Luận án: Nghiên cứu thông số đánh giá chất lượng khai thác mặt đường BTXM không phá hủy - Lương Xuân Chiểu
Nghiên cứu các thông số đặc trưng đánh giá chất lượng khai thác mặt đường bê tông nhựa đường ô tô bằng phương pháp không phá hủy tại Việt Nam.
Kỹ thuật giao thông
Luan An
Luận án
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan đánh giá chất lượng hư hỏng mặt đường BTXM
Tài liệu tập trung đánh giá chất lượng khai thác mặt đường bê tông xi măng (BTXM). Khái niệm về chất lượng, sức chịu tải mặt đường BTXM được làm rõ. Các thông số đặc trưng khả năng khai thác của kết cấu mặt đường BTXM được phân tích. Nghiên cứu tổng quan các loại hư hỏng phổ biến của mặt đường BTXM, từ đó nhận diện những vấn đề cần giải quyết. Các phương pháp đánh giá chất lượng mặt đường BTXM trên thế giới và tại Việt Nam được khảo sát. Phương pháp sử dụng tải trọng tĩnh, tải trọng động và truyền sóng được trình bày. Việc nghiên cứu hướng tới phương pháp đánh giá không phá hủy. Phân tích các thiết bị thí nghiệm gia tải động hiện có. Các vấn đề nghiên cứu cần thiết được lựa chọn, phục vụ phát triển giải pháp mới.
1.1. Khái niệm thông số chất lượng mặt đường BTXM
Chất lượng mặt đường BTXM bao gồm khả năng chịu tải, độ êm thuận và tuổi thọ khai thác. Sức chịu tải mặt đường là khả năng chống chịu tải trọng giao thông. Các thông số đặc trưng bao gồm mô đun đàn hồi của tấm bê tông, cường độ chịu kéo uốn và hệ số nền. Việc đánh giá chính xác các thông số này giúp quản lý, bảo trì mặt đường hiệu quả. Nghiên cứu dựa trên cơ sở bài toán cơ học, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn. Việc xác định các thông số này là then chốt để đảm bảo an toàn giao thông và kéo dài tuổi thọ công trình.
1.2. Các loại hư hỏng và phương pháp đánh giá hiện hành
Mặt đường BTXM thường xuất hiện các hư hỏng như nứt, vỡ góc, nứt dọc, nứt ngang, bong bật, lún võng và cập kênh tại các khe nối. Các hư hỏng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng khai thác, an toàn giao thông. Các phương pháp đánh giá hiện hành tại Việt Nam bao gồm sử dụng thiết bị gia tải động (FWD) để đo chậu võng. Phương pháp này cung cấp dữ liệu về độ cứng, sức chịu tải. Tuy nhiên, vẫn cần các giải pháp toàn diện hơn cho việc đánh giá không phá hủy, đặc biệt là các thiết bị chuyên dụng để kiểm tra chiều dày, độ đồng nhất và độ cập kênh.
1.3. Phân tích lựa chọn vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung giải quyết những hạn chế của các phương pháp đánh giá chất lượng mặt đường BTXM hiện có. Nhu cầu về một phương pháp đánh giá không phá hủy, hiệu quả và chính xác là rất lớn. Cần thiết phát triển các thiết bị đo kiểm chuyên dụng. Các thiết bị này phải có khả năng xác định chiều dày tấm, độ đồng nhất vật liệu, và độ cập kênh giữa các tấm. Mục tiêu là xây dựng một quy trình đánh giá hoàn thiện, có tính ứng dụng cao cho việc quản lý, bảo trì mặt đường BTXM trong điều kiện Việt Nam. Việc này góp phần nâng cao tuổi thọ công trình, tối ưu chi phí bảo trì.
II. Cơ sở lý thuyết đánh giá sức chịu tải BTXM không phá hủy
Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc đánh giá sức chịu tải mặt đường BTXM. Các cơ sở lý thuyết tính toán mặt đường cứng được làm rõ. Trọng tâm là lý thuyết thử nghiệm đánh giá sức chịu tải tại hiện trường. Đặc biệt, phân tích sâu về phương pháp dựa trên chậu võng biến dạng. Phương pháp truyền sóng được nghiên cứu để xác định đặc tính cơ học vật liệu. Việc tích hợp các phương pháp này cho phép đánh giá toàn diện các thông số vật liệu và kết cấu. Từ đó, khả năng khai thác của mặt đường được dự đoán chính xác hơn. Cơ sở lý thuyết hỗ trợ phát triển các thiết bị, quy trình đánh giá không phá hủy mới.
2.1. Nền tảng lý thuyết tính toán mặt đường cứng
Mặt đường BTXM là loại mặt đường cứng, có khả năng phân bố tải trọng trên diện rộng. Lý thuyết Westergaard là nền tảng cơ bản cho tính toán ứng suất, biến dạng trong tấm bê tông trên nền đàn hồi. Các yếu tố như mô đun đàn hồi của bê tông, hệ số nền và cường độ chịu kéo uốn đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu cũng xem xét các phương trình cân bằng và các liên hệ cơ bản của môi trường đàn hồi. Việc hiểu rõ nền tảng này giúp xây dựng mô hình tính toán sức chịu tải chính xác, hỗ trợ phương pháp đánh giá không phá hủy.
2.2. Đánh giá sức chịu tải dựa trên chậu võng
Chậu võng là phương pháp không phá hủy quan trọng để đánh giá sức chịu tải. Các nghiên cứu về chậu võng biến dạng dưới tác dụng tải trọng được phân tích. Phương pháp xác định hệ số nền và mô đun đàn hồi của tấm bê tông dựa trên đặc trưng chậu võng. Dữ liệu chậu võng được thu thập từ thiết bị gia tải động (FWD). Việc phân tích đường cong võng cho phép suy ra các thông số cơ học của kết cấu. Cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông cũng có thể được ước tính tại thời điểm đánh giá. Điều này cung cấp cái nhìn tổng thể về tình trạng chịu lực của mặt đường.
2.3. Nguyên lý phương trình truyền sóng trong vật liệu
Phương pháp truyền sóng là công cụ mạnh mẽ để xác định đặc tính cơ học của vật liệu một cách không phá hủy. Lý thuyết truyền sóng, các đặc trưng của sự truyền sóng trong môi trường đàn hồi được trình bày. Các phương trình cơ bản và phương trình truyền sóng được xây dựng. Vận tốc truyền sóng, đặc biệt là sóng siêu âm, liên quan trực tiếp đến mô đun đàn hồi và mật độ của vật liệu. Việc ứng dụng truyền sóng giúp xác định độ đồng nhất, chiều dày của tấm bê tông. Phương pháp này cung cấp thông tin chi tiết về chất lượng vật liệu bên trong, không cần lấy mẫu phá hủy.
III. Thiết kế chế tạo thiết bị đánh giá BTXM không phá hủy
Một phần quan trọng của nghiên cứu là thiết kế và chế tạo các thiết bị chuyên dụng. Các thiết bị này phục vụ đo kiểm tra chất lượng mặt đường BTXM một cách không phá hủy. Mục tiêu là khắc phục hạn chế của thiết bị hiện có, nâng cao độ chính xác và hiệu quả. Thiết bị TOTC-1 dùng để đo chiều dày và đánh giá độ đồng nhất của BTXM. Thiết bị TOTC-02 được chế tạo để đo độ cập kênh giữa hai tấm bê tông qua khe nối. Thiết bị TOTC-03 tập trung đo biến dạng mặt đường. Nguyên lý hoạt động của từng thiết bị được trình bày chi tiết. Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và tại hiện trường đã được tiến hành để xác nhận hiệu quả, độ tin cậy của thiết bị.
3.1. Thiết bị kiểm tra chiều dày độ đồng nhất BTXM TOTC 1
Thiết bị TOTC-1 được phát triển với mục tiêu đo kiểm tra chiều dày tấm BTXM. Đồng thời, nó đánh giá độ đồng nhất của vật liệu một cách không phá hủy. Nguyên lý hoạt động dựa trên phương pháp truyền sóng hoặc siêu âm. Thiết bị này giúp phát hiện các khuyết tật bên trong, vùng có chất lượng kém. Việc kiểm tra chiều dày chính xác là rất quan trọng cho tính toán sức chịu tải. Các thử nghiệm trên mô hình và đối chứng với thiết bị thương mại đã chứng minh hiệu quả của TOTC-1. Thiết bị cũng được áp dụng trên các tuyến đường thực tế, như đường Hồ Chí Minh và QL18.
3.2. Thiết bị đo độ cập kênh khe nối TOTC 02
Độ cập kênh giữa các tấm bê tông tại khe nối là một hư hỏng phổ biến, ảnh hưởng lớn đến êm thuận và tuổi thọ. Thiết bị TOTC-02 được chế tạo đặc biệt để đo lường chính xác độ cập kênh này. Nguyên lý cấu tạo của thiết bị cho phép xác định sự chênh lệch cao độ giữa hai tấm. Việc đo đạc này cung cấp dữ liệu quan trọng để đánh giá chất lượng kết nối. Nó cũng giúp đưa ra quyết định bảo trì kịp thời, tránh hư hỏng lan rộng. Thiết bị này là công cụ cần thiết để duy trì tính toàn vẹn của mặt đường BTXM.
3.3. Thiết bị đo biến dạng mặt đường TOTC 03
Thiết bị TOTC-03 được thiết kế để đo biến dạng mặt đường dưới tác dụng tải trọng. Mục tiêu là cung cấp dữ liệu trực tiếp về phản ứng của kết cấu. Nguyên lý hoạt động của thiết bị dựa trên cảm biến điện trở hoặc cảm biến quang. Việc đo biến dạng tại các vị trí khác nhau giúp xác định mức độ chịu lực của tấm bê tông và nền đất. Dữ liệu từ TOTC-03 hỗ trợ việc xác định mô đun đàn hồi, cường độ vật liệu. Thiết bị đã được thử nghiệm trên mẫu trong phòng thí nghiệm, cho kết quả khả quan. Đây là một bước tiến trong đánh giá hành vi cơ học của mặt đường BTXM không phá hủy.
IV. Hoàn thiện phương pháp đánh giá chất lượng BTXM
Chương này tập trung vào việc thực nghiệm hoàn thiện phương pháp đánh giá các tham số chất lượng mặt đường BTXM. Các dữ liệu từ thiết bị chế tạo được sử dụng để xác định chính xác các thông số vật liệu và kết cấu. Nghiên cứu thực hiện tại hiện trường, trên các đoạn đường thực tế. Việc này nhằm kiểm chứng tính đúng đắn và khả thi của phương pháp. Một quy trình đánh giá mới, hoàn chỉnh và không phá hủy được xây dựng. Quy trình này tích hợp các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm. Từ đó, đưa ra đề xuất áp dụng rộng rãi trong công tác quản lý, bảo trì mặt đường BTXM. Phương pháp mới hứa hẹn mang lại hiệu quả cao hơn, chi phí thấp hơn.
4.1. Thực nghiệm xác định thông số mặt đường
Quá trình thực nghiệm được tiến hành để xác định các thông số quan trọng của mặt đường BTXM. Các thiết bị TOTC-1, TOTC-02, TOTC-03 được triển khai tại các công trình thực tế. Dữ liệu thu thập bao gồm chiều dày tấm bê tông, độ đồng nhất vật liệu, độ cập kênh khe nối và biến dạng dưới tải trọng. Kết quả đo đạc được phân tích kỹ lưỡng. Việc này giúp hiệu chỉnh các mô hình lý thuyết. Đồng thời, nó cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế để đánh giá chất lượng hiện trạng của mặt đường. Sự kết hợp giữa các phương pháp không phá hủy mang lại cái nhìn toàn diện.
4.2. Xây dựng đề xuất quy trình đánh giá mới
Dựa trên cơ sở lý thuyết và kết quả thực nghiệm, một quy trình đánh giá chất lượng mặt đường BTXM mới được xây dựng. Quy trình này hoàn toàn không phá hủy. Nó tích hợp việc sử dụng các thiết bị chế tạo và phương pháp phân tích dữ liệu tiên tiến. Các bước thực hiện được mô tả chi tiết, từ chuẩn bị hiện trường đến phân tích kết quả. Quy trình này cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho việc kiểm tra định kỳ và đánh giá đột xuất. Mục tiêu là chuẩn hóa công tác đánh giá, đảm bảo tính khách quan và khoa học.
4.3. Ứng dụng lợi ích phương pháp không phá hủy
Phương pháp đánh giá chất lượng BTXM không phá hủy mang lại nhiều lợi ích. Nó giúp tiết kiệm thời gian, chi phí so với các phương pháp truyền thống. Việc không cần phá hủy mặt đường giúp duy trì hoạt động giao thông bình thường. Dữ liệu thu thập chính xác hỗ trợ việc ra quyết định bảo trì, sửa chữa kịp thời. Phương pháp này cũng góp phần kéo dài tuổi thọ công trình, nâng cao hiệu quả khai thác. Ứng dụng rộng rãi phương pháp đề xuất sẽ cải thiện đáng kể công tác quản lý hạ tầng giao thông. Đây là giải pháp bền vững cho việc giám sát chất lượng mặt đường BTXM.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Tác giả Lƣơng Xuân Chiểu ii LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với GS.TSKH Hà Huy Cương và PGS.TS Lã Văn Chăm đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học có giá trị và thường xuyên động viên, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận án và nâng cao năng lực khoa học của tác giả.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ, các chuyên gia, các nhà khoa học trong và ngoài Trường Đại học Giao thông Vận tải đã chỉ dẫn và đóng góp ý kiến để luận án được hoàn thiện. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Trường Đại học Giao thông Vận tải, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Đường bộ, Trung tâm Khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải, Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải, Phòng thí nghiệm Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, Bộ môn Cầu - đường Sân bay - Học viện Kỹ thuật Quân sự, Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam, Sở Giao thông Vận tải Quảng Ninh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm Khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải và anh em đồng nghiệp trong Trung tâm, đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người thân đã động viên, khích lệ và chia sẻ những khó khăn với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Tác giả cũng xin dành những lời cám ơn sâu sắc tới vợ và các con của tác giả. Nếu không có sự động viên, chia sẻ và hy sinh của họ thì chắc chắn tác giả sẽ không hoàn thành được bản luận án này. Tác giả Lƣơng Xuân Chiểu iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH VẼ .viii CÁC CHỮ VIẾT TẮT .xiii CÁC KÝ HIỆU CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN.
xiv MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÔNG SỐ ĐẶC TRƢNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG KHAI THÁC MẶT ĐƢỜNG BTXM. Khái niệm về chất lƣợng, sức chịu tải của mặt đƣờng. Tổng quan về kết cấu mặt đƣờng BTXM.
Cấu tạo mặt đường BTXM thông thường. Về tấm BTXM mặt đường. Tổng quan về các loại hƣ hỏng kết cầu mặt đƣờng BTXM. Các thông số đặc trƣng cho khả năng khai thác của kết cấu mặt đƣờng bê tông xi măng.
Nhóm 1: Đánh giá theo kinh nghiệm. Nhóm 2: Các thông số dựa trên cơ sở bài toán cơ học. Phân tích tổng quan kết quả nghiên cứu. Một số nghiên cứu của tác giả nước ngoài.
Một số nghiên cứu của tác giả trong nước. Phân tích tổng quan ứng dụng phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng mặt đƣờng BTXM trên thế giới. Phương pháp sử dụng tải trọng tĩnh đánh giá sức chịu tải. Phương pháp sử dụng tải trọng động đánh giá sức chịu tải.
Phương pháp truyền sóng xác định đặc tính cơ học. Các phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng mặt đƣờng BTXM hiện đang áp dụng tại Việt Nam. Các quy định pháp lý có liên quan. Các thiết bị thí nghiệm gia tải động hiện có tại Việt Nam.
Phân tích lựa chọn vấn đề nghiên cứu. Kết luận chƣơng 1. 22 CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI MẶT ĐƢỜNG BTXM. Cơ sở lý thuyết tính toán mặt đƣờng cứng.
Cơ sở lý thuyết thử nghiệm đánh giá sức chịu tải mặt đƣờng BTXM tại hiện trƣờng. Các nghiên cứu về chậu võng. Phương pháp xác định hệ số nền theo đặc trưng chậu võng. Xác định mô đun đàn hồi tấm bê tông, cường độ chịu kéo khi uốn tại thời điểm đánh giá.
Nghiên cứu lý thuyết và nguyên lý của phƣơng pháp truyền sóng. Tóm tắt lý thuyết truyền sóng. Các đặc trưng của sự truyền sóng. Các phƣơng trình cơ bản và phƣơng trình truyền sóng của môi trƣờng đàn hồi.
Các liên hệ cơ bản của môi trường đàn hồi. Xây dựng các phương trình vi phân cân bằng và các phương trình truyền sóng theo PPNLCT Gauss. Kết luận chƣơng 2. 43 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ CHẾ TẠO THIẾT BỊ PHÙ HỢP PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.
Nghiên cứu chế tạo thiết bị đo kiểm tra chiều dày, đánh giá độ đồng nhất của BTXM-TOTC1. Mục tiêu nghiên cứu chế tạo thiết bị. Nguyên lý hoạt động. Thiết kế hệ thiết bị thí nghiệm.
Đo đạc thử nghiệm trên mô hình trong phòng thí nghiệm. So sánh đối chứng với thiết bị thương mại. Đo đạc kiểm tra mặt đường BTXM đường Hồ Chí Minh. Đo đạc kiểm tra mặt đường BTXM đường QL18 Hạ Long – Mông Dương.
Những vấn đề ảnh hưởng đến kết quả đo và phương án xử lý. Nghiên cứu chế tạo thiết bị đo độ cập kênh giữa hai tấm bê tông qua khe nối TOTC-02. Mục tiêu chế tạo. Nguyên lý cấu tạo của thiết bị.
Nghiên cứu chế tạo thiết bị đo biến dạng TOTC-03. Mục tiêu chế tạo. Nguyên lý hoạt động của thiết bị. Chế tạo dụng cụ đo biến dạng sử dụng cảm biến điện trở.
Đo đạc thử nghiệm trên mẫu thử trong phòng thí nghiệm. Kết luận chƣơng 3. 77 CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM HOÀN THIỆN PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC THAM SỐ CHẤT LƢỢNG KHAI THÁC MẶT ĐƢỜNG BTXM. Thử nghiệm xây dựng tƣơng quan giữa mô đun đàn hồi và cƣờng độ chịu kéo khi uốn.
Nghiên cứu đo đạc thực nghiệm trên mô hình tấm mặt đƣờng tại phòng thí nghiệm. Mục đích của thí nghiệm. Các công thức sử dụng tính toán. Mô hình thử nghiệm.
Kết quả thí nghiệm. Tính toán xử lý kết quả đo. Thiết kế thử nghiệm đánh giá sức chịu tải của mặt đƣờng BTXM đoạn đƣờng tại trƣờng Đại học Giao thông Vận tải. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
Thiết kế thực nghiệm: Thiết kế kết cấu, thiết kế thí nghiệm và hệ thống đo đạc đánh giá. Thiết bị đo đạc chính đã sử dụng. Phân tích kết quả đo. Các kết quả thu được sau khi đo đạc xử lý.
Xác định tải thí nghiệm phù hợp với kết cấu mặt đường. Nghiên cứu thực nghiệm tại đƣờng nội bộ - Nhà xƣởng Hangar A76. Bố trí sơ đồ đo biến dạng. Thiết bị thí nghiệm .3 Kết quả thí nghiệm FWD tại đường nội bộ nhà xưởng Hangar A76.
Phân tích ngược xác định mô đun lớp. Kết quả thực nghiệm đo biến dạng dưới đáy tấm. Xác định ứng suất – biến dạng tại đáy tấm BTXM bằng phần mềm EverFE 2. Biến dạng tại đáy tấm BTXM.
Nghiên cứu đánh giá khả năng truyền tải trọng giữa các tấm BTXM. Những lỗi thường gặp khi thi công khe nối. Phương pháp đánh giá chất lượng khe nối. Trình tự đo đạc đánh giá.
Nghiên cứu thực nghiệm mặt đƣờng BTXM tại dự án QL18 đoạn Hạ Long – Mông Dƣơng. Kết cấu áo đường BTXM đoạn Hạ Long – Mông Dương. Thí nghiệm đo chậu võng .Xử lý kết quả đo chậu võng. Tính toán xác định các đặc trưng cường độ của mặt đường BTXM.
Đề xuất các bƣớc thực hiện đánh giá mặt đƣờng BTXM. Kết luận chƣơng 4. 144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ THAM GIA CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT. 149 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. Bảng giá trị trở kháng âm với các loại vật liệu.
So sánh một số tính năng và ưu nhược điểm của thiết bị. Kết quả đo đạc tổng hợp các tấm BTXM đường Hồ Chí Minh. Kết quả đo đạc tổng hợp các tấm BTXM QL18 Hạ Long – Mông Dương. Hệ số cảm biến tương ứng với các vật liệu chế tạo.
Cấp phối bê tông sử dụng thử nghiệm (đơn vị tính 1m3). Tổng hợp kết quả thí nghiệm xác định tương quan R ku và Ebt. Tổng hợp so sánh kết quả giữa 2 công thức thực nghiệm. Kết quả thí nghiệm độ võng tĩnh với cấp tải trọng 30 kN.
Kết quả thí nghiệm độ võng tĩnh với cấp tải trọng 40 kN. Kết quả thí nghiệm độ võng tĩnh với cấp tải trọng 50 kN.Tổng hợp kết quả độ võng trung bình các cấp tải trọng tĩnh. Bảng tổng hợp kết quả đo độ võng động tại thời điểm tải trọng đạt giá trị lớn nhất. Kết quả đo tĩnh được tính toán xử lý.
Kết quả đo động được tính toán xử lý. Mô tả vị trí lắp đặt các đầu đo. Kết quả thí nghiệm xác định mô đun đàn hồi của bê tông. Kết quả xác định chậu võng tại tâm tấm BTXM.
Giá trị mô đun điển hình và phạm vi mở. Hệ số Poisson điển hình và phạm vi mở. Kết quả phân tích ngược xác định bộ mô đun lớp. Kết quả xác định chậu võng tại tâm tấm BTXM.
Kết quả phân tích ngược xác định bộ mô đun lớp. Kết quả đo hệ số truyền tải trọng một số tấm BTXM mặt đường QL18 (đoạn Hạ Long- Mông Dương). Phân loại đánh giá độ cập kênh. Kết quả phân tích ngược xác định bộ mô đun lớp.
Kết quả sau tính toán một số tấm điển hình trên QL18 đoạn Hạ Long- Mông Dương. 139 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Sơ đồ bố trí khe và phân tấm áo đường BTXM thông thường. Cấu tạo khe mặt đường BTXM thông thường.
Cấu tạo kết cấu mặt đường BTXM lề rộng có bố trí ống thoát nước ngầm. Kết cấu mặt đường BTXM thông thường trên đường ôtô. Thiết bị thử nghiệm sử dụng tải trọng tĩnh. Thiết bị thí nghiệm Dyaflect.
Thiết bị Road Rater. Thiết bị Rolling Dynamic Deflectometer (RDD). Thiết bị HWD của hãng Dynatest Group. Thiết bị HWD của hãng KUAB.
Thiết bị FWD của hãng Carl Bro Group. Thiết bị JILS HWD của hãng Foundation Mechanics. Thiết bị Radar xuyên đất hãng IDS Georadar. Thiết bị đo dựa trên công nghệ truyền sóng bề mặt .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá chất lượng khai thác mặt đường BTXM không phá hủy" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu các thông số đặc trưng đánh giá chất lượng khai thác mặt đường bê tông nhựa đường ô tô bằng phương pháp không phá hủy tại Việt Nam.
Luận án "Đánh giá chất lượng khai thác mặt đường BTXM không phá hủy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải.
Luận án "Đánh giá chất lượng khai thác mặt đường BTXM không phá hủy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá chất lượng khai thác mặt đường BTXM không phá hủy" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật giao thông. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng Cầu Đường.
Luận án "Đánh giá chất lượng khai thác mặt đường BTXM không phá hủy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá chất lượng khai thác mặt đường BTXM không phá hủy" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá chất lượng khai thác mặt đường BTXM không phá hủy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.