Luận án tiến sĩ: Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ phát triển du lịch tỉnh Lào Cai - Tô Ngọc Liễn
Luận án tiến sĩ quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống tỉnh Lào Cai, đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững dựa trên di sản văn hóa.
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng kiến trúc cảnh quan thôn bản tại Lào Cai
- Số trang:
- 187 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý đô thị và Công trình
- Tác giả:
- Tô Ngọc Liễn
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng kiến trúc cảnh quan thôn bản tại Lào Cai
Lào Cai sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú. Địa phương có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ và nền văn hóa đa dạng. Tuy nhiên, hoạt động phát triển du lịch thiếu kiểm soát đang tạo áp lực lớn lên các vùng nông thôn. Nhiều bản làng cổ đứng trước nguy cơ biến dạng không gian. Không gian sinh hoạt truyền thống bị chia cắt. Cơ sở hạ tầng phát triển tự phát làm suy giảm cảnh quan tự nhiên. Việc đánh giá đúng thực trạng là bước đi bắt buộc. Điều này giúp địa phương xác định các nguy cơ cốt lõi. Từ đó, chính quyền có thể đề xuất giải pháp bảo vệ không gian sống của đồng bào dân tộc thiểu số.
1.1. Sức ép từ phát triển du lịch nóng
Lượng du khách tăng nhanh thúc đẩy dịch vụ lưu trú phát triển mạnh. Người dân địa phương tự ý mở rộng nhà ở để làm homestay. Nhiều công trình xây dựng mới phá vỡ tỷ lệ không gian truyền thống. Việc mở đường cơ giới làm thay đổi địa hình đồi núi tự nhiên. Dòng tiền du lịch mang lại lợi ích kinh tế ngắn hạn. Tuy nhiên, sự phát triển này gây tổn hại lớn đến tính nguyên bản của bản làng. Công tác bảo tồn cảnh quan làng bản bị bỏ quên trong giai đoạn đầu phát triển. Tình trạng quá tải hạ tầng xuất hiện tại nhiều điểm du lịch nổi tiếng. Xung đột giữa bảo tồn di sản và nhu cầu khai thác thương mại ngày càng gay gắt.
1.2. Hiện tượng bê tông hóa cảnh quan
Vật liệu hiện đại đang tràn ngập các thôn bản vùng cao. Xi măng, mái tôn xanh đỏ và gạch nung thay thế dần vật liệu tự nhiên. Những ngôi nhà khối hộp bê tông mọc lên dày đặc ven sườn đồi. Hình ảnh này làm mất đi vẻ đẹp mộc mạc của vùng cao. Phong trào xây dựng tự phát thiếu định hướng kiến trúc cụ thể. Người dân chọn vật liệu công nghiệp vì tính tiện lợi và giá rẻ. Xu hướng này tạo ra sự đứt gãy thị giác trong tổng thể cảnh quan. Nhu cầu chống bê tông hóa vùng cao trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Nếu không ngăn chặn kịp thời, các thôn bản sẽ mất hoàn toàn sức hút đối với du khách quốc tế.
II. Giá trị kiến trúc bản địa Sa Pa Bắc Hà và vùng cao
Vùng cao Lào Cai lưu giữ kho tàng di sản kiến trúc vô giá. Mỗi nhóm dân tộc đều sáng tạo kiểu nhà ở thích ứng hoàn hảo với tự nhiên. Địa hình dốc và khí hậu giá lạnh định hình nên phương thức xây dựng đặc thù. Kiến trúc bản địa phản ánh tri thức dân gian tích lũy qua nhiều thế hệ. Các công trình hòa nhập nhịp nhàng vào khung cảnh núi rừng và ruộng bậc thang. Di sản này không chỉ phục vụ nhu cầu che mưa che nắng. Đây còn là linh hồn văn hóa thu hút du khách tìm đến trải nghiệm đời sống vùng cao.
2.1. Nhà trình tường dân tộc Mông và Hà Nhì
Nhà trình tường là biểu tượng kiến trúc độc đáo ở vùng núi cao. Kỹ thuật nện đất thủ công tạo nên những bức tường dày từ bốn mươi đến sáu mươi centimet. Cấu trúc này giữ ấm vào mùa đông giá rét và mát mẻ vào mùa hè. Nhà trình tường dân tộc Mông thường lợp ngói âm dương hoặc mái ván pơ mu. Tường đất màu vàng đất nung hòa quyện cùng sắc xám của đá núi. Trong khi đó, nhà đất người Hà Nhì Y Tý có hình dáng như những cây nấm khổng lồ. Mái nhà dốc phủ đầy rêu phong qua năm tháng. Những công trình này thể hiện sự thích nghi tuyệt vời với sương mù và gió lạnh quanh năm.
2.2. Nhà sàn gỗ người Tày Giáy vùng thung lũng
Người Tày và người Giáy định cư chủ yếu tại các thung lũng bằng phẳng ven suối. Họ dựng nhà sàn bằng hệ khung cột gỗ chịu lực vững chắc. Mái nhà lợp lá cọ hoặc cỏ tranh với độ dốc lớn để thoát nước mưa nhanh. Nhà sàn gỗ người Tày Giáy tận dụng tối đa vật liệu xây dựng tự nhiên bản địa như gỗ rừng, tre nứa và đá cuội. Sàn nhà cao giúp ngăn ngừa ẩm ướt và thú dữ. Tầng dưới từng dùng làm nơi chứa nông cụ, nay được cải tạo sạch sẽ để đón khách du lịch. Cấu trúc nhà sàn thông thoáng tạo cảm giác thư thái cho người lưu trú.
2.3. Không gian kiến trúc bản địa Sa Pa Bắc Hà
Cấu trúc làng bản tại Sa Pa và Bắc Hà gắn liền với địa hình phân tầng. Các ngôi nhà phân bố nương theo đường đồng mức tự nhiên. Lối đi trong bản là những con đường mòn lát đá uốn lượn quanh co. Cây cổ thụ, suối nước và ruộng bậc thang tạo thành vành đai bảo vệ xóm làng. Không gian kiến trúc bản địa Sa Pa Bắc Hà mang tính quần cư gắn kết chặt chẽ. Mỗi ngôi nhà đều có sân phơi nông sản và vườn rau bao quanh. Bản sắc không gian này tạo nên trải nghiệm văn hóa sâu sắc cho du khách trong và ngoài nước.
III. Cơ sở khoa học quản lý kiến trúc cảnh quan Lào Cai
Quản lý kiến trúc cảnh quan nông thôn đòi hỏi nền tảng khoa học vững chắc. Công tác này cần kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quy hoạch và thực tiễn địa phương. Mục tiêu chính là cân bằng giữa bảo tồn di sản và phát triển kinh tế du lịch. Hệ thống quản lý phải xem xét toàn diện các yếu tố tự nhiên, văn hóa và xã hội. Việc thiết lập quy trình khoa học giúp ngăn ngừa các sai phạm xây dựng từ sớm. Đồng thời, cách tiếp cận này tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các hoạt động đầu tư du lịch bền vững.
3.1. Khung pháp lý và thể chế quản lý
Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành đã quy định cơ bản về quản lý xây dựng nông thôn. Tuy nhiên, các quy định dành riêng cho thôn bản truyền thống còn nhiều khoảng trống. Thể chế quản lý tại cấp huyện và xã thiếu tính đồng bộ và chuyên môn sâu. Cán bộ cơ sở thường lúng túng khi xử lý các trường hợp cải tạo nhà ở tự phát. Cần hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết về bảo tồn kiến trúc truyền thống thôn bản. Phân định rõ quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp chính quyền. Việc kiểm tra và giám sát xây dựng phải diễn ra thường xuyên và nghiêm minh.
3.2. Tiêu chí đánh giá giá trị cảnh quan
Xây dựng bộ tiêu chí khoa học là yêu cầu tiên quyết trong quản lý di sản làng bản. Bộ tiêu chí giúp phân loại chính xác mức độ đặc sắc của từng công trình và không gian. Các chỉ số đánh giá bao gồm niên đại công trình, mức độ nguyên vẹn và vật liệu sử dụng. Ngoài ra, giá trị cảnh quan tự nhiên xung quanh cũng được lượng hóa cụ thể. Dựa trên kết quả đánh giá, cơ quan chức năng phân vùng bảo tồn thành các khu vực lõi và vùng đệm. Khu vực lõi cấm can thiệp kiến trúc hiện đại. Vùng đệm cho phép phát triển dịch vụ có kiểm soát chặt chẽ.
IV. Giải pháp quy hoạch du lịch cộng đồng tỉnh Lào Cai
Địa phương cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp chiến lược dài hạn. Công tác quy hoạch phải đi trước một bước để định hướng toàn bộ hoạt động xây dựng. Việc phát triển du lịch phải dựa trên nền tảng tôn trọng cấu trúc làng xã nguyên bản. Quy hoạch du lịch cộng đồng Lào Cai phải gắn liền với sinh kế của người dân bản địa. Mọi can thiệp hạ tầng mới cần hạn chế tối đa việc phá vỡ địa hình tự nhiên. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân là chìa khóa thành công.
4.1. Ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan
Chính quyền địa phương cần khẩn trương ban hành quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan cho từng bản làng du lịch. Quy chế này quy định rõ ràng về tầng cao tối đa, mật độ xây dựng và hình thái mái. Màu sắc mặt ngoài công trình phải tuân thủ bảng màu tự nhiên của địa phương. Nghiêm cấm sử dụng các loại vật liệu phản quang hoặc mái tôn màu sặc sỡ. Hướng dẫn chi tiết cách cải tạo nhà ở truyền thống thành cơ sở homestay đạt chuẩn vệ sinh. Quy chế phải dễ hiểu để mọi người dân nông thôn đều có thể tiếp cận và thực hiện đúng.
4.2. Khôi phục vật liệu xây dựng tự nhiên bản địa
Khuyến khích người dân sử dụng vật liệu xây dựng tự nhiên bản địa trong các công trình cải tạo và xây mới. Đất nện, đá tự nhiên, gỗ hợp pháp và ngói âm dương cần được ưu tiên hàng đầu. Nhà nước có chính sách hỗ trợ kỹ thuật xử lý vật liệu tự nhiên để tăng độ bền và khả năng chống cháy. Ứng dụng công nghệ mới để gia cố tường đất mà không làm thay đổi hình thức bên ngoài. Hạn chế tối đa việc vận chuyển bê tông đúc sẵn vào các lõi di sản. Việc khôi phục làng nghề sản xuất ngói và chế biến gỗ truyền thống cũng tạo thêm việc làm tại chỗ.
4.3. Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng
Cộng đồng địa phương là chủ thể trực tiếp gìn giữ và thụ hưởng di sản kiến trúc. Cần thành lập các tổ tự quản bảo vệ cảnh quan thôn bản do các già làng và trưởng bản dẫn dắt. Đưa các quy định bảo tồn vào hương ước và quy ước văn hóa của làng. Người dân có quyền giám sát và phản ánh các hành vi xây dựng trái phép trong khu vực. Tổ chức các buổi tập huấn nâng cao nhận thức về giá trị kinh tế của di sản. Khi hiểu rõ ngôi nhà truyền thống là nguồn thu hút du khách, người dân sẽ chủ động bảo vệ kiến trúc quê hương.
V. Thực nghiệm quản lý kiến trúc cảnh quan thôn Y Tý
Thôn Lao Chải thuộc xã Y Tý, huyện Bát Xát là địa bàn nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu. Nơi đây hội tụ đầy đủ các giá trị cảnh quan đặc sắc và các nguy cơ biến dạng do du lịch. Áp dụng các giải pháp lý thuyết vào thực địa giúp kiểm chứng tính khả thi của mô hình quản lý. Kết quả thực nghiệm tại Y Tý cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho toàn tỉnh Lào Cai. Mô hình này chứng minh bảo tồn kiến trúc không đối lập với phát triển kinh tế mà bổ trợ trực tiếp cho nhau.
5.1. Đặc trưng không gian thôn Lao Chải
Thôn Lao Chải nằm tựa lưng vào núi cao và nhìn ra thung lũng mây bồng bềnh. Bản làng nổi bật với quần thể nhà đất người Hà Nhì Y Tý hàng trăm năm tuổi. Những bức tường đất dày vững chãi cùng mái cỏ tranh phủ rêu tạo nên vẻ đẹp huyền bí. Không gian làng bản phân bố theo địa hình bậc thang tự nhiên. Hệ thống đường ngõ lát đá cuội kết nối các cụm dân cư khép kín. Cảnh quan xung quanh bao gồm ruộng bậc thang và rừng nguyên sinh thiêng liêng. Cấu trúc không gian này có tính liên kết cộng đồng cao và khả năng tự vệ tự nhiên tốt.
5.2. Mô hình quản lý và bảo tồn thực tế
Quy hoạch thôn Lao Chải áp dụng giải pháp phân vùng không gian nghiêm ngặt. Khu vực lõi tập trung các nhà cổ được khoanh vùng bảo vệ nguyên trạng. Tất cả các bãi đỗ xe và trung tâm dịch vụ thương mại được bố trí ở khu vực đón tiếp ngoài làng. Hỗ trợ kinh phí cho các hộ gia đình phục dựng lại mái tranh truyền thống thay cho mái tôn. Lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nước ngầm để giữ gìn mỹ quan không gian. Hướng dẫn người dân làm du lịch homestay mà không can thiệp thô bạo vào kết cấu nhà trình tường gốc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ******** TÔ NGỌC LIỄN QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH LÀO CAI LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ HÀ NỘI - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ******** TÔ NGỌC LIỄN QUẢN LÝ KIẾN TRÚC CẢNH QUAN THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở TỈNH LÀO CAI LUẬN ÁN TIẾN SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH MÃ SỐ: 62.06 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. ĐỖ HẬU HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc sự hướng dẫn quý báu của Thầy giáo hướng dẫn khoa học GS.TS Đỗ Hậu, người thầy đã tâm huyết, tận tâm dẫn dắt, hướng dẫn và động viên tôi trên con đường nghiên cứu khoa học từ những ngày đầu tiên bắt tay vào nghiên cứu đề tài. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Khoa Sau đại học, Ban giám hiệu Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, cũng như các Khoa, Phòng, Ban trong trường đã quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng bày tỏ xin cảm ơn các Thầy cô Giáo, các nhà khoa học trong và ngoài trường đã tham gia, đóng góp ý kiến quý báu, tâm huyết trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi rất biết ơn sự động viên, ủng hộ, giúp đỡ, tạo điều kiện của Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lào Cai, Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND, Lãnh đạo UBND Thành phố Lào Cai, các phòng ban, đơn vị, các cơ quan thuộc thành phố Lào Cai và Sở GTVT-XD Lào Cai và người thân, gia đình để tôi hoàn thành Luận án này. Hà Nội, tháng 4 năm 2019 Tác giả luận án Tô Ngọc Liễn luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu trung thực và kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Tô Ngọc Liễn luan an I MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.
Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Các kết quả và đóng góp mới của Luận án. Các kết quả nghiên cứu chính của luận án.
Các đóng góp mới của Luận án. Kết cấu của Luận án. Một số khái niệm và thuật ngữ. 7 PHẦN NỘI DUNG.
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KTCQ THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG Ở TỈNH LÀO CAI. Tổng quan quản lý KTCQ thôn bản truyền thống trên thế giới và ở Việt Nam. Trên thế giới. Khái quát về quản lý KTCQ thôn, bản truyền thống tỉnh Lào Cai.
Khái quát quá trình hình thành và phát triển của tỉnh Lào Cai. Khái quát KTCQ các thôn bản ở tỉnh Lào Cai. Thực trạng PTDL ở tỉnh Lào Cai. Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
Đánh giá tổng hợp các công trình nghiên cứu đã thực hiện. Các vấn đề trọng tâm cần nghiên cứu giải quyết. Lý luận về KTCQ và quản lý KTCQ. 48 luan an II 1.
Pháp lý quản lý KTCQ. Thực tiễn quản lý KTCQ. Xây dựng giải pháp quản lý KTCQ thôn bản tỉnh Lào Cai. Áp dụng các kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý KTCQ cho thôn Lao Chải, xã Y Tý, huyện Bát Xát.
49 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KTCQ THÔN BẢN PHỤC VỤ PTDL TỈNH LÀO CAI. Cơ sở lý luận về kiến trúc và quản lý KTCQ. Kiến trúc cảnh quan - KTCQ. Quản lý KTCQ thôn bản truyền thống.
Cơ sở pháp lý về quản lý KTCQ thôn bản. Thể chế quản lý KTCQ thôn bản. Bộ máy quản lý KTCQ thôn bản. Định hướng phát triển tổng thể mạng lưới đô thị, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Định hướng phát triển tổng thể du lịch và KTCQ nông thôn ở tỉnh Lào Cai. Các yếu tố tác động đến quản lý KTCQ thôn bản. Hệ thống văn bản pháp luật. Quy hoạch và kế hoạch xây dựng thôn bản.
Tổ chức bộ máy và thủ tục hành chính quản lý. Trình độ dân trí, ý thức cộng đồng. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý. Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm quản lý KTCQ nông thôn, đặc biệt là thôn bản truyền thống.
Hoàn chỉnh, đồng bộ các đồ án QHXD nông thôn. Hoàn thiện hệ thống pháp lý về quản lý KTCQ nông thôn. Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương. Huy động các nguồn lực và khai thác sự tham gia của cộng đồng.
89 Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KTCQ THÔN BẢN TRUYỀN THỐNG PHỤC VỤ PTDL Ở TỈNH LÀO CAI. Quan điểm, mục tiêu.91 luan an III 3. Nguyên tắc quản lý. Đề xuất giải pháp quản lý KTCQ TBTT ở tỉnh Lào Cai.
Phân loại và xây dựng Bộ tiêu chí về giá trị KTCQ thôn bản truyền thống. Hoàn thiện QHXD và QCQL quy hoạch, KTCQ TBTT. Hoàn thiện quy trình quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, xây dựng cơ chế chính sách đặc thù.
Tổ chức bộ máy quản lý KTCQ thôn bản truyền thống. Khai thác sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý KTCQ thôn bản truyền thống. Giải pháp quản lý KTCQ thôn Lao Chải, xã Y Tý. Cơ sở đề xuất giải pháp.
Thực trạng và quản lý KTCQ thôn Lao Chải. Đề xuất giải pháp quản lý. Bàn luận về các kết quả nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu chung.
Kết quả riêng cho thôn Lao Chải. 150 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối vơi Quốc hội. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương.
Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai. 154 DANH MỤC MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU.155 ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 luan an IV DANH MỤC VIẾT TẮT BQL: Ban quản lý BSVH: Bản sắc văn hóa CTKT: Công trình kiến trúc GPXD: Giấy phép xây dựng HTKT: Hạ tầng kỹ thuật IUCN: Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới KTCQ: Kiến trúc cảnh quan MHQL: Mô hình quản lý NƠTT: Nhà ở truyền thống NTM: Nông thôn mới PTDL: Phát triển du lịch PTĐT: Phát triển đô thị QCQL: Quy chế quản lý QHC: Quy hoạch chung QHCT: Quy hoạch chi tiết QLDL: Quản lý du lịch QLNN: Quản lý nhà nước QLQH: Quản lý quy hoạch QLXD: Quản lý xây dựng QCVN: Quy chuẩn Việt Nam QCXDVN: Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam SNV: Tổ chức phát triển Hà Lan TBTT: Thôn bản truyền thống UBND: Ủy ban nhân dân VHDT: Văn hóa dân luan an V DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1. 1: Làng dân tộc Seongup, JeJu, Hàn Quốc.
2: Quy hoạch cảnh quan làng Dadun,. 3: Làng gỗ mỹ nghệ Atelier Toki, tỉnh Oita, Nhật Bản. 4: Làng nghề Yufuin thuộc tỉnh Oita, Nhật Bản. 5: Làng văn hóa du lịch Lũng Cẩm, Đồng Văn, Hà Giang.
6: Quy hoạch KTCQ làng Plei Ốp (Nguồn:{24}). 7: Nhà rông - Ban Na. 8: Nhà rông - Giẻ Triêng. 9: Nhà ở dân tộc Ba Na.
10: Nhà mồ làng Kép. 11: Một số hình ảnh về Lào Cai xưa. 12: Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai. 13: Một số dạng cấu trúc thôn bản truyền thống ở Lào Cai.
14: Nhà sàn của dân. 15: Nhà trình tường người Hà Nhì, Y Tý, Bát Xát. 16: Nhà trình tường xã Sín Chéng, Si Ma Cai. 17: Nhà lợp bằng gỗ Pơmu.
18: Dinh Hoàng A Tưởng, Bắc Hà, Lào Cai. 19: Đền Bảo Hà. 21: Cầu Mây Tả Van, Sa Pa. 22: Cầu treo Hòa Mạc, Văn Bàn.
23: Cổng Bản Cát Cát, Sa Pa. 24: Đường vào Bản Tả Van, Tả Van, Sa Pa. 25: Đường vào thôn Lao Chải, Sa Pa. 26: Quan Thần Sán, huyện Si Ma Cai.
27: Mường Hum, huyện Bát Xát. 28: Võ Lao, huyện Văn Bàn. 29: Ruộng bậc thang Tả Van, Sa Pa. 30: Bãi đá cổ, Sa Pa.
26 luan an VI Hình 1. 31: Cột cờ Lũng Pô, Bát Xát. 32: Cột mốc biên giới, Bát Xát. 33: VQG Hoàng Liên.
34: Rừng già Y Tý, huyện Bát Xát. 35: Đỉnh núi Fansipan, Sa Pa. 36: Đỉnh Kỳ Quan San, Bát Xát. 37: Cổng trời núi Hàm Rồng, Sa Pa.
38: Núi Cô Tiên, huyện Bắc Hà. 39: Đèo Ô Quý Hồ, Sa Pa. 40: Thung lũng Y Linh Hồ, Sa Pa. 41: Đồi hoa Tam giác mạch, Si Ma Cai.
42: Đồi Mận trắng Bắc Hà. 43: Thác Bạc xã San Sả Hồ, Sa Pa. 44: Thác Bản Phiệt, xã Phong Hải, Bảo Thắng. 45: Hồ nước Séo Mỹ Tỷ, Sa Pa.
46: Hang Hàm Rồng – Mường Khương. 47: Động Cốc Ly, huyện Bắc Hà. 48: Hang động Tả Phìn, Sa Pa. 50: Mùa tuyết trắng Sa Pa.
51: Mùa lúa vàng Sa Pa. 52: Du lịch cộng đồng thôn Lao Chải, Sa Pa. 53: Du lịch cộng đồng Bản Tả Van, Sa Pa. 54: Du lịch cộng đồng xã Y Tý, Bát Xát.
1: Định hướng phát triển mạng lưới đô thị, trung tâm. 2: Bản đồ quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh lào Cai. 1: Vị trí thôn Lao Chải, xã Y Tý. 2: Cao độ địa hình tự nhiên xã Ý Tý, huyện Bát Xát.
3: Các yếu tố tạo dựng cảnh quan thôn Lao Chải, xã Y Tý. 4: Mặt bằng hiện trạng thôn Lao Chải, xã Y Tý. 5: Các công trình kiến trúc tai thôn Lao Chải, xã Y Tý. 6: Nhà trình tường đang bị xi măng hóa ở thôn Lao Chải.
135 luan an VII Hình 3. 7: Kiến trúc đô thị xâm nhập vào. 8: Kỹ thuật dựng nhà trình tường của dân tộc Hà Nhi thôn Lao Chải, xã Y Tý. 9: Sơ đồ định hướng quản lý KTCQ.
10: Định hướng quy hoach và phân vùng KTCQ thôn Lao Chải, xã Y Tý. 11: Phương án quy hoạch chi tiết thôn Lao Chải, xã Y Tý. 12: Mẫu nhà trình tường dân tộc Hà Nhì thôn Lao Chải, xã Y Tý. 13: Thiết kế KTCQ thôn Lao Chải, xã Y Tý.141 luan an VIII DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.
1: Mô tả đặc điểm địa bàn cư trú của các dân tộc ở Lào Cai. 2: Sơ đô tăng trưởng du lịch Lào Cai. 1: Các yếu tố tạo cảnh quan. 2: Phân loại cảnh quan theo tính chất hình thành cảnh quan.
3: Sơ đồ về vị trí và quan hệ của KTCQ với quy hoạch. 4: Các giai đoạn KTCQ (kiến tạo nên cảnh quan). 5: Các nôi dung quản lý KTCQ thôn bản. 6: Bộ máy hành chính Nhà nước quản lý KTCQ thôn bản.
70 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tô Ngọc Liễn (2020). Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch Lào Cai [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/kien-truc/luan-an-tien-si-quan-ly-kien-truc-canh-quan-thon-ban-truyen-thong-phuc-vu-phat-trien-du-lich-o-tinh-lao-cai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch Lào Cai" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống tỉnh Lào Cai, đề xuất giải pháp phát triển du lịch bền vững dựa trên di sản văn hóa.
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch Lào Cai" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch Lào Cai" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch Lào Cai" thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình. Danh mục: Kiến Trúc.
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch Lào Cai" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch Lào Cai" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý kiến trúc cảnh quan thôn bản truyền thống phục vụ du lịch Lào Cai" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.