Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu cho quá trình thủy ph

Tài liệu: Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu cho quá trình thủy phân protein bã nấm men bia nhằm ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm la

Chuyên ngành

Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan và ứng dụng công nghệ bã nấm men bia

Nghiên cứu này tập trung vào việc tận dụng bã nấm men bia. Đây là phế phẩm dồi dào từ ngành công nghiệp bia. Bã nấm men bia chứa nhiều protein giá trị. Tuy nhiên, nó cũng có các thành phần bất lợi cần xử lý. Mục tiêu là biến bã nấm men thành sản phẩm thủy phân protein. Sản phẩm này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Việc phát triển công nghệ thu hồi protein từ bã nấm men bia mang lại lợi ích kinh tế và môi trường. Nó góp phần giảm thiểu rác thải, đồng thời tạo ra nguồn nguyên liệu mới. Nghiên cứu công nghệ tận dụng phế phẩm này là cần thiết. Nó thúc đẩy phát triển bền vững cho ngành công nghiệp. Các giải pháp công nghệ hiện đại được áp dụng. Điều này nhằm tối ưu hóa quá trình khai thác.

1.1. Bã nấm men bia Nguồn tài nguyên quý giá

Nấm men sử dụng trong sản xuất bia tạo ra lượng lớn bã. Bã nấm men chứa protein, axit amin, vitamin, khoáng chất. Thành phần hóa học này có giá trị dinh dưỡng cao. Tuy nhiên, bã nấm men cũng chứa một số thành phần bất lợi. Các thành phần này bao gồm axit nucleic hoặc hợp chất gây đắng. Việc xử lý chúng là quan trọng. Các nghiên cứu hiện tại tập trung vào việc biến bã nấm men thành nguồn nguyên liệu chức năng. Điều này nâng cao giá trị kinh tế.

1.2. Ứng dụng sản phẩm thủy phân protein hiệu quả

Sản phẩm thủy phân protein từ bã nấm men có nhiều ứng dụng. Nó được dùng trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, dược phẩm. Hàm lượng axit amin cao làm tăng giá trị dinh dưỡng. Tuy nhiên, sản phẩm có thể có vị đắng. Vị đắng này ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng. Việc kiểm soát vị đắng là thách thức. Nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp công nghệ để giảm thiểu. Nó đảm bảo chất lượng và khả năng chấp nhận của sản phẩm.

1.3. Giải pháp tận thu bã nấm men bia hiện nay

Tình hình tận thu bã nấm men bia đang được quan tâm. Nhiều phương pháp đã được đề xuất. Các phương pháp này bao gồm tách chiết, thủy phân enzym. Mục tiêu là tối ưu hóa quy trình thu hồi protein. Nghiên cứu cũng tập trung vào việc cải thiện hiệu suất công nghệ. Đánh giá công nghệ hiện có giúp xác định hướng phát triển. Nó hướng tới các giải pháp bền vững hơn.

II.Xác lập điều kiện tối ưu quá trình thủy phân protein

Quá trình thủy phân protein từ bã nấm men bia đòi hỏi xác lập điều kiện cụ thể. Điều này đảm bảo hiệu quả tối đa. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình. Các yếu tố này bao gồm loại tác nhân thủy phân, pH, nhiệt độ, thời gian. Mục tiêu là đạt được mức độ thủy phân cao. Đồng thời, giảm thiểu vị đắng của sản phẩm. Việc tối ưu hóa quy trình là chìa khóa. Nó giúp sản phẩm có chất lượng thương mại. Công nghệ tối ưu cần được phát triển. Nó phải cân bằng giữa hiệu quả và chi phí. Nghiên cứu cũng đánh giá các tiêu chuẩn kỹ thuật. Điều này đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt yêu cầu.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả thủy phân

Hiệu quả thủy phân protein bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Loại enzyme hoặc hóa chất sử dụng là quan trọng. Nồng độ tác nhân thủy phân ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phản ứng. Nhiệt độ và pH môi trường phản ứng cũng là yếu tố then chốt. Thời gian thủy phân cần được kiểm soát chặt chẽ. Các yếu tố này quyết định mức độ phá vỡ protein. Nó cũng ảnh hưởng đến hàm lượng axit amin tạo thành. Kiểm soát tốt các yếu tố này giúp tăng hiệu suất công nghệ.

2.2. Giải pháp công nghệ nâng cao mức độ thủy phân

Nhiều giải pháp công nghệ đã được khám phá. Chúng nhằm nâng cao mức độ thủy phân. Một số giải pháp bao gồm việc sử dụng hỗn hợp enzyme. Kỹ thuật tiền xử lý bã nấm men bia cũng rất quan trọng. Mục tiêu là phá vỡ thành tế bào nấm men. Điều này giúp enzyme tiếp cận protein dễ dàng hơn. Việc lựa chọn phương pháp xử lý bã nấm men bia phù hợp là cần thiết. Nó góp phần tối ưu hóa toàn bộ quy trình.

2.3. Kỹ thuật xử lý bã nấm men tiền thủy phân

Xử lý bã nấm men bia trước khi thủy phân là bước quan trọng. Các phương pháp xử lý có thể là vật lý, hóa học hoặc sinh học. Xử lý bằng NaOH là một ví dụ. Mục đích là phá vỡ cấu trúc tế bào. Điều này giúp giải phóng protein nội bào. Hiệu quả phá vỡ tế bào ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ thủy phân. Nó cũng tác động đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Phát triển công nghệ xử lý tiền thủy phân hiệu quả là trọng tâm.

III.Phương pháp nghiên cứu và đánh giá hiệu suất công nghệ

Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp khoa học. Điều này nhằm xác định các điều kiện tối ưu. Các vật liệu, hóa chất và thiết bị được lựa chọn cẩn thận. Quy trình thử nghiệm được thiết kế chi tiết. Nó bao gồm xử lý bã nấm men, thủy phân protein, cô đặc sản phẩm. Một phần quan trọng là thử nghiệm ứng dụng sản phẩm. Sản phẩm thủy phân được bổ sung vào bánh cracker. Điều này giúp đánh giá khả năng ứng dụng thực tế. Các phương pháp phân tích chuyên sâu được sử dụng. Chúng nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm. Điều này đảm bảo phát triển công nghệ hiệu quả và an toàn.

3.1. Vật liệu hóa chất và thiết bị nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng bã nấm men bia từ các nhà máy bia. Các hóa chất phân tích được lựa chọn đạt tiêu chuẩn. Enzyme protease được dùng làm tác nhân thủy phân chính. Thiết bị thí nghiệm bao gồm máy ly tâm, máy khuấy, nồi hấp. Các thiết bị này đảm bảo điều kiện thí nghiệm chính xác. Chúng hỗ trợ việc thực hiện các quy trình một cách hiệu quả.

3.2. Quy trình thử nghiệm công nghệ thủy phân

Quy trình thử nghiệm bao gồm các bước chính. Đầu tiên là xử lý bã nấm men bia. Sau đó tiến hành thủy phân protein trong điều kiện kiểm soát. Sản phẩm thủy phân được cô đặc. Các điều kiện cho từng bước được tối ưu hóa. Điều này nhằm đạt được hiệu suất cao nhất. Quy trình cũng bao gồm thử nghiệm sản xuất bánh cracker. Việc này đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ trong thực tế.

3.3. Phương pháp phân tích đánh giá chất lượng sản phẩm

Các phương pháp phân tích đa dạng được áp dụng. Chúng bao gồm xác định hàm lượng protein tổng. Hàm lượng axit amin và thành phần axit amin được đo. Độ ẩm, độ tro, chỉ tiêu vi sinh cũng được kiểm tra. Đặc biệt, độ đắng của sản phẩm được đánh giá cảm quan. Phương pháp toán học được dùng để tính toán mức độ thủy phân. Phân tích thống kê hỗ trợ đánh giá kết quả thí nghiệm. Điều này đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu.

IV.Kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ tối ưu

Nghiên cứu đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Các điều kiện tối ưu cho xử lý và thủy phân protein được xác lập. Cụ thể, phương pháp xử lý bã nấm men bằng NaOH đã được đánh giá. Các điều kiện thủy phân bằng enzyme được tối ưu hóa. Điều này nhằm tăng mức độ thủy phân. Đồng thời, giảm thiểu độ đắng của sản phẩm. Kết quả cho thấy tiềm năng ứng dụng cao của sản phẩm thủy phân. Nó có thể dùng làm phụ gia thực phẩm. Nghiên cứu góp phần vào phát triển công nghệ mới. Nó hướng tới tận dụng hiệu quả phế phẩm công nghiệp.

4.1. Lựa chọn điều kiện xử lý thủy phân protein

Các thí nghiệm đã lựa chọn điều kiện tối ưu. Xử lý bã nấm men bằng NaOH được đánh giá chi tiết. Điều kiện thích hợp cho quá trình thủy phân protein được xác định. Các yếu tố như pH, nhiệt độ, nồng độ enzyme được kiểm soát. Kết quả cho thấy mức độ thủy phân được cải thiện đáng kể. Điều này tạo nền tảng cho quy trình công nghệ tối ưu.

4.2. Đánh giá hiệu quả giải pháp nâng cao thủy phân

Các giải pháp nâng cao mức độ thủy phân được đánh giá kỹ lưỡng. Hiệu quả của việc kết hợp các kỹ thuật được phân tích. Các phương pháp giúp giảm độ đắng của sản phẩm cũng được xem xét. Kết quả chứng minh khả năng áp dụng của các giải pháp. Nó đảm bảo sản phẩm thủy phân đạt chất lượng mong muốn.

4.3. Tối ưu hóa quy trình thủy phân protein

Quá trình thủy phân protein được tối ưu hóa toàn diện. Nghiên cứu sử dụng phương pháp toán học và thống kê. Điều này nhằm tìm ra sự kết hợp tốt nhất của các yếu tố. Việc tối ưu hóa giúp nâng cao hiệu suất công nghệ. Nó cũng góp phần giảm chi phí sản xuất. Phát triển công nghệ này mở ra hướng đi mới. Nó biến bã nấm men thành sản phẩm có giá trị cao.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu cho quá trình thủy phân protein bã nấm men bia nhằm ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện nghiên cứu tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình của các thầy cô, bạn đồng nghiệp và các cơ quan. Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới GS. Đinh Văn Thuận, Công ty TNHH cơ nhiệt điện lạnh Bách Khoa — Tập đoàn Polyco và PGS. Quản Lê Hà, Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm, Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận án này.

Tôi xin cảm ơn tới các thầy cô giáo thuộc Viện Công nghệ sinh học — Công nghệ thực phẩm, Trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ và góp ý cho tôi rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu. Nhân dip nay cho tôi gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Công ty TNHH cơ nhiệt điện lạnh Bách Khoa — Tập đoàn Polyco và các bạn bè đồng nghiệp đã hết sức giúp đỡ va tao moi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ là chủ tịch hội đồng, phản biện, thư ký và ủy viên hội đồng đã dành thời gian quý báu để đọc tham gia hội đồng chấm luận án với những góp ý cụ thể, những gợi ý bỏ ích, giúp tôi hoàn thiện tốt hơn các nội dung nghiên cứu của luận án. Tôi cũng vô cùng cảm ơn sự khích lệ, động viên và giúp đỡ hết sức nhiệt tình của gia đình và bè bạn, những người luôn động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.

Hà Nội,ngày tháng năm 2017 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Ngọc ii LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các só liệu và kết qua nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào khác. Một số số liệu đã được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong: “ Danh mục các công trình khoa học đã công bồ có liên quan đến luận án”, đã được sự đồng ý cho phép sử dụng các số liệu của các đồng tác giả. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng yêu cầu.

Hà Nội ngày tháng năm Người hướng dẫn Người hướng dẫn Tác giả khoa học khoa học GS. TS Dinh Van Thuan PGS. TS Quan Lé Ha Nguyễn Thi Thanh Ngoc 1H MỤC LỤC MỞ ĐÀU. wl CHUGNG 1: TONG QUAN, wvecessessssessssessssssssscssssessscssssccssscssseesssccsssessscesssceateeesse 4 1.

TÔNG QUAN VỀ BÃ NÁM MEN BIA. Nam men sử dụng trong sản xuất bia.------¿©2sc2ccsz2cxszcrscee 4 1. Thành phần hóa học của bã nắm men bia. Thành phần bất lợi của bã nâm men bia.

_ Tình hình tận thu bã nắm men bia. TÔNG QUAN VỀ SẢN PHẢM THỦY PHÂN PROTEIN. Ứng dụng của sản phẩm thủy phân protein. Hàm lượng acid amin trong sản phẩm thủy phân protein.

Nguyên nhân gây đắng của sản phẩm thủy phân protein. TAC NHAN VA CAC YEU TO ANH HUONG DEN QUA TRINH THUY PHAN PROTEIN. Tac nhan thuy phan protein. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thủy phân và độ đắng của sản:phẩm thủy HÊN :ssrssexeavstsizdstriritgaoavstststtrtrittttgaieitStstsrtaittaaeg 18 1.

MỘT SÓ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NÂNG CAO MỨC ĐỘ THỦY PHÂN VÀ CHÁT LƯỢNG SẢN PHÂM THUY PHAN TU BA NAM ¡n8 01. Xử lý bã nấm men bia. Kỹ thuật thủy phân protein bã nắm men bia bằng chế phẩm proteas26 CHƯƠNG2: _ VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VAT LIEU, HÓA CHÁT VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU.

35 BV: TG CHE cccec.4 Thiết bị nghiên cứu. CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Điều kiện thích hợp xử lý và thủy phân protein bã nam men bia. Cô đặc sản phâm thủy phân protein bã nắm men bia.

Thử nghiệm sản xuất bánh cracker có bố sung sản phẩm thủy phân ở quy mô công nghiỆP. -- - - -- 5c 5 S2 S121 ST v nàn TH nh chư 44 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH. Xác định tỷ lệ tế bào sống sót của bã nấm men bia.

Xác định độ âm bã nắm men bia và sản phẩm thủy phân sau cô ẤS45:E6)8i43403/9806169 2860805/56. Xác định độ tro của bã nắm men bia và sản phẩm thủy phân sau CO GAC. Xác định chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm thủy phân sau cô đặc. Xác định độ đẳng của bã nắm men bia sau quá trình rửa.

Xác định hàm lượng protein tông bằng phương pháp Kjelhdal. Xác định hàm lượng acid amin theo phương pháp quang phỏ. Xác định thành phần acid amin theo phương pháp sắc ký lỏng cao áp 2. _ Đánh giá hiệu quả phá vỡ tế bào bã nắm men bỉa.

Xác định hàm lượng acid nucleic trong các mẫu sản phẩm thủy Pha, gác: spa 00161110 G0I6S00SSSTGDNGGERDNSNEIREISRLNINGSNIHRISSISNSSEISEIRASNNGIARGNISGSDNSG 47 2. PHƯƠNG PHÁP CẢM QUAN. Đánh giá độ đẳng của sản phẩm thủy phân theo phương pháp cảm quan cho điểm. Đánh giá cảm quan mẫu bánh cracker.

PHƯƠNG PHÁP TOÁN HỌC. Tinh toán mức độ thủy phân. Tối ưu hóa quá trình thủy phân protein bã nắm men bia. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ KÉT QUẢ THÍ NGHIỆM.

Xử lý số liệu điểm đắng trong cảm quan độ đắng sản phẩm thủy CHUONG 3: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC ĐIÊU KIỆN THÍCH HỢP ĐỀ XU LY VA THUY PHAN PROTEIN BA NAM MEN BIA. Xử lý bã nấm men bằng NaOH. Điều kiện thích hợp đề thủy phân protein bã nắm men bia.

Đánh giá hiệu quả áp dụng của các giải pháp nâng cao mức độ thủy phân và giảm độ đắng của sản phẩm thủy phân. TÓIƯU HÓA QUÁ TRÌNH THỦY PHÂN PROTEIN BÃ NÁM MEN BIA BANG HON HOP HAI CHE PHAM FLAVOURZYME VA F\0e. Tối ưu hóa quá trình thủy phân gián đoạn. Tối ưu hóa quá trình thủy phân chảy tràn liên tục 3.

Tối ưu hóa quá trình thủy phân tuần hoàn liên tục. | TONG HOP VA DANH GIA KET QUA PHAN TICH CHAT LUONG SAN PHAM THUY PHAN PROTEIN BA NAM MEN BIA. Kết quả xác định thành phan acid amin trong các mẫu sản phẩm thủy phân bằng phương pháp HPLC. 2-22 ©£+£+EE+£22EL2EE+2tEAEetrserree 89 3.

So sánh chất lượng sản phẩm thủy phân với một số sản phẩm nghiên cứu khác và sản phẩm thương mạii. Kết quả phân tích hàm lượng acid nucleic trong các mẫu sản phẩm In) 0i 0/134015i0uu BA. ỨNG DỤNG SẢN PHÁM THỦY PHẦN TRONG CÔNG NGHỆ THUG PHAM xientisotreorbttnittittottGiSBEEDDRUREEHGEIGEENEIDCRUNGEHUSGIESHiư-RgG 102 KET LUAN VA KIEN NGHI .cssccssessecsssesssessessseesseeseessseesseeseessvessesseeeseesesseees 105 DANH MUC CONG TRINH DA CONG BO CUA LUAN AN TÀI LIỆU THAM KHAO wees cessessssssssesessessssessssesssessssecessesssnsssssesssecsssesesvesssnesssecs 107 Ký hiệu ANC BT BTA BTE BU CFU/g CTLT DH DHA DHF DYH GD HPLC KNPU-S/g KPH LAPU PTU RO SEM TCVN TEM THLT UF v/p viv w/v vi DANH MUC CAC CHU VIET TAT Chú thích (tiếng việt) Alcalase Alcalase + Flavourzyme Hàm lượng acid nucleic Độ đắng Độ đắng của mẫu sản phẩm thủy phân bằng Alcalase Độ đắng của mẫu sản phẩm thủy phân bằng Flavourzyme Đơn vị đo độ đắng của nước rửa bã men bia Số đơn vị khuẩn lạc/ gam mẫu Chảy tràn liên tục Mức độ thủy phân Mức độ thủy phân bằng Alcalase Mức độ thủy phân bằng Flavourzyme Sản phẩm thủy phân dạng khô Flavourzyme Gián đoạn Sắc ký lỏng hiệu năng cao Đơn vị hoạt độ protease Không phát hiện Đơn vị hoạt độ protease Neutrase Phenylthiourea Mang loc thâm thấu ngược Kính hiễn vi điện tử quét Tiêu chuẩn Việt Nam Kính hiển vi điện tử truyền qua Tuần hoàn liên tục Siêu lọc Vòng/phút Thể tích/ thể tích trọng lượng/ thể tích vii w/w trọng lượng/ trọng lượng WYE Chiết xuất nắm men dạng ướt WYH Sản phẩm thủy phân dạng ướt vill DANH MUC CAC HINH Hình 1. Sơ đồ nguyên lý quá trình thủy phân liên tục protein đậu nành.

Sơ đồ khối quá trình sản xuất sản phẩm chiết xuất nắm men quy mô CONG EhÏỆP :cs:zes0684051506016083161816116560635131633185550315808398G53E1E1343855403388141891383514821HỢUAIENG 29 Hình 2. Sơ đồ nguyên lý và thiết bị thực nghiệm thủy phân gián đoạn. Sơ đồ nguyên lý điều khiển thủy phân chảy tràn liên tục. Hệ thống thực nghiệm thủy phân chảy tràn liên tục Hình 2.

Sơ đồ nguyên lý điều khiển thủy phân tuần hoàn liên tục. Hệ thống thực nghiệm thủy phân tuần hoàn liên tục. ˆ Đồ thị đường chuẩn của quinine.----¿++z22+zz+22zzc+rrxsee 48 Hình 3. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH và thời gian rửa đến độ đắng của nước rửa (a) và tỷ lệ sống sót của tế bào (b) Hình 3.

Độ đẳng của nước rửa bã nắm men bia Hình 3. Ảnh hưởng của pH dén DH (a) và BT (b) trong quá trình thủy phân protein bã nâm men bia bằng 3 chế phẩm protease. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến DH (a) và BT (b) trong quá trình thủy phân protein bã nắm men bia bằng 3 chế phẩm protease. Ảnh hưởng của tý lệ bã nắm men bia/nước đến DH và BT của sản phẩm thủy phân aa Hình 3.

Ảnh hưởng của tý lệ E/S đến DH và BT của Flavourzyme (a) và II [dSE (Di 6 án 050EHISESSvSEISEISIEIES\GASSELSSEESEMSIESEISEGQISSS.SNNERĐSEASSth~aOSteesăl 59 Hình 3. Ảnh hưởng của tỷ lệ E/S của hỗn hợp Alcalase + Flavourzyme đến DH và BT Hình 3. Ảnh hưởng của pH và nhiệt độ thủy phan dén DH va BT. Kháo sát diễn biến của DH (a) và BT (b) theo thời gian thủy phân bằng Alcalase (A), Flavourzyme (F) va hon hop Alcalase + Flavourzyme (A + F)62 Hình 3.

Hinh ảnh chụp TEM tế bào bã nắm men bia ban đầu (a), sốc nhiệt (b) và siêu âm (2 phút) (c) sau đó thủy phân. ----- «+5 +++x+e*+Ex+£*veeeevrserree 65 Hình 3. Ảnh hưởng của thời gian tự phân đến mức độ thủy phân và độ đắng của sản phẩm thủy phân Hình 3. Hình ảnh chụp TEM tê bào của (a) mâu A24, (b) mẫu H12 và (c) "0P.

Sự biến thiên của DH (a) va BT (b) theo thời gian thủy phân bằng kỹ thuật gián đoạn, tuần hoàn liên tục và chảy tràn liên tục. Ảnh hưởng của giải pháp sốc nhiệt + tự phân (bằng kỹ thuật CTLT và THLT) trước quá trình thủy phân đến DH (4) và BT(Đ):ciccscocaionddititadstsai 71 Hình 3. Ảnh hưởng của các yếu tố đến mức độ thủy phân (a) và độ đắng của ix sản phẩm thủy phân (b) bằng kỹ thuật thủy phân gián đoạn. Bè mặt đáp ứng của nhiệt độ và pH đến mức độ thủy phân gián đoạn (a) và độ đắng của sản phẩm thủy phân (b).

Mức độ đáp ứng sự mong đợi của quá trình thủy phân gián đoạn. Anh hưởng của các yếu tố đến mức độ thủy phân (a) và độ đẳng của sản phẩm thủy phân (b) bằng kỹ thuật thủy phân chảy tràn liên tục. Bề mặt đáp ứng của nhiệt độ và pH đến mức độ thủy phân (a) và độ đắng của sản phẩm thủy phân (b) bằng kỹ thuật thủy phân chảy tràn liên tục. Mức độ đáp ứng sự mong đợi của quá trình thủy phân chảy tràn liên 12 `.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu c" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu cho quá trình thủy phân protein bã nấm men bia nhằm ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm la

Luận án "Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu c" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu c" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu c" thuộc chuyên ngành Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm. Danh mục: Công Nghệ Hóa Học.

Luận án "Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu c" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu c" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu xác lập điều kiện và giải pháp công nghệ tối ưu c" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter