Luận án: Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh

Luận án thạc sĩ xây dựng công trình thủy. Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

Chuyên ngành

Xây dựng công trình thủy

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

122

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan đập bê tông trọng lực Lịch sử và hiện trạng toàn cầu

Đập bê tông trọng lực là một trong những công trình thủy lợi lâu đời và quan trọng nhất. Cấu trúc đập sử dụng trọng lượng bản thân để chống lại áp lực nước. Lịch sử xây dựng đập trọng lực kéo dài hàng thiên niên kỷ, từ các công trình cổ đại đến siêu đập hiện đại. Các công trình này phục vụ nhiều mục đích như cấp nước, thủy điện, và kiểm soát lũ. Sự phát triển công nghệ vật liệu và kỹ thuật xây dựng đã nâng cao chiều cao và quy mô đập. Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực luôn là ưu tiên hàng đầu.

1.1. Lịch sử phát triển đập bê tông trọng lực trên thế giới

Đập trọng lực xuất hiện từ 3000 năm trước Công nguyên tại Jordan. Đập Jawa cao 4.5m là ví dụ ban đầu. Đến thời La Mã, các đập cao hơn 50m được xây dựng, tồn tại hàng trăm năm. Đập bê tông trọng lực trở nên phổ biến từ những năm 1930. Đập Chambon (Pháp) và Grand Dixence (Thụy Sĩ) là những công trình tiêu biểu, đạt chiều cao kỷ lục. Số lượng đập lớn tăng nhanh chóng sau 1950.

1.2. Hiện trạng và vai trò của đập bê tông trọng lực toàn cầu

Tính đến năm 2011, thế giới có khoảng 52.000 đập lớn. Đập bê tông trọng lực chiếm khoảng 12% tổng số đập. Đối với đập cao trên 100m, tỷ lệ này lên đến 30%. Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ dẫn đầu về số lượng đập lớn. Các đập này đóng vai trò thiết yếu trong quản lý tài nguyên nước, sản xuất năng lượng. Nhu cầu nghiên cứu ổn định đập tiếp tục tăng.

1.3. Tình hình xây dựng đập bê tông tại Việt Nam

Việt Nam có gần 500 đập lớn, xếp thứ 16 thế giới. Đập bê tông chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là đập vật liệu địa phương. Trước 1930, đập bê tông lớn chưa phổ biến. Giai đoạn 1930-1945, một số đập như Đô Lương, Đáy được xây dựng. Sau 1975, công nghệ thiết kế và thi công đập bê tông phát triển mạnh. Nhiều đập lớn như Hòa Bình, Trị An đã được xây dựng. Các kỹ sư trong nước đóng vai trò quan trọng.

II.Nghiên cứu ổn định đập Yêu cầu cốt lõi an toàn đập

Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực là nhiệm vụ then chốt. Đập phải duy trì tính toàn vẹn kết cấu dưới mọi điều kiện tải trọng. Đặc biệt, tình huống nước tràn đỉnh đập đặt ra thách thức lớn. Nước tràn đỉnh có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng. Phân tích kỹ lưỡng đảm bảo an toàn đập, bảo vệ cộng đồng. Các yếu tố như vật liệu, địa chất nền móng đều ảnh hưởng.

2.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu ổn định đập khi có nước tràn đỉnh

Nước tràn đỉnh đập là một trong những kịch bản tải trọng khắc nghiệt nhất. Hiện tượng này phát sinh trong các sự kiện lũ lụt cực đoan. Nghiên cứu ổn định đập dưới điều kiện này giúp đánh giá khả năng chịu đựng của đập. Nó cũng xác định các điểm yếu tiềm ẩn. Dữ liệu này cần thiết cho thiết kế và vận hành an toàn.

2.2. Đảm bảo an toàn đập bê tông trọng lực trong mọi tình huống

An toàn đập là yếu tố ưu tiên hàng đầu trong quản lý công trình thủy lợi. Việc đảm bảo an toàn đập bê tông trọng lực đòi hỏi đánh giá toàn diện. Cần xem xét tải trọng bình thường và tải trọng sự cố. Các tính toán phải bao gồm khả năng chịu trượt chân đập và lật đổ đập. Mục tiêu là duy trì hoạt động bền vững của đập.

2.3. Mục tiêu chính của phân tích ổn định đập

Phân tích ổn định đập nhằm xác định các hệ số an toàn ổn định. Các hệ số này đánh giá mức độ an toàn chống trượt và chống lật. Nghiên cứu cũng dự đoán phản ứng của đập trước các loại tải trọng. Đặc biệt chú ý đến tải trọng thủy động khi nước tràn đỉnh. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các giải pháp tăng cường ổn định, nâng cao tuổi thọ công trình.

III.Phân tích rủi ro Trượt chân đập lật đổ đập khi tràn đỉnh

Nghiên cứu sự ổn định đập bê tông trọng lực tập trung vào các chế độ phá hoại tiềm năng. Trượt chân đập và lật đổ đập là hai nguy cơ chính. Những nguy cơ này trở nên nghiêm trọng hơn khi có nước tràn đỉnh đập. Dòng chảy cường độ cao trên đỉnh đập thay đổi phân bố áp lực. Nó tạo ra các tải trọng thủy động đáng kể. Phân tích rủi ro là cần thiết để phòng ngừa sự cố.

3.1. Phân tích nguy cơ trượt chân đập khi nước tràn đỉnh

Trượt chân đập xảy ra khi lực cắt tác dụng vượt quá sức kháng trượt của nền móng. Nước tràn đỉnh đập tăng cường áp lực nước về phía hạ lưu. Điều này có thể làm giảm hiệu quả trọng lượng bản thân đập. Đồng thời, lực đẩy ngang do dòng tràn tăng lên. Phân tích trượt chân đập cần tính đến áp lực nước lỗ rỗng dưới nền.

3.2. Đánh giá rủi ro lật đổ đập bê tông trọng lực

Lật đổ đập là sự mất ổn định do mô men lật vượt quá mô men ổn định. Nước tràn đỉnh đập làm tăng đáng kể tải trọng thủy động. Tải trọng này tác dụng lên đỉnh và mặt hạ lưu đập. Mô men lật tăng lên, làm giảm hệ số an toàn ổn định chống lật. Cần xem xét kỹ lưỡng vị trí điểm xoay và phân bố ứng suất tại chân đập.

3.3. Ảnh hưởng của nước tràn đỉnh đập đến cấu trúc

Nước tràn đỉnh đập không chỉ tạo ra tải trọng thủy động mà còn gây xói mòn. Dòng chảy tốc độ cao có thể gây hư hại bề mặt bê tông. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến kết cấu phụ trợ. Việc đánh giá toàn diện các tác động là cần thiết. Điều này giúp thiết kế các biện pháp bảo vệ phù hợp, kéo dài tuổi thọ đập.

IV.Tải trọng tác động lên đập Yếu tố ảnh hưởng đến ổn định

Ổn định đập bê tông trọng lực phụ thuộc vào nhiều loại tải trọng. Sự kết hợp của các tải trọng này quyết định trạng thái ứng suất và biến dạng của đập. Đặc biệt quan tâm đến tải trọng thủy tĩnh và tải trọng thủy động. Áp lực nước lỗ rỗng cũng đóng vai trò quan trọng. Hiểu rõ các yếu tố này giúp đánh giá chính xác an toàn đập. Điều này là cơ sở cho các phân tích hệ số an toàn ổn định.

4.1. Tải trọng thủy tĩnh và tải trọng thủy động tác dụng

Tải trọng thủy tĩnh là áp lực nước do cột nước gây ra. Nó tác dụng lên mặt đập về phía thượng lưu. Khi có nước tràn đỉnh đập, tải trọng thủy động xuất hiện. Tải trọng này do động năng của dòng chảy tạo ra. Tải trọng thủy động có thể rất lớn, đặc biệt trong các tình huống lũ lụt. Cần tính toán cẩn thận sự phân bố và cường độ của cả hai loại tải trọng.

4.2. Ảnh hưởng của áp lực nước lỗ rỗng lên thân đập

Áp lực nước lỗ rỗng là áp lực nước trong các khe nứt và lỗ rỗng của bê tông hoặc nền móng. Áp lực này có tác dụng gây đẩy nổi, làm giảm trọng lượng hiệu quả của đập. Nó cũng làm giảm sức kháng cắt của mặt tiếp xúc đập-nền. Việc kiểm soát áp lực nước lỗ rỗng là cần thiết. Hệ thống tiêu nước dưới đập giúp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực này.

4.3. Các yếu tố tải trọng khác cần xem xét

Ngoài tải trọng thủy, đập còn chịu tải trọng do trọng lượng bản thân. Tải trọng địa chấn cũng là một yếu tố quan trọng tại các vùng có nguy cơ động đất. Áp lực phù sa, áp lực băng, và thay đổi nhiệt độ cũng cần được tính đến. Sự kết hợp của các tải trọng này tạo thành các trường hợp tải trọng thiết kế. Đảm bảo an toàn đập cần xem xét tất cả các yếu tố này.

V.Hệ số an toàn ổn định đập Đánh giá và đảm bảo tính bền vững

Hệ số an toàn ổn định là chỉ số định lượng mức độ an toàn của đập. Các tiêu chuẩn thiết kế quy định giá trị tối thiểu cho các hệ số này. Việc đánh giá chính xác hệ số an toàn là bước quan trọng. Nó giúp xác nhận khả năng chống chịu của đập trước các loại tải trọng. Mục tiêu là đảm bảo tính bền vững lâu dài của công trình. Đặc biệt quan tâm đến ổn định đập khi nước tràn đỉnh.

5.1. Khái niệm và ý nghĩa của hệ số an toàn ổn định

Hệ số an toàn ổn định là tỷ số giữa khả năng chịu lực và tải trọng tác dụng. Đối với trượt chân đập, đó là tỷ số giữa sức kháng trượt và lực trượt. Đối với lật đổ đập, đó là tỷ số giữa mô men chống lật và mô men lật. Giá trị hệ số này càng cao, đập càng an toàn. Các tiêu chuẩn quốc tế quy định giá trị tối thiểu cụ thể.

5.2. Phương pháp tính toán và yêu cầu đối với hệ số an toàn

Việc tính toán hệ số an toàn đòi hỏi phân tích cấu trúc phức tạp. Các phương pháp bao gồm phương pháp trạng thái giới hạn và phương pháp ứng suất cho phép. Yêu cầu đối với hệ số an toàn thay đổi tùy thuộc vào trường hợp tải trọng. Tải trọng thường xuyên sẽ có yêu cầu thấp hơn tải trọng sự cố như lũ lụt cực đoan. Nước tràn đỉnh đập là một trường hợp đặc biệt.

5.3. Vai trò của hệ số an toàn trong thiết kế và vận hành đập

Hệ số an toàn đóng vai trò quyết định trong giai đoạn thiết kế. Nó hướng dẫn kỹ sư chọn kích thước và hình dạng đập phù hợp. Trong vận hành, hệ số an toàn giúp giám sát tình trạng đập. Nếu giá trị hệ số giảm dưới mức cho phép, cần có biện pháp can thiệp. Việc liên tục đánh giá hệ số an toàn đảm bảo an toàn đập theo thời gian.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu ổn định của đập bê tông trọng lực khi bị nước tràn qua đỉnh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (122 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VA ĐẢO TAO BỘ NÔNG NGHIIỆP VÀ PTNT ‘TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI NGUYÊN VĂN HINH Chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy Mãsố: 605840 LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Văn Mạo Hà Nội - 2012 1.1 Tình hình xây dựng đập bê tông trên thé giới Đập trong lực đầu tiên trên thể giới là đập Jawa được xây dựng ti Jordan khoảng 3000 năm trước Công nguyên. Đập Jawa có chiễu cao 4.5m, dài 50m tạo thành hỗ chứa cung cắp nước cho khoảng 2000 người. Đến năm 54-64 trước Công nguyên, ở Subiaco nước Ý, người ta di xây một con đập cao 50m, rộng 13. Đây là đập trọng lực cao nhất được xây đăng vào thời La Mã và tổ tại đến năm 1305 “Tới năm 284 sau Công nguyên, đã có rit nhiều đập được xây dựng, người La Mã đã xây đập và tạo ra một hồ chứa lớn nhất thời đó tại Homs Syria.

Đập này có chiểu cao 7m, rộng 14m, dài 000m và tạo thành hé chứa với dung tích 90 triệu m3.1 Đập Cornavol do người La Mã xây dựng cách đây hơn 2000 năm, Dap bê tông trong lực được áp dụng rộng rãi từ những năm 30 của thé kỳ 20, nhiều đập cao đã được xây dựng với những mục dich như cấp nước, phát điện,. và vẫn nh xây dựng các đập lớn. Đập Chambon được xây dựng từ năm 1929-1934 t song Romanche miễn tây nam nước Pháp có chiều cao 136,7m là đập bê tông trọng lực cao nhất châu Âu. Đập có chiều rộng đình là Sm, chiéu rộng chân đập là 70m tạo nên một hd chứa với dung tích 51 triệu m3, Hinh 1.2 Đập Chambon tại Pháp Đập bê tông trọng lực cao nhất hiện nay là đặp Grand Dixence được khởi công năm 1951 và hoàn thành năm 1962 tại Swiss Apls với chiều cao 285m.

Thời kỳ những năm 1950 đến 1982 số lượng dập lớn tăng nhanh với khoảng 5000 dip lớn được xây mg trên toàn th giới tập trun chủ yếu ở khu vực Bắc Mỹ và châu Âu Hinh 1.3 Đập Grande Dixence, Thụy Sỹ - Đập bêtông cao nhất thé giới 285m ‘Theo thống kê của hội đập lớn thể gidi (ICOLD), tinh đến năm 201 1 trên thể giới có khoảng 52.000 đập lớn phân bố trên 140 nude, Năm nước đứng đầu thể giới về xây dựng dip là Trung Quốc, Mỹ, An Độ, Tây Ban Nha và Nhật Bản. Số lượng đập của các nước này chiếm 80% tổng số đập lớn trên thể giới. Chỉ riêng Trung Quốc trong thể kỷ 20 đã Jy dựng khoảng 22.000 đập lớn, tập trung vào khoảng, thời gian sau năm 1949, các nước khác là Mỹ, An Dộ, Nhật Bản và Tây Ban Nha Hiện nay đập bê tông trong lực chiếm khoáng 12% tổng số đập được xây dạng trên Ú ‘Véi đập cao trên 100m thi đập bê tông trọng lực chiếm khoảng 30%. Theo thống kê đến năm 1999 đã có 17.526 đập cao trong khoảng từ 15-30m, 4.578 dip cao trên 30m, 32 đập cao 100m, Do sé đập cao cảng ngày cảng hiền nên vật liệu bê tông trở nên phổ biến.

Nhu đặp Tam Hiệp trên sông Dương Tử có thể tích sẵn 28 triệu mồ bể tông, hỗ chứa có dung tích 39,3 tỷ mS nước, tràn xã lồ với lưu lượng 124.300m3/s và nhà máy thu điện có công suất 18,2GW lớn nhất thể giới Đâu thể kỷ 19, hàng loạt đập lớn được xây dựng như đập vòm Xiluodu cao 273m, đập trọng lực Xiangjiaba cao 191m trên sông Jinghai, đập vom Jinping cao 305m trên sông Yalong, đập CFR Hongjadu cao 178m trên sông Wu, đập vòm Xiaowan trên sông lanciang, đập Longtan cao 216m trên sông Hongshui, Dip là một công tình quan trong mang lạ lợi ích da ngành như: cấp nước, hạn chế lũ lụt thủy điện, du lich. Vi xây đập đã và đang được xây dựng ngày cing nhiễu trên thé giới. Đập có dang một kết edu chịu cột nước cao nên cần có cầu tạo phù hợp cả về chịu lực và chống thắm, ngoài ra nó còn chịu tác động tương tác giữa đập và nền rất phức tạp. Chiểu cao đập càng lớn thi lợi ích của đập càng được thể hiện rõ rằng, nhưng yêu lý thuyết, công cụ tính toán phải đáp ứng kịp thời để đảm bảo sự an toàn của đập và theo đó là công nghệ thi côi ng nghị liệu mới.2 Tình hình xây dựng đập bê tông tại Việt Nam.

Việt Nam hiện có khoảng 10.000 đập lớn nhỏ các loại, trong đó có khoảng gần 500 đập lớn (đứng hàng thứ 16 tong số các nước có nhiều đập cao trên thé siới). Các đập được xây dụng ở Việt Nam chủ yếu là đập vật liệu địa phương, đập bê tông chiếm tỷ lệ nhỏ. Trước những năm 1930, ở Việt Nam vẫn chưa xuất hiện các đạp bê tông wong lực lớn. Chủ yếu vẫn là các đập có chiều cao thấp (5-10m) với kết cầu đơn giản.

giải đoạn từ 1930-1945, một số đập bêtông trong lực được xây dựng như đập Đô Lương ở Nghệ An, đập Đáy ở Hà Tay. do các ky sự người Pháp thực hiện “Từ năm 1945 đến 1975, do đắt nước bị chiến tranh nên việc đầu tr xây dựng ‘cae công trình thuỷ lợi bị hạn chế. Thời kỳ này cũng xuất hiện những tiêu chuẩn về thiết kế và thì công công tình thuỷ lợi, một số dip trần thấp cũng xuất hiện trong thời kỳ này như: đập tran thuỷ điện Thác Bà, đập tran thuỷ điện Cắm Sơn, Da Nhim, ‘Tir năm 1975 tới nay, những nghiên cứu thiết kế và công nghệ thi công dip bê tông trên thể giới đã hoàn chính cùng với sự giao lưu trao đổi khoa học kỹ thuật nên việc thiết kế i thi công đập bê ông trong lực rở nên dễ đàng. Đập bê tông với ‘quy mô lớn và hình thức phong phú xuất hiện ngày càng nhiều như: đập thuỷ điện Hoà Bình, Trị An, Tuyên Quang, Pleikrong, Sésan 3, Sésan 4, Thạch Nham,.

các kỹ sư trong nước tham gia thiết kế va thi công. “Thống kế cho thiy trong số các đập có chiều cao nhỏ hơn 60m thi dip vật Hiệu địa phương chiếm tới 80% còn với các đập có chiều cao lớn hơn Om thì đập bêtông chiếm một tỷ lệ lớn, hình thức đập và công trình tháo lũ ‘ing ngày cảng da dang, phù hợp hơn với đặc điểm riêng của từng công trình. Nước ta hiện nay đã có nhiễu đập cao, trong đó đập bê tông cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ, kèm theo đó là yêu cầu về ky thuật thiết kế, xây dựng phải được nâng. ‘cao, song song với nó là việc lập, sử dụng các quy tình vận hành, quản lý, khai thác sông tình hỗ đập sao cho hiệu quả và đảm bảo an toàn.

Việc xem xét tắt cả các trường hợp làm việc của đập có th nay ra nhất là khi có các sự cổ bắt thường như. động đất, sat lở bở, là đột ngột, hong cửa van. là rất cẩn thiết, sử dụng các phương pháp đã biết để mô tà lính xác hơn sự làm việc thực t của đập, dim bio an toàn cho đập. Đặc điểm làm việc của đập bê tông trọng lự = Đập bê tông trọng lực là loại đập có khối lượng bê tông lớn.

Đập duy tr bn dịnh nhữ trọng lượng và độ bên chủ yu theo khả năng chịu nền cũa be mg - So với đập vật liệu địa phương, đập bê tông trọng lực có cùng chiều cao yêu cầu chất lượng nén cao hơn. Dap bê tông trọng lực có thể xây dung trên nén đá, đập không cao có thể xây dựng trên nén không phải là đả. - Ưu điểm nỗi bật khi sử dụng đập bê tông trọng lực là kết cấu và phương pháp thi công đơn giản, có thể thi công bing công nghệ bê tổng ướt hoặc bê tông đầm nén (bê tông đầm lan. - Đập bê tông trọng lực có khả năng chống thắm và tính bn vững tối.

Đập gồm hai loại chính: đập bêtông trong lực tràn nước và đập bêtông trọng lực không.1 Đập bê tổng trọng lực tràn mands = Đập bê ting tong lự tràn nước có cấu tạo đặc iệt đễ cho phép nước un qua mặt đập với lưu be lớn mà kh tụ ảnh hưởng đến an toàn của đập cũng như hạ lưu. ~ Phin mặt đập thường có dạng đường cong thuận để lưu lượng trin qua đập là lớn nhất (dang Oficrop), trên bỀ mặt của tần dong chây có lơ tốc rất lớn nên dễ nay rà hiện tượng khí thực. Vì vậy mặt trăn thường dùng loại vt liệu có khả năng chống xối cao, kết hợp bổ tí các hệ thống nhằm giảm hiệ tượng khí thực - Nổi tiếp sau phần trần là hệ thông tiêu năng hạ lưu, có thể sử dụng hình thức tiêu năng mặt, đây như đào bổ, xây tường, hoặc tiêu năng do ma sắt giữa dang nước với không khí như tiêu năng phóng xa. Mục dich là iêu hao nguồn năng lượng thừa của dòng nước để đảm bảo không gây xói lở hạ lưu công trình 1.2 Đập bê ting trọng lực không tràn nước ~ Đập bê tông trọng lực không trần có nhiệm vụ giữ nguồn nước phía trước đập, tạo thành hỗ chứa phía thượng lưu = Cao trình định của đập bê tông trọng lực không tràn chính là cao tình của đập.

Cao trình này được tính toán sao cho đảm bảo với tần suất thiết kế và kiểm tra, đinh đập luôn cao hơn mực nước trong hồ ~ Vi đập bêtông trọng lực không tràn nước có nhiệm vụ chắn lại lượng nước phía thượng lưu và không cho phếp nước tri qua nên phải đảm bảo chống thắm tt, mặt hạ lim đập không có nước tran nên vật liệu không cần có khả năng chốn xâm thực, chống ói tốt. Hình dạng đập cũng chỉ đảm bảo yêu cầu về én định chống trượt, lật chit không cẩn phải tháo được lưu lượng lớn như đập bêtông trọng lực tràn nước. - Phía hạ lưu đập bêtông trong lực khôi h in nước không cn bộ phận tỉ năng. Nhận xéc đập bêtông trọng lực trần nước và đập bê tông trọng lực không tràn có nhiệm vụ khác nhau nên yêu cầu vé kích thước, cấu tạ liệu và các bộ phận di kèm cũng khác nhau.

Đập bê tổng tràn nước được thiết kế đễ ôn định cả khi không cổ nước trần qua và cổ nước trần qua nhưng đập bê tông không trần thì mới chi xét đến khả năng chịu tải khi không có nước trần qua. Do ảnh hưởng sấu của biến đổi khí hậu, trong mộtsố năm gin đây, qui luật của tự nhiên cónhiều thay đổi. “Thiên tai bất thường xảy ra ở nhiều nơi. Hi tượng đập phải làm việc vượt qua chỉ tiêu thiết kể ( như đập Hỗ Hô - Hà Tĩnh bị tràn nước).

Hiện tượng trin nước qua đập bétOng không tàn ảnh hưởng đến ôn định đập như thể nào?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án thạc sĩ xây dựng công trình thủy. Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

Luận án "Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thủy lợi. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh" thuộc chuyên ngành Xây dựng công trình thủy. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp.

Luận án "Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh" có 122 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu ổn định đập bê tông trọng lực khi nước tràn đỉnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter