Chuyên đề Kinh nghiệm Thiết kế và Giám sát Chất lượng Bê tông Nhựa Nóng - TS. Nguyễn Quang Phúc
Luận án: Chuyên đề kinh nghiệm thiết kế và giám sát chất lượng bê tông nhựa nóng của tiến sĩ nguyễn quang phúc. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Số trang
133
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tóm tắt nội dung
I. Quy định Tiêu chuẩn mới về Bê tông nhựa nóng
Các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật mới nhất định hướng quản lý chất lượng thiết kế, thi công mặt đường bê tông nhựa. Chúng giúp nâng cao độ bền, tuổi thọ công trình.
1.1. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn thiết kế thi công BTN
Quyết định 858/QĐ-BGTVT đưa ra hướng dẫn chi tiết áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật. Mục tiêu là tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng. Quy định này áp dụng cho các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn. Bao gồm đường cấp III trở lên (TCVN 4054-2005) và đường cao tốc (TCVN 5729-2012). Phạm vi áp dụng còn mở rộng đến các tuyến có lưu lượng xe tải, xe khách lớn (N≥1500 xe/ngày đêm/làn xe) hoặc độ dốc dọc, siêu cao lớn. Quyết định hướng tới khắc phục hư hỏng kết cấu áo đường mềm, nâng cao chất lượng tổng thể của công trình. Việc tuân thủ giúp đảm bảo công trình đạt yêu cầu về độ bền, an toàn khi khai thác.
1.2. Quy định phương pháp kiểm định vệt hằn bánh xe
Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT ban hành quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa. Độ sâu này được xác định bằng thiết bị Wheel Tracking. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng chịu biến dạng của vật liệu. Vệt hằn bánh xe là một dạng hư hỏng phổ biến của kết cấu áo đường mềm, đặc biệt dưới tác động của tải trọng nặng và nhiệt độ cao. Việc kiểm định vệt hằn giúp kiểm soát chất lượng hỗn hợp bê tông nhựa, đảm bảo hỗn hợp có đủ khả năng chống lún vệt bánh xe. Kết quả thử nghiệm là cơ sở để điều chỉnh thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa hoặc lựa chọn vật liệu nhựa đường phù hợp, nâng cao độ bền cho mặt đường.
1.3. Quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường xây dựng
Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT quy định chi tiết về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường. Nhựa đường là thành phần cốt yếu trong bê tông nhựa nóng, quyết định nhiều đến tính năng của hỗn hợp. Thông tư này yêu cầu kiểm soát chặt chẽ từ khâu sản xuất đến sử dụng nhựa đường trong xây dựng công trình giao thông. Việc quản lý chất lượng bao gồm các tiêu chí về độ kim lún, độ kéo dài, điểm hóa mềm, khối lượng riêng và các chỉ tiêu khác. Nguồn gốc, chất lượng nhựa đường cần được đảm bảo để tạo ra hỗn hợp bê tông nhựa đạt yêu cầu. Quản lý tốt vật liệu nhựa đường giúp hạn chế các hư hỏng sớm, kéo dài tuổi thọ của kết cấu áo đường mềm.
II. Phân loại Cốt liệu Chọn vật liệu BTN chất lượng
Việc phân loại và lựa chọn cốt liệu, nhựa đường phù hợp là nền tảng cho thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa chất lượng cao.
2.1. Phân loại bê tông nhựa nóng theo Cấp phối hạt
Bê tông nhựa nóng được phân loại đa dạng theo cấp phối hạt. Các loại bao gồm cấp phối chặt (BTNC, ATB), cấp phối rỗng (OGFC), cấp phối gián đoạn (SMA, AM). Mỗi loại có đặc tính và ứng dụng riêng. Tài liệu này tập trung vào bê tông nhựa cấp phối chặt (dense-graded HMA), dùng làm lớp mặt và lớp móng trên. Các cỡ hạt lớn nhất danh định phổ biến là 37.5mm, 31.5mm, 25mm, 19mm, 12.5mm, 9.5mm, 4.75mm. Ví dụ, BTNC25 có cỡ hạt danh định 25mm, BTNC12.5 là 12.5mm. Việc hiểu rõ từng loại cấp phối hạt giúp lựa chọn hỗn hợp tối ưu cho từng lớp kết cấu áo đường, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật cần thiết.
2.2. Tiêu chí lựa chọn Cốt liệu phù hợp thiết kế BTN
Cốt liệu chiếm phần lớn khối lượng trong hỗn hợp bê tông nhựa, ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ và độ bền. Lựa chọn cốt liệu yêu cầu tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Cốt liệu thô (đá dăm) phải có cường độ cao, hình dạng hạt lập phương, độ dẹt thấp. Cốt liệu mịn (cát, bột khoáng) phải sạch, không chứa tạp chất hữu cơ. Bột khoáng cần có hoạt tính cao để tăng cường độ bám dính nhựa đường và lấp đầy khoảng trống. Nguồn gốc và chất lượng cốt liệu ảnh hưởng lớn đến thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa. Đảm bảo chất lượng cốt liệu giúp hỗn hợp đạt độ ổn định, khả năng chống biến dạng, chống trượt và tuổi thọ yêu cầu.
2.3. Quy định về Hàm lượng đá dăm trong hỗn hợp BTN
Để nâng cao khả năng chống vệt hằn bánh xe, các quy định mới nhấn mạnh hàm lượng đá dăm trong hỗn hợp bê tông nhựa. Đối với các lớp bê tông nhựa như BTNCT12.5, BTNCT19, ATB25, hàm lượng đá dăm có kích thước lớn hơn 4.75mm phải chiếm trên 50% khối lượng. Đối với BTNC12.5, lượng lọt qua sàng 2.36mm phải dưới 38%. BTNC19 và BTNC25 yêu cầu lượng lọt qua sàng 4.75mm lần lượt dưới 45% và 40%. Hàm lượng đá dăm cao tạo ra khung cốt liệu vững chắc, chịu lực tốt. Việc này góp phần cải thiện đáng kể khả năng chống lún vệt bánh xe của kết cấu áo đường mềm. Hàm lượng nhựa đường và cấp phối cốt liệu cần được cân đối hài hòa để đạt các chỉ tiêu kỹ thuật khác.
III. Thiết kế hỗn hợp Bê tông nhựa tối ưu bền vững
Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa hiệu quả đòi hỏi sự cân bằng giữa các thành phần để đạt các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng.
3.1. Các chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng của hỗn hợp BTN
Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa yêu cầu đạt nhiều chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe. Các chỉ tiêu chính bao gồm độ rỗng dư (4-6%), độ dẻo (1.5-4.0), độ ổn định còn lại (≥80%), VMA (độ rỗng cốt liệu ≥12-15%), và VFA (độ bão hòa nhựa 65-75%). Đặc biệt, hỗn hợp cần đảm bảo chỉ tiêu vệt hằn lún bánh xe. Độ rỗng dư ảnh hưởng đến khả năng chống thấm nước và biến dạng. Độ dẻo và độ ổn định liên quan đến khả năng chịu tải và chống nứt. VMA và VFA phản ánh khả năng chứa nhựa và độ đặc chắc của hỗn hợp. Việc đạt được đồng thời các chỉ tiêu này đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ thuật cao trong việc lựa chọn nhựa đường, cốt liệu và cấp phối.
3.2. So sánh Thiết kế hỗn hợp BTN theo TCVN và AASHTO
Thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tại Việt Nam tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN. Trong khi đó, các tiêu chuẩn quốc tế như AASHTO M 323 (Superpave – Mỹ) cũng được tham khảo. Cả hai hệ thống đều nhấn mạnh tầm quan trọng của cấp phối cốt liệu và các chỉ tiêu thể tích. Superpave định nghĩa hỗn hợp mịn và thô dựa trên sàng kiểm soát chính. Ví dụ, nếu phần trăm lọt qua sàng kiểm soát chính lớn hơn giá trị quy định, hỗn hợp được phân loại là mịn. Các phương pháp thiết kế này đều nhằm mục đích tạo ra hỗn hợp bê tông nhựa có khả năng chịu tải, chống biến dạng và tuổi thọ cao. Việc áp dụng linh hoạt giữa TCVN và các kinh nghiệm từ AASHTO giúp tối ưu hóa thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa.
3.3. Tối ưu Cấp phối cho từng loại bê tông nhựa cụ thể
Tối ưu cấp phối là bước then chốt trong thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa. Mỗi loại bê tông nhựa (BTNC 12.5, BTNC 19, BTNC 25) có yêu cầu cấp phối hạt riêng biệt. Ví dụ, BTNC 25 yêu cầu 90-100% lọt qua sàng 25mm, và 75-90% lọt qua sàng 19mm. BTNC 12.5 yêu cầu 55-74% lọt qua sàng 12.5mm và 24-52% lọt qua sàng 4.75mm. Việc điều chỉnh cấp phối hạt bao gồm tỷ lệ các cỡ hạt thô, trung, mịn và bột khoáng. Mục tiêu là tạo ra một khung cốt liệu ổn định, có độ rỗng phù hợp để nhựa đường bọc phủ và lấp đầy hiệu quả. Cấp phối tối ưu giúp hỗn hợp đạt được các chỉ tiêu cơ lý, tăng khả năng chống biến dạng, chống nứt và kéo dài tuổi thọ mặt đường.
IV. Giải pháp cấu tạo Ngăn ngừa hư hỏng mặt đường
Thiết kế kết cấu nền mặt đường phải tuân thủ nguyên tắc cấu tạo, hạn chế vệt hằn bánh xe, đảm bảo độ bền vững.
4.1. Nguyên nhân hư hỏng Kết cấu áo đường mềm phổ biến
Hư hỏng kết cấu áo đường mềm phát sinh từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nguyên nhân khách quan bao gồm tải trọng giao thông lớn, nhiệt độ môi trường biến đổi. Tải trọng quá mức gây ra ứng suất tập trung, dẫn đến biến dạng dẻo và vệt hằn bánh xe. Nhiệt độ cao làm mềm nhựa đường, giảm khả năng chống biến dạng của hỗn hợp. Nguyên nhân chủ quan thường liên quan đến công tác thiết kế (áp dụng tiêu chuẩn chưa đúng), chất lượng thi công, và kiểm soát thi công chưa tốt. Thiết kế không phù hợp với điều kiện khai thác, sử dụng vật liệu kém chất lượng hoặc thi công không đạt yêu cầu đều dẫn đến suy giảm tuổi thọ công trình. Việc hiểu rõ nguyên nhân giúp đưa ra giải pháp khắc phục hiệu quả.
4.2. Định hướng nghiên cứu khắc phục hư hỏng mặt đường
Các định hướng nghiên cứu tập trung vào cải thiện vật liệu và kết cấu. Về vật liệu, nghiên cứu nhựa cải tính, phụ gia cho hỗn hợp bê tông nhựa nhằm nâng cao tính năng của nhựa đường. Nghiên cứu cốt liệu bao gồm việc áp dụng các loại cấp phối khác như SMA (Stone Mastic Asphalt), phụ gia gia cường để tạo khung cốt liệu vững chắc hơn. Về kết cấu, phát triển các loại hình kết cấu mới như móng cứng, nửa cứng, hoặc liên hợp. Mục tiêu chung là nâng cao khả năng chống chịu của mặt đường bê tông nhựa. Đồng thời, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy trình thiết kế, thi công. Nâng cao chất lượng quản lý thiết kế và thi công cũng là trọng tâm để tăng cường hiệu quả áp dụng các tiêu chuẩn.
4.3. Nguyên tắc thiết kế Kết cấu nền mặt đường bền vững
Thiết kế kết cấu nền mặt đường phải tuân thủ các nguyên tắc cấu tạo cơ bản. Mục tiêu là hạn chế xuất hiện sớm vệt hằn bánh xe. Các lớp bê tông nhựa hạt trung nhiều đá dăm được ưu tiên sử dụng làm lớp mặt, ví dụ BTNCT12.5, BTNCT19. Lớp móng trên khuyến nghị sử dụng toàn khối ATB25 hoặc CTB 5-6%. Lớp móng dưới ưu tiên CTB4%, cấp phối đá dăm loại 1 (CPĐD1). Hạn chế sử dụng CPĐD2 và không dùng cấp phối thiên nhiên (CPTN). Bố trí tầng mặt bê tông nhựa có thể gồm 2 hoặc 3 lớp tùy quy mô giao thông. BTNC12.5 thường dùng làm lớp mặt trên, BTNC19 có thể làm lớp mặt trên, lớp giữa hoặc lớp dưới. BTNC25 chỉ sử dụng làm lớp dưới cùng của tầng mặt. Tổng chiều dày tầng mặt bê tông nhựa cần tuân thủ quy định.
V. Giám sát chất lượng thi công Bê tông nhựa hiệu quả
Giám sát chất lượng thi công bê tông nhựa nóng là yếu tố then chốt đảm bảo tuổi thọ, hiệu quả khai thác công trình.
5.1. Quy trình kiểm định thi công Bê tông nhựa nóng
Quy trình kiểm định thi công bê tông nhựa nóng bao gồm nhiều bước chặt chẽ. Từ kiểm soát vật liệu đầu vào (nhựa đường, cốt liệu, bột khoáng), đến kiểm tra thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa tại phòng thí nghiệm. Trong quá trình thi công, việc giám sát nhiệt độ hỗn hợp tại trạm trộn, trong quá trình vận chuyển và khi rải là cực kỳ quan trọng. Nhiệt độ thi công không đúng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính năng của hỗn hợp. Kiểm tra độ chặt lớp bê tông nhựa sau khi lu lèn, độ bằng phẳng mặt đường, và các chỉ tiêu cơ lý khác sau khi hoàn thiện là bắt buộc. Việc tuân thủ quy trình kiểm định giúp phát hiện sớm các sai sót, đảm bảo chất lượng công trình.
5.2. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng BTN tại công trường
Nhiều yếu tố tại công trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng bê tông nhựa. Chất lượng nhựa đường và cốt liệu đầu vào không đạt chuẩn là nguyên nhân hàng đầu. Hàm lượng nhựa không phù hợp với thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa cũng gây ra vấn đề. Quá trình trộn tại trạm trộn không đồng đều, nhiệt độ trộn không đúng yêu cầu dẫn đến hỗn hợp kém chất lượng. Vận chuyển hỗn hợp không đảm bảo nhiệt độ, hoặc thời gian vận chuyển quá lâu làm giảm nhiệt độ và khả năng làm việc của hỗn hợp. Kỹ thuật rải và lu lèn không đúng quy trình, thiếu kinh nghiệm của công nhân cũng ảnh hưởng lớn đến độ chặt và độ bằng phẳng của mặt đường. Sự giám sát chặt chẽ các yếu tố này là thiết yếu.
5.3. Nâng cao hiệu quả quản lý giám sát thi công BTN
Nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát thi công bê tông nhựa là một mục tiêu quan trọng. Việc này bao gồm việc đào tạo nhân lực có kinh nghiệm, tăng cường năng lực phòng thí nghiệm kiểm định. Áp dụng các công nghệ giám sát hiện đại, tự động hóa trong quá trình trộn và rải. Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn TCVN và kinh nghiệm quốc tế như AASHTO trong mọi khâu. Việc thực hiện đầy đủ các quy trình kiểm soát chất lượng từ vật liệu, thiết kế hỗn hợp bê tông nhựa đến thi công giúp giảm thiểu rủi ro hư hỏng. Từ đó, nâng cao chất lượng công trình, kéo dài tuổi thọ khai thác của kết cấu áo đường mềm. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, đơn vị giám sát) là chìa khóa thành công.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (133 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộKINH NGHIỆM THIẾT KẾ VÀ GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG NHỰA NÓNG NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN TS. LƯƠNG QUANG PHÚC XUÂN CHIỂU PHÓ TRƯỞNG KHOA TRƯỞNG PHÒNG CÔNG TRÌNH – GVC THÍ NGHIỆM-KIỂM BỘ MÔN ĐƯỜNG BỘ ĐỊNH TRỌNG ĐIỂM 098 557 8929 UTC-CIENCO4 nguyenquangphuc@utc. NGUYỄN QUANG PHÚC 2 PHÂN LOẠI BÊ TÔNG NHỰA NÓNG Cấp phối 1/2 rỗng Cấp phối rỗng Cấp phối chặt (1/2 hở) (cấp phối hở) Cỡ hạt lớn Cấp phối Cỡ hạt lớn Loại hỗn hợp Cấp phối liên tục Cấp phối gián đoạn nhất danh gián đoạn BTNR Đá dăm nhất (mm) định (mm) (VN) đen AM BTNC ATB MA SMA OGFC ATPB ATB37,5 BTNR37,5 ATPB37,5 37,5 50 1. Hạt rất lớn ATPB31,5 31,5 37,5 ATB31,5 31,5 37,5 2.
Hạt lớn BTNC25 ATB25 BTNR25 ATPB25 25 31,5 BTNC19 SMA19 BTNR19 AM19 19 25 3. Hạt trung BTNC12,5 MA12,5 SMA12,5 AM12,5 OGFC12,5 12,5 19 4. Hạt nhỏ BTNC9,5 MA9,5 SMA9,5 AM9,5 OGFC9,5 9,5 12,5 5. Cát BTNC4,75 MA4,75 4,75 9,5 Độ rỗng dư thiết kế (%) 3-6 ≤2 3-4 6-12 ≥18 CHỈ ĐỀ CẬP ĐẾN BÊ TÔNG NHỰA RẢI NÓNG, CẤP PHỐI CHẶT LÀM LỚP MẶT VÀ MÓNG TRÊN 3 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ 1.
CÁC QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH KỸ THUẬT MỚI VỀ BTN 2. KINH NGHIỆM CÔNG TÁC LỰA CHỌN VẬT LIỆU 3. KINH NGHIỆM THIẾT KẾ HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA BTN 4. KINH NGHIỆM GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG 5.
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH THI CÔNG BÊ TÔNG NHỰA 6. THỰC TẾ VÀ THẢO LUẬN TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM 4 PHẦN THỨ 1 GIỚI THIỆU CÁC QUY TRÌNH, QUY ĐỊNH KỸ THUẬT MỚI VỀ BTN 1. Quyết định 858/QĐ-BGTVT, ngày 26/3/2014 Ban hành Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi công mặt đường bê tông nhựa nóng đối với các tuyến đường ô tô có quy mô giao thông lớn 2. Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT, ngày 29/4/2014 về việc Ban hành Quy định kỹ thuật về phương pháp thẻ độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheel tracking 3.
Thông tư số 27/2014/TT-BGTVT, ngày 28/7/2014 quy định về quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông 5 I. QUYẾT ĐỊNH 858/QĐ-BGTVT 6 HƯ HỎNG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM Nguyên nhân chính theo báo cáo của Cục QLXD Khách Quan Chủ quan Công tác thiết Tải Trọng kế, áp dụng TC chưa đúng Chất lượng thi công, và kiểm Nhiệt Độ soát thi công chưa tốt 7 HƯ HỎNG KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG MỀM Định hướng nghiên cứu khắc phục Chất kết dính: Nhựa cải tính, phụ gia cho hỗn hợp. Nghiên cứu Cốt liệu: Loại hình cấp phối # cấp áp dụng các phối chặt như (SMA .), phụ gia gia loại vật liệu, cường. kết cấu mới Mục tiêu: Loại hình kết cấu mới: Móng cứng, nâng cao nửa cứng, liên hợp.
khả năng cao chất Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, lượng mặt quy trình thiết kế, thi công mặt đường BTN đường BTN Nâng cao chất lượng công tác quản lý thiết kế và thi công mặt. đường BTN Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống TC của công tác thiết kế, thi công mặt đường BTN 8 PHẠM VI ÁP DỤNG Thiết kế & thi công kết cấu mặt đường BTN nóng: - Đường cấp III trở lên TCVN4054-2005; Đường cao tốc TCVN5729-2012 - Quy mô giao thông lớn: Ne≥5.106 trục; Xe tải, xe khách N≥1500 xe/ngày đêm.làn xe - Độ dốc dọc lớn hơn 4%; Siêu cao lớn. 9 THIẾT KẾ KẾT CẤU NỀN MẶT ĐƯỜNG 1. Tuân thủ các nguyên tắc thiết kế cấu tạo 2.
Hạn chế xuất hiện sớm vệt hằn bánh xe 3. Sử dụng các lớp BTN hạt trung nhiều đá dăm làm các lớp mặt: BTNCT12,5; BTNCT19 4. Lớp móng trên: Toàn khối ATB25, CTB5-6% 5. Lớp móng dưới: CTB4%, CPĐD1, hạn chế dùng CPĐD2, không dùng CPTN 10 THIẾT KẾ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA Bố trí kết cấu tầng mặt BTN Tùy theo quy mô giao thông, tầng mặt BTN có thể bố trí 1.
Lớp tạo nhám thành 2 hoặc 3 lớp. Tổng bề BTNC12.5; BTNC19 dầy tầng mặt BTN cần tuân thủ 2. Lớp BTNC19 các quy định ở 2. Đối với BTNC 3.
BTNC25 12,5 sử dụng làm lớp mặt trên của tầng mặt. Đối với lớp BTNC 19 có thể sử dụng làm lớp mặt trên (khi có lớp tạo 4. Móng đường nhám), lớp giữa trong trường hợp tầng mặt gồm ba lớp và lớp dưới khi tầng mặt gồm 2 lớp. Đối với BTNC 25 chỉ sử dụng làm lớp dưới cùng của tầng mặt.
11 CỠ HẠT DANH ĐỊNH THIẾT KẾ 12 VẬT LIỆU VÀ THIẾT KẾ HỖN HỢP 1. Các lớp BTN: BTNCT12,5; BTNCT19; ATB25 Đảm bảo chỉ tiêu vệt hằn lún bánh xe - Hàm lượng đá dăm ≥4,75mm chiếm >50%; - Các sàng khống chế Loại BTNC Cỡ sàng vuông Lượng % lọt qua cỡ khống chế (mm) sàng khống chế BTNC 25 4,75 <40% (>50% đá dăm) BTNC 19 4,75 <45% (>50% đá dăm) BTNC 12,5 2,36 <38% - Độ rỗng 4-6%; Độ dẻo 1,5~4,0; Độ ổn định còn lại phải ≥ 80%; VMA ≥ 12-15%; VFA = 65-75%; 13 Theo Superpave – Mỹ The definition of fine and coarse mixtures used in AASHTO M 323 is summarized in Table 7-4. For each nominal maximum aggregate size, a primary control sieve has been identified. If the percent passing the primary control sieve is equal to or greater than the specified value in Table 7-4, the mixture classifies as a fine mixture; otherwise it classifies as a coarse mixture.
14 CẤP PHỐI HỖN HỢP Loại BTNC BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 25 1. Cỡ hạt lớn nhất danh định ,mm 12,5 19 25 2. Cỡ sàng vuông, mm Lượng lọt sàng, % khối lượng 31,5 100 25 100 90-100 19 100 90-100 75-90 90-100 71-86 12,5 55-74 (74-90) (60-78) 74-89 58-78 9,5 45-65 (60-80) (50-72) 48-71 36-61 4,75 24-52 (34-62) (25-56) 30-55 25-45 2,36 16-42 (20-48) (16-44) 21-40 17-33 1,18 12-33 (13-36) (12-33) 15-31 12-25 0,60 8-24 (9-26) (8-24) 11-22 8-17 0,30 5-17 (7-18) (5-17) 8-15 6-12 0,15 4-13 (5-14) (4-13) 6-10 5-8 0,075 3-7 (4-8) (3-7) 3. Chiều dày thích hợp, mm (sau khi lu lèn) 5-7 6-8 8-12 - Lớp mặt trên.
- Lớp mặt dưới, khi tầng mặt - Lớp mặt giữa, khi tầng mặt gồm gồm 2 lớp BTNC với lớp mặt 4. Phạm vi nên sử dụng Lớp mặt trên 3 lớp BTN. trên là BTNC 19. - Lớp mặt dưới, khi tầng mặt gồm - Lớp mặt dưới khi tầng mặt 2 lớp BTN.
gồm 3 lớp BTN TS. NGUYỄN QUANG PHÚC 15 Cấp phối BTNCT12,5 16 Cấp phối BTNCT19 17 Cấp phối BTNCT25(ATB25) 18 Yêu cầu vật liệu BTN nóng Loại nhựa: 40/50; Polyme; PG76-10; PG70-10; 60/70 Trường hợp sử dụng mác 60-70 cần chọn nhựa có độ kim lún (ở 250C, 5 giây) ≤61 (0,1mm) và nhiệt độ hóa mềm ≥ 490C Đá dăm: Hạt mềm yếu ≤3% lớp mặt trên cùng; ≤5% các lớp dưới Thoi dẹt: hạt ≥9,5mm ≤12% lớp trên cùng; và ≤ 15% với các lớp BTNC phía dưới; hạt <9,5mm là 18% và 20%. Dính bám đá nhựa ≥ cấp 4 Phụ gia tăng dính bám Cát nghiền; cát tự nhiên Mk ≥ 2 Bột khoáng đá vôi có CaCO3 ≥80%. Hạn chế bụi thu hồi Cấp phối hạt: Đường cong chữ S Hàm lượng nhựa: Hơi ít hơn TCVN8819-2011 19 Yêu cầu vật liệu BTN nóng Đá dăm : Phải đạt các yêu cầu chất lượng quy định ở 5.
3% 5% ≥ cấp 4 20 Yêu cầu vật liệu BTN nóng Đá dăm : Hàm lượng hạt mềm yếu phong hóa không được vượt quá 3% khi dùng cho BTNC lớp mặt trên cùng và không được quá 5% đối với các lớp mặt dưới cũng như BTNR làm lớp móng. Hàm lượng hạt thoi dẹt (%) đối với các lớp ngoài việc phải tuân thủ các yêu cầu ở bảng 5 TCVN 8819:2011 còn phải khống chế hàm lượng hạt thoi dẹt đối với cỡ hạt ≥9,5mm không được quá 12% đối với lớp BTNC trên cùng và không được quá 15% với các lớp BTNC phía dưới; đối với các cỡ hạt <9,5mm tương ứng là 18% và 20%. Độ dính bám của đá dăm với nhựa xác định theo TCVN7504:2005 phải đạt ≥3 và nên đạt ≥ cấp 4. 21 Yêu cầu vật liệu BTN nóng Cát : Cát phải đạt các yêu cầu chất lượng như ở bảng 6 TCVN8819:2011.
Nếu dùng cát thiên nhiên phải sử dụng cát hạt thô hoặc cát hạt vừa có mô đun độ lơn Mk ≥ 2 với thành phần hạt như ở bảng 4 dưới đây: Kích thước lỗ sàng, Tỷ lệ % khối lượng lọt qua sàng mm Cát hạt thô Cát hạt vừa 9,5 100 100 4,75 90-100 90-100 2,36 65-95 75-90 1,18 35-65 50-90 0,6 15-30 30-60 0,3 5-20 8-30 0,15 0-10 0-10 0,075 0-5 0-5 Cát nghiền phải có thành phần hạt như bảng 5 dưới đây: Loại Tỷ lệ % khối lượng lọt qua sàng (mm), theo phương pháp rửa cát 9,5 4,75 2,36 1,18 0,60 0,30 0,15 0,075 To 100 90-100 60-90 40-75 20-55 7-40 2-20 0-10 Vừa - 100 80-100 50-80 25-60 8-45 0-25 0-15 22 Yêu cầu vật liệu BTN nóng Bột khoáng: Bột khoáng phải đạt các chỉ tiêu quy định ở bảng 7 TCVN 8819:2011. Nếu bột khoáng thu hồi từ trạm trộn đạt được các chỉ tiêu quy định ở bảng 7 TCVN 8819:2011 thì được tận dụng một phần thay thế cho bột khoáng nghiền nhưng mỗi mẻ trộn lượng bột khoáng tận dụng này không được quá 25% tổng lượng bột khoáng trong hỗn hợp bê tông nhựa thiết kế. 23 Yêu cầu vật liệu BTN nóng Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu của BTN 1,5~4,0 ≥ 80% 4,0~6,0% 24 Yêu cầu vật liệu BTN nóng Độ rỗng dư thiết Loại BTNC thô có cỡ hạt Độ rỗng cốt liệu yêu kế (%) lớn nhất danh định, mm cầu 12,5 ≥13,5 4% 19,0 ≥13,0 25,0 ≥12,0 12,5 ≥14,5 5% 19,0 ≥14,0 25,0 ≥13,0 12,5 ≥15,5 6% 19,0 ≥15,0 25,0 ≥14,0 25 THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN Sức cản ma sát lớn nên hỗn hợp bê tông nhựa chặt thô khó trộn, rải và đầm nén hơn so với các hỗn hợp bê tông nhựa chặt mịn hoặc các hỗn hợp ít và vừa đá dăm. Bảo đảm chất lượng (trang thiết bị thi công, đặc biệt là phải đủ các loại phương tiện đầm nén) Kiểm tra chất lượng:độ đồng đều về các chỉ tiêu chất lượng.
Chất lượng thi công (trộn, rải và đầm nén) không đồng đều theo chiều ngang và chiều dọc mặt đường cũng là một yếu tố gây ra tình trạng phát sinh các dạng hư hỏng sớm, kể cả hiện tượng bong tróc và vệt hằn bánh xe. 26 THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU BTN Lu lèn bê tông nhựa : Lu sơ bộ: phải bám sát máy rải để nhanh chóng lu lèn bề mặt nhằm tránh hỗn hợp bị mất nhiệt; thông thường dùng lu bánh sắt 6-8 tấn lu 1-2 lần/điểm. Đối với BTNC 19 thô và BTNC 25 thô có thể dùng ngay lu bánh lốp nhẵn để lu sơ bộ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Kinh nghiệm thiết kế & giám sát bê tông nhựa nóng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Chuyên đề kinh nghiệm thiết kế và giám sát chất lượng bê tông nhựa nóng của tiến sĩ nguyễn quang phúc. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Kinh nghiệm thiết kế & giám sát bê tông nhựa nóng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Kinh nghiệm thiết kế & giám sát bê tông nhựa nóng" có 133 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Kinh nghiệm thiết kế & giám sát bê tông nhựa nóng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.