bài toán tìm phương án vận chuyển 161 ưu trên MBCTXD công trình thủy lợi, thủy điện 61 2.3 KET LUAN CHUONG 2 66 “Chương 3. “8 LỰA CHỌN TUYẾN DUONG VA TÍNH TOÁN CƯỚC PHI VẬN CHUYÊN TRE CONG TRƯỜNG XÂY DUNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN. 68 XI MỞ DAU 6 32 DAC DIEM CUA CÔNG TÁC VAN CHUUYEN TREN CONG TRƯỜNG THUY LOL, THUY BIEN 60 3.1 Đặc đm tự nhiên “ 3.2 Bb tt cc hạnh mục công tình chính và công tình tạm 70 32.3 Đặc diém về mạng lưới giao thông trên công trường T0 3.24 Đặc điển về tôi gian sử dụng và khổi lượng vận chuyển m 3.3 XÁC DINH KHOI LƯỢNG VẬN CHUYÊN VA THIẾT BỊ VẬN CHUYỀN.1 Xác định khối lượng vật liệu vận chuyển trên các tuyển đường và trên công trường, n 3.2 Xác định thiết bj vận chuyển trên công trưởng 3 3⁄4 QUY HOẠCH, THIET KE HE THONG DUONG VẬN CHUYEN TREN CÔNG TRƯỜNG.1 Các nguyên tắc để quy hoạch thiết kể đường vận chuyển, 76 3.2 Xác định vị ti vận chuyển 76 3.3 Quy hoạch đường van chuyển trên công trường, T1 3.44 Xác định yêu cầu va năng lực vận chuyên của tuyển đường 79 3.5 Thiết ké hệ thông đường vận chuyển trên công trường xây dựng công tình thủy lợi, thay điện 80 3.5 GIÁ THÀNH VAN CHUYEN TUYỂN DUONG TREN CÔNG TRƯỜNG 85 3.1 Chi phí xây dụng tuyển giao thông (Gil) 85 43.2 Chi phi cho công tác vận chuyển (hiết bị vận chuyển) (Gi2:) 88 3.6 LỰA CHON TUYẾN DUONG VAN CHUYEN TREN CÔNG TRUONG 90 3.1 Xây dựng him mục tiêu lựa chọn tuyến đường vận chuyén trên công trường.2 Trình ty các bước lựa chọn tuyển đường vận chuyển % 3.3 Nghiên cứu các dạng tuyển đường thưởng gặp trên công trường 94 3.64 Sơ đồ hoá hệ thống đường vận chuyển trên MBCTXD công trình thủy lợi, thy điện 9 3.7 KIÊN NGHỊ PHƯƠNG PHAP TÍNH CƯỚC PHI (DON GIÁ CƯỚC) VẬN CHUYEN TREN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG CÔNG TRINH THỦY LỢI, THUY ĐIỆN.1 Quan điểm tính toán, 98 3.2 Tính toán các thành phi chỉ phí ong cước phi vận chuyển trên công trudng.3 Tính toán cước phi vận chuyển trên công trường, 99 3.8 LAP CHƯƠNG TRINH TÍNH TOÁN "LỰA CHON TUYỂN DUONG VA TINH CƯỚC PHI VAN CHUYEN” TREN CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG CÔNG TRINH ‘THUY LỢI, THUY ĐIỆN 100 3.1 Giới thiệu ngôn ngữ lập trình Ct 100 3.2 Lập chương tình 100 3.9 KET LUẬN CHƯƠNG 3 102 “Chương, 103 VAN DUNG KET QUA NGHIÊN CỨU DE GIẢI QUYET NHỮNG BÀI TOAD HC TE TREN CONG TRƯỜNG THUY LỢI, THỦY ĐIỆN Ở VIET NAM VA DE XUẤT NHỮNG TIEU CHÍ LỰA CHỌN MBCTXD.2 GIỎI THIỆU VE CÔNG TRINH CỬA ĐẠT - THANH HÓA.1 VỊ tí, nhiệm vụ và quy mô công trình.2 Điều kiện tự nhi, 10 42. Những điều kiện ảnh hưởng tới việc thiết ké MBCTXD 105 4.4 Quy hoạch sử dụng vật liệu cát, 4, soi 107 4.5 Quy hoạch và thiết kế đường giao thông 109 423 TINH TOÁN LỰA CHON TUYẾN ĐƯỜNG VAN CHUYÊN, nô 43.1 VỊ tí tuyển đường vận chuyển trên MBCTXD công trình Cửa Dat nô 43.2 Xác định khối lượng vận chuyển trên tuyển đường, 12 433 Thiết kể tuyến đường, 12 4.4 Tĩnh toán năng lực vận chuyển tuyển đường, H2 4.4 THỰC HIỆN TINH TOÁN 12 44.1 Chương tình.2 Sốliệu đầu vào.43 Kết quả tính toán (Phụ lục 3) 16 4.44 Nhận xét nọ 45 DE XUẤT CÁC CHI TIÊU DE SO SANH LỰA CHỌN MBCTXD CONG TRÌNH THỦY LỢI, THUY ĐIỆN 120 4.2 Các nguyên tắc bổ trí mật bằng công trưởng, 120 4.3 Các chỉ tiêu đánh gid tổng mat bằng công trường lại 4.6 KET LUẬN CHƯƠNG 4 127 KET LUẬN, KIÊN NGHỊ VÀ TON TẠI 19 1.
TON TẠI 131 CAC TÀI LIỆU KHOA HỌC TÁC GIA LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BO LIÊN QUAN DEN LUẬN ÁN 133, “TÀI LIEU THAM KHẢO. PHY LUC 1 - CHƯƠNG TRINH 2. PHY LUC 2 - SỐ LIEU DAU VÀO. PHU LUC 3 - KET QUA TINH TOÁN 4.
PHY LUC 4- BAN VE DANH MỤC VỊ TAT VÀ CHÍ DAN KÝ HIỆU MBCTXP. Mặt bằng công trường xây dựng. thành vận chuyển, MBTC Mặt bằng thi công “Chí phí xây đựng tuyển giao thông PTHT Phân tích hệ thống Gin Chi phí xây đựng đường vận chuyển Quy hoạch tuyến tỉnh Chi phí duy tụ bảo dưỡng dường Hàm mục tiêu CChỉ phi khác của đường Khối lượng vận chuyên Chi phí công tác vận chuyển “Cường độ vận chuyên Chỉ phí ca xe 'Cước phí vận chuyên Khi lượng công tác xây lắp thứ thuộc tuyến đường thứ ï ‘Don giá cước vận chuyển Đơn giá xây dưng “Chiều dai tuyển đường a nguyên thủy la xe ô tô “Thời gian một chủ kỳ vận Giá thanh lý của xe tô chuyên của xe ‘Thai gian bốc xếp hằng lên xe Định mức khấu hao “Thời gian đỡ hàng xuống xe Định mức sửa chữa Vin tốc của xe trên công trường, Định mức chi phí khác của xe ôtô Thời gian ngừng chữ và thay ca Khối lượng nhiên liệu Thời gin ca on giá nhiên liệu Số chuyển xe trong ca Lương tháng lái xe Số xe tinh ton trong ca Chi phi xây dựng công trình. chí Loại xe ô tô (tải trọng) Hệ số chỉ phí vận chuyển Số xe thực té trong 1 ca Chi phí vận chuyển Số ca xe Hệ số chỉ phí công trình tạm Hệ số kể đến sự không tận dụng.
Chỉ phí xây dựng công trình hết thời gian Hệ số ké đến sự không tận dụng. hỗt trong ti của xe Hg ké đến xe nằm trong xưởng CChỉ phí công trình dẫn ding sửa chữa, duy tu bảo dưỡng “Thời gian vận chuyện (ea) Hệ số san lấp mặt bằng Số ca xe định mie “Chỉ phí san Lip mặt bang DANH MỤC HÌNH VE, BIEU DO ‘Hinh 1.1 Mat bằng công trường xây dựng công trình Cửa Đạt 36 Hình 1.2 Mặt bằng công trường xây đụng thuỷ điện Son La 37 Hình 2.1: $0 đồ vận chuyển tổng quát trên công trường 32 Hình 2.2: Đỗ thị hướng Gradient 5 Hình 2.3: Đỗ thi mid xác dinh điểm cp tôi ưu 56 Hình 24: Lưới 6 vuông miễn xác định điểm cp tôi ưu ST Hình 25: Sơ đồ vận chuyển từ diém cấp đến nhiều điểm nhận 62 Hình 26: Sơ đồ vận chuyển từ các điểm cắp đến một điểm nhận 63 Hình 2.7: Sơ đồ vận chuyên từ một số điểm cắp đến một số đi Hình 3.1: Sơ đỗ tuyển đường vận chuyển trên công trường 8 Hình 3.2: Sơ vận chuyển từ 1 điểm cấp đến 1 điểm nhận 90 Hình 3.3: Sơ đồ trình tự thục hiện lựa chọn tuyển đường vận chuyển 98 Hình 3.4: Các dạng tuyến đường vận chuyền trên công trường 96 Hình 3.5: Sơ đồ ha hệ thống đường vận chuyển trên công trường 7 Hình 3.6: Sơ đồ tính Lựa chọn tuyển đường và tính cước phi vận chuyển lôi Hình 4.1: Sơ đồ hỏa hệ thống đường vận chuyển phương én A 13 Hình 42: Sơ đồ hóa hệ théng đường vận chuyển phương án B 14 Hình 4.3: Sơ đồ hóa hệ thống đường vận chuyển phương án C 1s DANH MỤC BANG BI ‘Bang 1.1; Bảng thống kê một số công trình thủy lợi, thủy điện trên thé giới 24 Bảng 1.2: Bảng thống kế các công trình đã và dang xây dựng ở Việt Nam.1; Bang thống kế quy mô các bãi thải và er đất đá đào mồng. 107 Bảng 42: Bảng quy hoạch nguồn vật liều .3: Quy hoạch vi tri tuyến giao thông trên công trường Cửa Đạt mn Bing 44: Kết qua phương én đã có A(I) 116 Bảng 4.5; Phương án chọn tuyển của phương dn A H7 Bảng 4.6: Phương án chọn tuyến của phương án B 11 Bảng 4.7: Phương án chọn tuyển của phương ấn C 118 Bing 48: Bảng so sinh kết quả các phương én is MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài ay dựng các công trình thủy lợi, hủy điện ở nước ta từ tước tới nay và cả trong thời gian tới vẫn lả yêu cầu cấp thiết của ngành xây dựng góp phần đáng kể thúc đẫy công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Những năm gần đây “Chính phi và các Bộ, Ngành đã phê duyệt nhiều dự án xây dựng thủy lợi, thủy điện với quy mô lớn, thu hút lượng vốn dẫu tư khả lớn từ nguồn ngôn sich nhà nước nhự là: Hồ chứa nước Định Bình tại Bình Định, thủy điện Na Hang tại Tuyên Quang, Hồ chứa nước Cửa Đạt tại Thanh Hóa, Hà Động tại Quảng Ninh, thủy điện Sơn La, thủy điện Hugi Quảng tai Sơn La, thủy diện Ban Chat tại Lai Châu, Dai Ninh tại Binh Thuận và nhiều công trình khác.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS xây dựng công trình thủy. Tối ưu bố trí mặt bằng thi công thủy lợi/thủy điện tại VN, ứng dụng phân tích hệ thống. (140 ký tự)
Luận án "Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2010.
Luận án "Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy Việt Nam" thuộc chuyên ngành Xây dựng công trình thủy. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy Việt Nam" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tối ưu hóa thiết kế mặt bằng thi công công trình thủy Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.