Luận án tiến sĩ: Các mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam giai đoạn 2000-2010 - Phan Tất Hiển

Nghiên cứu mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam giai đoạn 2000-2010, phân tích xu hướng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành
Toán Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống
Số trang:
172 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Toán Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống

Hội tụ năng suất (Productivity convergence) đóng vai trò then chốt trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh. Ngành chế biến thực phẩm và đồ uống Việt Nam là ngành sản xuất trụ cột trong cơ cấu kinh tế giai đoạn 2000-2010. Ngành này cung ứng khối lượng lớn hàng tiêu dùng thiết yếu và thúc đẩy chuỗi giá trị nông nghiệp. Tốc độ tăng trưởng sản lượng đòi hỏi sự bứt phá tương ứng về hiệu quả sử dụng nguồn lực. Khoảng cách công nghệ giữa các nhóm doanh nghiệp tạo ra nhu cầu cấp thiết về việc kiểm định xu hướng bắt kịp năng suất. Luận án tiến sĩ tập trung phân tích tiến trình này ở cấp độ vi mô. Nghiên cứu xác định các động lực thực tế giúp thu hẹp khoảng cách phát triển nội ngành. Cơ sở lý thuyết kinh tế lượng cung cấp nền tảng vững chắc để đo lường chuyển dịch năng suất. Phân tích này hỗ trợ đắc lực cho việc hoạch định chính sách phát triển công nghiệp bền vững.

1.1. Bối cảnh năng suất lao động ngành công nghiệp chế biến

Năng suất lao động ngành công nghiệp chế biến phản ánh trực tiếp chất lượng nguồn nhân lực và trình độ cơ giới hóa. Giai đoạn 2000-2010 chứng kiến sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất mạnh mẽ tại Việt Nam. Khối doanh nghiệp mở rộng quy mô nhưng năng suất lao động tăng trưởng không đồng đều giữa các nhóm. Nhiều cơ sở sản xuất phụ thuộc nhiều vào thâm dụng lao động giá rẻ. Chi phí đầu vào gia tăng tạo áp lực lớn lên biên lợi nhuận hoạt động. Sự chênh lệch năng suất xuất hiện rõ rệt giữa các vùng kinh tế trọng điểm và các khu vực lân cận. Doanh nghiệp cần đổi mới quy trình kỹ thuật để duy trì lợi thế cạnh tranh dài hạn. Nâng cao năng suất lao động là chìa khóa để ngành chế biến thực phẩm và đồ uống Việt Nam hội nhập thị trường quốc tế.

1.2. Khung phân tích hội tụ Beta và Sigma trong giai đoạn 2000 2010

Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển chia hiện tượng hội tụ thành hai khái niệm chính: hội tụ Beta và Sigma (Beta and Sigma convergence). Hội tụ Beta xảy ra khi các doanh nghiệp có mức năng suất ban đầu thấp đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn. Quá trình này giúp nhóm tụt hậu dần bắt kịp nhóm dẫn đầu thị trường. Ngược lại, hội tụ Sigma xem xét sự suy giảm mức độ phân tán năng suất giữa các đơn vị qua thời gian. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ngành chế biến thực phẩm và đồ uống không tồn tại hội tụ Sigma trên phạm vi toàn quốc. Mức độ bất bình đẳng năng suất giữa các doanh nghiệp không tự động suy giảm nếu thiếu các can thiệp công nghệ. Tuy nhiên, hiện tượng hội tụ Beta vẫn xuất hiện rõ nét ở cấp độ vi mô.

II. Đo lường năng suất nhân tố tổng hợp TFP của ngành

Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity) là thước đo then chốt phản ánh hiệu quả sử dụng đồng thời vốn và lao động. Chỉ số TFP đo lường phần tăng trưởng sản lượng không xuất phát từ việc gia tăng thuần túy các yếu tố đầu vào vật chất. Đối với ngành chế biến thực phẩm và đồ uống Việt Nam, TFP phản ánh năng lực cải tiến công nghệ, kỹ năng quản trị và quy trình vận hành. Luận án ứng dụng đồng thời ba phương pháp tính toán TFP độc lập nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Chuỗi năng suất TFP được ước lượng chuẩn xác làm dữ liệu đầu vào cho các mô hình hội tụ tiếp theo. Phân tích định lượng khẳng định năng suất TFP tồn tại trạng thái dừng theo phân bố địa lý giữa các tỉnh thành.

2.1. Ứng dụng hàm sản xuất Cobb Douglas và Translog

Nghiên cứu sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và Translog để mô hình hóa quan hệ giữa đầu ra và các yếu tố đầu vào. Dạng hàm Cobb-Douglas cung cấp cấu trúc đơn giản với độ co giãn thay thế cố định. Ngược lại, hàm Translog cho phép độ co giãn thay thế biến đổi linh hoạt hơn giữa vốn và lao động. Việc ước lượng các hàm sản xuất này giúp bóc tách chính xác phần dư công nghệ đóng góp vào sản lượng. Các kiểm định kinh tế lượng lựa chọn dạng hàm phù hợp nhất với cấu trúc chi phí của ngành chế biến thực phẩm. Kết quả tính toán TFP từ các hàm sản xuất phản ánh đúng thực trạng công nghệ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2000-2010.

2.2. Đo lường hiệu quả qua phân tích màng bao dữ liệu DEA

Phương pháp phân tích màng bao dữ liệu (DEA) được áp dụng như một kỹ thuật phi tham số để đo lường hiệu quả sản xuất. DEA thiết lập đường biên sản xuất tối ưu từ dữ liệu quan sát thực tế của các đơn vị. Phương pháp này không đòi hỏi giả định khắt khe về dạng hàm toán học của công nghệ. Nhờ đó, DEA đánh giá khách quan hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô của từng doanh nghiệp. Sự kết hợp giữa chỉ số Malmquist và DEA cho phép phân rã chi tiết tăng trưởng TFP thành thay đổi hiệu quả kỹ thuật và tiến bộ công nghệ. Dữ liệu tính toán từ DEA bổ trợ hoàn hảo cho các ước lượng tham số, tạo nguồn số liệu phong phú phục vụ kiểm định hội tụ.

III. Đánh giá mô hình hội tụ có điều kiện từ dữ liệu mảng

Hội tụ có điều kiện (Conditional convergence) xem xét tiến trình bắt kịp năng suất khi kiểm soát các yếu tố đặc thù của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh. Không giống như hội tụ tuyệt đối, mô hình có điều kiện thừa nhận mỗi đơn vị kinh tế hướng tới một trạng thái dừng riêng biệt. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh sự tồn tại của cả hội tụ không điều kiện và hội tụ có điều kiện trong ngành. Tốc độ hội tụ không điều kiện từ số liệu chéo bằng hồi quy Barro đạt mức 1,6% đến 3,74% mỗi năm. Khi chuyển sang ước lượng theo chuỗi thời gian, tốc độ này tiếp tục được khẳng định vững chắc. Các thuộc tính nội tại của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến quỹ đạo tăng trưởng năng suất dài hạn.

3.1. Phân tích hồi quy trên dữ liệu mảng doanh nghiệp

Dữ liệu mảng doanh nghiệp (Firm-level panel data) thu thập từ các cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm cung cấp bức tranh chi tiết về vi mô. Tập dữ liệu mảng giai đoạn 2000-2010 bao quát số lượng lớn cơ sở chế biến thực phẩm và đồ uống trên toàn quốc. Cấu trúc dữ liệu theo chiều dọc lẫn chiều ngang giúp kiểm soát tốt các yếu tố không quan sát được biến đổi theo thời gian. Ước lượng hồi quy trên số liệu mảng xác nhận tốc độ hội tụ không điều kiện dao động từ 3,26% đến 5,68%. Số liệu mảng loại bỏ hiện tượng sai lệch do gộp mẫu và nâng cao độ chính xác của các hệ số kiểm định.

3.2. Ứng dụng phương pháp ước lượng GMM xử lý nội sinh

Phương pháp ước lượng GMM (System GMM / Difference GMM) đóng vai trò then chốt trong xử lý hiện tượng nội sinh của mô hình động. Mối quan hệ giữa năng suất trễ và các biến giải thích thường gây chệch hệ số hồi quy trong các ước lượng OLS thông thường. GMM hệ thống sử dụng các biến trễ làm biến công cụ hiệu quả cho các phương trình sai phân và phương trình mức. Cách tiếp cận này đảm bảo các ước lượng về tốc độ hội tụ đạt tính nhất quán và không thiên vị. Kiểm định Hansen và Arellano-Bond khẳng định tính hợp lệ của các biến công cụ và sự vắng mặt của tự tương quan bậc hai. Nhờ GMM, các kết luận thực nghiệm về hội tụ năng suất đạt độ tin cậy học thuật cao nhất.

IV. Tác động của lan tỏa FDI tới hội tụ năng suất ngành

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và chuyển giao tri thức tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy hội tụ năng suất (Productivity convergence). Luận án tích hợp các biến lan tỏa ngược, lan tỏa xuôi và lan tỏa công nghệ vào mô hình kinh tế lượng. Sự hiện diện của các liên kết FDI gia tăng đáng kể tốc độ hội tụ của ngành chế biến thực phẩm và đồ uống Việt Nam. Dưới tác động của lan tỏa FDI liên ngành, tốc độ hội tụ trong các mô hình số liệu chéo tăng mạnh lên mức 4,81% - 7,78%. Đối với mô hình số liệu mảng, tốc độ này bứt phá lên 7,24% - 10,61%. Các doanh nghiệp trong nước hưởng lợi rõ rệt từ áp lực cạnh tranh lành mạnh và sự chuyển giao kinh nghiệm quản lý hiện đại.

4.1. Hiệu ứng lan tỏa công nghệ và FDI liên ngành

Lan tỏa công nghệ đóng góp tích cực vào việc cải thiện năng suất nhân tố tổng hợp (TFP). Tác động lan tỏa công nghệ giúp tốc độ hội tụ TFP trong phân tích dữ liệu chéo tăng lên khoảng 2,54% - 6,06%. Trong ước lượng số liệu mảng, hiệu ứng này đẩy tốc độ hội tụ đạt 3,32% - 5,6%. Các kênh truyền tải FDI bao gồm liên kết dọc với nhà cung ứng địa phương và liên kết ngang qua quan sát học hỏi. Doanh nghiệp nội địa nâng cấp dây chuyền để đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của các đối tác nước ngoài. Sự tương tác này tạo hiệu ứng kích thích lan tỏa liên ngành, giúp các cơ sở chế biến thực phẩm nâng cao năng lực sản xuất tổng thể.

4.2. Chuyển dịch năng suất qua phân tích xích Markov

Phương pháp xích Markov được sử dụng để phân tích động thái dịch chuyển năng suất giữa các nhóm doanh nghiệp theo thời gian. Các đơn vị kinh tế trong ngành được phân bố thành 5 nhóm trạng thái phát triển riêng biệt. Trạng thái 1 gồm các doanh nghiệp kém phát triển chiếm 16,4%. Trạng thái 2 gồm các cơ sở cận dưới mức trung bình chiếm 26,5%. Trạng thái 3 gồm nhóm doanh nghiệp quanh mức trung bình chiếm 15,4%. Trạng thái 4 gồm nhóm phát triển khá chiếm 12,3%. Trạng thái 5 gồm nhóm phát triển rất tốt chiếm 29,3%. Kết quả tính toán ma trận chuyển xác suất xác định thời gian để toàn ngành đạt trạng thái dừng là khoảng 24 năm.

4.3. Vai trò công nghệ của khối doanh nghiệp nhà nước

Khối doanh nghiệp nhà nước thể hiện bước tiến rõ rệt trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật giai đoạn 2000-2012. Tỷ lệ doanh nghiệp nhà nước đạt tiêu chuẩn công nghệ cao tăng liên tục từ 35,56% năm 2000 lên 53,19% năm 2012. Khối này phát huy hiệu quả trang thiết bị hiện đại và đóng góp tích cực vào tăng trưởng TFP chung của ngành. Năng lực hấp thu công nghệ gia tăng tạo tiền đề thuận lợi cho quá trình hội tụ năng suất. Nghiên cứu khẳng định tái cơ cấu và đổi mới công nghệ trong khu vực kinh tế nhà nước mang lại tác động lan tỏa tích cực cho toàn ngành chế biến thực phẩm và đồ uống Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỘI TỤ NĂNG SUẤT CÁC NHÂN TỐ TỔNG HỢP
1.1. Các khái niệm về năng suất
1.2. Các phương pháp tính năng suất các yếu tố tổng hợp
1.2.1. Phương pháp bán tham số
1.2.2. Phương pháp đa chiều
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu
1.3.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
1.3.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.4. Tóm tắt chương 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG SUẤT CÁC YẾU TỐ TỔNG HỢP VÀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ NƯỚC UỐNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2010
2.1. Thực trạng ngành chế biến thực phẩm và nước uống Việt Nam giai đoạn 2000-2010
2.1.1. Một số đặc điểm được rút ra từ bộ số liệu nghiên cứu
2.1.2. Sơ lược một số mặt hàng trong ngành chế biến thực phẩm và nước uống
2.2. Thực trạng về năng suất các nhân tố tổng hợp ở Việt Nam
2.3. Tóm tắt chương 2
3. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ HỘI TỤ
3.1. Cơ sở lý thuyết hội tụ
3.1.1. Giới thiệu mô hình
3.1.2. Quá trình vận động của hệ thống
3.1.3. Phân biệt về mặt thực nghiệm các mô hình tăng tưởng nội sinh và tân cổ điển
3.2. Cơ sở các mô hình thực nghiệm
3.2.1. Mô hình tân cổ điển: một loại tư bản, tiến bộ công nghệ ngoại sinh
3.2.2. Mô hình tân cổ điển: nhiều loại tư bản
3.2.3. Tăng trưởng nội sinh: công nghệ tiệm cận tuyến tính
3.3. Các mô hình thực nghiệm
3.3.1. Hội tụ sigma ()
3.3.2. Hội tụ không điều kiện theo số liệu chéo ( )
3.3.3. Hội tụ có điều kiện theo số liệu chéo
3.3.4. Hội tụ không điều kiện theo số liệu mảng
3.3.5. Hội tụ có điều kiện theo số liệu mảng
3.3.6. Hội tụ theo phương pháp tiếp cận phân phối
4. CHƯƠNG 4: TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
4.1. Các biến và tính toán số liệu phục vụ nghiên cứu
4.1.1. Ước lượng TFP bằng phương pháp bán tham số theo Levinshon-Petrin và Olley-Parkes
4.1.2. Tính TFP theo phương pháp đa chỉ số
4.2. Mô hình hội tụ sigma
4.3. Mô hình hội tụ không điều kiện theo phương pháp tiếp cận số liệu chéo
4.4. Mô hình hội tụ không điều kiện theo hướng tiếp cận dữ liệu bảng
4.5. Hội tụ có điều kiện với tác động của biến lan tỏa công nghệ
4.5.1. Các biến lan tỏa công nghệ
4.5.2. Mô hình hội tụ có tác động của lan tỏa công nghệ theo số liệu chéo
4.5.3. Mô hình hội tụ có tác động của lan tỏa công nghệ theo dữ liệu bảng
4.5.4. Vai trò của các công ty trong nước
4.6. Mô hình hội tụ có điều kiện với tác động của FDI
4.6.1. Cấu trúc các biến truyền tải luồng FDI
4.6.2. Ảnh hưởng của FDI lên tăng trưởng TFP
4.6.3. Mô hình hội tụ có điều kiện theo hướng tiếp cận dữ liệu chéo
4.6.4. Mô hình hội tụ có điều kiện theo hướng tiếp cận dữ liệu bảng
4.7. Phương pháp tiếp cận phân phối trong nghiên cứu hội tụ
4.7.1. Các biến và số liệu
4.7.2. Kết quả thực nghiệm
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế các mô hình hội tụ năng suất trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống việt nam giai đoạn 2000 2010

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N ------------*---------- PHAN TẤT HIỂN CÁC MÔ HÌNH HỘI TỤ NĂNG SUẤT TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 Hµ NéI - 2016 Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N ------------*---------- PHAN TẤT HIỂN CÁC MÔ HÌNH HỘI TỤ NĂNG SUẤT TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 Chuyên ngành : Toán kinh tế Mã số : 62.01 Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN KHẮC MINH Hµ NéI - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng Luận án này đã được thực hiện với sự trung thực từ tổng quan nghiên cứu đến các nghiên cứu định lượng, phân tích dữ liệu và báo cáo kết quả. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu, tôi cam đoan rằng những kết quả nghiên cứu trong luận án này một phần là mới, một phần cũng cố, khẳng định lại các kết quả nghiên cứu trước. Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Tác giả luận án Phan Tất Hiển ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.Nguyễn Khắc Minh, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Thị Minh, TS. Nguyễn Mạnh Thế, PGS.

TS Ngô Văn Thứ cùng các thầy giáo, cô giáo trong khoa Toán Kinh tế Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn các thầy các cô Viện đào tạo Sau Đại học Trường Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Sài Gòn, PGS. Phạm Hoàng Quân, cùng các thầy cô giáo của Khoa Toán- Ứng dụng Trường Đại học Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn anh Đỗ Văn Lâm-Chuyên viên Bộ Kế hoạch Đầu tư, anh Phạm Khánh Linh, Bộ môn Kinh tế - Khoa Kinh tế & Quản lý - Đại học Thủy Lợi, cùng toàn thể anh em, bạn bè luôn chia sẽ và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu. Cuối cùng, xin gửi lời cám ơn đến cha mẹ và toàn thể gia đình đã luôn tin tưởng, đồng hành cùng tác giả trong suốt thời gian dài học tập. Tác giả Phan Tất Hiển iii NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN Đề tài luận án: Các mô hình hội tụ năng suất trong ngành chế biến thực phẩm và đồ uống Việt Nam giai đoạn 2000-2010. Chuyên ngành: Toán Kinh tế Mã số: 62.01 Nghiên cứu sinh: Phan Tất Hiển Người hướng dẫn GS.

Nguyễn Khắc Minh Về mặt lý luận, lý thuyết Luận án xây dựng mô hình hình hội tụ không điều kiện và có điều kiện cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống Việt Nam. Đưa vào các biến mới là các biến lan tỏa ngược lan tỏa xuôi, lan tỏa công nghệ, tính toán TFP của ngành với 3 phương pháp khác nhau phục vụ trong các mô hình hội tụ có điều kiện. Những phát hiện đề xuất từ kết quả nghiên cứu Điểm khác biệt của nghiên cứu này so với các nghiên cứu về hội tụ cấp danh nghiệp là nghiên cứu này tập trung vào các doanh nghiệp của một ngành-cụ thể là ngành chế biến thực phẩm và đồ uống. Ngành chế biến thực phẩm và đồ uống không tồn tại hội tụ sigma ( ) trên toàn nền kinh tế Việt Nam.

Tồn tại hội tụ không điều kiện và có điều kiện ở cấp độ doanh nghiệp trong ngành chế biến thực phẩm và năng suất TFP tồn tại trạng thái dừng theo các tỉnh. Kết quả cụ thể như sau: Kết quả từ ước lượng hội tụ từ số liệu chéo bằng hồi quy Barro: Tồn tại hội tụ không điều kiện và có điều kiện. Tốc độ hội tụ không điều kiện giao động trong khoảng 1,6%-3,74%. Yếu tố lan tỏa công nghệ và truyền tải FDI liên ngành đóng góp tích cực vào kết quả hội tụ của năng suất các yếu tố tổng hợp.

Với sự tác động của các biến này, tốc độ hội tụ của các chuổi TFP theo các phương pháp dữ liệu chéo được tăng lên 2,54% -6,06% (với tác động của lan tỏa công nghệ) 4,81%- 7,78% (với tác động của các biến lan tỏa FDI). iv Kết quả hồi quy từ số liệu mảng: Tồn tại hội tụ không điều kiện và hội tụ có điều kiện dưới sự tác động của yếu tố lan tỏa công nghệ và các biến truyền tải FDI. Tốc độ của hội tụ không điều kiện là 3,26%-5,68%. Tốc độ này được tăng lên 3,32% -5,6% (với tác động của lan tỏa công nghệ); 7,24%-10,61% (với tác động của các biến truyền tải FDI).

Kết quả từ phương pháp xích Markov: Các doanh nghiệp của ngành này phân bố thành 5 nhóm trạng thái khác nhau. Trạng thái 1, các doanh nghiệp kém phát triển chiếm 16,4%; trạng thái 2, các doanh nghiệp phát triển cận dưới mức trung bình chiếm 26,5%; trạng thái 3, các doanh nghiệp xung quanh giá trị trung bình chiếm 15,4 %; trạng thái 4, các doanh nghiệp phát triển khá chiếm 12,3% và trạng thái 5, các doanh nghiệp phát triển rất tốt chiếm 29,3%. Thời gian để đạt đến trạng thái dừng vào khoảng 24 năm. Khối doanh nghiệp nhà nước ngày càng nắm bắt và phát huy tốt hơn yếu tố khoa học công nghệ được trạng bị.

Các doanh nghiệp này cũng đóng góp tích cực giúp tăng trưởng TFP của ngành. Nó thể hiện ở tỉ lệ các doanh nghiệp nhà nước đạt doanh nghiệp có công nghệ cao tăng lên hàng năm từ 35,56% năm 2000 đến 53,19% năm 2012. Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh GS. Nguyễn Khắc Minh Phan Tất Hiển v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC CÁC BẢNG.viii DANH MỤC CÁC HÌNH.x PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HỘI TỤNĂNG SUẤT CÁC.7 NHÂN TỐ TỔNG HỢP.

Các khái niệm về năng suất. Các phương pháp tính năng suất các yếu tố tổng hợp. Phương pháp bán tham số. Phương pháp đa chiều.

Tổng quan các công trình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu trong nước.25 Tóm tắt chương 1.28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG SUẤT CÁ YẾU TỐ TỔNG HỢP VÀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ NƯỚC UỐNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000-2010. Thực trạng ngành chế biến thực phẩm và nước uống Việt Nam giai đoạn 2000-2010.

Một số đặc điểm được rút ra từ bộ số liệu nghiên cứu. Sơ lược một số mặt hàng trong ngành chế biến thực phẩm và nước uống. Thực trạng về năng suất các nhân tố tổng hợp ở Việt Nam.51 Tóm tắt chương 2.57 CHƯƠNG 3: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ HỘI TỤ. Cơ sở lý thuyết hội tụ.

Giới thiệu mô hình. Quá trình vận động của hệ thống. Phân biệt về mặt thực nghiệm các mô hình tăng tưởng nội sinh và tân cổ điển. Cơ sở các mô hình thực nghiệm.1 Mô hình tân cổ điển: một loại tư bản, tiến bộ công nghệ ngoại sinh.

Mô hình tân cổ điển: nhiều loại tư bản. Tăng trưởng nội sinh: công nghệ tiệm cận tuyến tính. Các mô hình thực nghiệm. Hội tụ sigma ().Hội tụ không điều kiện theo số liệu chéo ( ).

Hội tụ có điều kiện theo số liệu chéo. Hội tụ không điều kiện điều kiện theo số liệu mảng. Hội tụ có điều kiện theo số liệu mảng. Hội tụ theo phương pháp tiếp cận phân phối.85 CHƯƠNG 4: TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM.

Các biến và tính toán số liệu phục vụ nghiên cứu. Ước lượng TFP bằng phương pháp bán tham số theo Levinshon-Petrin và Olley-Parkes. Tính TFP theo phương pháp đa chỉ số. Mô hình hội tụ sigma.

Mô hình hội tụ không điều kiện theo phương pháp tiếp cận số liệu chéo. Mô hình hội tụ không điều kiện theo hướng tiếp cận dữ liệu bảng. Hội tụ có điêu kiện vơi tác động của biến lan tỏa công nghệ. Các biến lan tỏa công nghệ.

Mô hình hội tụ có tác động của lan tỏa công nghệ theo số liệu chéo. Mô hình hội tụ có tác động của lan tỏa công nghệ theo dữ liệu bảng. Vai trò của các công ty trong nước. Mô hình hội tụ có điều kiện với tác động của FDI.

Cấu trúc các biến truyền tải luồng FDI. Ảnh hưởng của FDI lên tăng trưởng TFP. Mô hình hội tụ có điều kiện theo hướng tiếp cận dữ liệu chéo. Mô hình hội tụ có điều kiện theo hướng tiếp cận dữ liệu bảng.

Phương pháp tiếp cận phân phối trong nghiên cứu hội tụ. Các biến và số liệu. Kết quả thực nghiệm.121 KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH.132 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.135 TÀI LIỆU THAM KHẢO.143 vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu Ý nghĩa APO Tổ chức năng suất châu Á Asian Productivity Organization Back Backward CBTP-ĐU Ngành chế biến thực phẩm và đồ uống CNCT Ngành công nghiệp chế tác Denta_TFPi Khoảng cách năng suất các nhân tố tổng hợp ước lượng theo OP Denta_TFPi Khoảng cách năng suất các nhân tố tổng hợp ước lượng theo OP Denta_TFPi Khoảng cách năng suất các nhân tố tổng hợp ước lượng theo OP EPA Tổ chức năng suất châu Âu FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FE Phương pháp tác động cố định For Forward GSO Tổng cục thống kê HAC Phương pháp khác phục tự tương quan Hor Horizontal ILO Tổ chức lao động quốc tế International Labour Organization LM Phương pháp ước lượng hợp lí cực đại lnTFPcs Logarit của TFPcs lnTFPi Logarit của TFPi lnTFPm Logarit của TFPm LP Levinshon-Petrin NAFTA Hiệp định tự do Bắc Mỹ North America Free Trade Agreement OECD Organization for Economic Co-operation and Development OLS Phương pháp bình phương nhất OP Olley-Pakes RE Phương pháp tác động ngẫu nhiên Sback Sbackword TFP Năng suất các nhân tố tổng hợp TFPcs Năng suất các yếu tố tổng hợp ước lượng theo phương pháp đa chỉ số TFPi Năng suất các yếu tố tổng hợp ước lượng theo Olley-Pakes TFPm Năng suất các nhân tố tổng hợp ước lượng theo Levinshon-Petrin viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thống kê các khái niệm năng suất.2: Tóm tắt các công trình nghiên cứu về hội tụ TFP.

Số lượng, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu lao động. Số lượng, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu số doanh nghiệp. Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp. Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của vốn sản xuất kinh doanh bình quân.

Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần. Tốc độ tăng trưởng của các đại lượng phân tích.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Tất Hiển (2016). Luận án tiến sĩ: Mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam 2000-2010 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-thuc-pham/2000-2010

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam 2000-2010" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam giai đoạn 2000-2010, phân tích xu hướng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam 2000-2010" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam 2000-2010" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam 2000-2010" thuộc chuyên ngành Toán kinh tế. Danh mục: Công Nghệ Thực Phẩm.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam 2000-2010" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam 2000-2010" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Mô hình hội tụ năng suất ngành chế biến thực phẩm đồ uống Việt Nam 2000-2010" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter