Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu quả khu vực ven sông
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khai thác tối đa hiệu quả sử dụng và thẩm mỹ môi trường sống.
Quy hoạch vùng và Đô thị
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông đô thị
Khu vực ven sông là tài nguyên quý của đô thị duyên hải Trung Bộ. Sông Hàn, sông Hương, sông Nhật Lệ tạo nên bản sắc riêng. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông quyết định diện mạo đô thị. Quy hoạch không gian hợp lý nâng cao giá trị cảnh quan. Thiết kế kiến trúc cảnh quan gắn liền với dòng sông. Đà Nẵng là ví dụ điển hình cho phát triển bền vững. Không gian ven sông kết nối con người với thiên nhiên. Tối ưu hóa công năng giúp khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông. Cấu trúc đô thị ven sông cần hài hòa giữa mới và cũ. Nhiều mô hình quốc tế đã chứng minh điều này. Bài học từ sông Thames và sông Châu Giang rất giá trị.
1.1. Vai trò của không gian ven sông trong cấu trúc đô thị
Sông chảy qua đô thị tạo trục cảnh quan chính. Không gian ven sông là mặt tiền của thành phố. Cấu trúc đô thị hình thành quanh dòng nước. Mặt nước điều hòa khí hậu đô thị. Không gian xanh đô thị phát triển dọc bờ sông. Người dân tìm đến đây để nghỉ ngơi. Giá trị cảnh quan ven sông nâng tầm cả khu vực. Quy hoạch không gian cần đặt sông làm trung tâm. Thiết kế kiến trúc cảnh quan tôn vinh dòng sông. Đô thị ven sông luôn hấp dẫn đầu tư.
1.2. Bài học mô hình tổ chức cảnh quan ven sông quốc tế
Sông Thames ở London là chuẩn mực thế giới. Bờ sông kết hợp di sản với hiện đại. Sông Châu Giang tại Quảng Châu đầy sức sống. Hai bờ sông trở thành điểm đến du lịch. Thiết kế kiến trúc cảnh quan đề cao công cộng. Sử dụng đất hiệu quả là nguyên tắc cốt lõi. Không gian xanh đô thị được ưu tiên tối đa. Phát triển bền vững gắn với bảo tồn dòng sông. Các mô hình này áp dụng tốt cho Việt Nam. Đà Nẵng có thể học hỏi rất nhiều.
1.3. Thực trạng cảnh quan ven sông đô thị Trung Bộ
Nhiều đô thị Trung Bộ chưa khai thác hết tiềm năng. Sông Nhật Lệ ở Đồng Hới còn thiếu quy hoạch. Sông Hiếu chảy qua đô thị đang phát triển. Sông Hương tại Huế mang giá trị di sản. Quản lý không gian đô thị còn nhiều bất cập. Bờ sông bị lấn chiếm và ô nhiễm. Giá trị cảnh quan chưa được phát huy đúng mức. Cần giải pháp tổng thể và đồng bộ. Tối ưu hóa công năng là yêu cầu cấp thiết. Thẩm mỹ đô thị cần được cải thiện.
II. Cơ sở khoa học thiết kế kiến trúc cảnh quan ven sông
Tổ chức không gian ven sông cần nền tảng lý thuyết vững. Lý thuyết sinh thái cảnh quan là cơ sở quan trọng. Lý luận quy hoạch đô thị định hướng phát triển. Thiết kế đô thị tạo nên hình ảnh đô thị rõ nét. Lý thuyết của Kevin Lynch nhấn mạnh hình thể. Norberg-Schulz đề cao tinh thần nơi chốn. Các quy luật thụ cảm thị giác hỗ trợ thiết kế. Thẩm mỹ đô thị dựa trên nguyên lý tạo hình. Bảo tồn di sản kiến trúc song hành phát triển. Lý thuyết đô thị nén giúp sử dụng đất hiệu quả. Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt. Giá trị cảnh quan được lượng hóa qua nghiên cứu.
2.1. Lý thuyết sinh thái và tạo hình kiến trúc cảnh quan
Sinh thái cảnh quan bảo vệ hệ sinh thái ven sông. Dòng sông là hành lang sinh thái tự nhiên. Thiết kế kiến trúc cảnh quan tôn trọng quy luật tự nhiên. Cây xanh và mặt nước cân bằng môi trường. Không gian xanh đô thị giảm hiệu ứng đảo nhiệt. Tạo hình không gian dựa trên nguyên lý thẩm mỹ. Đường nét, màu sắc, tỷ lệ tạo nên vẻ đẹp. Giá trị cảnh quan tăng nhờ thiết kế khoa học. Phát triển bền vững gắn với bảo vệ sinh thái.
2.2. Lý luận quy hoạch và thiết kế đô thị ven sông
Quy hoạch không gian định hình cấu trúc đô thị. Thiết kế đô thị tạo bản sắc cho từng khu vực. Hình ảnh đô thị của Kevin Lynch gồm năm yếu tố. Tuyến, nút, mảng, ranh giới và cột mốc. Tinh thần nơi chốn gắn với văn hóa địa phương. Quản lý không gian đô thị cần tầm nhìn dài hạn. Sử dụng đất hiệu quả tránh lãng phí tài nguyên. Tối ưu hóa công năng phục vụ cộng đồng. Thẩm mỹ đô thị nâng cao chất lượng sống.
2.3. Lý thuyết hiệu quả và khả năng áp dụng thực tiễn
Hiệu quả là tiêu chí đánh giá quan trọng. Không gian ven sông cần đạt hiệu quả kinh tế. Đồng thời bảo đảm hiệu quả xã hội và môi trường. Lý thuyết chất lượng và vị thế bổ trợ nhau. Đô thị nén giúp sử dụng đất hiệu quả hơn. Bảo tồn di sản giữ gìn giá trị cảnh quan. Phát triển bền vững cân bằng ba trụ cột. Khả năng áp dụng phù hợp điều kiện Việt Nam. Đà Nẵng có nền tảng tốt để triển khai.
III. Yếu tố tự nhiên tác động tới cảnh quan ven sông
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn tới không gian ven sông. Địa hình duyên hải Trung Bộ đa dạng và phức tạp. Khí hậu khắc nghiệt với bão lũ thường xuyên. Chế độ thủy văn biến đổi theo mùa rõ rệt. Cảnh quan tự nhiên tạo nền cho thiết kế kiến trúc cảnh quan. Hệ sinh thái ven sông phong phú và nhạy cảm. Quy hoạch không gian phải thích ứng với tự nhiên. Phát triển bền vững đòi hỏi tôn trọng môi trường. Không gian xanh đô thị giảm thiểu thiên tai. Giá trị cảnh quan gắn liền với đặc điểm địa phương. Sử dụng đất hiệu quả tránh vùng nguy hiểm.
3.1. Ảnh hưởng của địa hình khí hậu và thủy văn
Địa hình ven sông thấp và dễ ngập. Khí hậu Trung Bộ nóng ẩm và nhiều mưa. Bão lũ đe dọa không gian ven sông hằng năm. Chế độ thủy văn quyết định cao độ xây dựng. Quy hoạch không gian phải tính toán mực nước. Thiết kế kiến trúc cảnh quan thích ứng biến đổi khí hậu. Không gian xanh đô thị điều tiết dòng chảy. Sử dụng đất hiệu quả né tránh vùng rủi ro. Phát triển bền vững là nguyên tắc hàng đầu.
3.2. Cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái ven sông
Cảnh quan tự nhiên là tài sản vô giá. Dòng sông nuôi dưỡng hệ sinh thái đa dạng. Thực vật ven bờ giữ đất và lọc nước. Không gian xanh đô thị phát triển từ nền tự nhiên. Giá trị cảnh quan tăng nhờ bảo tồn sinh thái. Thiết kế kiến trúc cảnh quan hòa nhập thiên nhiên. Quản lý không gian đô thị bảo vệ đa dạng sinh học. Phát triển bền vững giữ cân bằng sinh thái. Thẩm mỹ đô thị nâng tầm từ cảnh quan tự nhiên.
IV. Giá trị kinh tế và quản lý không gian đô thị ven sông
Không gian ven sông mang giá trị kinh tế to lớn. Đất ven sông luôn có sức hấp dẫn đầu tư cao. Quản lý không gian đô thị cân bằng lợi ích. Lợi nhuận nhà đầu tư gắn với lợi ích cộng đồng. Tiềm năng du lịch ven sông rất rộng mở. Quy hoạch không gian tạo nguồn thu bền vững. Sử dụng đất hiệu quả gia tăng giá trị bất động sản. Thiết kế kiến trúc cảnh quan thu hút du khách. Thẩm mỹ đô thị thúc đẩy thương mại dịch vụ. Phát triển bền vững bảo đảm lợi ích lâu dài. Giá trị cảnh quan chuyển hóa thành giá trị kinh tế.
4.1. Sức hấp dẫn đầu tư của không gian ven sông
Đất ven sông có vị thế đặc biệt. Nhà đầu tư luôn ưu tiên khu vực này. Giá trị cảnh quan đẩy giá đất tăng cao. Quy hoạch không gian rõ ràng thu hút vốn. Thiết kế kiến trúc cảnh quan tạo điểm nhấn. Sử dụng đất hiệu quả tối đa hóa lợi nhuận. Quản lý không gian đô thị bảo đảm minh bạch. Cộng đồng và nhà đầu tư cùng hưởng lợi. Phát triển bền vững giữ ổn định thị trường.
4.2. Tiềm năng kinh tế du lịch ven sông Trung Bộ
Sông Hàn thu hút hàng triệu du khách. Du lịch ven sông tạo việc làm lớn. Cảnh quan đẹp kéo dài thời gian lưu trú. Thiết kế kiến trúc cảnh quan tạo trải nghiệm độc đáo. Không gian xanh đô thị làm điểm check-in. Thẩm mỹ đô thị nâng cao hình ảnh thành phố. Quy hoạch không gian phục vụ phát triển du lịch. Phát triển bền vững giữ gìn tài nguyên cho mai sau. Giá trị cảnh quan là động lực tăng trưởng.
4.3. Cân bằng lợi ích trong quản lý không gian đô thị
Lợi ích nhà đầu tư cần hài hòa cộng đồng. Quản lý không gian đô thị bảo vệ lợi ích chung. Bờ sông phải dành cho người dân tiếp cận. Quy hoạch không gian hạn chế tư nhân hóa. Sử dụng đất hiệu quả ưu tiên không gian công cộng. Không gian xanh đô thị phục vụ mọi tầng lớp. Thiết kế kiến trúc cảnh quan đề cao tính cộng đồng. Phát triển bền vững bảo đảm công bằng xã hội. Giá trị cảnh quan thuộc về toàn dân.
V. Giải pháp quy hoạch không gian ven sông Đà Nẵng
Đà Nẵng là hình mẫu phát triển không gian ven sông. Sông Hàn trở thành biểu tượng của thành phố. Quy hoạch không gian cần định hướng dài hạn. Thiết kế kiến trúc cảnh quan tạo bản sắc riêng. Tối ưu hóa công năng từng đoạn bờ sông. Sử dụng đất hiệu quả theo từng phân khu. Không gian xanh đô thị phủ kín hai bờ. Cấu trúc đô thị kết nối sông với đất liền. Thẩm mỹ đô thị nâng tầm qua từng công trình. Phát triển bền vững là kim chỉ nam. Giá trị cảnh quan ven sông được phát huy tối đa.
5.1. Định hướng quy hoạch không gian tổng thể ven sông
Quy hoạch không gian phân vùng chức năng rõ ràng. Mỗi đoạn sông có vai trò riêng biệt. Cấu trúc đô thị gắn kết chặt chẽ với dòng sông. Thiết kế kiến trúc cảnh quan thống nhất toàn tuyến. Sử dụng đất hiệu quả tránh chồng chéo. Không gian xanh đô thị xuyên suốt hành lang sông. Quản lý không gian đô thị bảo đảm thực thi. Phát triển bền vững định hình tầm nhìn. Giá trị cảnh quan tăng theo từng giai đoạn.
5.2. Thiết kế kiến trúc cảnh quan và không gian xanh
Thiết kế kiến trúc cảnh quan đề cao bản sắc. Công trình ven sông hài hòa tỷ lệ. Không gian xanh đô thị tạo lá phổi cho đô thị. Cây xanh, lối đi bộ, quảng trường gắn kết. Tối ưu hóa công năng phục vụ đa dạng nhu cầu. Thẩm mỹ đô thị thể hiện qua từng chi tiết. Giá trị cảnh quan nâng cao chất lượng sống. Phát triển bền vững giữ cân bằng môi trường. Người dân được thụ hưởng không gian chất lượng.
VI. Khai thác hiệu quả cảnh quan ven sông duyên hải
Khai thác hiệu quả là mục tiêu cuối cùng. Không gian ven sông cần phát huy mọi tiềm năng. Quy hoạch không gian biến tài nguyên thành giá trị. Thiết kế kiến trúc cảnh quan tạo sức sống mới. Sử dụng đất hiệu quả giảm lãng phí nguồn lực. Không gian xanh đô thị cải thiện môi trường sống. Tối ưu hóa công năng phục vụ cộng đồng và du lịch. Cấu trúc đô thị bền vững theo thời gian. Thẩm mỹ đô thị nâng cao vị thế thành phố. Giá trị cảnh quan trở thành lợi thế cạnh tranh. Phát triển bền vững bảo đảm tương lai.
6.1. Nguyên tắc khai thác hiệu quả không gian ven sông
Hiệu quả phải cân bằng ba trụ cột. Kinh tế, xã hội và môi trường song hành. Sử dụng đất hiệu quả là nguyên tắc nền tảng. Quy hoạch không gian dựa trên dữ liệu thực tế. Thiết kế kiến trúc cảnh quan tôn trọng địa phương. Không gian xanh đô thị không bị hy sinh. Tối ưu hóa công năng phục vụ số đông. Phát triển bền vững là cam kết lâu dài. Giá trị cảnh quan được bảo vệ và phát huy.
6.2. Mô hình nhân rộng cho các đô thị Trung Bộ
Kinh nghiệm Đà Nẵng có thể nhân rộng. Các đô thị Trung Bộ học hỏi mô hình thành công. Quy hoạch không gian điều chỉnh theo từng địa phương. Cấu trúc đô thị mỗi nơi có đặc thù riêng. Thiết kế kiến trúc cảnh quan giữ bản sắc vùng miền. Sử dụng đất hiệu quả phù hợp quy mô đô thị. Quản lý không gian đô thị bảo đảm đồng bộ. Phát triển bền vững lan tỏa toàn khu vực. Giá trị cảnh quan ven sông trở thành thương hiệu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG | TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN NHẰM KHAI THÁC HIỆU QUẢ KHU VỰC VEN SÔNG TRONG CAC ĐÔ THI DUYEN HAI TRUNG BO (AP DUNG CHO THANH PHO DA NANG) LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÀ NỘI - NĂM 3017 BỘ GIÁO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HỌC XÂY DỰNG * THU Vi (TRUONG Ð DAI HOOTRUONG AY DỰNG ~ XAYAY DUNG i Ly Lé Thi Ly Na KHOA BAOTAC ° TO CHUC KHONG GIAN KIEN TRUC CANH QUAN NHAM KHAI THAC HIEU QUA KHU VUC VEN SONG TRONG CAC DO THI DUYEN HAI TRUNG BO (AP DUNG CHO THANH PHO DA NANG) LUẬN ÁN TIEN SĨ Chuyên Ngành: Quy hoạch vùng và Đô thị Mã số : 62.05 CAN BO HUONG DAN PGS.NGUYEN NAM Me Hà Nội- Năm 2017 LỜI CÁM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quy thacô khoa Đảo tạo Sau đại học, khoa Kiến trúc và Quy hoạch trường Đại học Xây dựng Hà Nội, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy, đóng góp ý kiến quý báu qua các kỳ seminar, vả trong quá trình hoàn chỉnh luận án. ¡ chân thành cảm ơn quý lãnh đạo, thầy cô. đồng nghiệp trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tận tinh, tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Thay giáo PGS.
Nguyễn Nam đã hết lòng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận án này. 'Tôi cũng vô cùng biết ơn những chuyên gia trên nhiều lĩnh vực liên quan đến công trình nghiên cứu này, đã cho tôi cơ hội trao đổi phỏng vấn và cả những văn bản thể hiện ý kiến, tư tưở vô cùng quý giá đối với luận án. Dù đã có nhiều có gắng trong quá trình thực hiện. song chắc chắn rằng luận án sẽ không tránh khỏi những thiếu só ` giả rất mong nhận dược sự góp ý.
chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn đồng nghỉ Xin chân thành cảm ơn. LỜI CAM ĐOAN Toi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. NGHIÊN CỨU SINH MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn.
Lời cam đoan. Danh mục các hình vẽ Danh mục các bảng A. PHAN MO DA Is Tính cấp thiết của đề 2. Mục đích nghiên cin 3.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng khảo sát 5 Đối tượng nghiên cứu và giới hạn. 6, Phương pháp nghiên cứu. a `Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 8.
Những đóng góp mới của luận án. 9, trúc luận án c khái niệm chung. NQI DUNG NGHIEN CUU. ie CHUONG 1: TONG QUAN VE TO CHUC KHONG GIAN KIEN TRUC CANH QUAN KHU VUC VEN SONG TRONG DO THI.
Khái quát mô hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông một 1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven s 1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông Châu Giang, Quảng Trung Quốc 1. Tổ chức kiến trúc cảnh quan ven sông Thames, London, Anh.
Tình hình tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông một số đô thị trong nước „14 ii 1⁄3. Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông các đô thị Trung Bộ Quảng Bình đến Da Nẵng, 13. Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông Nhật Lệ. phố Đồng Hới -Quảng Bình ~ đô thị loại II - đô thị đang phát triển 1.
Thực trạng tổ chức iến trúc cảnh quan không gian ven sông Hiếu, thành phó đô thị đang phat trién. Thực trạng tổ chức kiến trúc cảnh quan không gian ven sông Hương, thành phố Huế - đô thị di sản. Lược sử quá trình hình thành và phát triển câu trúc đồ thị Huế ‹26 1. Tổng quan quá trình hình thành và phát triển kiến trúc cảnh quan ven sông Hương Đà Nẵng ~ đô thị phát triển nhanh, năng dong 1.
Tổ chức kiến trúc cảnh quan ven sông Hàn. Tổng quan về sự hình thành và phát triển không gian ven sông Hàn. Tổng quan về phát triển cảnh quan và tô chức kiến trúc cảnh quan ven sông Hàn - Da Ne 1. Các công trình nghiên cứu có liên quan.
Công trình nghiên cứu 1. Các đồ án quy hoạch xây dựng và dự án đầu tư. 1 'Xu hướng mới trong tổ chức không gian KTCQ ven sông. Những vấn đề cần nghiên cứu.
i CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HOC TO CHUC KHÔNG GIAN KIÊN TRÚC CẢNH QUAN VEN SONG TRONG CAC DO THI DUYEN HAI TRUNG BQ 2. Lý thuyết về sinh thái cảnh quan 2.2, Cơ sởtạo hình không gian kiến trúc cảnh quan. Lý thuyết quạt hoạch đồ thị. Lý thuyết thiết kế đô thị 2.
Lý luận thẩm mỹ vẻ hình ảnh đô thị (Nhận điện hình ảnh đô thị, nhân mạnh quan hệ về hình thé) ctia K, Lynch. Lý luận về "nơi chấn" của Norberg-Schulz*: (là lý thuyết nhắn mạnh tính văn hóa, lịch sử của địa điểm ) 43 2. Các quy luật thụ cảm thị gide 45 2. Cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan ven sông trong đô thị.
Lý thuyết về bảo tồn di sản kiến trúc và kiến trúc cảnh quan. Ly thuyét về đô thị nén -40 2. Lý thuyế chất lượng và vị thị. Lý thuyế hiệu quả và khả năng áp dụng cho tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan hiệu quả.
Các yếu tố tác động lên việc tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ven sông trong các đô thị Trung Bộ từ Quảng Bình tới Đà 2. Đặc điểm tự nhiên 2. Anh hưởng của địa hình, khí hậu, thúy văn 2. Cảnh quan tự nhiên và hệ sinh thái không gian ven sông.
Yếu tố kinh tế 2. Sức hắp dẫn đầu tr của không gian ven sông chảy qua các đô thị Trung Bộ.2 Lợi nhuận của nhà đầu tr trong quan hệ với lợi ích cộng đồng. Tiềm năng kinh tế du lịch của không gian ven sôi 2. Tác động của kinh tế dụ lịch lên tổ chức KTCO ven sông 2.
Nhà đầu tư và các dự án phát triển KTCQkhông gian ven sông (khảo sát trên tuyến sông, đoạn chảy qua đô thị). Ảnh hưởng của hệ thống giao thông và phát triển KTCQ không gian ven sông. Ảnh hưởng của cơ cấu sử dụng đất tới tổ chức kiến trúc cảnh quan không. gian ven sông 2.
Yếu tố văn hóa - xã hội 3. Yếu tổ xã hội. Cơ sở đánh giá hiệu quả tổ chức không gian KTCQ ven sông. Tiêu chí đánh giá hiệu quả về KTCQ ven sông.
Tổng hợp cơ sở đánh giá hiệu quả 2. Kinh nghiệm trong nước. Kinh nghiệm quồ -93 CHUONG 3: ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP TÓ CHỨC KHÔNG GIAN KIÊN TRÚC CẢNH QUAN VEN SÔNG TRONG CÁC ĐÔ THỊ TRUNG BỘ. Quan điểm và nguyên tắc tổ chức không gian KTCQ ven sông trong các đô thị Trung Bộ -94 3.
Đề xuất hệ thống tiêu c| cho đánh giá không gian KTCQ hiệu quả cho các đô thị Trung Bộ 8 3. Đề xuất phân vùng cảnh quan. Nguyên tắc phân vùng „101 3. Phân loại giá trị hiệu quả tổng hợp trên các vùng cảnh quan.
Đề xuất lựa chọn mô hình phát triển KTCQ hiệu quả phù hợp với phân vùng. CQKG ven sông „101 3. Tổ chức không gian KTCQ ven sông trong các đô thị TB. Giải pháp tổ chức không gian KTCQ ven sông trong khu vực có diém cao.
Giải pháp tổ chức KTCQ vùng cảnh quan chuyên tiếp 3. Tổ chức không gian KTCQ ven sông trong vùng cảnh quan thượng lưu và hạ lưu ~ vùng ngập nước 101 3. Xác định các liếm nhắn trên tuyến sông và lựa chọn mô hìnhtổ chức KTCQ tuyển ven sông 101 3. Đề xuất tổ chức nút giao thông tich hop — một điểm nhấn riêng của KTCQ.
không gian ven sông. Áp dụng các lý luận nghiên cứu cho việc tổ chức không gian KTCQ_ ven sông Hàn thành phố Đà Nẵng. Nhận điện tổng quát về tổ chức không gian KTCQ ven song Han ~ Ba Ning. Xác định giá trị tổng hợp của địa điểm.
đẻ xuất phân vùng cảnh quan khu vực. Xác định giá trị tổng hợp của địa điểm. Phân vùng cảnh quan không gian ven sông. Hinh thái không gian theo phân vùng cảnh quan.
ất mô hình phát triển cảnh quan tại mỗi vùng cảnh quan. Đề xuất các mô hình ứng dụng. Các phương pháp tô chức không gian KTCQ_ theo phản vùng cảnh quan. „101 quan hiệu quả.
Các bước thực hiện phân tích kiến trúc cảnh 3. Sơ đồ cấu trúc không gian kiến trúc cảnh quan tổng thể. Cấu trúc theo phương ngang. Cấu trúc theo tuyến đọc.
Cdu trúc tông thể 3. BẦN LUẬN VẺ KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU .KÉT LUẬN, KIÊN NGHỊ. KIÊN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MUC CAC CHU VIET TAT BDS Bat dong san CQMT: Cảnh quan môi trường CQIN: Cảnh quan tự nhiên CQVS: Cảnh quan ven sông CSHT: Cơ sở hạ tầng ĐCG: Điểm chuyên gia DDSH: Đa dạng sinh học HLST: Hành lang sinh thái HST: Hệ sinh thái HTGT: Hệ thống giao thông. NC: Nghiên cứu KGK Không gian KGKTCQ: Không gian kiến trúc cảnh quan KGVS: Không gian ven sông KTCQ: Kiến trúc cảnh quan PTBV: Phát triển bền vững.
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam QH-KT: Quy hoạch kiến trúc TP: ‘Thanh phd TT: Trung tâm TB: Trung Bộ TOD: Phát triển theo định hướng giao thông công cộng. VHXH: 'Văn hóa xã hội VTKT: Vị thế kinh tế XD: Xây dựng vii DANH MỤC HÌNH VE Hình 1. Dự án lấp sông tại Đồng Nai. Nhà hàng 5 tẳng lắn sông Hàn, Đà ệ Hình 1.
Dự án nghiên cứu PT ven sông Hồng ~ Hà Nội (đo CG Hàn Quốc). Sông trong đô thị TB khu vực nghiên cứu. KTCQ ven sông Nhật Lệ- Quảng Bình Hình 1. Sơ đồ hiện trạng ven sông Han Da Nẵng ngày nay Hình 2.
KTCQ ven sông nâng cao chất lượng thảm mỹ và giúp hình thành. chốn” trong đô thị Hình 2. Hình chiếu mặt ngưỡng trong không gian 2 chiều (a) Hình 2. Hình chiều mặt ngưỡng trong không gian 2 chiều (b).
Giá trị địa diém (chất lượng và vị thé Hình2. Một số mặt cắt ngang, dọc sông Hàn Hình 2.a, Sơ đồ vị trí các điểm xói lở, sạt lỡ, bôi lắng sông Huong. Địa hình tự nhiên- khung tự nhiên của đô thị Hu: Hình2. Phát triên TCKG kiến trúc cảnh quan vens của mỗi thành phản tự nhiên trong hệ sinh thái 6 trường lên tổ chức không gian KTCQ hiệu quả khu vực ven 69 71 Hình 2.
Ảnh hưởng của hệ thông Ơi lên KTCQ ven sông. Cảnh quan ven sông Hàn. Ảnh hưởng của cơ cấu sử dụng đất KGVS tới lựa chọn mô hình tô chức hiệu quả KTCQ ven sông Hình 2. Sơđồ bí KGVS Hương Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu q" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khai thác tối đa hiệu quả sử dụng và thẩm mỹ môi trường sống.
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu q" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Xây dựng. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu q" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu q" thuộc chuyên ngành Quy hoạch vùng và Đô thị. Danh mục: Kiến Trúc.
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu q" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu q" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhằm khai thác hiệu q" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.