Luận án thạc sĩ kinh tế: Nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh - Phạm Anh Tính

Luận án thạc sĩ nghiên cứu giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị, Xuân Hà Tĩnh, đề xuất giải pháp bảo tồn hiệu quả.

Chuyên ngành

Kiến trúc - Quy hoạch

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

109

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm
Số trang:
109 trang
Trường:
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành:
Kiến trúc - Quy hoạch
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm

Làng Cổ Đạm thuộc huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là vùng đất cổ giàu truyền thống văn hóa. Nơi đây lưu giữ nhiều di sản quý báu. Trong đó, kiến trúc nhà ở truyền thống đóng vai trò trung tâm. Các ngôi nhà phản ánh đời sống lao động của cư dân bản địa. Công trình thể hiện sự thích ứng cao với điều kiện tự nhiên. Không gian làng xã gắn liền với đất đai màu mỡ và biển cả. Trải qua nhiều thăng trầm, diện mạo làng quê đã có nhiều biến đổi. Các ngôi nhà cổ vẫn giữ được cốt cách mộc mạc. Việc nghiên cứu diện mạo kiến trúc giúp hiểu rõ quá trình định cư. Đây là tư liệu quan trọng để bảo tồn văn hóa nông thôn.

1.1. Bối cảnh lịch sử và vị trí địa lý làng cổ Cổ Đạm Nghi Xuân

Làng cổ Cổ Đạm Nghi Xuân nằm ở phía bắc tỉnh Hà Tĩnh. Địa bàn tiếp giáp với biển Đông và các dãy núi đá vôi. Vị trí này tạo nên cảnh quan sông núi hữu tình. Lịch sử hình thành làng gắn liền với công cuộc khai hoang mở đất. Cư dân xây dựng cộng đồng gắn kết qua nhiều thế hệ. Làng Cổ Đạm nổi tiếng với nghệ thuật ca trù truyền thống. Nền văn hóa dân gian phong phú tác động sâu sắc đến tư duy dựng nhà. Cấu trúc làng xã mang đậm dấu ấn làng quê Bắc Trung Bộ. Hệ thống đường ngõ, lũy tre và giếng nước tạo thành mạng lưới chặt chẽ. Đơn vị cư trú phản ánh tính cộng đồng cao của người Việt.

1.2. Tiến trình phát triển kiến trúc nhà ở truyền thống qua các thời kỳ

Tiến trình phát triển kiến trúc nhà ở truyền thống trải qua nhiều giai đoạn lịch sử. Giai đoạn trước năm 1954, ngôi nhà chủ yếu làm bằng tranh tre, nứa lá và gỗ tự nhiên. Kỹ thuật xây dựng dựa vào bàn tay khéo léo của thợ mộc địa phương. Sau năm 1954, làng quê bước vào giai đoạn hợp tác hóa. Nhà ở có sự thay đổi nhẹ về quy mô và vật liệu. Từ năm 1986 đến nay, công cuộc đổi mới thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh. Nhiều vật liệu xây dựng hiện đại như xi măng, gạch nung xuất hiện. Nhà bê tông kiên cố dần thay thế nhà gỗ cổ. Sự phát triển này đặt ra thách thức lớn cho việc lưu giữ nét đẹp nguyên bản.

II. Cơ sở hình thành nhà ở dân gian truyền thống Hà Tĩnh

Kiến trúc nhà ở dân gian truyền thống Hà Tĩnh hình thành từ nhiều yếu tố tương hỗ. Môi trường tự nhiên chi phối trực tiếp hình thức kiến trúc. Lối sống thuần nông định hình nhu cầu sử dụng không gian. Điều kiện kinh tế quyết định quy mô và mức độ hoàn thiện của công trình. Yếu tố tín ngưỡng và tâm linh ảnh hưởng đến cách chọn hướng đất. Người dân luôn coi trọng phong thủy khi dựng nhà. Sự kết hợp giữa tri thức dân gian và kinh nghiệm thực tiễn tạo nên công trình bền vững. Mỗi nếp nhà là thành quả lao động sáng tạo qua nhiều thế hệ.

2.1. Tác động của điều kiện tự nhiên và khí hậu thủy văn xứ Nghệ

Khí hậu Hà Tĩnh mang tính chất nhiệt đới gió mùa khắc nghiệt. Mùa hè nắng nóng với gió phơn tây nam khô rát. Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc kèm mưa bão lớn. Địa hình bán sơn địa khiến lũ lụt thường xuyên xảy ra. Để sinh tồn, cư dân sáng tạo giải pháp thích ứng khéo léo. Mái nhà dốc lớn giúp thoát nước mưa nhanh chóng. Hàng hiên rộng che chắn nắng gắt và hạn chế mưa hắt vào gian trong. Nhà ở dân gian truyền thống Hà Tĩnh thường quay mặt về hướng nam hoặc đông nam. Hướng này đón gió mát mùa hè và tránh gió lạnh mùa đông. Nền nhà tôn cao ngăn ngập úng mùa mưa bão.

2.2. Ảnh hưởng từ kinh tế xã hội và phong tục tập quán địa phương

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp kết hợp đánh bắt thủy sản định hình nếp sống gia đình. Lối sống trọng tình làng nghĩa xóm tạo nên sự gắn kết trong khuôn viên ở. Phong tục thờ cúng tổ tiên giữ vị trí tối thượng trong gia đình. Gian giữa ngôi nhà luôn trang trọng nhất để đặt bàn thờ. Nếp sống sinh hoạt phân định rõ ràng giữa các thế hệ. Các thiết chế làng xã, lễ hội dân gian củng cố ý thức gìn giữ khuôn mẫu truyền thống. Quan niệm phong thủy định hướng cách bài trí cổng, sân, giếng và chuồng trại. Mọi thành phần đều phục vụ chu trình sản xuất khép kín.

III. Nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống Cổ Đạm

Công tác nhận diện giá trị kiến trúc giúp làm sáng tỏ kho tàng di sản địa phương. Nhà ở Cổ Đạm mang vẻ đẹp giản dị, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên. Giá trị nổi bật nằm ở tính hợp lý trong bố cục và tỷ lệ hình khối. Từng chi tiết đều phục vụ cuộc sống thường nhật của người nông dân. Không gian ở thể hiện triết lý sống hòa hợp giữa con người và tự nhiên. Công trình không đồ sộ nhưng bền chắc, ấm cúng. Đây là mẫu mực của nền kiến trúc bản địa vùng duyên hải Bắc Trung Bộ.

3.1. Đặc trưng tổ chức không gian ở truyền thống và khuôn viên

Quy hoạch khuôn viên thể hiện tư duy tổ chức không gian ở truyền thống chặt chẽ. Khu đất ở bao gồm nhà chính, nhà phụ, sân phơi, vườn cây và ao cá. Nhà chính đóng vai trò trung tâm tiếp khách và thờ tự. Nhà phụ bố trí vuông góc hoặc song song, làm bếp và nơi chứa nông sản. Sân gạch rộng phía trước phục vụ phơi lúa và sinh hoạt chung. Cây bóng mát trồng phía tây ngăn bức xạ nhiệt. Cây ăn quả bố trí xung quanh tạo nguồn thực phẩm tươi sạch. Lối bố cục hình chữ Nhất, chữ Nhị hoặc chữ Đinh rất phổ biến. Mọi thành phần tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp cân bằng.

3.2. Bản sắc không gian nhà rường xứ Nghệ tại vùng đất Cổ Đạm

Kiểu thức nhà rường xứ Nghệ tại Cổ Đạm mang sắc thái riêng biệt. Nhà thường có ba gian hai chái hoặc năm gian. Gian giữa dành riêng cho thờ phụng tổ tiên và tiếp khách quý. Hai gian bên làm nơi ngủ của người lớn tuổi và sinh hoạt phụ. Không gian mở liên hoàn qua các cửa bức bàn giúp thông gió tối ưu. Chiều cao nhà vừa phải để giảm tải trọng gió bão miền Trung. Không gian nội thất mộc mạc, gần gũi. Ánh sáng tự nhiên lọc qua hiên nhà tạo cảm giác ấm cúng. Nếp nhà rường thể hiện rõ thứ bậc gia phong và trật tự gia đình truyền thống.

IV. Kết cấu khung gỗ cổ truyền và nghệ thuật chạm khắc gỗ

Nghề mộc Cổ Đạm nổi tiếng với kỹ thuật dựng nhà điêu luyện. Kết cấu khung gỗ cổ truyền là linh hồn của ngôi nhà truyền thống. Người thợ dân gian sử dụng các loại gỗ bền chắc như gỗ mít, gỗ xoan, gỗ lim bản địa. Hệ thống liên kết mộng gỗ kín khít, chịu lực tốt mà không dùng đến đinh sắt. Nghệ thuật trang trí phát triển song hành cùng kỹ thuật xây dựng. Từng cấu kiện gỗ vừa chịu tải trọng vừa chứa đựng giá trị mỹ thuật cao. Vẻ đẹp ngôi nhà toát lên từ sự cân đối hình học và nét tinh xảo của hoa văn dân gian.

4.1. Kỹ thuật vì kèo dân gian và hệ khung chịu lực truyền thống

Hệ khung nhà dựa trên kỹ thuật vì kèo dân gian độc đáo. Các dạng vì kèo phổ biến gồm vì kèo kẻ chuyền, vì chồng rường và vì giá chiêng. Hệ thống cột cái, cột con, xà lòng, xà nách liên kết thành bộ khung vững chắc. Bộ khung phân bố đều tải trọng mái ngói xuống nền đất. Kỹ thuật ghép mộng cho phép tháo lắp, di chuyển hoặc mở rộng nhà khi cần thiết. Độ dốc mái lớn kết hợp bờ chảy tạo dáng mái thanh thoát. Người thợ tính toán kích thước theo thước tầm dân gian chuẩn xác. Kỹ thuật này giúp ngôi nhà đứng vững qua nhiều mùa bão gió khắc nghiệt.

4.2. Nghệ thuật chạm khắc gỗ cổ truyền và hoa văn trang trí

Nghệ thuật chạm khắc gỗ cổ truyền thể hiện đỉnh cao thẩm mỹ dân gian. Hoa văn tập trung chủ yếu trên các vị trí như con rường, kẻ, bẩy và đầu dư. Đề tài trang trí lấy cảm hứng từ thiên nhiên và đời sống lao động. Hình tượng hoa lá, mây cuộn, rồng mây, tứ linh và hoa sen xuất hiện thường xuyên. Kỹ thuật đục lộng, chạm nổi tạo chiều sâu không gian sống động. Đường nét chạm trổ uyển chuyển, mềm mại nhưng dứt khoát. Nghệ thuật chạm khắc không chỉ làm đẹp mà còn phản ánh thế giới quan tâm linh sâu sắc của cư dân làng Cổ Đạm.

V. Định hướng bảo tồn di sản kiến trúc nông thôn Cổ Đạm

Việc bảo vệ di sản kiến trúc nông thôn là nhiệm vụ cấp bách hiện nay. Đô thị hóa và chương trình xây dựng nông thôn mới đang thay đổi diện mạo làng quê. Nhiều ngôi nhà cổ đứng trước nguy cơ xuống cấp hoặc bị phá bỏ. Cần có chiến lược kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và hiện đại hóa. Kế thừa các giá trị truyền thống giúp nâng cao chất lượng môi trường sống mới. Phát triển nhà ở mới cần gìn giữ bản sắc văn hóa địa phương. Đây là nền tảng để xây dựng làng quê văn minh nhưng giàu truyền thống.

5.1. Thực trạng biến đổi di sản kiến trúc nông thôn thời kỳ mới

Quá trình xây dựng nông thôn mới đem lại hạ tầng khang trang hơn. Tuy nhiên, di sản kiến trúc nông thôn tại Cổ Đạm chịu nhiều áp lực tiêu cực. Đất ở bị chia nhỏ do phân chia tài sản thừa kế. Không gian sân vườn cây xanh dần thu hẹp nhường chỗ cho khối nhà bê tông. Nhiều ngôi nhà rường gỗ quý bị dỡ bỏ để xây nhà ống kiểu thành thị. Kỹ thuật làm nhà gỗ truyền thống có nguy cơ mai một do thiếu thợ mộc trẻ. Các vật liệu gạch men, mái tôn làm phá vỡ cảnh quan kiến trúc cổ kính của làng xóm.

5.2. Giải pháp kế thừa và phát triển nhà ở nông thôn mới bền vững

Giải pháp phát triển nhà ở cần kế thừa tri thức xây dựng dân gian. Thiết kế nhà ở nông thôn mới cần áp dụng giải pháp thông gió và che nắng truyền thống. Khuyến khích sử dụng vật liệu địa phương thân thiện với môi trường. Quy hoạch phân khu chức năng cần giữ lại khoảng sân vườn xanh mát. Các mô hình nhà ở kết hợp hài hòa giữa tiện nghi hiện đại và hình thức mái ngói dốc. Chính quyền địa phương cần ban hành quy chế quản lý quy hoạch xây dựng chi tiết. Cần có chính sách hỗ trợ kinh phí trùng tu các ngôi nhà cổ có giá trị cao.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KTNƠTT CỦA HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH
1.1. Sơ lược về tiến trình phát triển tổ chức KTNƠ TT của Hà Tĩnh
1.1.1. Giai đoạn trước năm 1954
1.1.2. Giai đoạn từ năm 1986 đến nay
1.1.3. Đánh giá, nhận xét
1.2. Thực trạng phát triển KTNƠTT Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
1.2.1. Giới thiệu về LCĐ
1.2.1.1. Vị trí LCĐ
1.2.1.2. Mối quan hệ vùng
1.2.2. Tiến trình phát triển KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
1.2.3. Những vấn đề bất cập đặt ra cần yêu cầu, giải quyết
1.3. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC ẢNH HƯỞNG TỚI KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm về nhà ở nông thôn
2.1.2. Khái niệm về nhà ở nông thôn mới
2.1.3. Khái niệm về làng, xã
2.1.4. Khái niệm về điểm dân cư nông thôn mới
2.2. Điều kiện tự nhiên
2.2.1. Địa hình, địa mạo
2.2.2. Khí hậu – Thủy văn
2.2.3. Nguồn tài nguyên và môi trường, cảnh quan
2.3. Cơ sở kinh tế, xã hội, văn hóa
2.3.1. Cơ cấu kinh tế và hoạt động kinh tế
2.3.1.1. Thành phần kinh tế
2.3.2. Phong tục tập quán
2.3.3. Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội
2.3.4. Các công trình phi vật thể tâm linh và văn hóa phi vật thể
2.3.4.1. Văn hóa phi vật thể
2.4. Cơ sở về đặc điểm hình thức QH-KT và VLXD làm nhà
2.4.1. Đặc điểm về tổ chức không gian
2.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến không gian KTNƠTT của LCĐ
2.4.2.1. Ảnh hưởng từ việc xây dựng và mở rộng các tuyến đường
2.4.2.2. Ảnh hưởng từ việc quy hoạch XDNTM
2.4.2.3. Yếu tố ảnh hưởng vào cấu trúc thiết chế xã hội
2.4.2.4. Ảnh hưởng tới dân số và biến động dân số
2.4.2.5. Thu nhập và mức sống của cư dân LCĐ
2.4.2.6. Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp – nông thôn
2.4.2.7. Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu lao động
2.4.2.8. Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu sản xuất
2.5. Cơ sở thẩm mỹ kiến trúc
2.5.1. Tổ hợp đứng - ngang
2.6. Các cơ sở về pháp lý
2.6.1. Chính sách phát triển nhà ở
2.6.2. Một số văn bản có liên quan đến việc xây dựng nhà ở nông thôn
2.6.3. Một số quy chuẩn có liên quan đến quy hoạch,xây dựng nhà ở nông thôn
2.7. Tổng kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: NHẬN DIỆN NHỮNG GIÁ TRỊ KTNƠTT VÀ ĐỊNH HƯỚNG KẾ THỪA GIÁ TRỊ KTNƠTT - PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
3.1. Một số quan điểm và yêu cầu
3.1.1. Một số quan điểm
3.1.2. Một số yêu cầu
3.2. Nhận diện những giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh và định hướng kế thừa XDNTM
3.2.1. Giá trị về tổ chức đơn vị cư trú cơ sở
3.2.2. Các giá trị KTTT nhà ở LCĐ
3.2.3. Nhận diện những biến đổi các giá trị KTNƠTT của LCĐ
3.2.3.1. Về tổ chức quy hoạch
3.2.3.2. Về tổ chức KTNƠTT
3.3. Định hướng kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
3.3.1. Một số quan điểm và yêu cầu nhằm định hướng về kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM
3.3.2. Một số yêu cầu nhằm định hướng và kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM
3.3.3. Định hướng giải pháp tổ chức quy hoạch làng, xã truyền thống với điểm dân cư NTM
3.3.4. Định hướng giải pháp mặt bằng và diện tích cho khuôn viên ở
3.3.5. Định hướng các loại hình nhà ở NTM
3.4. Mô hình định hướng và kế thừa những giá trị KTNƠTT trong XDNTM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thạc sĩ kinh tế nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ đạm nghi xuân hà tĩnh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (109 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. TÁC GIẢ LUẬN VĂN PHẠM ANH TÍNH LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn Khoa Sau đại học - Trường Đại học Xây Dựng cùng các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS.Nguyễn Sỹ Quế nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn đến các giáo sư, tiến sỹ, các thầy cô giáo: Khoa Đào tạo Sau đại học, khoa Kiến trúc - Quy hoạch Trường Đại học Xây dựng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu thực hiện và hoàn thành Luận văn! Với sự nỗ lực hết mình để hoàn thành luận văn nhưng do khối lượng công việc tương đối lớn, thời gian thực hiện chưa nhiều, trình độ còn hạn chế nên chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót.

Do đó tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và chỉ bảo từ quý thầy cô giáo. Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội , ngày 20 tháng 05 năm 2015 PHẠM ANH TÍNH MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KTNƠTT CỦA HÀ TĨNH VÀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KTNƠTT CỦA LCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH.

Sơ lược về tiến trình phát triển tổ chức KTNƠ TT của Hà Tĩnh. Giai đoạn trước năm 1954.Giai đoạn từ năm 1986 đến nay. Đánh giá,nhận xét. Thực trạng phát triển KTNƠTT Làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.Giới thiệu về LCĐ.

Vị trí LCĐ. Mối quan hệ vùng. Tiến trình phát triển KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.Những vấn đề bất cập đặt ra cần yêu cầu, giải quyết. Kết luận chương 1.28 CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ KHOA HỌC ẢNH HƯỞNG TỚI KTNƠTT CỦALCĐ, NGHI XUÂN, HÀ TĨNH.

Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về nhà ở nông thôn. Khái niệm về nhà ở nông thôn mới. Khái niệm về làng, xã.

Khái niệm về điểm dân cư nông thôn mới. Điều kiện tự nhiên. Địa hình, địa mạo. Khí hậu – Thủy văn.

Nguồn tài nguyên và môi trường, cảnh quan. Cơ sở kinh tế, xã hội, văn hóa.Cơ cấu kinh tế và hoạt động kinh tế. Thành phần kinh tế. Phong tục tập quán.

Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội. Các công trình phi vật thể tâm linh và văn hóa phi vật thể. Văn hóa phi vật thể. Cơ sở về đặc điểm hình thức QH-KT và VLXD làm nhà.

Đặc điểm về tổ chức không gian. Các yếu tố ảnh hưởng đến không gian KTNƠTT của LCĐ. Ảnh hưởng từ việc xây dựng và mở rộng các tuyến đường. Ảnh hưởng từ việc quy hoạch XDNTM.

Yếu tố ảnh hưởng vào cấu trúc thiết chế xã hội. Ảnh hưởng tới dân số và biến động dân số. Thu nhập và mức sống của cư dân LCĐ. Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp – nông thôn.

Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu lao động. Yếu tố ảnh hưởng chuyển dịch cơ cấu sản xuất. Cơ sở thẩm mỹ kiến trúc. Tổ hợp đứng - ngang.

Các cơ sở về pháp lý. Chính sách phát triển nhà ở. Một số văn bản có liên quan đến việc xây dựng nhà ở nông thôn. Một số quy chuẩn có liên quan đến quy hoạch,xây dựng nhà ở nông thôn.

Tổng kết chương 2.52 CHƯƠNG 3: NHẬN DIỆN NHỮNG GIÁ TRỊ KTNƠTT VÀ ĐỊNH HƯỚNG KẾ THỪA GIÁ TRỊ KTNƠTT - PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI. Một số quan điểm và yêu cầu. Một số quan điểm. Một số yêu cầu.

Nhận diện những giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh và định hướng kế thừa XDNTM. Giá trị về tổ chức đơn vị cư trú cơ sở. Các giá trị KTTT nhà ở LCĐ. Nhận diện những biến đổi các giá trị KTNƠTT của LCĐ.

Về tổ chức quy hoạch. Về tổ chức KTNƠTT. Định hướng kế thừa giá trị KTNƠTTcủa LCĐ,Nghi Xuân, Hà Tĩnh. Một số quan điểm và yêu cầu nhằm định hướng về kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM.

Một số yêu cầu nhằm định hướng và kế thừa giá trị KTNƠTT của LCĐ vào XDNTM. Định hướng giải pháp tổ chức quy hoạch làng, xã truyền thống vớiđiểm dân cư NTM. Định hướng giải pháp mặt bằng và diện tích chokhuôn viên ở. Định hướng các loại hình nhà ở NTM.

Mô hình định hướng và kế thừa những giá trị KTNƠTT trong XDNTM.96 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 98 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT LCĐ : Làng Cổ Đạm KTNƠTT : Kiến trúc nhà ở truyền thống ĐTH : Đô thị hóa KGKT : Không gian kiến trúc NTM : Nông thôn mới NƠNT : Nhà ở nông thôn XDNTM : Xây dựng nông thôn mới TKKT : Thiết kế kiến trúc QHXDNTM : Quy hoạch xây dựng nông thôn mới KTTT : Kiến trúc truyền thống KGƠ : Không gian ở HTX : Hợp tác xã VLXD : Vật liệu xây dựng KTNƠNT : Kiến trúc nhà ở nông thôn QH-KT : Quy hoạch-Kiến trúc NƠTT : Nhà ở truyền thống NƠNTM : Nhà ở nông thôn mới DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tiến trình phát triển KTNƠTT LCĐ. Kinh tế làng Cổ Đạm.

Các chỉ tiêu khu đất xây dựng điểm dân cư nông thôn. Các chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng điểm dân cư nông thôn.90 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.Không gian cư trú cơ sở của tỉnh Hà Tĩnh.Một số hình ảnh nông thôn Hà Tĩnh trước năm 1954.Tổ chức không gian khuôn viên nhà ở Hà Tĩnh. Một số hình ảnh nhà ở nông thôn hộ giàu có Hà Tĩnh trước năm 1954. Nhà ở nông thôn vùng Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

Hình ảnh nhà vì kèo gỗ nhà ở nông thôn Hà Tĩnh.Một số KTNƠNT Hà Tĩnh giai đoạn 1975-1986.Kết cấu vì kèo gỗ quen thuộc của cư dân Hà Tĩnh. Địa bàn quần cư của làng xã Hà Tĩnh. Tổ chức truyền thống khuôn viên KTNƠTT Hà Tĩnh [14]. Nhà ở nông thôn Hà Tĩnh sau những năm 1986.12: Vị trí và không gian liên hệ của Làng Cổ Đạm.13: Tiến trình hình thành và phát triển LCĐ.Địa hình, địa mạo LCĐ.LCĐ hiện nay.3: Khí hậu và cách “ứng xử” khí hậu trong đặt hướng nhà ở Cổ Đạm.4 : Hình ảnh về môi trường cảnh quan LCĐ.

Một số hoạt động kinh tế của LCĐ. Thành phần kinh tế lcđ[3].Cách ứng xử trong khu vực ngõ, xóm. Một số hoạt động lễ hội dân gian ở LCĐ.Hình ảnh về lễ nghi ở LCĐ.Một số ảnh hoạt động tôn giáo LCĐ.Tục uống nước chè xanh ở LCĐ.Một số hình ảnh cơ sở hạ tầng xã hội LCĐ.Một số ảnh công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Một số hình ảnh nhà chia lô quy hoạch.

Đình làng Cổ Đạm. Chùa làng Cổ Đạm. Hát Ca trù ở lcđ. Cơ sở thẩm mỹ trong KTNƠTT LCĐ (Nguồn tác giả).Tổ chức cư trú theodòng họ.

Tổ chức cư trú theo khu vực ngõ,xóm. Tổ chức cư trú theo nghề nghiệp,phường hội. Cư trú theo khoa bảng. Quần cư theo khu vực buôn bán.Mặt bằng và mặt cắt ngang nhà Tứ trụ.Mặt bằng và mặt cắt ngang nhà Long Lẩm.

Mặt bằng và mặt cắt ngang Giao Nguyên. Không gian mặt nước. Cây xanh trong khuôn viên ở. Không gian ở hành lang giàn xanh.Sân trong NƠTT.

Ao trong khuôn viên ở. Vườn trong khuôn viên ở.Thông gió qua chấn song,vách tường, vách ngăn.Thông gió sử dụng hiên nhà và rèm tre. Thông gió,chiếu sáng qua sân và hiên.18: Nhận diện sự biến đổi của tổ chức cư trú theo dòng họ.Nhận diện sự biến đổi cư trú ngõ xóm. Nhận diện sự biến đổi của tổ chức cư trú theo nghề nghiệp, phường hội.

Nhận diện sự biến đổi của tổ chức theo khoa bảng. Nhận diện sự biến đổi theo khu vực buôn bán.Nhận diện sự biến đổi của nhà Tứ trụ. Nhận diện sự biến đổi của nhà Hạ Lẩm. Nhận diện sự biến đổi của nhà Giao nguyên.

Định hướng kế thừa quy hoạch không gian làng xã truyền thống với điểm dân cư nông thôn mới. Nhà ở không thuần nông và các dịch vụ thương mại. Nhà ở thuần nông và bán thuần nông.Mô hình ứng dụng vào định hướng và kế thừa những giá trị KTNƠTT trong XDNTM. Lý do chọn đề tài Làng Cổ Đạm thuộc huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh, đất rộng, người đông, có truyền thống cách mạng và giàu tính lịch sử, văn hóa đặc biệt là làng độc nhánh ở miền trung, cả làng ai cũng biết hát Ca trù.

Làng đã đi vào thơ ca, nhạc họa, và văn hoá hát Ca trù đã được Thế giới công nhận là làng văn hóa di sản phi vật thể của nhân loại.Ngoài ra LCĐ có nhiều giá trị KTNƠTT mà xưa nay chưa được các kiến trúc sư,các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu về những giá trị về QH-KT một cách đồng bộ, khoa học đưa nghị quyết 5 của Trung ương Đảng khóa VIII nhằm bảo vệ bản sắc văn hóa trên địa bàn nông thôn, phục vụ vấn đề tam nông (nông nghiệp – nông dân – nông thôn) trong bối cảnh công nghiệp hóa – hiện đai hóa – đô thị hóa hiện nay.Vì thế đề tài "Nhận diện những giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng Cổ Đạm, Nghi Xuân, Hà Tĩnh" trong tổ chức NTM là cần thiết mang tính tích cực và mang tính thời sự cao. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu - Mục đích: Nhận diện những giá trị KTNƠTT của LCĐ, Nghi Xuân, Hà Tĩnh. - Mục tiêu nghiên cứu: Nhận diện các giải pháp nhằm phát huy giá trị KTNƠTT để kết hợp với nét văn hóa, các nhóm nhà ở của các nhu cầu hoạt động của người dân nhằm khôi phục và bảo tồn. Nội dung nghiên cứu - Đánh giá thực trạng LCĐ và nhận diện những giá trị KTNƠTT từ đó rút ra hướng đi của luận văn.

- Xác định những yếu tố tạo nên những giá trị KTNƠTT - Khai thác, phát huy những giá trị KTNƠTT và định hướng kế thừa vào XDNTM. - Đưa ra một số kết luận và kiến nghị chính 2 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu a. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài:Nghiên cứu giá trị KTNƠTT b.

Phạm vi nghiên cứu -Về không gian: Làng Cổ Đạm, xã Cổ Đạm, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh -Về thời gian: từ năm 2015 – năm 2035 5. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thực địa: đo vẽ, chụp ảnh - Phương pháp kế thừa: đánh giá công trình cũ, mới - Phương pháp nghiên cứu: tìm hiểu tư liệu, sách vở, luận văn, luận án liên quan 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Anh Tính (2015). Luận án thạc sĩ nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Xây dựng]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/kien-truc/luan-an-thac-si-kinh-te-nhan-dien-nhu-ng-gia-tri-kie-n-tru-c-nha-o-truye-n-tho

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án thạc sĩ nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án thạc sĩ nghiên cứu giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị, Xuân Hà Tĩnh, đề xuất giải pháp bảo tồn hiệu quả.

Luận án "Luận án thạc sĩ nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Xây dựng. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Luận án thạc sĩ nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án thạc sĩ nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành Kiến trúc - Quy hoạch. Danh mục: Kiến Trúc.

Luận án "Luận án thạc sĩ nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án thạc sĩ nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh" có 109 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án thạc sĩ nhận diện giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống làng cổ Đạm Nghị Xuân Hà Tĩnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter