Luận án thạc sĩ: Sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Gò Gai Phú Thọ
Nghiên cứu quy trình sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ. Phân tích thành phần khoáng, tối ưu điều kiện công nghệ, đánh giá hiệu quả kinh tế.
Hóa học
Luan An
Luận án Thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
80
Thời gian đọc
12 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cao Lanh Gò Gai Phú Thọ Nguyên Liệu Sản Xuất Phèn Nhôm
Cao lanh Gò Gai Phú Thọ là nguồn khoáng sản quan trọng. Khu vực này chứa trữ lượng cao lanh chất lượng cao. Nghiên cứu của Lê Văn Hạnh tại Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội đã khẳng định tiềm năng khai thác. Cao lanh Phú Thọ có thành phần khoáng vật phù hợp cho sản xuất phèn nhôm. Quặng cao lanh chứa kaolinit là thành phần chính. Đây là khoáng sét nhóm silicat nhôm ngậm nước. Cấu trúc tinh thể đặc biệt giúp chế biến hiệu quả. Mỏ Gò Gai nằm trong vùng đất sét phong hóa. Quá trình hình thành qua hàng triệu năm. Điều kiện địa chất tạo nên chất lượng đặc trưng.
1.1. Đặc Điểm Địa Chất Mỏ Cao Lanh Gò Gai
Mỏ cao lanh Gò Gai thuộc tỉnh Phú Thọ cũ (nay là Vĩnh Phúc). Vùng này có lịch sử khai thác lâu đời. Báo cáo Sở Công nghiệp Vĩnh Phú năm 1986 ghi nhận trữ lượng đáng kể. Quặng phân bố ở lớp đất sét phong hóa. Độ sâu khai thác từ 5-15 mét. Thành phần khoáng vật chủ yếu là kaolinit. Hàm lượng Al2O3 dao động 25-35%. Tạp chất Fe2O3, TiO2 ở mức thấp. Điều này quan trọng cho chất lượng sản phẩm phèn nhôm.
1.2. Thành Phần Hóa Học Cao Lanh Phú Thọ
Phân tích nhiệt DTA-TGA xác định thành phần chính xác. Kaolinit Al2O3.2SiO2.2H2O chiếm tỷ lệ cao. Nước kết tinh thoát ra ở 450-600°C. Cấu trúc tinh thể bền vững đến 900°C. Hàm lượng SiO2 tự do ảnh hưởng quy trình. Các oxide kim loại kiềm, kiềm thổ ở dạng vết. Phương pháp Rơnghen xác định cấu trúc tinh thể. Kết quả cho thấy độ kết tinh cao. Đây là yếu tố thuận lợi cho chế biến.
1.3. Trữ Lượng Và Khả Năng Khai Thác
Trữ lượng cao lanh Gò Gai ước tính hàng triệu tấn. Phương pháp khai thác lộ thiên đơn giản. Chi phí đầu tư thấp hơn khai thác ngầm. Chất lượng quặng ổn định theo chiều sâu. Vị trí gần các tuyến giao thông chính. Điều này giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu. Công tác thăm dò đã hoàn thành cơ bản. Tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến cao. Nguồn nguyên liệu đáp ứng nhu cầu dài hạn.
II. Phèn Nhôm Aluminium Sulfate Ứng Dụng Công Nghiệp
Phèn nhôm Al2(SO4)3 là hóa chất công nghiệp quan trọng. Công thức hóa học đầy đủ Al2(SO4)3.18H2O. Tinh thể màu trắng, tan tốt trong nước. Ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước. Công nghiệp giấy sử dụng làm chất keo tụ. Ngành dệt nhuộm dùng làm chất cầm màu. Sản xuất hóa chất khác cần phèn nhôm làm nguyên liệu. Chất lượng phèn ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả sử dụng. Tiêu chuẩn công nghiệp yêu cầu hàm lượng Al2O3 tối thiểu. Tạp chất sắt, kim loại nặng phải kiểm soát chặt chẽ.
2.1. Tính Chất Hóa Học Của Phèn Nhôm
Phèn nhôm là muối kép của nhôm sulfat. Trong dung dịch phân ly thành ion Al3+ và SO42-. Ion nhôm tạo phức hydroxo trong môi trường kiềm. Phản ứng thủy phân tạo Al(OH)3 keo. Đây là cơ sở cho ứng dụng keo tụ. Nhiệt độ ảnh hưởng độ tan trong nước. Ở 20°C tan khoảng 36g/100ml nước. Nhiệt độ cao hơn, độ tan tăng đáng kể. Dung dịch có tính axit yếu pH 3-4.
2.2. Tiêu Chuẩn Chất Lượng Công Nghiệp
Phèn nhôm công nghiệp phân nhiều loại. Loại I có hàm lượng Al2O3 ≥ 17%. Loại II chứa Al2O3 từ 15-17%. Hàm lượng Fe2O3 không vượt quá 0,5%. Tạp chất không tan giới hạn dưới 0,2%. Độ ẩm sản phẩm thương phẩm ≤ 5%. Màu sắc từ trắng đến vàng nhạt chấp nhận được. Các chỉ tiêu này đảm bảo hiệu quả sử dụng. Kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt trong sản xuất.
2.3. Lĩnh Vực Ứng Dụng Chính
Xử lý nước là ứng dụng lớn nhất. Phèn nhôm keo tụ tạp chất hữu cơ và vô cơ. Nhà máy nước sạch dùng hàng nghìn tấn mỗi năm. Công nghiệp giấy cần phèn làm chất định hình. Ngành dệt nhuộm sử dụng cầm màu vải. Sản xuất hóa chất khác như natri aluminat. Xử lý nước thải công nghiệp hiệu quả cao. Nhu cầu thị trường tăng đều qua các năm. Sản xuất trong nước giảm phụ thuộc nhập khẩu.
III. Công Nghệ Sản Xuất Phèn Nhôm Từ Cao Lanh
Quy trình sản xuất phèn nhôm từ cao lanh gồm nhiều công đoạn. Phương pháp nung là bước đầu quan trọng. Nhiệt độ nung 600-800°C hoạt hóa cao lanh. Cấu trúc kaolinit bị phá vỡ ở nhiệt độ này. Sản phẩm nung gọi là metacaolinit. Độ hoạt động tăng mạnh so với cao lanh thô. Giai đoạn axit hóa sử dụng H2SO4 đặc. Phản ứng tạo nhôm sulfat trong dung dịch. Lọc tách tạp chất không tan ra khỏi dung dịch. Tinh chế loại bỏ ion sắt và kim loại khác. Kết tinh thu hồi phèn nhôm dạng tinh thể. Sấy khô đạt độ ẩm tiêu chuẩn thương phẩm.
3.1. Công Đoạn Nung Hoạt Hóa Cao Lanh
Nung là bước quan trọng nhất quy trình. Nhiệt độ nung ảnh hưởng trực tiếp hiệu suất. Nghiên cứu xác định khoảng 650-750°C tối ưu. Thời gian lưu 2-3 giờ đảm bảo hoạt hóa hoàn toàn. Phân tích nhiệt DTA cho thấy nước kết tinh thoát ra. Cấu trúc lớp kaolinit bị phá hủy. Metacaolinit tạo thành có hoạt tính cao. Lò nung kiểu quay hoặc tầng sôi phù hợp. Kiểm soát nhiệt độ đều trong toàn bộ vật liệu. Sản phẩm nung nghiền mịn trước khi axit hóa.
3.2. Quá Trình Axit Hóa Bằng H2SO4
Axit sulfuric nồng độ 60-70% sử dụng phổ biến. Tỷ lệ axit/cao lanh nung ảnh hưởng hiệu suất. Nghiên cứu đề xuất tỷ lệ 2,5-3,0 về khối lượng. Nhiệt độ phản ứng duy trì 90-100°C. Thời gian phản ứng 3-4 giờ cho kết quả tốt. Khuấy trộn đều đảm bảo tiếp xúc axit-vật liệu. Phản ứng: Al2O3.2SiO2 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 2SiO2 + 3H2O. Silica kết tủa dạng gel không tan. Nhôm sulfat hòa tan hoàn toàn trong dung dịch.
3.3. Lọc Tách Và Tinh Chế Dung Dịch
Lọc tách silica gel bằng vải lọc hoặc máy ép. Dung dịch nhôm sulfat thu được còn tạp chất. Ion Fe3+ là tạp chất chính cần loại bỏ. Phương pháp kết tủa bằng vôi sữa hiệu quả. Điều chỉnh pH 3,5-4,0 để Fe(OH)3 kết tủa. Nhôm sulfat vẫn ổn định trong dung dịch. Lọc lần hai loại bỏ kết tủa sắt. Dung dịch tinh khiết chứa chủ yếu Al2(SO4)3. Nồng độ dung dịch điều chỉnh trước kết tinh.
IV. Quy Trình Sản Xuất Phèn Nhôm Tối Ưu
Tối ưu hóa quy trình nâng cao hiệu suất kinh tế. Nghiên cứu thực nghiệm xác định các thông số tối ưu. Nhiệt độ nung 700°C cho hiệu suất cao nhất. Tỷ lệ H2SO4/cao lanh nung = 2,8 là phù hợp. Thời gian axit hóa 3,5 giờ đạt cân bằng phản ứng. Nồng độ axit 65% đảm bảo tốc độ phản ứng. Nhiệt độ axit hóa 95°C tối ưu về năng lượng. Hiệu suất thu hồi Al2O3 đạt 85-90%. Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn công nghiệp. Chi phí sản xuất cạnh tranh với phương pháp khác. Công nghệ phù hợp quy mô vừa và nhỏ.
4.1. Thông Số Kỹ Thuật Tối Ưu
Bảng thông số tối ưu từ nghiên cứu thực nghiệm. Nhiệt độ nung: 700±20°C, thời gian 2,5 giờ. Độ mịn cao lanh nung: qua sàng 0,1mm. Nồng độ H2SO4: 65% khối lượng. Tỷ lệ axit/nguyên liệu: 2,8/1 về khối lượng. Nhiệt độ axit hóa: 95°C, thời gian 3,5 giờ. pH tinh chế: 3,8 để loại sắt. Nhiệt độ kết tinh: 40-50°C. Các thông số này đảm bảo hiệu quả cao. Áp dụng thực tế cho kết quả ổn định.
4.2. Hiệu Suất Thu Hồi Và Chất Lượng
Hiệu suất thu hồi Al2O3 đạt 87% trung bình. Sản phẩm chứa 16,5% Al2O3, đạt loại II. Hàm lượng Fe2O3 < 0,3%, thấp hơn tiêu chuẩn. Tạp chất không tan < 0,15%. Độ ẩm sản phẩm sau sấy 3-4%. Màu sắc trắng ngà, chất lượng tốt. Kích thước tinh thể đồng đều 2-5mm. Độ tan trong nước đạt yêu cầu. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu xử lý nước.
4.3. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế
Chi phí nguyên liệu chiếm 45% tổng chi phí. Năng lượng nung và sấy chiếm 30%. Hóa chất H2SO4 chiếm 20% chi phí. Nhân công và khác 5%. Giá thành sản xuất cạnh tranh với nhập khẩu. Thời gian hoàn vốn ước tính 3-4 năm. Quy mô 1000 tấn/năm khả thi. Công nghệ đơn giản, dễ chuyển giao. Phù hợp điều kiện Việt Nam. Sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước. Giảm phụ thuộc nhập khẩu phèn nhôm.
V. Phương Pháp Phân Tích Và Kiểm Tra Chất Lượng
Kiểm tra chất lượng đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Phương pháp phân tích nhiệt DTA-TGA nghiên cứu cao lanh. Nhiễu xạ Rơnghen XRD xác định cấu trúc tinh thể. Phân tích hóa học định lượng thành phần. Chuẩn độ phức chất EDTA xác định nhôm. Phương pháp khối lượng đo silica. Quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS phân tích sắt. Phương pháp thể tích xác định sulfat. Thiết bị hiện đại nâng cao độ chính xác. Quy trình phân tích tuân thủ tiêu chuẩn. Kết quả đáng tin cậy phục vụ nghiên cứu.
5.1. Phân Tích Nhiệt DTA TGA
Phân tích nhiệt nghiên cứu biến đổi cấu trúc. DTA đo sự thay đổi nhiệt khi nung. TGA ghi lại thay đổi khối lượng mẫu. Cao lanh Gò Gai cho pic thu nhiệt 550°C. Đây là nhiệt độ mất nước kết tinh kaolinit. Pic tỏa nhiệt 980°C do hình thành pha mới. Phân tích xác định thành phần khoáng vật. Tốc độ nung 10°C/phút tiêu chuẩn. Khí quyển không khí hoặc nitơ. Khối lượng mẫu 10-20mg. Kết quả so sánh với tài liệu chuẩn.
5.2. Phương Pháp Phân Tích Hóa Học
Xác định Al2O3 bằng chuẩn độ EDTA. Chỉ thị xylenol da cam, pH 5-6. Độ chính xác ±0,2% tuyệt đối. Xác định SiO2 bằng phương pháp khối lượng. Kết tủa silica gel, nung ở 1000°C. Cân khối lượng SiO2 khan. Xác định Fe2O3 bằng phương pháp thể tích. Chuẩn độ Fe2+ bằng KMnO4. Hoặc dùng AAS cho nồng độ thấp. Xác định SO42- bằng chuẩn độ chuẩn BaCl2. Tất cả theo tiêu chuẩn TCVN.
5.3. Kiểm Tra Chất Lượng Sản Phẩm
Mỗi mẻ sản xuất lấy mẫu kiểm tra. Xác định hàm lượng Al2O3 theo TCVN 6851. Đo hàm lượng Fe2O3, tạp chất kim loại. Kiểm tra độ ẩm bằng sấy 105°C. Xác định tạp chất không tan bằng lọc. Đo pH dung dịch 10% phèn nhôm. Quan sát màu sắc, kích thước tinh thể. Ghi nhận kết quả vào sổ kiểm soát. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn mới xuất xưởng. Lưu mẫu lưu 6 tháng theo quy định.
VI. Kết Luận Và Hướng Phát Triển Công Nghệ
Nghiên cứu khẳng định khả năng sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Gò Gai. Công nghệ nung-axit hóa cho hiệu quả kinh tế cao. Thông số tối ưu đã được xác định qua thực nghiệm. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn công nghiệp loại II. Hiệu suất thu hồi Al2O3 đạt 87%. Quy trình phù hợp điều kiện Việt Nam. Nguồn nguyên liệu dồi dào tại Phú Thọ. Công nghệ có thể nhân rộng quy mô công nghiệp. Giảm nhập khẩu phèn nhôm, tiết kiệm ngoại tệ. Tạo công ăn việc làm cho địa phương. Cần tiếp tục nghiên cứu giảm chi phí năng lượng. Cải tiến thiết bị nâng cao năng suất lao động.
6.1. Kết Quả Đạt Được
Xác định được thành phần cao lanh Gò Gai chi tiết. Kaolinit là khoáng vật chính, hàm lượng 70-80%. Tìm ra điều kiện nung tối ưu 700°C. Xác định tỷ lệ axit/nguyên liệu hợp lý 2,8/1. Hiệu suất thu hồi nhôm đạt 87%. Sản phẩm phèn nhôm chất lượng loại II. Quy trình công nghệ hoàn chỉnh, khả thi. Chi phí sản xuất cạnh tranh thị trường. Công nghệ đơn giản, dễ vận hành. Kết quả có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
6.2. Hạn Chế Cần Khắc Phục
Tiêu tốn năng lượng nung còn cao. Cần nghiên cứu lò nung hiệu suất tốt hơn. Tỷ lệ axit/nguyên liệu chưa tối ưu hoàn toàn. Có thể giảm xuống để tiết kiệm hóa chất. Quy trình lọc tách tạp chất còn thủ công. Cần cơ giới hóa nâng cao năng suất. Chất lượng sản phẩm mới đạt loại II. Cần cải tiến để đạt loại I. Xử lý chất thải axit chưa triệt để. Cần hệ thống xử lý môi trường đồng bộ.
6.3. Định Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo
Nghiên cứu sản xuất phèn nhôm loại I chất lượng cao. Áp dụng công nghệ tinh chế hiện đại hơn. Nghiên cứu thu hồi silica từ phế liệu. Tạo sản phẩm phụ có giá trị kinh tế. Cải tiến thiết bị nung tiết kiệm năng lượng. Sử dụng nhiên liệu sinh khối thay than. Nghiên cứu sản xuất các loại phèn kép. Phèn nhôm-kali có giá trị cao hơn. Xây dựng mô hình nhà máy pilot. Chuẩn bị chuyển giao công nghệ sản xuất. Đánh giá tác động môi trường toàn diện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (80 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộB ộ GIẢ O DỤC VA ĐAO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUỒNG ĐẠI n ụ c KHOA HỌC TựNHỊÊN K H O A ■H O Ả LÊ VĂN HẠNH NGÍIIÊN c ứ ư SẢN XUẤT PHÈN NHÔM TỪ CAO LANH GÒ GAI PHÚ THỢ LUẬN ẢN T H Ạ C s ĩ KIIOA MỌC HOẢ HỌC NCiẢNl! HO Á n ọ c v ò Cơ MẢ S Ổ : 01-04-01 Người hướng dẫn PGS-ITS : NGUYỄN TRỌNG UYỂN KÌS-PTS : NGUYỄN ĐÌNH BẢNG Hà nội 1 9 V8 V ớ i i à n lị b i ế t O i l s á u s ắ c , l ò i x ỉ n chân (h àn h cảm o il th à y PCỈS- P I S N q i t y é í i T r ọ n g U y ể n íìn ìy P C ỈS - P T S N g u yễn Đ ìn h Ịĩả iiíỊ d ã tận {ìn h hướng dẫn và g iú p dỏ ítìi h o a n th àn h lu ậ n án n à y. T ò i x in chân í h ù n ì i b iế t ơ n c á c t h à y , c ú c c ò k h o a l ì 0(1 - Đ ạ i h ọ c k h o a liọ c íự n h iê u ỉỉà n ộ i dứ g iíỉn g (lạ y lậ n ù ỉììi và h ư ớ n g d ẫ n tỏ i tro n g s u ố i k ỉìo á học. tòi x in chân th àn h cám ơn các Ih ờ y (ro n g ban c h li n h iệ m khoa h o (í ,C(ÍC t h à y tro n g p h ò ỉig dào lạ o san (lụ i học th u ộ c dại học kho a học (ự n ìiỉé ỉi ỉỉà n ộ i (lã c ìiă ìiì lo và lạ o m ọ i c ĩiè u k iệ n cho ỈỚ Ị) v ù bản th ân (ôi hoàn íììà n ìì li h o á h ọ c m ĩ m ã n. Tô i cũng x ỉn cám ơn các hạn e in ig lớ p dã Ih iíò /ìíi xuyên trao d ố i k in h n ỉịh iệ m và Ịịiú p d ỡ đè lo i lio à n th an h (lư ợ c c ô ỉ i ỉ ị v i ệ c c ủ a k ỉ ì o á h ọ c m ộ t c á c l i t ố t (ỈỰỊ).ê văn l ì ự ỉ ì h TÀ I LIỆU T H A M K IIẢ O 1.
Pozin : TECH NO L O G IA M I N H C R A N U C S O L A Y T. I N X B " K h im ia " 1970 2- /ỉ oàng Nhâm - 1IOẢ v ô c ơ ( lập 2 ) N X B Đại h ọ c và T r u n g h ọ c c h u y ê n n g h i ệ p H à nội 1990. 3- Phạm Xuân Yên - Iỉuỳnh Đức Minh - Nguyễn Thu íhuỷ KỸ THUẬT GỐM SỨ X B 1992 4 - Huỳnh Đức Minh GIÁC) TRINI I TINH TIlỂ VÀ KIIOÁNCỈ VẬT IIỌC Đ ạ i h ọ c Bách k h o a H à n ộ i X B 1970.Remi INORGANIC CHEMICAL ( tậ p 1 ) - N X B Mil. 6 - Phạm Văn Tường - VẬT LIÊU VỒ c ơ ( t ậ p I và II ) Đ ạ i h ọ c T ổ n g h ợ p H à n ộ i X B 1993.
7 - Hoàng Ngọc Cang - Hoàng Nhâm 1 IOÁ v ồ c ơ N X B Đ ạ i h ọ c và T r u n g h ọ c c h u y ê n n g h i ệ p 1968. 8 - Bộ môn Iloá silicat - IIOÁ LÝ SILICAT T r ư ờ n g Đ ại h ọ c B á c h k h o a H à N ộ i 1968.I<\ NL Egoro - s ổ TAY XÁC ĐỊNII KHOÁNG VẬT NGOÀI TRỜI N X B M ir 1987. 10 - Sử công nghiệp Vĩnh Phú BÁO CÁO VỀ TÌNII HÌNH C A O L A N I I CỦATỈN1I 1986. 1I - Truòng Cao dẳng Iỉoá chất - BẢO CÁO KJBT QUẢ SẢN XUẤT PHÈN T ừ CAO LANH VĨNII PIIÚ 1991.
12 - Lê Công Dưỡng KỸ THUẬT PHÂN TÍCH CÂU TR ÚC BẰNCỈ TIA RƠNGIIIỈN N X B K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t H à N ộ i 1984. 13 - 77V Todor - THERMAL, ANALYSIS o r MINERALS A b a c u s s Press. 14 - Nguyễn Thạc Cát - Từ Vọng Nghi - Đào liưu Vinh C ơ SỞ LÝ THUYẾT I10Á PỈ1ÂN TÍCH N X B Đ ạ i h ọ c và T r u n g h ọ c c h u y ê n n g h i ộ p H à Nội 1980. 15 - Trần Bách - BÀI GIẢNG CHUẨN IIOÁ p h ả n t í c h Đ ạ i h ọ c B á ch k h o a H à N ộ i 1997.
16 - Eric Fabritius LA REACTION CHIMIQUE Ll'S SOLUTIONS AQUEUSI'S. 17 - Bài Long Biên - IIOÁ nọc IMIÂN TÍCII ĐỊNH LUỢNG N X B K h o a h ọ c K ỹ t h u ậ t H à N ộ i 1995. 18 - Trần Tứ Hịển - Lê Ngọc Thiêm GIÁO TRÌNII PHÂN TÍCIỈ ĐỊNIl TÍNH. 19 - Lê Đức Ngọc - Trần Quốc Tuấn - Phạm Quý ì ỉ ải và Nguyễn Hoàng Yến XÙ LÝ SỐ LIỆU THỤC NGHIỆM TI 11; 0 STATGRAPIIIC Đ ạ i h ọ c Q u ố c g i a H à N ộ i 1994.
MỤC LỤC Tra nur* LỜI N Ó I Đ Ẩ U 0 1 CHƯƠNG MỘT : T ổ N G QUAN VỂ PHÈN NHÔM 1.1 Phèn n h ô m và CÔI1Ị» (lụng c u a phèn Iiliôin I 1 .3 Chất lượng phèn nhôm d ù n g trong c ô n g nghiệp 3 1.2 Nguyên liệu để sản xu ất plièn n hôm 4 1 .1 S ơ lư ợ c về q u á t r ìn h h ì n h t h à n h đất SÓI và c a o l a n h 4 1.2 C ấ u t r ú c và l í n h c h ấ t c ủ a m ộ t s ố k h o á n g s é t d ù n g đ ể 7 sản xuất phen n h ô m 1.3 Sụ biến đổi c ủ a calinit khi n u n g 12 1.5 Tính cliất c ủ a /VI(()H)3 và A I 2 0 3 15 a- H y d r o x y t n h ô m A l ( O H ) 3 15 b -O x y nhòm AI2 O 3 17 CHƯƠNG HAI: T ổ N G QUAN VỂ CỔNG NGHỆ 19 SẢN XUẤT PHÈN NHÔM 2.1 Sản x u ấ t p hèn không tỉnh tù* đ ấ t sét và cao lanh 19 .2 Phương pháp nung 19 2.2 Các p hư ơ n g ph áp san xuất phèn nhỏm sạch 20 2.3 Sản x u ấ l pliè n n h ô m t ừ box il 2 2 2.4 Sản x u ấ l plìè n n h ô m lừ sunf.it ax íl đ ể p h â n liuỷ c a o 22 lanh 2.3 P h ư ơ n g p l iá ị ) sa n x u ấ t Iiiột s ố l o ạ i phèn kép 23 2.1 Phèn kép Kali 23 2.2 Đ a p h è n k é p ka li và Iialri 23 2.4 N h u n g y ế u t ô q u i d ị n l i (lổ c h ọ n c ô n g Iigliộ s á n x u ấ t phèn nhôm 23 2.5 N h ữ n g c ô n g đoạn c h í n h c ủ a c ô n g Iigliệ p l i è n 25 27 C H Ư Ơ N G HA : Đ ố i T Ư Ợ N G VÀ P H Ư Ơ N G P H Á P N G H IỀ N CỨU 3.1 P h ư ơ n g p h á p p h â n tíc h n h i ệ t 29 - C ơ s ở lý t h u y ế t c ủ a p h ư ơ n g p h á p 29 - P h ư ơ n g p h á p p h â n tíc h n h i ệ t vi sai D T A 30 - P h ư ơ n g p h á p p h â n tíc h n h i ệ t t r ọ n g l ư ợ n g T G A 30 - P h ư ơ n g p h á p p h â n t íc h n h i ệ t l ư ợ n g vi sai D T G A 31 - C á c d ữ k i ệ n p h â n tíc h n h i ệ t c ủ a m ẫ u q u ặ n g c a o lan h 32 gò gai 3. 2 P h ư ơ n g p h á p p h â n tíc h Ihể tích 38 a- N g u y ê n tắc c ủ a p h ư ơ n g p h á p 38 b- N g u y ê n l ắ c c h u n g và x á c tlịnh đ i ể m l ư ơ n g 39 đương C H Ư Ơ N G HO N : K Ế T Q U Ả K H Ả O S Á T C Á C C H Ỉ s ố 41 4.1 X á c định c á c thành phần trong c a « lanh 41 4.2 X á c đ ị n h c á c th àn h p h ầ n h o á h ọ c t r o n g c a o l a n h 42 - P hân h u ỷ mẫu cao lanh ngu y ên khai 42 - X ác định h à m lượng S i 0 2 43 - X á c đ ị n h h à m l ư ợ n g F e 2 0 3 và A1 2 0 3 44 4.2 K hảo sá hiệu suất chuyển lioá oxi nhôm vào sản 47 pliant theo nhiệt (lộ nung cao lanh.3 Kliiỉo sát q u an hệ giữa nồng độ axít và hiệu suất 51 phán ứng 4.4 Khảo sát mối quan liệ giũa tliời gian phản úng VÌ1 54 hiệu suất pliaII ứng 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu quy trình sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ. Phân tích thành phần khoáng, tối ưu điều kiện công nghệ, đánh giá hiệu quả kinh tế.
Luận án "Nghiên cứu sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 1998.
Luận án "Nghiên cứu sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Công Nghệ Hóa Học.
Luận án "Nghiên cứu sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ" có 80 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sản xuất phèn nhôm từ cao lanh Phú Thọ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.