Luận án ThS: Ổn định kè & đường giao thông chống sạt lở sông Đăkbla Kon Tum
Luận án thạc sĩ nghiên cứu ổn định kè kết hợp đường giao thông chống sạt lở bờ sông Đăkbla, TP Kon Tum. Phân tích giải pháp xây dựng công trình thủy hiệu quả.
Xây dựng công trình thủy
Luan An
Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
146
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan sạt lở bờ sông Đăkbla và giải pháp kè bền vững
1.1. Thực trạng sạt lở bờ sông Đăkbla Kon Tum
Nghiên cứu tập trung vào vấn đề sạt lở bờ sông Đăkbla, đoạn qua thành phố Kon Tum. Sạt lở gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng, đất đai và đời sống cộng đồng. Hiện tượng xói lở lòng sông và bờ sông diễn ra phức tạp, đòi hỏi các giải pháp kè bảo vệ bờ hiệu quả. Biến đổi dòng chảy, mưa lũ lớn là nguyên nhân chính. Việc xác định mức độ nguy hiểm, đánh giá nguyên nhân sạt lở là bước đầu tiên. Sau đó, lựa chọn giải pháp kè chống sạt lở phù hợp với điều kiện địa chất, thủy văn khu vực. Công trình kè cần đảm bảo ổn định lâu dài.
1.2. Phân tích các sự cố công trình đê kè tại Việt Nam
Lịch sử ghi nhận nhiều sự cố công trình đê, kè trên khắp Việt Nam. Các sự cố bao gồm hư hỏng đê sông, đê biển và các công trình kè chống sạt lở bờ. Nguyên nhân thường do thiết kế chưa tối ưu, thi công không đúng kỹ thuật, hoặc tác động khắc nghiệt của môi trường. Điển hình là sạt trượt mái dốc, phá hoại do thấm, xói ngầm. Nghiên cứu sâu về các sự cố này cung cấp bài học quý giá. Dữ liệu giúp hoàn thiện phương pháp đánh giá ổn định mái dốc. Nó cũng định hướng phát triển các giải pháp gia cố nền đất và kè bảo vệ bờ bền vững hơn.
II. Phương pháp phân tích ổn định mái dốc công trình
2.1. Tổng quan các phương pháp tính toán ứng suất và biến dạng
Phân tích ứng suất và biến dạng là cơ sở đánh giá ổn định công trình. Phương pháp lý thuyết đàn hồi cung cấp cái nhìn ban đầu về phản ứng vật liệu. Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) cho phép mô hình hóa các cấu trúc phức tạp. Nó tính toán chính xác hơn các trường ứng suất, biến dạng trong thân kè và nền đất. Kết quả này rất quan trọng để xác định các vùng có nguy cơ mất ổn định mái dốc. Việc lựa chọn phương pháp tính toán phù hợp tùy thuộc vào độ phức tạp của bài toán và yêu cầu về độ chính xác.
2.2. Các phương pháp phân tích ổn định mái dốc phổ biến
Có nhiều phương pháp đánh giá ổn định mái dốc. Phương pháp cân bằng giới hạn chia thỏi là một kỹ thuật được sử dụng rộng rãi. Nó đơn giản hóa bài toán thành nhiều khối trượt nhỏ. Phương trình cân bằng giới hạn tổng quát (GLE) cung cấp một khung phân tích toàn diện hơn. Phương pháp PTHH kết hợp giảm cường độ chống cắt là công cụ mạnh mẽ. Nó mô phỏng sự phát triển của vùng trượt và xác định hệ số an toàn. Các phương pháp này giúp định lượng mức độ ổn định của kè chống sạt lở và đề xuất giải pháp cải thiện.
2.3. Tính toán ổn định thấm cho công trình kè và nền đất
Thấm nước qua thân kè và nền đất là nguyên nhân chính gây mất ổn định. Tính toán thấm bao gồm phương pháp giải tích và phương pháp số. Phương pháp giải tích áp dụng cho các điều kiện đơn giản. Phương pháp cơ học chất lỏng và phương pháp số, như PTHH, xử lý các bài toán thấm phức tạp hơn. Việc dự báo chính xác dòng thấm và áp lực nước lỗ rỗng rất quan trọng. Nó giúp đánh giá rủi ro xói ngầm, trượt mái dốc. Từ đó, các giải pháp chống thấm phù hợp được thiết kế để đảm bảo ổn định lâu dài của kè bảo vệ bờ.
III. Giải pháp địa kỹ thuật gia cố nền và chống thấm kè
3.1. Kỹ thuật gia cố nền đất yếu cho ổn định công trình
Gia cố nền đất yếu là giải pháp thiết yếu để tăng cường ổn định công trình. Các phương pháp làm chặt đất bao gồm cơ học, chấn động và thủy chấn. Chúng cải thiện tính chất cơ lý của đất. Việc sử dụng thiết bị tiêu nước thẳng đứng giúp tăng tốc độ cố kết của đất sét yếu. Vải địa kỹ thuật được ứng dụng để tăng cường khả năng chịu lực và chống xói mòn. Các kỹ thuật gia cố bằng chất kết dính như xi măng, vôi tạo thành các cọc đất-xi măng. Chúng tăng cường độ bền và giảm biến dạng. Những giải pháp địa kỹ thuật này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định cho kè chống sạt lở.
3.2. Biện pháp xử lý thấm hiệu quả cho kè bảo vệ bờ sông
Kiểm soát thấm là yếu tố then chốt để duy trì ổn định kè. Giải pháp chống thấm bằng tường nghiêng và sẵn phủ tạo ra lớp vật liệu ít thấm. Tường lõi kết hợp chân khay ngăn chặn dòng thấm sâu. Tường hào Bentonite hình thành màn chống thấm hiệu quả. Khoan phụt vữa xi măng bịt kín các khe nứt và lỗ rỗng trong nền đất. Công nghệ cọc xi măng - đất cũng tạo ra một bức tường chống thấm liên tục. Việc kết hợp các giải pháp này giúp giảm áp lực nước lỗ rỗng và nguy cơ xói ngầm. Từ đó, tăng cường độ bền và ổn định của kè bảo vệ bờ trước tác động của thủy lực sông.
IV. Tính toán và đánh giá ổn định kè bảo vệ bờ sông
4.1. Cơ sở lý thuyết tính toán ổn định mái dốc công trình
Việc đánh giá ổn định mái dốc của công trình kè dựa trên các nguyên tắc cơ học đất. Các phương trình cân bằng mô men và cân bằng lực là nền tảng. Chúng xác định hệ số an toàn chống trượt. Phương trình cân bằng giới hạn tổng quát (GLE) cung cấp một khung phân tích linh hoạt. Nó xem xét các yếu tố địa chất, thủy văn phức tạp. Các giả thiết tính toán cẩn trọng được đưa ra. Điều này giúp đơn giản hóa bài toán mà vẫn đảm bảo độ tin cậy. Mục tiêu là xác định khả năng chịu lực của mái dốc kè dưới tác động của tải trọng.
4.2. Ứng dụng mô hình hóa phân tích ổn định kè
Mô hình hóa đóng vai trò thiết yếu trong việc phân tích ổn định kè. Phần mềm chuyên dụng sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH). Nó mô phỏng hành vi của đất và công trình. Mô hình cho phép đánh giá các kịch bản tải trọng khác nhau, bao gồm mực nước thay đổi và tải trọng động. Phân tích PTHH giúp xác định vùng mất ổn định tiềm năng. Nó cũng đánh giá hiệu quả của các giải pháp gia cố nền đất và tường chắn. Kết quả mô hình hóa cung cấp thông tin quan trọng để tối ưu hóa thiết kế kè, đảm bảo ổn định lâu dài.
4.3. Đánh giá hiệu quả giải pháp chống sạt lở bờ sông
Hiệu quả của các giải pháp chống sạt lở cần được đánh giá kỹ lưỡng. Đánh giá bao gồm việc so sánh hệ số an toàn trước và sau khi áp dụng giải pháp. Công trình kè kết hợp đường giao thông yêu cầu tính toán ổn định phức tạp. Nó phải xem xét cả tải trọng giao thông và tác động của thủy lực sông. Việc sử dụng các yếu tố như rọ đá, thảm đá riprap cần được phân tích. Chúng tăng cường khả năng chống xói lở và bảo vệ mái dốc. Nghiên cứu này hướng tới việc đưa ra khuyến nghị thiết kế kè bảo vệ bờ tối ưu, đảm bảo ổn định công trình.
V. Ứng dụng mô hình hóa phân tích ổn định công trình kè
5.1. Đánh giá nguy cơ xói lở và sạt lở lòng sông
Nguy cơ xói lở và sạt lở lòng sông là mối đe dọa lớn. Tác động của thủy lực sông gây ra sự thay đổi địa hình đáy sông và bờ. Nghiên cứu sử dụng mô hình để dự đoán sự phát triển của xói lở. Việc này giúp xác định các khu vực có nguy cơ cao nhất. Các yếu tố như vận tốc dòng chảy, lưu lượng, và thành phần địa chất ảnh hưởng đáng kể. Hiểu rõ cơ chế xói lở là nền tảng. Nó giúp thiết kế kè bảo vệ bờ hiệu quả. Đồng thời, bảo vệ các công trình khác khỏi tác động của xói lở lòng sông.
5.2. Tối ưu hóa thiết kế kè và tường chắn bảo vệ bờ
Nghiên cứu hướng tới việc tối ưu hóa thiết kế kè và tường chắn. Mục tiêu là đạt được ổn định tối đa với chi phí hợp lý. Sử dụng các vật liệu như rọ đá và thảm đá riprap được cân nhắc. Chúng cung cấp khả năng chống xói mòn và linh hoạt cao. Thiết kế phải tính toán đến các yếu tố địa kỹ thuật và thủy lực sông. Mô hình hóa cho phép thử nghiệm các kịch bản thiết kế khác nhau. Nó giúp chọn ra giải pháp bền vững nhất. Kết quả là công trình kè không chỉ chống sạt lở mà còn tích hợp hài hòa với môi trường tự nhiên.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (146 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn Thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu 6n định công trình kè kết hợp đường giao thông chong sat lở bờ sông DakBla thành phố Kon Tum, tinh Kon Tum” tác giả đã hoàn thành theo đúng nội dung của dé cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo của Khoa Công trình phê duyệt. Để có được kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trịnh Minh Thụ - Phó hiệu trưởng - Trường Dai học Thuy lợi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp các ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, sự hỗ trợ về mặt chuyên môn và kinh nghiệm của các thầy cô giáo trong khoa Công trình.
Xin chân thành cảm ơn các đông nghiệp trong cơ quan; Phòng Đào tạo Đại hoc và sau dai học; tập thể lớp cao học 19C12 - Trường Đại học Thuỷ lợi cùng toàn thể gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn này. Trong quá trình thực hiện luận văn, do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thay cô, đồng nghiệp để giúp tác giả hoàn thiện về mặt kiến thức trong học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm on! Hà Nội, tháng 11 năm 2013 Tác giả Phạm An Trung Học viên : Phạm An Trung Lop Cao học CH19C12 CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM.
"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BAN CAM KET Kính gửi:. Ban Giám hiệu tưởng Dai học Thuỷ lợi Phong Đảo (go ĐH vi Sau ĐH trường Đại học Thuỷ lợi Tên tôi là: Phạm An Trung Học viên cao học lớp: 19C12 Chuyên ngành: Xây dụng công trình thủy Mã học viên: 1186058400063 Theo Quyết định số 1147/QD-DHTL của Hiệu trưởng trường Đại học Thuỷ Lợi về việc giao đề tài luận văn và người hướng dẫn cho học viên cao học đợt 2. Ngày 19 tháng 6 năm 2013 tôi đã được nhận dé tài: “Nghiên cứu dn dinh công trình kề kế hap đường giao thông chống set ở bờ sông DakBla thành phổ Kon Tum, tỉnh Kon Tum” dụ sự hưởng dẫn của PGS. Trịnh Minh Thu.
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép. của ai, Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tà liệu, thông tin được đăng tải trên các tai liệu và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của uận vẫn, Hà Nội, tháng 11 năm 2013 Tí luận văn Pham An Trung Hoc viên > Pham An Trang Lip Cao học CHI9CI2 MỤC LỤC MO ĐẦU. 1 CHƯƠNG L 4 ‘TONG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH ÔN ĐỊNH 4 VA CÁC GIẢI PHÁP XU LÝ DE, KE.1, Tổng quan về các sự cổ công trình đê, kẻ ở Việt Nam 4 Tua Sự cổ đề sông, 4 1. Sự cổ để biển 5 TL123: Sự cổ công tnd kẽ chống sạ lỡ BY 6 1.
Tổng quan về các phương pháp tính toán ứng suất - biển dạng nền, thân công trình 1. Phương pháp lý thuyết đản. Phương pháp phần từ hữu hạn. Tổng quan v các phương pháp tinh én định mái dốc 7 1-4.
Tổng quan về các phương pháp tính thấm 10 1. Phương pháp giải tích. Phương pháp cơ học chất long 10 1. Phương pháp cơ học chit lỏng gin đúng 10 1.
Phương pháp tỷ lệ đường thẳng, 10 1. Phuong pháp thực nghiệm. " 1i43ïEhding pháp đồ giãi Sẽ lưới bảng tay " 1. Các phương pháp số " 1.
Phương pháp sai phân " 1. Phương pháp phan tử hữu han " 1. Tổng quan về các giải pháp xử lý nén công trình. Nhém phương pháp làm chặt đất trên mặt bằng cơ học.
l2 ‘Hoc viên : Phạm An Trung Lip Cao học CHISCI2 1. Nhóm phương pháp làm chặt đất dưới sâu bằng chắn động, thủy chắn. Nhóm các phương pháp gia cổ nền bằng thi bị tiêu nước thẳng đứng 13 ÄíS4ïPifSfEPlipEiSG6BlnibisgnlnE MEN 15:5: Phương pháp gia cổ nền bằng vai địa kỹ thuật.6: Nhóm các phương pháp gia cổ nền bằng chất kết dính, 1. Nhóm cúc phương pháp.
gia cố nền bằng dung dịch.8, Nhóm các phương pháp vật lý gia cổ nền đất yên Nhóm phương pháp gia có nén dat yếu bằng cọc vôi. cọc đất ~ vôi, cọc. đất: xỉ măng, cọc cấ xỉ măng vôi. Gia bệ phản áp cổ nén đất yếu bằng 16 1.
Tổng quan về các giải pháp xử lý thẩm. Giải pháp chống thắm bằng tường nghiêng và sẵn phủ và cs 16 1. Giải pháp chồng thắm bằng tường lõi kết hợp với chân khay, 17 1.3, Giải pháp chống thắm bằng tường hào Bentonite 18 1. Giải pháp chống thắm bằng khoan phụt vữa xỉ măng 1.6 5, Giải pháp chống thắm bằng công nghệ cọc xi mang - đất 1.
Các giải pháp kết hợp khác, 1. Tổng quan về các giải pháp tăng cường ổn định mái đốc công trình 1. Kết luận chương. CHƯƠNG II.
CƠ SỞ VÀ PHƯƠNG PHAP TÍNH TOÁN ON ĐỊNH CÔNG TRÌNH 2. Giới thiệu chúng 2.2, Cơ sở nh toán ôn định mái đốc 22. Phương trình cân bằng của khối dat trượt viên + Phạm An Trang Lip Cao học CHI9CI2 2. Các giá thiết tính toán 25 2.
Phương trình cân bằng mô men 28 2. Phương tinh cân bằng lực 29 2.24, Phương trình cân bằng giới hạn tong quát (GLE), 2 2.3, Các phương pháp phân ích én định mái dốc 30 2. Phân tích ổn định mái đốc với phương pháp cân bằng giới hạn chia thỏi 31 2. Gia thiết chung của phương pháp 31 2.
Bài toán cân bằng giới hạn chia thot 33 2. Nhận xét một số bài toán phân tích 37 2. Phương pháp PTHH - giảm cường độ chong cắt e, o.4, Các giải pháp xử lý én định mái dốc công tinh ở Việt Nam 3 2. Trồng cỏ chống xói, cắt cơ giảm tải 38 2.
Ứng dụng phương pháp cọc khẳng trượt rong ôn định mái đốc. Giữ ôn định cho mái dốc bằng kết cầu trờng chấn đắt 39 2.44, Giảm độ dốc và gia cổ mái 40 2. Một số inh thức gia cổ kết cấu mái dốc 4i 25. Gia cổ mái đốc bing công nghệ NEOWEB 41 2.
Gia cổ mái dốc bằng đá xây, da chit mach a 3. Gia cố mái đốc bing bê tông 4 2. Gia cổ mái đốc bing bê tông vải địa địa ky thuật 4a 2. Gia cổ bằng mái dốc bằng đắt xi mang 4 2.6, Đánh giá chung về các phương pháp tinh én định và giải pháp xử lý.45 ‘Hoc viên : Phạm An Trung Lip Cao học CHISCI2 2.
Đánh giá chung về các phương pháp tinh én định 4 2. Banh giá chung về giải pháp xử lý 6n định mái dốc, 46 3. Các tiêu chuẩn đánh giá én định thắm qua thân công trình. Gradien thắm giới hạn của đất dip, thân đê [20] 4 2.
Độ dốc thủy lực giới hạn [3] 48 28, Các giải pháp xửlý biển dạng thắm ở Việt Nam 49 2. Khái niệm về biến dạng thắm. Những dang biển hình thim cơ bản 50 2. Chiy đất sọ 2.
Các giải pháp xử lý bin dang thắm ở Việt Nam.1, Kéo đài đường thắm bằng sin phủ chẳng thắm sl 2. Biện pháp đắp cơ phân áp vi đo giếng giảm áp si 2. Tạo màng chống thắm bằng phương pháp bơm phut dung dich vào nên đê s 2. Giếng quây lọc ngược, giảm cột nước chênh lệch.9, Cơ sở ính toán biến dang nền và thân công tinh [28] 33 2.
Một số phương pháp gia cổ nền công trình điễn hình 5 2.1, Gia cố nền đất yếu bằng đệm cát, _ 3. Ưu điểm của phương pháp gia cổ nén đất yéu bing đệm cát %5 2. Gia cổ nên đắt yếu bằng bắc thẩm thoát nước. Ưu điểm của việc sử dụng bắc thẩm: 56 Hạc viên + Pham An Trang Lip Cao học CHI9CI2 2.3, Gia cổ nền đất yếu bằng cọc cát 56 2.2, Ưu điểm của việc sử dụng cọc cát 31 2.4, Gia cổ nên đắt yếu bằng phương pháp hạ cọc xi ming đất 37 3.
Ưu điểm của việc sử dung cọc xi măng - đất 2. Một số lưu ý khi thiết kế và thi công cọc xi mang - 2. Gia cổ nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật 2. Ưu điểm của việc sử dụng vai địa kỹ thuật.
Kết luận chương CHƯƠNG II “TÍNH TOÁN UNG SUÁT - BIEN DẠNG VÀ ON ĐỊNH CÔNG TRÌNH 3.1, Giới thiệu về công trình, nhiệm vụ công trình 3.1, Quy mộ, đặc điểm của công trình 3.1 Kế cấu công tình 3. Đặc điểm khu vực tuyển công tỉnh đi qua 3. Hệ thống thoát nước. Nhiệm vụ của công tình 3.2, Điều kiện tự nhiên khu vực dự án 3.
Vị trí địa lý. Điều kiện địa hình, dia chất, khí tượng và thủy vin 3. Điều kiện địa hình. Điều kiện dia chất 3.
Điều kiện khí tượng. 68 ‘Hoc viên : Phạm An Trung Lip Cao học CHISCI2 3.24, Điều kiện thủy văn công trình 69 3.3, Yêu cầu của công trình và ác yêu 6 ảnh hướng đến ôn định 2 3. Yêu cầu của công tình 72 3. Yêu cầu chung 72 3.
Yêu cầu về kết cấu các bộ phận công tinh 72 3.Các số liệu thiết kế. Mặt cắt thiết kế với trường hợp đất nén chưa được xữ lý 73 3. Thông số mực nước, cao wink hig kế 73 3. Chi iêu cơ lý của các lớp đắt 73 3.
Các yếu tổ ảnh hưởng đến sự n định của công trình 74 3.31, Yếu tổ về mưa là 74 3. Yếu tổ dia chất nền 4 3.4, Tính toán ứng suất biến dạng công trình theo phương pháp lý thuyết 4 3441. Kiểm ta sức chịu tài của nỀn khi chưa được xử lý m4 3.1 Sức chịu tải của nên 7z 25 1 3. Tính toán độ lún, thời gian cổ kết lún.
Tinh toán thời gian cổ kết 7ï 3⁄43, Tỉnh toin ác định chiễu cao giới hạ cho phép của công tỉnh dip trên nền đất yêu 78 3. Tính toán việc thi công công trình bằng giải pháp đắp từng lớp trong các khoảng thời gian chờ cổ kết khác nhau 78 3. Tính toán sức chịu tải của nền khi được gia cổ bằng cọc cát 80 ‘Hoc viên : Phạm An Trung Lip Cao học CHISCI2 3. Xác định hệ số rỗng của dat sau khi được nén chat bằng cọc cát.
Xác dịnh di ich nén được nén chặt s0 34. Xác định số lượng cọc cát si 34:54. Bồ tí cọc cát si 3. Xác định chiều sâu chôn cọc cát và chiều sâu nén chặt 82 3.
Kiểm tra sức chịu ti của nên sau khí được nén chặt bing cọc cát. Tĩnh toán sửe chịu tải của nền khi được gia cổ bằng cọc xi mang- đắt E3 3. Phạm vi sử dung.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ổn định kè chống sạt lở sông Đăkbla Kon Tum" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án thạc sĩ nghiên cứu ổn định kè kết hợp đường giao thông chống sạt lở bờ sông Đăkbla, TP Kon Tum. Phân tích giải pháp xây dựng công trình thủy hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu ổn định kè chống sạt lở sông Đăkbla Kon Tum" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Nghiên cứu ổn định kè chống sạt lở sông Đăkbla Kon Tum" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu ổn định kè chống sạt lở sông Đăkbla Kon Tum" thuộc chuyên ngành Xây dựng công trình thủy. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.
Luận án "Nghiên cứu ổn định kè chống sạt lở sông Đăkbla Kon Tum" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ổn định kè chống sạt lở sông Đăkbla Kon Tum" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ổn định kè chống sạt lở sông Đăkbla Kon Tum" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.