Luận án tiến sĩ: Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
"Luận án tiến sĩ ứng dụng topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam, trình bày các phương pháp và ứng dụng của topology trong thiết kế kiến trúc hiện đại."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm và vai trò Topology trong thiết kế kiến trúc
- Số trang:
- 182 trang
- Trường:
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kiến trúc
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Minh Thùy
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm và vai trò Topology trong thiết kế kiến trúc
Topology là một nhánh toán học nghiên cứu các tính chất không gian được bảo toàn qua biến dạng liên tục. Trong kiến trúc, Topology mở ra phương thức tư duy không gian hoàn toàn mới. Phương pháp này vượt qua các giới hạn của hình học Euclid cổ điển. Không gian kiến trúc không còn bị ràng buộc bởi các khối hộp cứng nhắc. Mối quan hệ giữa các thành phần trở thành trọng tâm thiết kế. Cấu trúc không gian được thiết lập dựa trên tính liên kết, tiệm cận và liên tục. Việc ứng dụng toán học tô pô giúp giải phóng sức sáng tạo của kiến trúc sư. Công trình đạt được sự thống nhất cao độ giữa công năng, thẩm mỹ và khả năng tương tác môi trường xung quanh.
1.1. Bản chất hình học phi Euclid và tư duy không gian Topology
Hình học Euclid truyền thống dựa trên các hình khối cứng nhắc như lập phương, hình trụ hoặc hình nón. Ngược lại, không gian Topology vận hành trên nguyên lý biến dạng đàn hồi như kéo dãn, uốn cong hoặc xoắn vặn mà không làm rách hay dán dính bề mặt. Tư duy thiết kế chuyển trọng tâm từ đo đạc kích thước tuyệt đối sang việc xác định mối quan hệ tương hỗ giữa các phần tử. Không gian kiến trúc trở nên linh hoạt và liền mạch. Các bề mặt liên tục xóa nhòa ranh giới giữa sàn, tường và mái. Sự kết nối chức năng được tổ chức mượt mà hơn. Công trình hình thành như một cơ thể sống thích ứng linh hoạt với ngữ cảnh đô thị và tự nhiên.
1.2. Chuyển dịch phương pháp từ hình thái tĩnh sang dạng phi định hình
Kiến trúc truyền thống thường áp dụng quy trình thiết kế tĩnh từ trên xuống. Nhà thiết kế phác thảo hình dáng trước, sau đó mới tính toán kết cấu và phân chia công năng. Phương pháp tiếp cận Topology đảo ngược quy trình này. Hình thái kiến trúc trở thành kết quả của sự tương tác động giữa các lực tác động, luồng di chuyển và điều kiện vi khí hậu. Các cấu trúc vỏ mỏng, bề mặt cong tự do và hình khối hữu cơ xuất hiện tự nhiên. Công trình không chỉ sở hữu vẻ đẹp điêu khắc ấn tượng mà còn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng. Quá trình thiết kế chuyển dịch mạnh mẽ từ tạo hình thuần túy sang tổ chức hệ thống không gian thích ứng cao.
II. Tối ưu hóa topo kiến trúc và khả năng chịu lực kết cấu
Tối ưu hóa topo kiến trúc là phương pháp toán học giúp phân bố vật liệu tối ưu trong một không gian xác định. Quá trình này dựa trên các điều kiện biên, tải trọng và ràng buộc kỹ thuật cụ thể. Mục tiêu hàng đầu là nâng cao độ cứng vững của công trình đồng thời triệt tiêu các ứng suất dư thừa. Cấu trúc sau khi tối ưu thường mang dạng phân nhánh tự nhiên tương tự như xương động vật hoặc thân cây. Sự kết hợp giữa hình học kiến trúc và cơ học công trình tạo ra những giải pháp kết cấu đột phá. Phương pháp này mang lại sự cân bằng hoàn hảo giữa tính thẩm mỹ vị lai và độ an toàn kỹ thuật cao cho mọi loại hình dự án.
2.1. Phân tích phần tử hữu hạn FEA và tối ưu hóa cấu trúc chịu lực
Kỹ thuật phân tích phần tử hữu hạn FEA đóng vai trò nền tảng trong quá trình tính toán cơ học. Hệ thống chia nhỏ mô hình công trình phức tạp thành hàng triệu phần tử đơn giản để mô phỏng chính xác ứng suất và biến dạng. Thuật toán tối ưu hóa cấu trúc chịu lực liên tục phân tích và loại bỏ những vùng vật liệu không tham gia chịu lực. Kết quả tạo ra mạng lưới truyền lực trực tiếp và hiệu quả nhất. Kỹ sư và kiến trúc sư có thể kiểm soát chính xác độ võng, dao động và khả năng chịu tải trọng gió hay động đất. Phương pháp này nâng cao tính an toàn tối đa cho các công trình nhịp lớn và hình dáng phức tạp.
2.2. Giảm thiểu vật liệu xây dựng và nâng cao hiệu quả sinh thái
Ngành xây dựng tiêu thụ lượng lớn tài nguyên thiên nhiên và phát thải nhiều khí carbon. Việc giảm thiểu vật liệu xây dựng thông qua giải pháp Topology mang lại lợi ích kinh tế và môi trường vượt trội. Khối lượng bê tông và thép có thể giảm từ 20% đến 40% so với kết cấu dầm cột truyền thống mà vẫn đảm bảo độ bền vững. Trọng lượng bản thân công trình nhẹ hơn giúp giảm áp lực đáng kể lên hệ thống móng. Quá trình vận chuyển, sản xuất và thi công tiêu tốn ít năng lượng hơn. Đây là bước tiến quan trọng hướng tới mục tiêu trung hòa carbon và thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp xây dựng xanh bền vững.
III. Công nghệ kỹ thuật số và Topology trong kiến trúc mới
Sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng dụng toán học tô pô vào thực tiễn xây dựng. Các công cụ tính toán số cho phép xử lý những thuật toán hình học vô cùng phức tạp trong thời gian thực. Sự phối hợp giữa phần mềm thiết kế và thiết bị chế tạo tự động giúp hiện thực hóa những ý tưởng kiến trúc phi định hình táo bạo. Công nghệ số rút ngắn khoảng cách giữa bản vẽ trừu tượng và hiện trường xây lắp. Quá trình thiết kế trở thành một chuỗi quy trình khép kín, chính xác và đồng bộ từ ý tưởng ban đầu đến gia công lắp dựng chi tiết từng cấu kiện phức tạp.
3.1. Thiết kế tham số parametric cùng phần mềm Rhino Grasshopper
Thiết kế tham số parametric định nghĩa hình học công trình thông qua các biến số và mối quan hệ toán học. Khi một tham số đầu vào thay đổi, toàn bộ mô hình sẽ tự động cập nhật thích ứng. Phần mềm Rhino Grasshopper là công cụ trực quan mạnh mẽ hàng đầu cho phương pháp này. Kiến trúc sư thiết lập các thuật toán điều khiển hình thái, mật độ ô lưới và cấu trúc khung bao che linh hoạt. Các plugin chuyên sâu như Karamba3D hay Millipede tích hợp trực tiếp vào Grasshopper để chạy tối ưu hóa cấu trúc nhanh chóng. Sự kết hợp này mang lại khả năng kiểm soát hình học tuyệt đối và tăng tốc độ xử lý phương án thiết kế.
3.2. Thiết kế tạo sinh generative design kết hợp mô phỏng số
Thiết kế tạo sinh generative design khai thác sức mạnh của trí tuệ nhân tạo và thuật toán di truyền để khám phá không gian giải pháp. Thay vì vẽ thủ công từng phương án, kiến trúc sư thiết lập các mục tiêu về kết cấu, chi phí, ánh sáng và diện tích sử dụng. Máy tính tự động tạo ra hàng nghìn biến thể thiết kế tối ưu hóa Topology chỉ trong vài phút. Người thiết kế đóng vai trò đánh giá và lựa chọn giải pháp phù hợp nhất với bối cảnh dự án. Quy trình này xóa bỏ các định kiến thị giác lối mòn, khám phá những hình thái cấu trúc hữu cơ độc đáo và nâng cao hiệu suất tổng thể của công trình.
3.3. Chế tạo kỹ thuật số digital fabrication và in 3D trong xây dựng
Các cấu trúc tối ưu hóa Topology thường có hình dạng phức tạp và phi tiêu chuẩn, gây khó khăn cho phương pháp cốp pha truyền thống. Chế tạo kỹ thuật số digital fabrication với máy cắt CNC nhiều trục, cánh tay robot và công nghệ in 3D trong xây dựng là lời giải triệt để. Máy in 3D đùn vật liệu bê tông hoặc kim loại chính xác theo từng lớp mặt cắt số hóa, loại bỏ hoàn toàn nhu cầu ván khuôn đắt đỏ. Phương pháp này chỉ đắp vật liệu tại đúng những vị trí chịu tải cần thiết. Nhờ đó, thời gian thi công được rút ngắn, sai số lắp ghép giảm thiểu và chất lượng cấu kiện đạt độ tinh xảo vượt bậc.
IV. Giải pháp ứng dụng Topology trong thiết kế tại Việt Nam
Thực trạng thiết kế kiến trúc tại Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ theo xu hướng chuyển đổi số. Tuy nhiên, việc áp dụng Topology vẫn đối mặt với nhiều rào cản về hạ tầng công nghệ, quy chuẩn kỹ thuật và nguồn nhân lực chuyên môn cao. Việc nghiên cứu bài bản cơ sở lý luận và đề xuất quy trình thực hành phù hợp là vô cùng cấp thiết. Giải pháp ứng dụng cần được xây dựng đồng bộ từ đào tạo nhân lực, đầu tư phần mềm đến đổi mới tư duy sáng tác. Mục tiêu là tạo ra những công trình hiện đại mang bản sắc văn hóa và tương thích tốt với điều kiện kinh tế xã hội trong nước.
4.1. Định hướng kiến trúc bền vững thích ứng khí hậu nhiệt đới
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều và bức xạ mặt trời gay gắt. Ứng dụng Topology giúp kiến trúc bền vững thích ứng khí hậu đạt hiệu quả cao. Các thuật toán tô pô hỗ trợ tối ưu hóa hình khối công trình nhằm đón gió mát tự nhiên, tăng cường thông gió xuyên phòng và giảm thiểu diện tích bề mặt chịu bức xạ nhiệt trực tiếp. Hệ thống lam chắn nắng và lớp vỏ bao che dạng xốp Topology hoạt động như lớp đệm nhiệt tự nhiên. Nhờ đó, công trình giảm thiểu phụ thuộc vào hệ thống điều hòa không khí nhân tạo, tiết kiệm năng lượng vận hành và tăng tiện nghi vi khí hậu cho người sử dụng.
4.2. Quy trình ứng dụng Topology vào giai đoạn thiết kế ý tưởng
Giai đoạn thiết kế ý tưởng quyết định phần lớn chi phí và hình thái tổng thể của dự án kiến trúc. Quy trình ứng dụng Topology tại Việt Nam cần triển khai qua bốn bước cụ thể. Bước một xác định không gian thiết kế, điều kiện biên và tải trọng môi trường. Bước hai phân tích kết cấu sơ bộ và thiết lập bài toán tối ưu trên phần mềm chuyên dụng. Bước ba chạy thuật toán tạo sinh để sàng lọc các phương án hình thái tối ưu. Bước bốn tinh chỉnh bề mặt, kiểm tra độ khả thi thi công và khớp nối công năng kiến trúc. Quy trình bài bản giúp kiến trúc sư tự tin làm chủ công nghệ, nâng cao chất lượng hồ sơ thiết kế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MINH THÙY ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kiến trúc Mã số: 9580101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội – Năm 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI NGUYỄN THỊ MINH THÙY ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kiến trúc Mã số: 9580101 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN ĐÌNH THI Hà Nội – Năm 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Đình Thi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ theo quy định và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.Việc sử dụng các số liệu nghiên cứu chung đã được các đồng tác giả cho phép.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Thùy luan an ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Ban Giám Hiệu, khoa Đào tạo Sau đại học, khoa Kiến trúc và Quy hoạch, bộ môn Lý thuyết và Lịch sử kiến trúc - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn và ghi nhận sâu sắc sự động viên, giúp đỡ, hướng dẫn tận tình, chu đáo của PGS.KTS Nguyễn Đình Thi trong suốt quá trình nghiên cứu luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn các chuyên gia đã đóng góp các ý kiến cho luận án; các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi được lấy tài liệu nghiên cứu phục vụ luận án. Trân trọng cảm ơn bộ môn Hình họa và Vẽ kỹ thuật đã quan tâm và tạo điều kiện để tôi có thời gian thực hiện luận án này.
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, chia sẻ. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Minh Thùy luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN…………………………………………………………….ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………….……………………………vii DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………………….viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ…………………………………………….ix MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án.
Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. Giải thích một số khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong luận án .4 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TRÊN THẾ GIỚI.
Quá trình hình thành và phát triển Topology. Quá trình hình thành và phát triển Topology. Ứng dụng Topology trong các lĩnh vực khoa học. Các xu hướng phương pháp thiết kế kiến trúc trên thế giới.
Ứng dụng Topology trong TKKT trên thế giới. Nhận xét, đánh giá. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM. Xu hướng phương pháp thiết kế kiến trúc tại Việt Nam.
Một số biểu hiện Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam. Vào các giai đoạn thiết kế .31 luan an iv 1. Vào các hoạt động thiết kế. Cho các loại hình công trình kiến trúc.
Kết hợp công nghệ kỹ thuật số. Nhận xét, đánh giá. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN. Các công trình nghiên cứu trên thế giới.
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam. Nhận xét, đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đề tài. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ RÚT RA NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU. Nhận xét đánh giá chung.
Những vấn đề cần nghiên cứu. CƠ SỞ KHOA HỌC ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM. Các mối quan hệ không gian Topology. Các nguyên mẫu Topology.
Phép biến đổi Topology. Topology trong thiết kế kiến trúc. Topology trong thành phần và khả năng biểu hiện của ngôn ngữ kiến trúc. Topology trong tổ hợp không gian kiến trúc.
Phương pháp, quá trình thiết kế và giai đoạn thiết kế ý tưởng kiến trúc. Phương pháp thiết kế kiến trúc truyền thống. Phương pháp thiết kế kiến trúc sử dụng công nghệ máy tính. Quá trình thiết kế kiến trúc.
Giai đoạn thiết kế ý tưởng kiến trúc:. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM. Điều kiện địa hình, khí hậu. Điều kiện kinh tế, xã hội.
Vai trò của con người. Nhu cầu về ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam. Điều kiện công nghệ xây dựng, vật liệu và kỹ thuật số. Công nghệ kỹ thuật số.
Công nghệ xây dựng và vật liệu mới. BÀI HỌC KINH NGHIỆM THỰC TIỄN. Bài học kinh nghiệm trên thế giới. Bài học kinh nghiệm tại Việt Nam.
Các văn bản pháp lý có liên quan. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc. GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM.
NGUYÊN TẮC ỨNG DỤNG TOPOLOGY VÀO THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM. XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TOPOLOGY VÀO THIẾT KẾ KIẾN TRÚC TẠI VIỆT NAM. Xác định khả năng ứng dụng vào PPTK sử dụng công nghệ máy tính tại Việt Nam. Xác định khả năng ứng dụng vào thiết kế ý tưởng kiến trúc.
GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG TOPOLOGY TRONG THIẾT KẾ KIẾN TRÚC. Đề xuất mức độ và nội dung ứng dụng Topology trong giai đoạn thiết kế ý tưởng kiến trúc. Mức độ ứng dụng Topology.100 luan an vi 3. Nội dung ứng dụng Topology.
Các giải pháp ứng dụng Topology trong giai đoạn thiết kế ý tưởng kiến trúc………………………………………………………………………………. Các giải pháp ứng dụng Topology. Các giải pháp ứng dụng Topology kết hợp với các loại HH khác. Bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý và đổi mới đào tạo sáng tác kiến trúc trong các trường đại học ở Việt Nam.
VÍ DỤ NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH BẢO TÀNG TỈNH THÁI BÌNH……. Giới thiệu về công trình, yêu cầu và nhiệm vụ thiết kế. Các bước thiết kế:. Bước 1- Thu thập thông tin.
Bước 2- Phân tích và xử lý thông tin. Bước 3- Tổng hợp. Bước 4 - Đánh giá và lựa chọn tổ hợp tối ưu. Bước 5 – Biến đổi Topology.
Bước 6 – Đánh giá, lựa chọn phương án. Bước 7 – Phát triển giải pháp. BÀN LUẬN VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Về quan điểm, nguyên tắc.
Về các giải pháp. Về khả năng ứng dụng. Về hướng nghiên cứu tiếp theo .142 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .144 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL-1 luan an vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Thiết kế kiến trúc: TKKT Hình học: HH Phương pháp thiết kế: PPTK Phương pháp thiết kế kiến trúc: PPTKKT Quá trình thiết kế QTTK Giai đoạn thiết kế: GĐTK luan an viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
QTTK kiến trúc theo giai đoạn ở một số nước trên thế giới………….QTTK kiến trúc theo hoạt động của một số nhà nghiên cứu trên thế giới…. Topology tham gia nhiều nhất vào giai đoạn thiết kế ý tưởng……………. Phân tích giai đoạn thiết kế Trung tâm triển lãm Vĩnh Phúc dựa trên cách tiếp cận của Topology……………………………………………………………. Phân tích giai đoạn thiết Cung quy hoạch, hội chợ và triển lãm tỉnh Quảng Ninh dựa trên cách tiếp cận của Topology……………………………………………34 Bảng 1.
Phân tích giai đoạn thiết Bảo tàng thế giới Cà Phê dựa trên cách tiếp cận của Topology…………………………………………………………………………. Những dạng công trình kiến trúc tại Việt Nam có sự liên tưởng đến Topology…………. Các mối quan hệ không gian Topology trong kiến trúc………………. Phân loại bề mặt dựa trên các bất biến Topology………………………….
So sánh các thành phần của ngôn ngữ kiến trúc trong lý thuyết sáng tác kiến trúc và Topology……………………………………………………………. Đặc trưng hình thái không gian kiến trúc của các bề mặt/nút Topology…. Bảng phân loại HH dựa trên các phép biến đổi và bất biến của chúng…. Biến thể và hình học……………………………………………………….
Các hình - dạng biến thể Topology trong kiến trúc………………………. Phân loại biến dạng Topology theo phương tác động…………………. Một số tiêu chí đánh giá lựa chọn ý tưởng dựa trên Topology…………. Các bước phân tích cấu trúc Topology ở mức độ tổng thể và chi tiết của công trình kiến trúc……………………………………………………………….
Các bước tổng hợp sử dụng công cụ tổ hợp Topology ở mức độ tổng thể và chi tiết của công trình kiến trúc…………………………………………………. Phân tích cấu trúc không gian chức năng tổng thể………………………. Ma trận kề không gian Tổng mặt bằng………………………………. Phân tích cấu trúc không gian chức năng Tầng hầm……………….
Ma trận kề không gian Tầng hầm……………………………………. Phân tích cấu trúc không gian chức năng Tầng 1…………………. Ma trận kề không gian Tầng 1…………………………………………PL4-2 Bảng 3. Phân tích cấu trúc không gian chức năng Tầng 2……………….
Ma trận kề không gian Tầng 2……………………………………. Phân tích cấu trúc không gian chức năng Tầng 3………………. Ma trận kề không gian Tầng 3…………………………………….PL4-4 luan an ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Hình 1. Sự biến đổi của một bánh rán vòng thành một cái cốc có quai………….
Minh họa biến dạng màng cao su……………………………………………9 Hình 1. Quá trình hình thành và phát triển của Topology………………………. Topology ứng dụng trong Vật lý và Sinh học ……………………………. Topology ứng dụng trong điêu khắc và giao thông vận tải……………….
Topology ứng dụng trong quy hoạch và kiến trúc………………………. Sơ đồ QTTK kiến trúc theo viện kiến trúc sư Mỹ AIA…………. QTTK kiến trúc theo hai chiều ngang và dọc……………………. Đồ thị Topology của bài toán bảy cây cầu ở Königsberg……………….
Topology ứng dụng trong hoạt động phân tích………………………. Topology ứng dụng trong hoạt động tổng hợp………………………. Các nguyên mẫu Topology và đặc trưng hình thái của chúng……………23 Hình 1. Mobius house, 1998, Hà Lan, UN studio, Van Berkel …………….
Mô hình chai Klein và ý tưởng cho Klein bottle house………………. Mặt Boy và thiết kế sơ bộ Knotted Stained Glass Folly…………………. Ứng dụng Nút trong kiến trúc…………………………………………. Kết quả của các hoạt động biến đổi Topology một hình gốc……….
Công trình “18 Turn” của Daniel Libeskind, Trung tâm âm nhạc BBC London và Springtecture B của Shuhei Endo (2006)………………………………. Nhà Sway house- Infact Studio và Trung tâm Triển lãm Otog, Trung Quốc, 2014…………………………………………………………………. Các tòa tháp vặn xoắn…………………………………………………. Quá trình tìm ý tưởng kiến trúc dựa trên phép biến đổi - vặn xoắn khối hộp…………………………………………………………………………………….
Ứng dụng rộng rãi của Topology vào nhiều loại hình kiến trúc……. Sử dụng các hình khối cơ bản để tổ hợp không gian mặt bằng - tổ hợp hình khối kiến trúc……………………………………………………………………. Quá trình thiết kế kiến trúc theo các giai đoạn tại Việt Nam……………. Quá trình thiết kế kiến trúc theo hoạt động thiết kế tại Việt Nam…….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Minh Thùy (2022). Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/kien-truc/luan-an-tien-si-ung-dung-topology-trong-thiet-ke-kien-truc-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ ứng dụng topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam, trình bày các phương pháp và ứng dụng của topology trong thiết kế kiến trúc hiện đại."
Luận án "Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kiến trúc. Danh mục: Kiến Trúc.
Luận án "Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng Topology trong thiết kế kiến trúc tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.