Luận án Tiến sĩ: Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung Việt Nam
Tối ưu tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống khu vực miền Trung Việt Nam, bảo tồn văn hóa và phát triển bền vững làng nghề.
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Luận án này khảo sát sâu rộng về tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống khu vực miền Trung Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng thể về đặc trưng, tình hình hoạt động của các làng nghề truyền thống. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì bản sắc kiến trúc địa phương. Các làng gốm miền Trung sở hữu hình thái cấu trúc độc đáo. Chúng phản ánh sự giao thoa giữa hoạt động sản xuất gốm và đời sống cộng đồng. Thực trạng không gian hiện nay đối mặt nhiều biến đổi. Các yếu tố kinh tế, xã hội tác động mạnh mẽ. Việc bảo tồn không gian sống và không gian sản xuất gốm là một thách thức. Nghiên cứu này đặt ra các vấn đề cốt lõi. Cần có giải pháp bền vững cho sự phát triển của làng gốm.
1.1. Đặc điểm nghề gốm và cấu trúc làng nghề.
Nghề gốm truyền thống tại miền Trung mang nét đặc trưng riêng biệt. Các làng nghề truyền thống có sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà ở và không gian sản xuất gốm. Cấu trúc làng thường xoay quanh các yếu tố địa hình, nguồn nguyên liệu. Điều này tạo nên hình thái làng độc đáo. Mỗi làng gốm biểu hiện bản sắc kiến trúc địa phương rõ nét.
1.2. Thực trạng không gian kiến trúc làng gốm truyền thống.
Không gian kiến trúc các làng gốm truyền thống miền Trung đang trải qua nhiều biến đổi. Nhiều công trình bị xuống cấp hoặc thay đổi chức năng. Không gian sản xuất gốm bị thu hẹp. Các lò nung gốm truyền thống dần ít đi. Sự phát triển đô thị ảnh hưởng đến cảnh quan làng. Việc bảo tồn kiến trúc vernacular miền Trung trở nên cấp thiết.
II.
Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học vững chắc cho việc tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống. Điều này bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy hoạch làng gốm. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng cũng được xem xét. Luận án phân tích sâu sắc các lý thuyết về bảo tồn. Mô hình định cư và tổ chức không gian làng nghề được áp dụng. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội miền Trung có vai trò quan trọng. Các yếu tố này định hình đặc trưng không gian kiến trúc làng gốm. Kinh nghiệm từ các làng nghề trong nước và quốc tế cung cấp bài học quý giá. Việc này giúp định hướng giải pháp tối ưu cho phát triển bền vững.
2.1. Quy định pháp lý và định hướng phát triển không gian.
Các văn bản pháp luật hiện hành là nền tảng cho quy hoạch làng gốm. Chúng định hướng phát triển không gian kiến trúc. Việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn đảm bảo tính bền vững. Các quy định này giúp bảo vệ không gian cộng đồng làng nghề. Đồng thời, thúc đẩy phát triển kinh tế làng nghề truyền thống.
2.2. Lý thuyết tổ chức không gian và bảo tồn kiến trúc.
Luận án tiếp cận các lý thuyết tổ chức không gian nông thôn. Các nguyên tắc thiết kế bảo tồn kiến trúc vernacular miền Trung được áp dụng. Mô hình tổ chức không gian làng nghề giúp xác định mối quan hệ chức năng. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn tạo cơ sở vững chắc. Điều này hỗ trợ việc lập kế hoạch cho làng gốm.
2.3. Kinh nghiệm tổ chức không gian gốm trong và ngoài nước.
Nghiên cứu thu thập kinh nghiệm từ các làng gốm thành công. Ví dụ từ Việt Nam và một số nước khác có điều kiện tương tự. Các bài học về quy hoạch làng gốm, quản lý không gian được đúc kết. Việc này cung cấp góc nhìn đa chiều. Nó giúp đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh miền Trung.
III.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp toàn diện cho tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung. Các quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc bảo tồn được thiết lập rõ ràng. Việc này bao gồm việc xây dựng tiêu chí đánh giá tiềm năng. Giải pháp tập trung vào thiết lập ranh giới bảo tồn. Các mô hình không gian kiến trúc phục vụ phát triển du lịch được đề xuất. Luận án cũng đưa ra các biện pháp tăng cường khả năng tiếp cận. Đề xuất không gian chức năng mới, tối ưu hóa mối quan hệ. Điều này bao gồm không gian quy hoạch tổng thể làng, không gian ở kết hợp sản xuất - dịch vụ. Không gian công cộng, tôn giáo tín ngưỡng và cảnh quan cũng được chú trọng. Giải pháp hạ tầng kỹ thuật hiện đại hóa được tích hợp. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững và duy trì bản sắc kiến trúc địa phương.
3.1. Quan điểm mục tiêu nguyên tắc bảo tồn không gian.
Việc bảo tồn không gian làng gốm truyền thống cần dựa trên quan điểm khoa học. Mục tiêu là duy trì bản sắc kiến trúc địa phương. Đồng thời, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Các nguyên tắc bao gồm tôn trọng yếu tố gốc. Nâng cao giá trị di sản và thích ứng với biến đổi xã hội. Tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn được xây dựng cụ thể.
3.2. Đề xuất tổ chức không gian chức năng mới cho làng gốm.
Nghiên cứu đề xuất các khu chức năng mới. Điều này tối ưu hóa không gian sản xuất gốm. Đồng thời, tích hợp dịch vụ du lịch và không gian sinh hoạt cộng đồng. Quy hoạch tổng thể làng cần hài hòa. Cần có sự kết nối giữa các không gian truyền thống và hiện đại. Việc này đảm bảo tính hiệu quả và thẩm mỹ. Các lò nung gốm truyền thống được quy hoạch cẩn thận.
3.3. Giải pháp kiến trúc nhà ở kết hợp sản xuất dịch vụ.
Các giải pháp kiến trúc nhà ở được thiết kế linh hoạt. Chúng kết hợp chức năng ở, sản xuất gốm và cung cấp dịch vụ. Cấu trúc chức năng chính của nhà ở làng gốm được phân tích. Các yếu tố kiến trúc vernacular miền Trung như nhà rường Huế được nghiên cứu. Việc này áp dụng vào thiết kế hiện đại. Điều này giữ gìn nét truyền thống, nâng cao tiện nghi sống.
IV.
Luận án tiến hành nghiên cứu điển hình tại các làng gốm tiêu biểu. Làng gốm Thanh Hà Hội An và làng gốm Bàu Trúc Ninh Thuận là hai ví dụ cụ thể. Nghiên cứu giới thiệu tổng quan về từng làng. Đánh giá thực trạng tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống. Phân tích những tồn tại, hạn chế trong quy hoạch. Đối với làng gốm Thanh Hà, các vấn đề về bảo tồn di sản và phát triển du lịch được đặt ra. Làng gốm Bàu Trúc lại nổi bật với bản sắc văn hóa Chăm. Các giải pháp cụ thể được đề xuất. Điều này nhằm phát huy giá trị, giải quyết các thách thức. Mục tiêu là bảo tồn và phát triển bền vững cho từng làng nghề truyền thống.
4.1. Thực trạng và thách thức tại làng gốm Thanh Hà Hội An.
Làng gốm Thanh Hà Hội An đối mặt nhiều thách thức. Điều này liên quan đến sự phát triển du lịch. Không gian sản xuất gốm bị ảnh hưởng. Các công trình kiến trúc truyền thống cần được bảo vệ. Việc quy hoạch làng gốm cần cân bằng lợi ích kinh tế. Đồng thời, phải duy trì bản sắc kiến trúc địa phương. Các lò nung gốm truyền thống cần được bảo tồn và khai thác hiệu quả.
4.2. Khả năng phát triển và bảo tồn làng gốm Bàu Trúc Ninh Thuận.
Làng gốm Bàu Trúc Ninh Thuận sở hữu giá trị văn hóa độc đáo của người Chăm. Kiến trúc vernacular miền Trung tại đây thể hiện rõ nét. Tiềm năng phát triển du lịch rất lớn. Tuy nhiên, việc bảo tồn các kỹ thuật làm gốm truyền thống là cấp thiết. Cần có giải pháp quy hoạch làng gốm thông minh. Điều này giúp giữ gìn nét đặc trưng, phát triển kinh tế cộng đồng.
4.3. Giải pháp cụ thể cho từng làng gốm truyền thống.
Mỗi làng gốm cần có giải pháp riêng biệt. Tại Thanh Hà, tập trung vào quản lý du lịch, bảo tồn không gian cổ. Tại Bàu Trúc, ưu tiên phát huy văn hóa Chăm, hỗ trợ nghệ nhân. Các giải pháp này cần có sự tham gia của cộng đồng. Chúng phải đảm bảo phát triển kinh tế. Đồng thời, giữ gìn bản sắc kiến trúc địa phương và không gian sản xuất gốm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI -------------------------------- NGUYỄN VĂN NGUYÊN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG GỐM TRUYỀN THỐNG KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIẾN TRÚC Hà Nội - 2024 BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ------------------------------ NGUYỄN VĂN NGUYÊN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG GỐM TRUYỀN THỐNG KHU VỰC MIỀN TRUNG VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH KIẾN TRÚC MÃ SỐ: 9580101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.KTS ĐẶNG ĐỨC QUANG Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống khu vực miền Trung Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tài liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Hà Nội, năm 2024 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Nguyên LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kiến trúc Hà Nội; Khoa Đào tạo Sau đại học và Bộ môn SĐH Kiến trúc Công trình trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã hết sức tạo điều kiện để tôi hoàn thành quyển luận án này. Với lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới PGS.KTS Đặng Đức Quang – người thầy đã tận tình dìu dắt, định hướng, trực tiếp hướng dẫn tôi.
Nếu thiếu sự chỉ bảo, góp ý, nhiều khi là động viên, cổ vũ tinh thần của thầy, tôi sẽ không thể tới đích. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các nhà nghiên cứu, những anh chị kiến trúc sư đi trước, các bạn đồng nghiệp trong suốt thời gian vừa qua. Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người thân yêu đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án! !!!! Hà Nội, năm 2024 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Nguyên I MỤC LỤC MỤC LỤC. I DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
V DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH. VI DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. VIII DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Những đóng góp mới của luận án. Một số khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án. Cấu trúc luận án. 8 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG GỐM TRUYỀN THỐNG KHU VỰC MIỀN TRUNG.
Khái quát về nghề gốm và làng gốm truyền thống Việt Nam. Khái quát các làng gốm truyền thống khu vực miền Trung. Những đặc điểm chung. Các làng gốm truyền thống khu vực miền Trung.
Tình hình hoạt động nghề gốm. Đặc điểm hình thái cấu trúc làng gốm truyền thống. Thực trạng không gian kiến trúc các làng gốm truyền thống KVMT. Những biến đổi không gian làng.
Thực trạng không gian kiến trúc LGTT. Thực trạng nhà ở hoạt động nghề gốm. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài ngước 45 1. Nhóm các đề tài nghiên cứu về tổ chức không gian làng.
Nhóm đề tài nghiên cứu về làng gốm truyền thống. Những vấn đề tồn tại và tập trung nghiên cứu. Những vấn đề tồn tại trong nghiên cứu. Những vấn đề cần tập trung giải quyết .49 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CÁC LÀNG GỐM TRUYỀN THỐNG KHU VỰC MIỀN TRUNG.
Các văn bản quy phạm pháp luật. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn. Những định hướng phát triển. Cơ sở lý thuyết tổ chức không gian kiến trúc.
Cơ sở lý luận về các nguyên tắc thiết kế bảo tồn. Cơ sở lý thuyết về mô hình định cư. Lý thuyết về tổ chức không gian làng nghề. Các mô hình thiết kế trong tổ chức không gian làng gốm truyền thống 63 2.
Cơ sở thực tiễn tổ chức không gian kiến trúc các làng gốm truyền thống khu vực miền Trung. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế. Điều kiện văn hoá xã hội.
Đặc điểm nghề gốm khu vực miền Trung. Đặc trưng không gian kiến trúc các LGTT khu vực miền Trung. Kinh nghiệm trong nước và một số nước có điều kiện tương tự. Kinh nghiệm trong nước.
Kinh nghiệm nước ngoài có điều kiện tương tự .84 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC LÀNG GỐM TRUYỀN THỐNG KHU VỰC MIỀN TRUNG. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc. Xây dựng tiêu chí đánh giá tiềm năng bảo tồn và phát triển làng gốm truyền thống khu vực miền Trung. Giải pháp bảo tồn và phát triển không gian làng gốm truyền thống khu vực miền Trung.
Thiết lập ranh giới bảo tồn. Các mô hình không gian kiến trúc LGTT phục vụ phát triển du lịch. Đề xuất các biện pháp tăng cường khả năng tiếp cận. Giải pháp tổ chức không gian làng gốm truyền thống khu vực miền Trung 104 3.
Đề xuất không gian chức năng mới và mối quan hệ trong cấu trúc không gian LGTT. Tổ chức không gian quy hoạch tổng thể làng. Tổ chức không gian ở kết hợp sản xuất - dịch vụ. Tổ chức không gian công cộng, tôn giáo tín ngưỡng.
Tổ chức không gian cảnh quan. Tổ chức hạ tầng kỹ thuật. Giải pháp bảo tồn và phát triển không gian kiến trúc nhà ở làng gốm khu vực miền Trung. Cơ cấu chức năng chính của nhà ở làng gốm truyền thống.
Tổ chức không gian kiến trúc nhà ở. Nghiên cứu áp dụng - Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống Thanh Hà, thành phố Hội An, Quảng Nam. Giới thiệu chung. Thực trạng và những tồn tại trong tổ chức không gian làng gốm truyền thống Thanh Hà.
Những giá trị, đặc trưng làng gốm truyền thống Thanh Hà. Các vấn đề cần giải quyết. Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc tổng thể LGTT Thanh Hà. Bàn luận về kết quả nghiên cứu.
144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 150 CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. CTKH 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO .TLTK 1 PHẦN PHỤ LỤC. PL 0Error! Bookmark not defined.
V DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ LGTT Làng gốm truyền thống KVMT Khu vực miền Trung KGKT Không gian kiến trúc KGCQ Không gian cảnh quan DTH Đô thị hóa HDH Hiện đại hóa VI DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Minh họa các sản phẩm gốm Việt Nam qua các thời kỳ .2: Cấu trúc làng truyền thống điển hình KVMT .3: Bản đồ các làng được nghiên cứu trong luận án .4: Làng Thanh Hà; làng Bàu Trúc; làng Phước Tích .5: Làng Mỹ Thiện tại Quảng Ngãi .6: Làng Quảng Đức tại Phú Yên .7: Các làng có bố cục dạng co cụm - tập trung .8: Các làng có bố cục dạng tuyến .9: Các làng có dạng bố cục dạng chuỗi điểm .10: Sự chuyển dịch trong bố trí khu vực làm gốm và dịch vụ gốm.11: Sự chuyển dịch không gian sản xuất – dịch vụ gốm làng Trường Thịnh, giai đoạn phát triển mạnh mẽ, và hiện nay .12: Sự chuyển dịch không gian sản xuất gốm làng Vân Sơn, giai đoạn phát triển mạnh mẽ, và hiện nay.13: Các trung tâm dịch vụ làng – trung tâm cộng đồng mới .14: Hiện tượng xây chèn, lấp đầy tại làng Quảng Đức và làng Vân Sơn .15: Vị trí một số công trình công cộng, tín ngưỡng làng gốm Thanh Hà.16: Vị trí các công trình công cộng, tín ngưỡng làng gốm Phước Tích .17: Một số công trình công cộng, tín ngưỡng truyền thống tại làng gốm Phước Tích .18: Một số công trình công cộng, tín ngưỡng truyền thống tại làng gốm Lư Cấm, Đình làng Lư Cấm và Đình Ngọc Hồi .19: Các lò nung bỏ hoang, xuống cấp tại làng Lư Cấm, Trà Quang Nam.20: Các nhà xưởng xuống cấp, tạm bợ làng Vân Sơn, làng Trường Thịnh .21:Không gian xanh được giữ gìn tại làng gốm Thanh Hà .22: Môi trường cảnh quan trong lành, thanh bình làng Phước Tích .23: Môi trường cảnh quan tiếp giáp cánh đồng làng Trung Dõng .24: Các chức năng mới phát sinh trong không gian ở – sản xuất nhà ông Lê Quốc Tuấn – làng Thanh Hà .25: Các khu vực trải nghiệm, tham quan làng Thanh Hà, làng Bàu Trúc .26: Mặt bằng hộ sản xuất làng Trung Dõng .27: Nhà ông Huy làng Trà Quang Nam .28: Nhà ông Nguyễn Thành Long, làng Thanh Hà .29: Nhà ông Thịnh, làng Mỹ Thiện .30: Nhà ông Đằng Năng Tự (loại 1) làng Bàu Trúc .31: Nhà (loại 2) Bàu Trúc .32: Nhà bà Sáu, làng Trà Quang Nam .33: Nhà ông Lê Quốc Tuấn, làng Thanh Hà.1: Các loại làm gốm truyền thống bằng bàn xoay .2: Các mẫu lò gốm đặc trưng khu vực miền Trung .3: Cách nung mở ở làng Bàu Trúc và làng Bình Đức .4: Các dòng sản phẩm phổ biến, đặc trưng .5: Sản phẩm của các làng gốm điển hình .6: Khoảng cách từ làng Phước Tích đến Huế, và làng Phổ Khánh kết nối với trung tâm văn hóa Sa Huỳnh .7: Các làng ven sông: Thanh Hà, Phước Tích, Quảng Đức .8: Các giá trị biểu trưng của không gian kiến trúc làng .9: Quy hoạch phân khu chức năng sử dụng đất làng Phù Lãng .10: Làng gốm Ontayaki – Nhật Bản .11: Mặt bằng không gian làng Shilpgram .12: Một sân chung được bai quanh bởi các ngôi nhà ở làng Belapur .13: Không gian khu ở kết hợp với các hoạt động nghề làng Khamir .14: Mặt bằng khu nhà ở làng Belapur .15: Mặt bằng tổ chức không gian trung tâm văn hóa Kendra .16: Khu lưu trú nghệ sĩ - Khu nhà ở - Không gian cộng đồng - Nhà triển lãm .17: Làng gốm Tokoname – Nhật Bản .18: Khu chợ nghệ nhân và con đường lễ hội ở phố Oribe – Nhật Bản .1: Tổ chức không gian ở kết hợp sản xuất điển hình - loại 1 dãy nhà .2: Tổ chức không gian ở kết hợp sản xuất điển hình - loại 2 dãy nhà .3: Mặt cắt xác định các không gian đóng mở .4: Minh họa tổ chức KGKT làng dạng tuyến (Làng Trường Thịnh) .5: Minh họa tổ chức cảnh quan các tuyến đường trong làng, các tuyến đường ven sông, làng Thanh Hà và làng Bàu Trúc .6: Mặt cắt phân chia tầng bậc không gian từ công cộng đến riêng tư .7: Kích thước tối thiểu cho từng cách làm gốm .8: Hình ảnh thực trạng làng gốm Thanh Hà .9: Bản đồ xác định ranh giới bảo tồn đang được áp dụng .10: Bản đồ xác định ranh giới bảo tồn theo phương pháp LA đề xuất .11: Phân khu không gian bảo tồn, chỉnh trang làng gốm Thanh Hà .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tối ưu tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống khu vực miền Trung Việt Nam, bảo tồn văn hóa và phát triển bền vững làng nghề.
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kiến trúc. Danh mục: Kiến Trúc.
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung Việt Nam" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức không gian kiến trúc làng gốm truyền thống miền Trung Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.