Luận án tiến sĩ phương án phát triển hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050

Luận án tiến sĩ đề xuất phương án phát triển hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.

Chuyên ngành

Giao thông - Vận tải

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

113

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng hạ tầng giao thông vận tải Bắc Giang
Số trang:
113 trang
Chuyên ngành:
Giao thông - Vận tải
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng hạ tầng giao thông vận tải Bắc Giang

Hệ thống hạ tầng giao thông vận tải Bắc Giang giữ vai trò huyết mạch trong phát triển kinh tế vùng trung du và miền núi phía Bắc. Tỉnh sở hữu vị trí cửa ngõ kết nối Thủ đô Hà Nội với vùng biên giới Đông Bắc. Mạng lưới đường bộ gồm nhiều tuyến quốc lộ, đường tỉnh và đường liên huyện phân bố tương đối đồng đều. Đường thủy nội địa tận dụng tốt ba con sông lớn gồm sông Thương, sông Cầu và sông Lục Nam. Tuy nhiên, chất lượng hạ tầng nhiều nơi chưa theo kịp tốc độ công nghiệp hóa nhanh chóng. Mật độ đường giao thông đạt mức khá nhưng quy mô kỹ thuật còn hạn chế. Nhiều đoạn tuyến quốc lộ và đường tỉnh có mặt cắt hẹp, kết cấu mặt đường xuống cấp do xe tải trọng lớn hoạt động liên tục. Năng lực thông qua tại các nút giao trọng điểm chưa đáp ứng kịp nhu cầu lưu thông hàng hóa ngày càng tăng cao.

1.1. Hiện trạng cao tốc Hà Nội Bắc Giang Lạng Sơn

Tuyến cao tốc Hà Nội Bắc Giang Lạng Sơn là trục xương sống đối ngoại quan trọng nhất của tỉnh Bắc Giang. Tuyến đường kết nối trực tiếp các khu công nghiệp trọng điểm với Hà Nội, Bắc Ninh và cửa khẩu Hữu Nghị. Lưu lượng phương tiện qua tuyến tăng trưởng đột biến mỗi năm. Tình trạng ùn ứ cục bộ thường xuyên xảy ra tại các nút giao ra vào khu công nghiệp. Mặt đường một số đoạn bị hằn lún vệt bánh xe do phương tiện tải trọng nặng di chuyển với mật độ dày. Hệ thống đường gom hai bên cao tốc chưa đồng bộ hoàn toàn, ảnh hưởng đến an toàn giao thông chung của toàn tuyến.

1.2. Mạng lưới đường sắt và đường thủy nội địa

Mạng lưới đường sắt qua Bắc Giang gồm tuyến Hà Nội - Đồng Đăng và Kép - Hạ Long. Thị phần vận tải đường sắt hiện chiếm tỷ trọng khiêm tốn do cơ sở hạ tầng lạc hậu và thiếu kết nối đa phương thức. Trong khi đó, đường thủy nội địa có tiềm năng lớn với hơn 350 km đường sông khai thác. Vận tải đường thủy chủ yếu phục vụ chở vật liệu xây dựng, than và hàng rời khối lượng lớn. Tuy nhiên, hệ thống bến bãi, trang thiết bị bốc xếp tại các cảng thủy còn thô sơ. Luồng lạch nhiều đoạn bị bồi lắng vào mùa cạn, làm giảm đáng kể năng lực thông qua của tàu thuyền tải trọng lớn.

II. Điểm nghẽn kết nối giao thông liên vùng Bắc Giang

Công tác kết nối giao thông liên vùng Bắc Giang với các trung tâm kinh tế lân cận bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn. Tỉnh tiếp giáp sáu tỉnh, thành phố nhưng các trục kết nối đối ngoại còn thiếu và yếu. Năng lực lưu thông qua các sông ranh giới phụ thuộc vào một số cây cầu huyết mạch cũ. Tốc độ thu hút đầu tư công nghiệp vượt xa khả năng mở rộng của mạng lưới giao thông hiện hữu. Sự thiếu đồng bộ về cấp hạng kỹ thuật đường bộ giữa Bắc Giang và các địa phương giáp ranh tạo ra nhiều nút thắt cổ chai. Việc kết nối giữa đường bộ, đường sắt và đường thủy còn rời rạc, làm tăng chi phí logistics cho doanh nghiệp sản xuất.

2.1. Nút thắt tại các cửa ngõ và cầu vượt sông

Các cửa ngõ giao thương giữa Bắc Giang với Bắc Ninh, Thái Nguyên và Hải Dương thường xuyên chịu áp lực giao thông cực lớn. Số lượng cầu vượt sông Thương và sông Cầu chưa đáp ứng đủ nhu cầu đi lại hàng ngày của công nhân và xe chở hàng. Một số cây cầu cũ có bề rộng hẹp, tải trọng khai thác thấp, tạo thành điểm nghẽn giao thông nghiêm trọng vào giờ cao điểm. Tình trạng này làm kéo dài thời gian vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu, giảm sức cạnh tranh kinh tế của địa phương.

2.2. Hạn chế về năng lực thông hành đô thị

Hạ tầng giao thông đô thị tại thành phố Bắc Giang và các thị trấn trung tâm công nghiệp phát triển chưa kịp thời. Tỷ lệ đất dành cho giao thông đô thị còn thấp hơn tiêu chuẩn quy định. Hệ thống bến xe khách, bãi đỗ xe tĩnh và trạm dừng nghỉ hiện đại rất khan hiếm. Xe tải và xe container thường xuyên dừng đỗ lấn chiếm lòng lề đường quanh các cụm công nghiệp. Tình trạng xung đột giữa luồng giao thông đối ngoại và luồng giao thông nội bộ đô thị gây mất trật tự an toàn giao thông nghiêm trọng.

III. Đột phá quy hoạch giao thông tỉnh Bắc Giang 2021 2030

Bản quy hoạch giao thông tỉnh Bắc Giang 2021 2030 đặt mục tiêu kiến tạo mạng lưới hạ tầng đột phá, hiện đại và đồng bộ. Quy hoạch xác định giao thông phải đi trước một bước để mở đường cho phát triển công nghiệp và đô thị hóa. Chiến lược phát triển tập trung hình thành các hành lang kinh tế trọng điểm gắn liền với các trục cao tốc và quốc lộ. Tỉnh ưu tiên xây dựng các tuyến đường vành đai, đường tránh đô thị nhằm phân luồng xe tải nặng hiệu quả. Mục tiêu tổng quát là xây dựng hệ thống giao thông thông suốt, an toàn, kết nối đa phương thức bền vững.

3.1. Mục tiêu hiện đại hóa hạ tầng đến năm 2030

Đến năm 2030, tỉnh Bắc Giang phấn đấu nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100% hệ thống đường tỉnh và đường huyện. Tất cả các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu cấp III đồng bằng hoặc cấp IV miền núi. Mạng lưới đường trục chính kết nối các trung tâm hành chính cấp huyện đạt quy mô từ 4 đến 6 làn xe. Tỉnh tập trung hoàn thiện dứt điểm các tuyến đường vành đai thành phố Bắc Giang và các trục đối ngoại kết nối vùng thủ đô.

3.2. Định hướng tầm nhìn giao thông đến năm 2050

Tầm nhìn đến năm 2050 hướng tới xây dựng hệ thống giao thông Bắc Giang thông minh, hiện đại và thân thiện với môi trường. Tỉnh nghiên cứu phát triển các tuyến đường sắt đô thị kết nối nhanh với Hà Nội. Trung tâm điều hành giao thông thông minh (ITS) ứng dụng trí tuệ nhân tạo để giám sát và điều tiết luồng phương tiện toàn tỉnh. Hệ thống trạm sạc xe điện công cộng được bố trí rộng khắp tại các trạm dừng nghỉ, bến bãi và khu đô thị mới.

IV. Đẩy mạnh phát triển giao thông đường bộ Bắc Giang

Chiến lược phát triển giao thông đường bộ Bắc Giang giữ vị trí nòng cốt trong toàn bộ đề án quy hoạch tổng thể. Đường bộ tiếp tục đảm nhận trên 85% khối lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách trên địa bàn. Tỉnh ưu tiên nguồn lực để mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng kỹ thuật các trục giao thông hướng tâm và xuyên tâm. Việc xây dựng mới các tuyến đường trục liên huyện giúp rút ngắn thời gian di chuyển giữa các vùng kinh tế động lực và khu vực nông thôn, miền núi.

4.1. Nâng cấp các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ huyết mạch

Kế hoạch quy hoạch tập trung nâng cấp toàn diện các tuyến Quốc lộ 31, Quốc lộ 37, Quốc lộ 17 và Quốc lộ 279 qua địa bàn. Các đoạn qua khu đô thị được mở rộng đạt tiêu chuẩn đường phố chính. Đồng thời, tỉnh đầu tư xây mới và nâng cấp hệ thống đường tỉnh then chốt như ĐT 293, ĐT 295, ĐT 298. Toàn bộ các cầu yếu, ngầm tràn trên các tuyến đường tỉnh đều được thay thế bằng cầu bê tông cốt thép dự ứng lực vĩnh cửu.

4.2. Mạng lưới giao thông khu công nghiệp Bắc Giang

Mạng lưới giao thông khu công nghiệp Bắc Giang được thiết kế theo mô hình bàn cờ, kết nối trực tiếp ra các trục cao tốc và quốc lộ. Tỉnh mở rộng các tuyến đường trục gom, cầu vượt kết nối các khu công nghiệp Quang Châu, Vân Trung, Việt Hàn, Yên Lư và Tân Hưng. Các trục đường nội bộ khu công nghiệp đạt chuẩn tải trọng trục cao, đáp ứng xe container siêu trường, siêu trọng. Hạ tầng vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng và thoát nước được xây dựng đồng bộ nhằm bảo đảm an toàn logistics.

V. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông mới

Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh chú trọng xây dựng hệ sinh thái vận tải đa phương thức hoàn chỉnh. Bên cạnh đường bộ, tỉnh khai thác tối đa lợi thế mạng lưới sông ngòi và hạ tầng đường sắt quốc gia hiện hữu. Việc phát triển đồng bộ các công trình phụ trợ như bến bãi, cảng cạn, trạm dừng nghỉ giúp giảm chi phí lưu kho bãi và trung chuyển hàng hóa. Tỉnh phấn đấu trở thành trung tâm trung chuyển hàng hóa quy mô lớn của vùng Đông Bắc.

5.1. Hạ tầng logistics và cảng cạn Bắc Giang hiện đại

Quy hoạch hạ tầng logistics và cảng cạn Bắc Giang hình thành các trung tâm dịch vụ logistics cấp vùng và quốc tế. Tỉnh quy hoạch xây dựng các cảng cạn ICD tại Yên Dũng, Lạng Giang và Hiệp Hòa nhằm giải tỏa áp lực cho các cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh. Các trung tâm logistics cung cấp dịch vụ kho vận hiện đại, kho lạnh, kiểm hóa hải quan tại chỗ và phân phối hàng hóa nhanh chóng. Dự án cảng cạn giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng công nghiệp điện tử và nông sản xuất khẩu.

5.2. Cải tạo nâng cấp cụm cảng đường thủy nội địa

Tỉnh Bắc Giang tập trung cải tạo và nâng cấp các cụm cảng đường thủy trên sông Thương, sông Lục Nam và sông Cầu. Cụm cảng Á Lữ, cảng Đa Mai, cảng Quang Châu được đầu tư hiện đại hóa cầu cảng và thiết bị bốc xếp tự động. Luồng tàu chạy được nạo vét định kỳ, bảo đảm phương tiện thủy trọng tải từ 500 đến 1.000 tấn lưu thông an toàn suốt bốn mùa. Việc tăng cường năng lực vận tải thủy giúp giảm tải rõ rệt áp lực cho mạng lưới đường bộ.

VI. Đòn bẩy huy động vốn đầu tư hạ tầng PPP hiệu quả

Nhu cầu vốn cho phát triển hạ tầng giao thông giai đoạn 2021-2030 của tỉnh Bắc Giang là rất lớn, vượt quá khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Tỉnh chủ động xây dựng cơ chế đột phá nhằm thu hút mọi nguồn lực xã hội hóa. Việc phân bổ vốn đầu tư công được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, làm vốn mồi kích hoạt các nguồn vốn ngoài ngân sách. Tỉnh tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ chất lượng công trình nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng từng đồng vốn đầu tư.

6.1. Cơ chế thu hút nguồn vốn tư nhân và vốn PPP

Tỉnh chủ động đẩy mạnh huy động vốn đầu tư hạ tầng PPP qua các hình thức hợp đồng BOT, BT và BTO phù hợp với quy định pháp luật. Tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư chiến lược tham gia phát triển hạ tầng giao thông và dịch vụ logistics. Phương thức khai thác quỹ đất hai bên các tuyến đường mới mở tạo nguồn thu ngân sách tái đầu tư hạ tầng. Môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch giúp tỉnh thu hút thành công nhiều tập đoàn kinh tế lớn tham gia xây dựng.

6.2. Tháo gỡ giải phóng mặt bằng dự án giao thông

Công tác giải phóng mặt bằng dự án giao thông được coi là khâu then chốt quyết định tiến độ thi công công trình. Chính quyền các cấp tập trung giải quyết nhanh các vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ tái định cư cho người dân. Tỉnh ban hành khung chính sách đền bù thỏa đáng, công khai, minh bạch theo đúng quy định pháp luật. Các khu tái định cư được đầu tư hạ tầng đồng bộ trước khi thu hồi đất, bảo đảm người dân có nơi ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phương án phát triển hạ tầng giao thông vận tải tỉnh bắc giang thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn đến năm 2050

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (113 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG NỘI DUNG ĐỀ XUẤT 2 PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG – VẬN TẢI TỈNH BẮC GIANG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 Bắc Giang 10- 2020 luan an MỤC LỤC PHẦN I. 1 THỰC TRẠNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẮC GIANG. TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẮC GIANG. Cao tốc và quốc lộ.

Đường sắt quốc gia. Đường thuỷ nội địa. Đường tỉnh và đường liên huyện. Tổ chức hoạt động vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI, KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI. Phân bố không gian đường bộ, đường thủy. Vị trí, vai trò vận tải đường bộ, đường thủy. Chiều dài và phân bố không gian mạng lưới đường bộ.

Chiều dài và phân bố không gian đường thủy nội địa. Kết cấu giao thông vận tải do trung trương quản lý trên địa bàn. Cao tốc và quốc lộ. Đường sắt quốc gia.

Cảng, trung tâm logistic. Kết cấu giao thông vận tải do tỉnh Bắc Giang quản lý. Giao thông đô thị. Bến bãi đường bộ.

Đường thủy nội địa. Hiện trạng vận tải. Phương tiện vận tải. 16 Nguồn: Cục Đăng kiểm Việt Nam.

16 Nguồn: UBND các huyện, thành phố; Sở GTVT tỉnh Bắc Giang. Khai thác vận tải. Công nghiệp và dịch vụ sửa chữa. Đào tạo, sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Trật tự an toàn giao thông. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH. Về vận tải. Vận tải đường bộ.

Vận tải đường sắt. Vận tải đường thuỷ. Thị phần vận tải. Kết nối vận tải.

Đào tạo sát hạch giấy phép lái xe. Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới. Phát triển Công nghiệp giao thông vận tải. Về kết cấu hạ tầng giao thông.

Đường cao tốc. Quốc lộ, đường vành đai và tuyến kết nối. Giao thông nông thôn. Giao thông đô thị.

Hạ tầng Bến bãi, Trạm dừng nghỉ, Trung tâm logistics. Đường thủy nội địa. Tổng vốn đầu tư. Đánh giá chung giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang.

Đường thuỷ nội địa. Cơ chế chính sách. Đánh giá chung kết quả thực hiện quy hoạch .Tồn tại, hạn chế. Nguyên nhân tồn tại.

Bài học kinh nghiệm:. Những điểm nghẽn trong phát triển giao thông vận tải. Quan điểm để xác định các điểm nghẽn. 46 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẮC GIANG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050.

DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG, NHU CẦU GIAO THÔNG VẬN TẢI THỜI KỲ QUY HOẠCH. Về nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường bộ. Nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt. Nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách đường thủy nội địa.

Dự báo tăng trưởng số lượng phương tiện. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN. Mục tiêu tổng quát.

Mục tiêu cụ thể. Về phát triển kết cấu hạ tầng giao thông. Về phát triển cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe, đăng kiểm xe cơ giới. QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẮC GIANG THỜI KỲ 2021- 2030.

Cơ sở xác định quy hoạch. Phương án quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Đường cao tốc, quốc lộ, đường vành đai. Đường sắt quốc gia.

Đường thủy nội địa quốc gia. Phương án quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tỉnh Bắc Giang. Đường giao thông đô thị. Đường giao thông nông thôn.

Bến xe khách, bãi đỗ xe. Đường thủy nội địa. Bến khách ngang sông. Quy hoạch phát triển trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở đào tạo, dạy nghề và sát hạch lái xe.

Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải. Nhu cầu sử dụng đất cho phát triển giao thông vận tải. Nhu cầu vốn đầu tư. TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐẾN NĂM 2050.

Phát triển hạ tầng: .Đường sắt đô thị. Bến xe khách, trạm dừng nghỉ, bãi đỗ xe. Cảng, bến đường thủy nội địa. Bến khách ngang sông.

Quy hoạch đầu mối vận tải lớn. Quy hoạch phát triển trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở đào tạo, dạy nghề và sát hạch lái xe. Quy hoạch phát triển công nghiệp giao thông vận tải. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước. Giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển giao thông vận tải. Tăng cường áp dụng khoa học công nghệ, thực hiện công tác bảo trì, an toàn giao thông. Về phát triển nguồn nhân lực .106 luan an DANH MỤC BẢNG, HÌNH Bảng 1: Chiều dài giao thông đường bộ tỉnh Bắc Giang năm 2019.

4 Bảng 2: So sánh mật độ quốc lộ và đường tỉnh với cả nước, vùng trung du miền núi Phía Bắc và một số tỉnh lân cận. 4 Bảng 3: Mật độ quốc lộ và đường tỉnh trên địa bàn các huyện, thành phố. 5 Bảng 4: Hiện trạng các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 7 Bảng 5: Tổng hợp kết cấu, chất lượng đường bộ trung ương.

8 Bảng 6: Lưu lượng giao thông trên một số tuyến quốc lộthuộc tỉnh Bắc Giang. 8 Bảng 7: Tổng hợp kết cấu, chất lượng đường tỉnh. 12 Bảng 11: Khối lượng vận chuyển hành khách, hàng hóa. 18 Bảng 12: Danh sách các đơn vị kinh doanh vận tải đường thủy nội địa.

18 Bảng 13: Khối lượng vận chuyển hành khách, hàng hóa đường thủy nội địa. 20 Bảng 15: Danh sách cơ sở lắp ráp, sửa chữa ô tô. 22 Bảng 16: Danh sách cơ sở đào tạo lái xe. 24 Bảng 18: Kết quả hoạt động đăng kiểm lái xe.

25 Bảng 19: Tổng hợp tình hình TNGT giai đoạn 2010 – 2019. 26 Bảng 22: Hệ thống đường tỉnh tỉnh Bắc Giang đến năm 2030. 63 Hình 1: Sơ đồ vị trí của tỉnh Bắc Giang trong mối quan hệ vùng về GTVT 1 Hình 2: Mạng lưới đường cao tốc, quốc lộ, đường sắt, đường thủy, cảng, trung tâm logistic. 11 Hình 3: Mạng lưới đường tỉnh.

14 Hình 4: Thực trạng cảng, bến thủy nội địa. 15 Hình 5: Hệ thống đường cao tốc, quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 55 Hình 6: Hệ thống đường sắt trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 56 Hình 7: Hệ thống đường thủy nội địa và cảng cạn, trung tâm logistic.

57 Hình 8: Sân bay Kép, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 58 Hình 9: Hệ thống đường tỉnh tỉnh Bắc Giang đến năm 2030. 75 Hình 10: Các tuyến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. 78 Hình 11: Hệ thống cảng thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

82 Hình 12: Hệ thống đường tỉnh quy hoạch đến năm 2050 .102 luan an 1 PHẦN I THỰC TRẠNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2011-2019 I. TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG VẬN TẢI TỈNH BẮC GIANG Bắc Giang có mạng lưới giao thông phân bố tương đối hợp lý bao gồm 3 loại hình: giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Địa bàn tỉnh không có cảng biển và không có quy hoạch cảng hàng không. Đường sắt do trung ương quản lý cả về quy hoạch và khai thác, đường thuỷ nội địa do cả trung ương và tỉnh phân chia quản lý theo quy định pháp luật.

Hình 1: Sơ đồ vị trí của tỉnh Bắc Giang trong mối quan hệ vùng về GTVT Xét trên phương diện giao thông vận tải, tỉnh Bắc Giang nằm giữa hành lang giao thông lớn nhất miền Bắc, đó là hành lang Hà Nội – Lạng Sơn, cũng là hành lang đông đúc nhất kết nối với Trung Quốc thông qua cặp cửa khẩu có từ lâu đời Hữu Nghị - Hữu Nghị Quan. Bắc Giang cũng khá gần với các cảng biển lớn nhất miền Bắc là cảng Hải Phòng và cảng Cái Lân (Quảng Ninh), trong đó cảng Hải Phòng là cảng cửa ngõ quốc tế của Việt Nam. Bên cạnh những thuận lợi về vị trí địa lý gần thủ đô, giao thông khá thuận lợi thì luan an 2 điểm hạn chế về địa lý là tỉnh Bắc Giang bị chia cắt bởi 3 tuyến sông Thương, sông Lục Nam và sông Cầu làm giảm tính liên kết vùng miền, giảm hiệu quả khai thác tài nguyên đất đai, hiệu quả của các lĩnh vực thương mại, dịch vụ. Cao tốc và quốc lộ Trên địa bàn tỉnh hiện có 1 tuyến đường bộ cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn nối liền thủ đô Hà Nội lên phía Bắc qua 3 tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn và kết nối sang Trung Quốc, nối tiếp đường bộ cao tốc tới Nam Ninh, thủ phủ của tỉnh Quảng Tây.

Cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn đoạn qua tỉnh Bắc Giang dài 39,45 km gồm đoạn Nam TP. Bắc Giang được nâng cấp mở rộng từ QL 1 cũ, đoạn Bắc TP. Bắc Giang được xây dựng mới. Trên địa bàn tỉnh có 5 tuyến quốc lộ dài tổng cộng 290,6 km, gồm quốc lộ 1 (còn gọi là 1A), quốc lộ 31, quốc lộ 279, quốc lộ 37 và quốc lộ 17 mới được nâng lên từ được tỉnh từ năm 2014.

Quốc lộ 31 nối từ TP. Bắc Giang qua 4 huyện khác của Bắc Giang, sang Lạng Sơn, cắt qua QL 4B và đến cửa khẩu Bản Chắt. Quốc lộ 31 có vai trò trục xương sống ngang của tỉnh nối trung tâm tỉnh với 4 huyện phía Tây tỉnh. Quốc lộ 279 là tuyến vành đai thứ 2 (tính từ biên giới Việt – Trung) của cả vùng miền núi phía Bắc, chạy suốt từ khu vực cảng biển Mũi Chùa (Quảng Ninh) đi qua 10 tỉnh trong vùng và kết thúc tại cửa khẩu Tây Trang (Điện Biên).

Trên địa bàn tỉnh, quốc lộ 279 phục vụ chủ yếu 2 huyện miền núi Sơn Động và Lục Ngạn. Quốc lộ 37 có tính chất như một tuyến vành đai rộng bên ngoài vành đai V thủ đô Hà Nội, liên kết vùng các tỉnh gần kề thủ đô Hà Nội gồm Hải Dương - Bắc Giang – Thái Nguyên – Tuyên Quang – Yên Bái – Sơn La. Quốc lộ 17 kết nối 3 tỉnh Hải Dương, Bắc Giang và Thái Nguyên, mới được nâng lên từ đường tỉnh nên quy mô và chất lượng chưa đồng đều. Đường sắt quốc gia Trên địa bàn tỉnh có 3 tuyến đường sắt quốc gia chạy qua, gồm Hà Nội – Đồng Đăng, Kép – Hạ Long và Kép – Lưu Xá, không kể tuyến chuyên dùng phục vụ cho nhà máy đạm và hoá chất Hà Bắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án tiến sĩ phát triển hạ tầng giao thông Bắc Giang 2021-2030 (2020) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/luan-an-tien-si-phuong-an-phat-trien-ha-tang-giao-thong-van-tai-tinh-bac-giang-thoi-ky-2021-2030-tam-nhin-den-nam-2050

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển hạ tầng giao thông Bắc Giang 2021-2030" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đề xuất phương án phát triển hạ tầng giao thông vận tải tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển hạ tầng giao thông Bắc Giang 2021-2030" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển hạ tầng giao thông Bắc Giang 2021-2030" thuộc chuyên ngành Giao thông - Vận tải. Danh mục: Kỹ Thuật Giao Thông Vận Tải.

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển hạ tầng giao thông Bắc Giang 2021-2030" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ phát triển hạ tầng giao thông Bắc Giang 2021-2030" có 113 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phát triển hạ tầng giao thông Bắc Giang 2021-2030" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter