Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc - Trường Đại học Giao thông Vận tải
Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng công trình đường bộ phía Bắc. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và tính bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý chất lượng xây dựng đường bộ phía Bắc hiện nay
- Số trang:
- 243 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Quản lý xây dựng
- Tác giả:
- Đoàn Thanh Kỳ
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý chất lượng xây dựng đường bộ phía Bắc hiện nay
Hạ tầng giao thông phía Bắc giữ vai trò huyết mạch trong phát triển kinh tế vùng. Công tác quản lý chất lượng công trình giao thông tại đây đòi hỏi sự đồng bộ cao. Các tuyến đường đối mặt nhiều thách thức về địa hình đồi dốc và khí hậu thời tiết khắc nghiệt. Việc nâng cao hiệu quả thi công xây dựng đường bộ là yêu cầu cấp thiết. Dự án quy mô lớn đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ từ khâu chuẩn bị dự án đến giai đoạn hoàn thành đưa vào khai thác. Nghiên cứu tập trung phân tích toàn diện chu trình quản lý dự án giao thông. Hệ thống cơ sở lý luận cung cấp góc nhìn sâu sắc về chất lượng công trình. Mục tiêu hướng đến xây dựng hệ thống giao thông bền vững, an toàn và tối ưu chi phí đầu tư.
1.1. Khái niệm và đặc thù quản lý xây dựng đường bộ phía Bắc
Chất lượng công trình là sự thỏa mãn các yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ TCVN. Thi công xây dựng đường bộ tại vùng phía Bắc có tính chất trải dài theo tuyến. Điều kiện mặt bằng thi công phân tán phức tạp. Các bên tham gia dự án gồm chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu xây lắp và tư vấn giám sát. Mỗi chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý rõ ràng theo quy định pháp luật hiện hành. Hệ thống quản lý chất lượng là tập hợp các quy trình, nguồn lực và phương pháp phối hợp. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm độ bền kết cấu, khả năng chịu tải trọng và an toàn khai thác lâu dài.
1.2. Khung pháp lý và bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam liên tục được cập nhật và điều chỉnh. Cơ chế quản lý chất lượng công trình xây dựng ngày càng hoàn thiện theo hướng minh bạch. Nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển như Nhật Bản và Mỹ mang lại nhiều bài học giá trị. Các nước này áp dụng cơ chế tự chịu trách nhiệm rất cao của nhà thầu. Vai trò giám sát độc lập của bên thứ ba được đề cao tối đa. Tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ TCVN được rà soát để tiệm cận chuẩn mực quốc tế. Việc phân cấp quản lý nhà nước giúp nâng cao trách nhiệm giải trình của từng cá nhân.
II. Yếu tố ảnh hưởng quản lý chất lượng công trình phía Bắc
Nhiều nhóm yếu tố then chốt tác động trực tiếp đến quản lý chất lượng công trình giao thông. Địa chất công trình miền núi phía Bắc thường xuyên biến động phức tạp và tiềm ẩn rủi ro sạt trượt cao. Năng lực của các tổ chức tham gia trực tiếp quyết định sự thành bại của dự án. Chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng cũng ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng thi công. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý dự án cần tính nhịp nhàng. Nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích định lượng để xác định mức độ tác động của từng yếu tố. Kết quả đánh giá giúp nhận diện chính xác các nút thắt cần tháo gỡ.
2.1. Tác động từ địa chất công trình miền núi phía Bắc
Khu vực phía Bắc sở hữu địa hình đồi núi dốc, chia cắt mạnh. Địa chất công trình miền núi phía Bắc có nhiều tầng địa chất phức tạp, dễ sụt trượt khi mưa lũ kéo dài. Hiện tượng sạt lở taluy âm và taluy dương diễn ra thường xuyên vào mùa mưa bão. Mực nước ngầm thay đổi thất thường gây khó khăn cho việc xử lý nền đất yếu. Các nhà thầu phải áp dụng giải pháp gia cố mái dốc và thoát nước chuyên sâu. Công tác khảo sát địa chất đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối ngay từ giai đoạn lập dự án. Sai số trong khảo sát sẽ dẫn đến hư hỏng cục bộ kết cấu mặt đường sau khi vận hành.
2.2. Năng lực chủ thể và chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng
Năng lực nội tại của nhà thầu thi công đóng vai trò trung tâm trong bảo đảm chất lượng. Văn hóa chất lượng tại nhiều đơn vị chưa thực sự được coi trọng đúng mức. Đội ngũ kỹ sư hiện trường đôi khi thiếu kinh nghiệm xử lý sự cố phức tạp. Bên cạnh đó, chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng tại vùng sâu vùng xa còn nhiều hạn chế. Cự ly vận chuyển vật tư xa làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến nhiệt độ của vật liệu bê tông nhựa và móng đường. Sự thiếu hụt mỏ vật liệu đạt chuẩn tại chỗ gây áp lực lớn lên tiến độ thi công xây dựng đường bộ. Năng lực tài chính cũng chi phối chất lượng thiết bị.
III. Thực trạng kiểm soát QA QC và nghiệm thu tại miền Bắc
Thực trạng quản lý chất lượng tại hiện trường bộc lộ nhiều điểm nghẽn kỹ thuật. Quy trình kiểm soát QA QC xây dựng chưa được thực hiện đồng bộ ở mọi phân đoạn. Tư vấn giám sát công trình đôi khi chưa phát huy hết vai trò kiểm soát độc lập. Công tác nghiệm thu công trình xây dựng còn mang tính hình thức ở một số gói thầu. Việc lập và lưu trữ hồ sơ hoàn công còn chậm trễ, gây khó khăn cho thanh quyết toán. Đánh giá thực trạng khách quan là bước đệm quan trọng để xây dựng giải pháp khắc phục. Luận án đã tiến hành phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực giao thông vận tải.
3.1. Tồn tại trong quy trình kiểm soát QA QC xây dựng
Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ và bảo đảm chất lượng tại công trường còn rời rạc. Một số nhà thầu chưa tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm soát QA QC xây dựng đã phê duyệt. Việc kiểm tra sai số hình học, độ nén chặt và độ bằng phẳng mặt đường còn sơ sài. Tần suất lấy mẫu thí nghiệm hiện trường đôi khi không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ TCVN. Nhật ký thi công ghi chép thiếu chi tiết về các điều kiện thời tiết bất lợi. Sự thiếu đồng bộ giữa bộ phận kỹ thuật và đội ngũ thi công trực tiếp làm giảm hiệu lực kiểm soát. Công tác kiểm soát vật liệu đầu vào chưa ngăn chặn triệt để sản phẩm kém chất lượng.
3.2. Bất cập trong tư vấn giám sát và nghiệm thu công trình
Tư vấn giám sát công trình đóng vai trò gác cổng kỹ thuật trên công trường giao thông. Tuy nhiên, một số kỹ sư giám sát còn nể nang, thiếu tính quyết liệt trong xử lý vi phạm. Nghiệm thu công trình xây dựng từng giai đoạn chuyển bước thi công còn bị buông lỏng. Việc ký biên bản nghiệm thu trước khi có đầy đủ kết quả thí nghiệm đối chứng vẫn xảy ra. Công tác kiểm tra kích thước hình học và cao độ thiết kế thiếu sự phối hợp ba bên. Nghiệm thu tĩnh và nghiệm thu chạy thử chưa phản ánh đầy đủ tình trạng chịu lực thực tế. Tình trạng này dẫn đến các khiếm khuyết kỹ thuật tiềm ẩn.
IV. Kiểm định chất lượng và vật liệu đường bộ vùng núi Bắc
Chất lượng vật liệu nền móng và mặt đường quyết định trực tiếp khả năng chịu lực của tuyến đường. Kiểm định chất lượng đường bộ định kỳ giúp phát hiện sớm các nguy cơ hư hỏng kết cấu. Vật liệu bê tông nhựa và móng đường phải chịu tác động kép của tải trọng nặng và thời tiết ẩm ướt. Công tác thí nghiệm đối chứng cung cấp dữ liệu độc lập, khách quan để đánh giá chất lượng. Việc lựa chọn công nghệ kiểm định không phá hủy giúp rút ngắn thời gian và bảo vệ kết cấu. Tăng cường kỷ cương trong kiểm tra vật liệu là giải pháp then chốt nâng cao tuổi thọ hạ tầng giao thông phía Bắc.
4.1. Kiểm soát vật liệu bê tông nhựa và móng đường cấp phối
Vật liệu bê tông nhựa và móng đường đá dăm là hai lớp chịu lực chính của kết cấu áo đường. Nguồn đá dăm tại khu vực phía Bắc có sự biến động lớn về chỉ số dẹt và độ hao mòn. Cấp phối móng đường cần được kiểm soát chặt chẽ về thành phần hạt và độ ẩm tối ưu. Quá trình rải và lu lèn bê tông nhựa đòi hỏi duy trì nhiệt độ theo đúng thiết kế quy định. Tình trạng nguội lạnh bê tông nhựa trong quá trình vận chuyển qua đường đèo núi gây nứt vỡ mặt đường. Thiết kế thành phần cấp phối bê tông nhựa phải phù hợp với khí hậu nóng ẩm. Kiểm tra độ dính bám giữa các lớp mặt đường là yếu tố then chốt.
4.2. Ứng dụng kiểm định chất lượng đường bộ hiện đại
Kiểm định chất lượng đường bộ đòi hỏi trang thiết bị đo đạc hiện đại và độ chính xác cao. Thí nghiệm đo độ võng đàn hồi bằng cần Benkelman hoặc thiết bị FWD giúp đánh giá mô đun đàn hồi chung. Thiết bị siêu âm mặt đường và đo độ nhám laser cung cấp dữ liệu liên tục về tình trạng mặt đường. Kết quả kiểm định đối chứng chỉ ra chính xác các đoạn nền đường chưa đạt độ chặt K. Việc phát hiện sớm hiện tượng lún không đều giúp cơ quan quản lý đưa ra biện pháp xử lý kịp thời. Ứng dụng công nghệ số hóa trong truyền nhận dữ liệu thí nghiệm ngăn chặn gian lận số liệu.
V. Giải pháp nâng cao quản lý chất lượng đường bộ phía Bắc
Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng là nhiệm vụ trọng tâm nhằm phát triển hạ tầng giao thông phía Bắc. Các giải pháp phải mang tính đột phá, đồng bộ từ cơ chế chính sách đến thực tiễn công trường. Việc số hóa toàn diện quy trình kiểm soát QA QC xây dựng giúp minh bạch hóa mọi hoạt động nghiệm thu. Đổi mới công tác đào tạo nhân lực giúp nâng cao trình độ của tư vấn giám sát công trình. Cơ chế thưởng phạt phân minh sẽ tạo động lực lớn cho nhà thầu nâng cao năng lực thi công. Tổng hòa các giải pháp này góp phần gia tăng độ bền công trình và tiết kiệm ngân sách bảo trì hàng năm.
5.1. Hoàn thiện tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ TCVN và thể chế
Hệ thống văn bản pháp lý cần được rà soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tiêu chuẩn kỹ thuật đường bộ TCVN cần bổ sung các chỉ dẫn kỹ thuật đặc thù cho vùng đồi núi. Cơ quan chức năng cần ban hành quy định rõ ràng về trách nhiệm bảo hành công trình của nhà thầu. Tăng cường phân cấp quản lý đi đôi với chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các vi phạm chất lượng. Minh bạch hóa quy trình chỉ định thầu và đấu thầu xây lắp để lựa chọn đơn vị có năng lực thực sự. Bổ sung các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với điều kiện thi công phức tạp tại miền núi phía Bắc.
5.2. Chuyển đổi số và chuẩn hóa giám sát nghiệm thu
Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM) và hệ thống GIS trong quản lý dự án đường bộ mang lại hiệu quả vượt trội. Dữ liệu thí nghiệm hiện trường được cập nhật trực tuyến về trung tâm điều hành của chủ đầu tư. Mọi biên bản nghiệm thu công trình xây dựng đều được ký số và lưu trữ đám mây an toàn. Quy trình kiểm soát QA QC xây dựng được tự động hóa cảnh báo khi có chỉ số sai lệch tiêu chuẩn. Nâng cao phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn cho đội ngũ tư vấn giám sát công trình. Đẩy mạnh các đợt thanh tra đột xuất kết hợp kiểm định chất lượng đường bộ độc lập.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐOÀN THANH KỲ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ KHU VỰC PHÍA BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐOÀN THANH KỲ NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ KHU VỰC PHÍA BẮC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành: Quản lý xây dựng Mã số: 9.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Phạm Văn Vạng Hà Nội - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận án cam đoan bản luận án này là công trình khoa học độc lập của riêng tác giả. Các số liệu, kết quả nghiện cứu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Tác giả luận án Đoàn Thanh Kỳ ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC HÌNH.viii MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLCL trong lĩnh vực xây dựng. Các yếu tố ảnh hưởng phản ánh vai trò quản lý và giám sát nhà nước. Yếu tố ảnh hưởng phản ánh vai trò chuỗi cung ứng xây dựng. Yếu tố ảnh hưởng phản ánh vai trò của các chủ thể tham gia trực tiếp dự án xây dựng 8 1.
Yếu tố ảnh hưởng phản ánh vai trò điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội địa phương. Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện, nâng cao công tác QLCL trong lĩnh vực xây dựng công trình. Hệ thống văn bản pháp lý và cơ chế chính sách về chất lượng, QLCLXD công trình dưới góc độ QLNN. Tại Việt Nam.
Quy định quốc tế. Tổng quan về vùng nghiên cứu. Tổng hợp nghiên cứu tổng quan và xác định khoảng trống nghiên cứu.24 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Chất lượng và quản lý chất lượng.
Chất lượng xây dựng công trình đường bộ. Quản lý chất lượng. Quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ. Các bên tham gia quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ.
Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ. Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng xây dựng.
Vai trò nhà nước. Năng lực và văn hóa chất lượng của các tổ chức xây dựng. Năng lực chuỗi cung ứng xây dựng. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội địa phương.
Kinh nghiệm về quản lý chất lượng xây dựng công trình ở các nước và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của các nước. Bài học cho Việt Nam. Kết luận chương 2.
66 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung nghiên cứu của luận án. Hướng tiếp cận và các bước nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu định tính.
Các bước nghiên cứu định tính. Dữ liệu miêu tả về mẫu chuyên gia. Kỹ thuật phân tích dữ liệu. Thiết kế nghiên cứu định lượng.
Phát triển thang đo. Kích thức mẫu và thủ tục thu thập dữ liệu. Kỹ thuật phân tích số liệu. Kết luận chương 3.
84 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đánh giá công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc. Kết quả đạt được. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về các tồn tại trong quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc.
Tồn tại trong công tác QLCL vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, máy móc thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng. Tồn tại trong công tác QLCL xây dựng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình. Tồn tại trong công tác QLCL giám sát, kiểm tra và nghiệm thu xây dựng của chủ đầu tư. Tồn tại trong công tác quản lý chất lượng giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế.
Tồn tại trong công tác quản lý chất lượng thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng công trình. Tồn tại trong công tác QLCL nghiệm thu. Tồn tại trong công tác QLCL lập, lưu trữ hồ sơ hoàn thành xây dựng và bàn giao công trình đường bộ. Tồn tại trong công tác QLCL tổ chức thực hiện quản lý, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tồn tại trong công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng. Tồn tại trong công tác quản lý chi phí, giá thành thi công xây dựng. Tồn tại trong công tác quản lý an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về thách thức, khó khăn đối với quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc.
Thách thức, khó khăn liên quan đến hệ thống văn bản pháp lý. Thách thức, khó khăn liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nhà nước 104 4. Thách thức, khó khăn liên quan đến chuỗi cung ứng. Thách thức, khó khăn liên quan đến năng lực và văn hóa chất lượng của chủ đầu tư và Ban quản lý dự án.
Thách thức, khó khăn liên quan đến năng lực và văn hóa chất lượng của Nhà thầu. Thách thức, khó khăn liên quan đến năng lực và văn hóa chất lượng của các đơn vị tư vấn. Thách thức, khó khăn liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương. Đánh giá mức độ quan trọng tương đối của các thách thức, khó khăn đối với công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ ở khu vực phía Bắc.
Kết quả phân tích, kiểm định mô hình yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc. Đánh giá các mô hình đo lường kết quả. Đánh giá các mô hình đo lường nguyên nhân (MTDP và QLCLXD). Đánh giá mô hình cấu trúc.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Năng lực chuỗi cung ứng (CCU). Năng lực và văn hóa chất lượng của đơn vị tư vấn (TV), chủ đầu tư (CĐT) và nhà thầu (NT). Năng lực thanh tra - kiểm tra - giám sát của cơ quan QLNN và chất lượng hệ thống văn bản pháp lý, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
Đặc điểm điều kiện môi trường kinh tế - xã hội - chính trị của địa phương. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ khu vực phía Bắc. Quy định của pháp luật. Chuyển đổi số trong lĩnh vực QLCL công trình đường bộ.
Văn hoá và năng lực của chủ đầu tư, tư vấn và doanh nghiệp xây dựng. Giải pháp quản lý chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp Xây dựng Việt Nam. Yếu tố địa phương. Kết luận Chương 4.141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.146 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
147 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ATGT An toàn giao thông CĐT Chủ đầu tư CLXD Chất lượng xây dựng CNTT Công nghệ thông tin DAĐT Dự án đầu tư GPMB Giải phóng mặt bằng GTVT Giao thông vận tải KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư Tập hợp các kinh nghiệm quản Q-Base lý chất lượng QLCL Quản lý chất lượng QLCLXD Quản lý chất lượng xây dựng QLNN Quản lý nhà nước TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TVGS Tư vấn giám sát VBPL Văn bản pháp lý XDCT Xây dựng công trình PDCA Planning - Do - Check - Action The American National Standards ANSI Institute The American Society of Civil ASCE Engineers ASQ The American Society for Quality American Society of Quality ASQC Control. BOT Build - Operate - Transfer CQM Construction Quality Management Engineering Procurement and EPC Construction Federation Internationale des FIDIC Ingenieurs-Conseils GMP Good Manufacturing Practices Hazard Analysis and Critical HACCP Control Point System The International Organization for ISO Standardization TQM Total quality management DANH MỤC BẢNG BIỂU vii Bảng 1. Các hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả QLCLXD công trình. Một số giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả QLCL xây dựng.
Tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm đường bộ. Tiêu chí chất lượng dịch vụ xây dựng công trình đường bộ. Các kỹ thuật phân tích thống kê. Đánh giá so sánh tương đối mức độ quan trọng của các yếu tố khó khăn, thách thức đối với công tác QLCL XDCT đường bộ ở khu vực phía Bắc.
Chỉ số Cronbach’s alpha đánh giá độ tin cậy nhất quán nội tại. Chỉ số Cronbach’s alpha vòng 2. Giá trị phương sai trích trung bình (Average variance extracted - AVE). Giá trị Fornell-Larcker criterion.
Hệ số phóng đại phương sai - VIF. Giá trị trọng số của các biến quan sát MTDP và QLCLXD. Giá trị hệ số tải ngoài của biến quan sát MTDP và QLCLXD. Chỉ số VIF giữa các cặp biến dự báo.
Đánh giá hệ số đường dẫn. Hệ số tác động f2. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.125 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Các thành phần của QLCL tổng thể trong quá trình xây dựng.
Bản đồ khu vực phía Bắc. Phân biệt QLCL xây dựng công trình với QLCL công trình xây dựng. Giai đoạn thực hiện dự án. Một hệ thống đảm bảo CLXD công trình đường bộ.
Ví dụ một cấu trúc tổ chức QA/QC của nhà thầu xây dựng PARSONS. Sơ đồ mô hình nghiên cứu với 07 biến ẩn độc lập và 01 biến ẩn phụ thuộc. Khung nghiên cứu của Luận án. Các bước nghiên cứu.
Các bước nghiên cứu định tính. Tỷ lệ cơ quan công tác. Vị trí công tác. Mô hình nghiên cứu ban đầu.
Mô hình đường dẫn PLS. Một số hình ảnh sự cố khi thi công đường vành đai 3 - Hà Nội (Nguồn Internet). Tỷ lệ các tồn tại theo mức độ phổ biến. Biều đồ giá trị trung bình Mean của các tồn tại trong QLCLXD đường bộ khu vực phía Bắc.
Đánh giá mức độ quan trọng tương đối của các yếu tố khó khăn, thách thức đối với công tác QLCL XDCT đường bộ ở khu vực phía Bắc. Sơ đồ thách thức, khó khăn đối với QLCLXD công trình đường bộ khu vực phía Bắc. Kết quả chạy thuật toán PLS của mô hình nghiên cứu ban đầu. Kết quả chạy lại mô hình bằng PLS Smart 3.
Kết quả đánh giá giá trị hội tụ biến MTĐP và QLCLXD. Hình chụp kết quả phân tích Bootstrapping trên màn hình máy tính. Hình chụp kết quả hệ số VIF trên màn hình máy tính. Kết quả hệ số đường dẫn mô hình.
Kết quả tần suất mỗi hệ số đường dẫn. Kết quả giá trị R2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Thanh Kỳ (2023). Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ phía bắc [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/ky-thuat-xay-dung-cau-duong/nghien-cuu-hoan-thien-quan-ly-chat-luong-xay-dung-cong-trinh-duong-bo-phia-bac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ phía bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng công trình đường bộ phía Bắc. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả và tính bền vững.
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ phía bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ phía bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ phía bắc" thuộc chuyên ngành Quản lý xây dựng. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ phía bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ phía bắc" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình đường bộ phía bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.