Luận án TS: Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê nội đô lịch sử Hà Nội - Đào Duy Hưng
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đê nội đô lịch sử Hà Nội, đề xuất giải pháp bảo tồn phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
245
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý hệ thống đê điều sông Hồng nội đô Hà Nội
- Số trang:
- 245 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý đô thị và Công trình
- Tác giả:
- Đào Duy Hưng
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý hệ thống đê điều sông Hồng nội đô Hà Nội
Hệ thống đê điều sông Hồng giữ vai trò phòng tuyến cốt lõi của thủ đô. Tuyến đê bảo vệ toàn bộ vùng nội đô lịch sử trước thiên tai. Công trình này định hình cấu trúc không gian đô thị hàng ngàn năm qua. Quy hoạch đô thị Hà Nội luôn gắn chặt với lịch sử dòng sông. Đê điều không chỉ ngăn lũ. Đê điều còn là ranh giới phân định hình thái cư trú. Vùng đất nội đê tập trung các khu dân cư lâu đời. Vùng đất bãi ven sông biến đổi linh hoạt theo mùa nước. Công tác quản lý không gian đòi hỏi tư duy đa chiều. Quản lý vừa bảo đảm an toàn thoát lũ, vừa tạo điều kiện nâng cao chất lượng sống. Các chính sách quản lý cần kết hợp kỹ thuật thủy lợi với quy hoạch không gian hiện đại.
1.1. Lịch sử hình thành và vai trò phòng chống lũ lụt đô thị
Hệ thống đê sông Hồng hình thành qua nhiều thế kỷ đắp bồi. Mục tiêu hàng đầu là phòng chống lũ lụt đô thị. Tuyến đê ngăn dòng nước dữ, bảo vệ tính mạng và tài sản người dân. Cấu trúc đê thay đổi dần theo quy mô phát triển của thành phố. Từ thân đê đất sơ khai, đê được kiên cố hóa bằng bê tông và vật liệu bền vững. Đê điều giữ an toàn tuyệt đối cho trung tâm kinh tế, chính trị. Mặt đê cũng trở thành tuyến giao thông đối ngoại huyết mạch. Vai trò kiểm soát lũ luôn đặt ở vị trí ưu tiên cao nhất. Mọi can thiệp kiến trúc cảnh quan ven đê đều phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đê điều. Đô thị hóa nhanh tạo sức ép lớn lên hành lang bảo vệ đê.
1.2. Biến đổi không gian cư trú theo cấu trúc sông và đê
Không gian cư trú truyền thống tại Hà Nội phân bố theo triền đê. Người dân làng xóm ven sông thích nghi với chế độ thủy văn phức tạp. Đê điều chia cắt không gian thành hai khu vực đặc thù gồm nội đê và ngoại đê. Khu vực nội đê có mật độ xây dựng cao và hạ tầng ổn định. Khu vực bãi sông ngoài đê đối mặt với nguy cơ ngập úng định kỳ. Lịch sử phát triển chứng kiến nhiều đợt di dân và tái định cư. Nhà ở ven đê biến đổi từ kiến trúc nông thôn sang nhà phố chia lô. Không gian mở bị thu hẹp dần do áp lực gia tăng dân số. Cấu trúc cảnh quan tự nhiên dần nhường chỗ cho khối tích xây dựng nhân tạo. Quá trình này đòi hỏi giải pháp tái thiết lập trật tự không gian.
II. Nhận diện kiến trúc cảnh quan ven đê nội đô Hà Nội
Kiến trúc cảnh quan ven đê sở hữu đặc trưng hình thái phong phú. Dải đất ven đê kéo dài qua nhiều khu vực trung tâm lịch sử. Mỗi phân đoạn đê mang một diện mạo không gian riêng biệt. Đoạn đê qua phố cổ có mật độ giao thông và hoạt động dịch vụ dày đặc. Đoạn đê qua làng nghề truyền thống lưu giữ nhiều khoảng xanh tự nhiên. Sự pha trộn giữa yếu tố nhân tạo và yếu tố tự nhiên tạo nên tính đa dạng. Tuy nhiên, tình trạng xây dựng tự phát gây mất mỹ quan đô thị. Sự thiếu đồng bộ về cao độ và vật liệu làm giảm tính thẩm mỹ tổng thể. Đánh giá hiện trạng giúp xác định chính xác các điểm nghẽn không gian để tái thiết hiệu quả.
2.1. Cấu trúc không gian cảnh quan các phân đoạn tuyến đê
Tuyến đê nội đô chia thành nhiều phân đoạn có tính chất không gian khác biệt. Phân đoạn trung tâm thương mại tập trung cao ốc và công trình công cộng lớn. Phân đoạn dân cư lịch sử đan xen nhà ở thấp tầng và ngõ xóm quanh co. Sự chênh lệch cốt cao độ giữa mặt đê và chân đê tạo ra các mặt đứng thị giác độc đáo. Địa hình dốc thoải về phía bãi sông mang lại tầm nhìn cảnh quan khoáng đạt. Dù vậy, tầm nhìn ra mặt nước sông Hồng hiện bị che chắn bởi nhiều công trình lộn xộn. Các dải cây xanh ven đê phân tán rời rạc, chưa tạo thành chuỗi liên tục. Phân tích hiện trạng cho thấy tiềm năng to lớn trong việc chỉnh trang trục cảnh quan tuyến tính này.
2.2. Phân loại hình thái kiến trúc công trình ven tuyến đê
Công trình xây dựng dọc tuyến đê gồm nhiều loại hình kiến trúc đa dạng. Nhóm công trình công cộng và dịch vụ hỗn hợp chiếm vị trí cửa ngõ giao thông. Nhóm nhà ở dân cư đô thị chiếm tỷ trọng lớn nhất với mật độ xây dựng cao. Kiến trúc nhà ở phân lô kéo dài tạo nên mặt đứng tuyến phố thiếu điểm nhấn. Vật liệu và màu sắc công trình thiếu sự kiểm soát chặt chẽ. Nhiều khu đất bị lấn chiếm gây ảnh hưởng xấu tới mỹ quan và an toàn kỹ thuật. Ngược lại, một số công trình mới đã bắt đầu chú trọng thiết kế cảnh quan đô thị. Việc phân loại cụ thể từng nhóm công trình giúp lập quy chế quản lý kiến trúc sát thực tế hơn.
III. Bảo tồn di sản kiến trúc các tuyến đê tại Hà Nội
Bảo tồn di sản kiến trúc dọc hành lang đê là nhiệm vụ cấp thiết. Khu vực ven đê lưu giữ mật độ cao các công trình tôn giáo, tín ngưỡng. Đình, đền, chùa cổ phản ánh đời sống văn hóa tinh thần của cư dân lúa nước. Mỗi di tích mang đậm dấu ấn lịch sử qua các thời kỳ phong kiến và thuộc địa. Sự phát triển đô thị ồ ạt đặt các di sản này trước nhiều thách thức. Tình trạng lấn chiếm không gian bảo vệ di tích diễn ra tại nhiều điểm dân cư. Ô nhiễm tiếng ồn và bụi bẩn làm suy thoái môi trường cảnh quan quanh di sản. Công tác bảo tồn đòi hỏi sự dung hòa giữa giữ gìn nguyên trạng và phát triển du lịch bền vững.
3.1. Nhận diện giá trị văn hóa lịch sử của công trình di tích
Dọc tuyến đê sông Hồng hiện diện hệ thống di tích dày đặc. Các ngôi đình, đền ven sông gắn liền với huyền tích trị thủy và các danh nhân lịch sử. Giá trị văn hóa lịch sử biểu hiện qua kiến trúc gỗ truyền thống và hoa văn chạm khắc tinh xảo. Cây đa, bến nước, mái đình ven đê tạo thành biểu tượng văn hóa sâu sắc. Không gian di tích đóng vai trò hạt nhân văn hóa của các cộng đồng cư dân. Quần thể di sản kết nối chặt chẽ với các lễ hội truyền thống sông nước. Tuy nhiên, nhiều công trình đang xuống cấp nghiêm trọng do thiếu kinh phí tu bổ. Cần lập danh mục xếp hạng và quy hoạch khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt cho từng di tích.
3.2. Chuyển đổi công năng nhà ở làng xóm cũ thích ứng đô thị
Làng xóm cổ ven đê đang chuyển mình mạnh mẽ trong cơn lốc đô thị hóa. Cấu trúc làng truyền thống với ao cá, vườn cây dần bị bê tông hóa. Nhà ở dân gian mái ngói bị thay thế bởi nhà ống nhiều tầng. Tình trạng chia nhỏ đất đai làm xáo trộn vi khí hậu và cảnh quan nguyên bản. Việc cải tạo nhà ở làng xóm cũ cần giữ được hồn cốt kiến trúc bản địa. Giải pháp chuyển đổi công năng sang dịch vụ văn hóa và du lịch cộng đồng mang lại sinh kế mới. Cải tạo hạ tầng kỹ thuật phải đi đôi với chỉnh trang ngõ xóm và thoát nước. Khuyến khích người dân sử dụng vật liệu thân thiện môi trường để tạo diện mạo hài hòa.
IV. Phát triển không gian công cộng ven sông bền vững
Không gian công cộng ven sông mang giá trị vô giá đối với sức khỏe đô thị. Bãi sông và sườn đê mở ra cơ hội tạo lập môi trường sống chất lượng cao. Khu vực này cung cấp tiện ích nghỉ ngơi, thư giãn và rèn luyện thể thao cho người dân. Thiết kế cảnh quan cần tôn trọng dòng chảy tự nhiên và hệ sinh thái ven bờ. Xu hướng phát triển bền vững đô thị đòi hỏi biến dải đất ven đê thành dải công viên mở. Dải công viên kết nối liền mạch trung tâm lịch sử với mặt nước sông Hồng. Dự án này vừa cải thiện vi khí hậu vừa gia tăng giá trị kinh tế cho đất đai lân cận. Đây là bước đệm quan trọng giúp thành phố hướng mặt ra sông.
4.1. Thiết kế cảnh quan đô thị gắn kết hạ tầng xanh đô thị
Thiết kế cảnh quan đô thị tại hành lang đê cần lấy thiên nhiên làm gốc. Hệ thực vật bản địa được ưu tiên trồng trên mái đê và bãi bồi ven sông. Thảm thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn và giảm thiểu hiệu ứng đảo nhiệt. Việc tích hợp hạ tầng xanh đô thị tạo ra mạng lưới sinh thái liên tục. Các giải pháp kỹ thuật xanh như bồn lọc sinh học và vỉa hè thấm nước giúp gom nước mưa tự nhiên. Cây xanh bóng mát kết hợp đường dạo bộ ven đê khuyến khích người dân đi bộ và đạp xe. Hệ thống chiếu sáng tiết kiệm năng lượng tôn vinh vẻ đẹp cảnh quan ban đêm. Sự đồng bộ về tiện ích đô thị đem lại diện mạo văn minh, hiện đại.
4.2. Khai thác tiềm năng dải cảnh quan phục vụ cộng đồng
Bãi bồi ven sông Hồng sở hữu quỹ đất trống rộng lớn chưa được khai thác đúng tầm. Khu vực này có tiềm năng chuyển đổi thành chuỗi không gian sáng tạo và công viên nghệ thuật. Các sân chơi cộng đồng, vườn hoa và quảng trường mở phục vụ trực tiếp cư dân nội đô. Không gian mở ven sông tạo điều kiện tổ chức các sự kiện văn hóa nghệ thuật ngoài trời. Việc tiếp cận mặt nước được hỗ trợ thông qua hệ thống cầu bộ hành vượt đê an toàn. Kiểm soát vệ sinh môi trường và xả rác bừa bãi là yêu cầu then chốt khi vận hành. Khai thác hiệu quả quỹ đất bãi sông sẽ tạo cú hích lớn cho chất lượng sống toàn vùng.
V. Đổi mới quy hoạch đô thị Hà Nội thích ứng ven đê
Quy hoạch đô thị Hà Nội cần chiến lược thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu. Khu vực ven đê đòi hỏi tư duy quản lý tích hợp đa ngành. Quy hoạch không thể tách rời bài toán phòng lũ với mục tiêu chỉnh trang đô thị. Sự phối hợp giữa ngành nông nghiệp, xây dựng và giao thông là chìa khóa then chốt. Cần phân vùng chức năng rõ ràng giữa khu vực bảo tồn nghiêm ngặt và khu vực phát triển hạn chế. Ứng dụng công nghệ bản đồ số giúp giám sát chặt chẽ hoạt động xây dựng ven đê. Phát triển bền vững đô thị chỉ đạt được khi lợi ích kinh tế đi liền với an toàn sinh thái. Tư duy quy hoạch mới mở đường cho việc hồi sinh dòng sông lịch sử.
5.1. Hoàn thiện thể chế và công cụ quản lý quy hoạch đô thị
Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành cần được rà soát và điều chỉnh đồng bộ. Quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan ven đê phải được cụ thể hóa cho từng tuyến phố. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cấp chính quyền giúp xóa bỏ tình trạng chồng chéo quyền hạn. Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng cần thực hiện nghiêm minh và liên tục. Việc áp dụng công nghệ GIS và hệ thống dữ liệu số hóa hỗ trợ cấp phép xây dựng minh bạch. Đào tạo cán bộ chuyên trách nâng cao năng lực thẩm định đồ án quy hoạch ven sông. Cơ chế giám sát chặt chẽ ngăn ngừa triệt để các hành vi vi phạm trật tự xây dựng và lấn chiếm đất đai.
5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quản lý đê
Sự đồng thuận của người dân quyết định trực tiếp hiệu quả quản lý đô thị. Cần công khai, minh bạch thông tin quy hoạch để người dân dễ dàng tiếp cận và đóng góp ý kiến. Mô hình đồng quản lý không gian công cộng khuyến khích cộng đồng cùng giữ gìn cảnh quan. Các tổ chức xã hội và người dân địa phương tham gia tích cực vào việc bảo vệ cây xanh và môi trường. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn đê điều và phòng chống thiên tai là nền tảng cốt lõi. Khuyến khích các sáng kiến cải tạo không gian sống từ chính người dân ngõ phố ven đê. Tiếng nói của cộng đồng giúp đồ án quy hoạch trở nên thực tế và nhân văn hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (245 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐÀO DUY HƯNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN CÁC TUYẾN ĐÊ TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH Hà Nội – 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI ĐÀO DUY HƯNG QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN CÁC TUYẾN ĐÊ TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH MÃ SỐ: 9580106 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. NGUYỄN TỐ LĂNG Hà Nội – 2022 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu nghiên cứu, kết quả đề xuất nêu trong luận án là trung thực. Những đóng góp của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Đào Duy Hưng luan an ii LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, đến nay tác giả đã hoàn thành luận án tiến sĩ. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây Dựng, Ban Giám Hiệu, Khoa Sau đại học Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã quan tâm sát sao, nhắc nhở kịp thời và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Nếu không có những điều đó có lẽ nghiên cứu của tôi vẫn còn dang dở. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới GS, TS Nguyễn Tố Lăng đã tận tình hướng dẫn khoa học và động viên tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Tôi biết ơn vì điều đó cũng như sự khích lệ không ngừng nghỉ của ông cho đến ngày hôm nay. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các nhà khoa học đã có những nhận xét, trao đổi chia sẻ ý kiến sâu sắc mà gần gũi góp phần định hình luận án của tôi ở những năm qua. Điều này thực sự là những kinh nghiệm giúp ích cho tôi trong nghiên cứu và làm việc. Tôi cũng xin trân trọng cám ơn các phản biện ẩn danh vì những ý kiến nhận xét gợi mở mang tính khuyến khích của họ để giúp liên kết, xâu chuỗi các quan điểm một cách logic, chặt chẽ hơn.
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn bè tại Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội nơi tôi đang công tác đã hỗ trợ và cho tôi cơ hội để phát triển nghiên cứu của mình. Đặc biệt đó là sự biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng người thân, những người bạn thân thiết của tôi đã hết mực yêu thương và luôn sẵn lòng chia sẻ quỹ thời gian quý báu của họ để tôi yên tâm học tập và nghiên cứu, nếu không có sự hỗ trợ này tôi sẽ không bao giờ hoàn thành được luận án. Tác giả xin cảm ơn tất cả! Hà Nội, năm 2022 luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .viii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ. x DANH MỤC BẢNG, BIỂU.
xvi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.
Ý nghĩa khoa học của đề tài. Các khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong luận án. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN CÁC TUYẾN ĐÊ TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, HÀ NỘI.
Quản lý không gian, kiến trúc,cảnh quan đê tại các thành phố trên thế giới. Đê ở vùng châu thổ sông Hồng và Hà Nội. Địa hình và không gian cảnh quan tự nhiên. Lịch sử hình thành địa chất.
Cấu trúc đặc trưng của địa hình và cảnh quan tự nhiên từ những con sông của Hà Nội. Đê và sự hình thành không gian cư trú của người Việt ở vùng châu thổ sông Hồng và Hà Nội. Sự ra đời của đê và quá trình biến đổi địa hình. Sông và đê với sự hình thành và phát triển đô thị nội đô lịch sử.
Phân loại và nhận diện không gian,kiến trúc,cảnh quan đê trong quá trình. 15 phát triển đô thị nội đô lịch sử. Phân loại các tuyến đê trong nội đô lịch sử. 15 luan an iv 1.
Nhận diện không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê nội đô lịch sử. Không gian,kiến trúc,cảnh quan đê và sự biến đổi chức năng trong quá trình phát triển đô thị NĐLS. Thực trạng không gian,kiến trúc,cảnh quan các tuyến đê nội đô lịch sử. Thực trạng không gian các tuyến đê nội đô lịch sử và phân tích SWOT.
Thực trạng cảnh quan các tuyến đê nội đô lịch sử và phân tích SWOT. Thực trạng kiến trúc dọc các tuyến đê nội đô lịch sử và phân tích SWOT. Kiến trúc công trình công cộng, hỗn hợp. Kiến trúc công trình di tích, tôn giáo - tín ngưỡng.
Kiến trúc nhà ở làng xóm cũ. Kiến trúc nhà ở đô thị. Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử. Tổ chức bộ máy quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử.
Thể chế quản lý đê điều qua các thời kỳ. Bộ máy quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử hiện nay. Đồ án quy hoạch- công cụ quản lý, định hướng KG,KT,CQ các tuyến đê. Thời kỳ trước Pháp thuộc.
Thời kỳ Pháp thuộc đến năm 1943. Quy hoạch Hà Nội thời kỳ sau 1954. Thực trạng sự tham gia của cộng đồng. Thực trạng QL KG,KT,CQ các tuyến đê và chiến lược quản lý.
Phân tích SWOT thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan. Các chiến lược quản lý theo sơ đồ ma trận SWOT. Vấn đề tồn tại trong quản lý KG, KT, CQ các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử hiện nay. Các đề tài nghiên cứu đã công bố liên quan.
Các vấn đề nghiên cứu và giải quyết. 45 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN CÁC TUYẾN ĐÊ TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, HÀ NỘI. Cơ sở lý thuyết về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử. Không gian,kiến trúc,cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử.
Lý thuyết về quản lý tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê NĐLS 48 2. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê với lý thuyết hình thái học đô thị. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê với lý thuyết hình ảnh đô thị của Kevin Lynch. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê với lý thuyết đường biên mềm của Jan Gehl.
Các giá trị di sản của đê trong không gian, kiến trúc, cảnh quan NĐLS theo Hiến chương và Công ước quốc tế. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong cảm thụ đô thị theo lý thuyết phân tích yếu tố đô thị. Lý thuyết về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử. Quản lý tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan theo lý thuyết thiết kế đô thị.
Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê tại khu vực nội đô lịch sử theo lý thuyết về chính sách đô thị và quản lý đô thị. Cơ sở pháp lý quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê. Các văn bản quy phạm pháp luật. Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2021/BXD.
Các loại quy hoạch có liên quan theo luật Quy hoạch. Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội (QHC 1259). Các đồ án quy hoạch phân khu đô thị có liên quan. Các quy chế quản lý theo quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan.
Các chủ trương, chính sách về xây dựng cơ sở dữ liệu trong QLĐT. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử. Dân cư và phát triển kinh tế xã hội. Giá trị di sản của đê trong khu vực NĐLS.
Giá trị về niên đại. 75 luan an vi 2. Giá trị về tính xác thực. Giá trị của đê về sự điển hình.
Phát triển văn hoá xã hội của cộng đồng dân cư. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong cảnh quan đô thị. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê với hệ thống di sản văn hóa khu vực nội đô lịch sử. Biến đổi khí hậu và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Đê với biến đổi khí hậu và môi trường đô thị. Cao độ san nền và thoát nước mặt đô thị. Ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý lập, thực hiện quy hoạch và quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê. Sự phối hợp giữa các cấp ngành liên quan.
Vai trò tham gia của cộng đồng. Bài học kinh nghiệm. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN CÁC TUYẾN ĐÊ TẠI KHU VỰC NỘI ĐÔ LỊCH SỬ, HÀ NỘI. Quan điểm, mục tiêu, nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong khu vực nội đô lịch sử.
Tiêu chí xác định giá trị tiêu biểu của đê và phân loại các kiểu dáng đê trong. 93 nội đô lịch sử. Tiêu chí xác định giá trị tiêu biểu của đê. Phân loại kiểu dáng đê để quản lý tổ chức không gian,kiến trúc,cảnh quan.
Đối tượng phân loại kiểu dáng để quản lý. Tiêu chí và phân loại kiểu dáng đê để quản lý. Phân vùng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê khu vực nội đô lịch sử Hà Nội. Tiêu chí phân Vùng quản lý đê.
Khung định hướng kiểm soát tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan Vùng quản lý đê. Giải pháp về quản lý tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan các tuyến đê trong các đồ án quy hoạch đô thị nội đô lịch sử. Yêu cầu chung về quản lý tổ chức KG,KT,CQ Vùng QL đê. 106 luan an vii 3.
Khung kiểm soát tác động của KG,KT,CQ các tuyến đê trong vùng QL đê. Nhóm giải pháp xây dựng khung tổ chức KG,KT,CQ các tuyến đê NĐLS .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Duy Hưng (2022). Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đê nội đô lịch sử Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/kien-truc/luan-an-tien-si-quan-ly-khong-gian-kien-truc-canh-quan-cac-tuyen-de-tai-khu-vuc-noi-do-lich-su-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đê nội đô lịch sử Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tuyến đê nội đô lịch sử Hà Nội, đề xuất giải pháp bảo tồn phát triển bền vững.
Luận án "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đê nội đô lịch sử Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đê nội đô lịch sử Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đê nội đô lịch sử Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình. Danh mục: Kiến Trúc.
Luận án "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đê nội đô lịch sử Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đê nội đô lịch sử Hà Nội" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đê nội đô lịch sử Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.