Luận án nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay - Lê Nguyên Cường, Đại học Bách khoa Hà Nội
Luận án đề xuất phương pháp xác định tuổi thọ thực tế kết cấu máy bay chính xác hơn.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
112
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở đánh giá tiêu hao tuổi thọ thực tế kết cấu máy bay
- Số trang:
- 112 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Cơ khí động lực
- Tác giả:
- Lê Nguyên Cường
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở đánh giá tiêu hao tuổi thọ thực tế kết cấu máy bay
Xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay là nhiệm vụ cấp thiết trong kỹ thuật hàng không hiện đại. Phương pháp truyền thống quản lý tuổi thọ theo giờ bay quy chuẩn bộc lộ nhiều hạn chế lớn. Phương thức cũ chưa phản ánh đúng mức độ chịu tải thực tế của từng phi cơ. Mỗi chuyến bay huấn luyện hoặc làm nhiệm vụ đều có chế độ bay, khối lượng cất cánh và phổ quá tải khác nhau. Môi trường nhiệt đới ẩm tại Việt Nam đẩy nhanh tốc độ ăn mòn kim loại và làm suy giảm độ bền vật liệu. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để đánh giá chính xác mức độ tiêu hao tuổi thọ của từng máy bay cụ thể. Mục tiêu trọng tâm là chuyển đổi từ chế độ bảo dưỡng theo niên hạn sang bảo dưỡng theo trạng thái kỹ thuật thực tế. Giải pháp này giúp kiểm soát an toàn bay chặt chẽ và tối ưu hóa chi phí vận hành phương tiện bay.
1.1. Triết lý thiết kế Safe Life và dung sai tổn hại Damage Tolerance
Ngành kỹ thuật hàng không thế giới phát triển dựa trên hai quan điểm thiết kế kết cấu nền tảng. Triết lý thiết kế Safe-Life quy định kết cấu phải làm việc an toàn trong thời hạn xác định trước mà không hình thành vết nứt nguy hiểm. Chi tiết máy bay phải thay thế định kỳ theo giờ bay danh định bất kể trạng thái chịu tải thực tế. Ngược lại, triết lý dung sai tổn hại Damage Tolerance chấp nhận khả năng xuất hiện các khuyết tật hoặc vết nứt mỏi ban đầu. Kết cấu được thiết kế để duy trì độ bền dư cần thiết và ngăn chặn nứt phát triển đến kích thước tới hạn trước kỳ kiểm tra tiếp theo. Việc kết hợp hài hòa hai trường phái này giúp tối ưu hóa tuổi thọ mỏi kết cấu máy bay. Phương pháp đánh giá tuổi thọ thực tế tạo điều kiện áp dụng triết lý dung sai tổn hại hiệu quả và an toàn.
1.2. Tác động của điều kiện khai thác đến tuổi thọ mỏi kết cấu
Tuổi thọ của khung thân và cánh máy bay chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tố khai thác thực địa. Chế độ bay cơ động cao tạo ra các dải quá tải ngẫu nhiên tác động liên tục lên các điểm nút kết cấu. Khí hậu nóng ẩm với hàm lượng muối cao làm tăng tốc độ phá hủy mỏi gỉ của hợp kim nhôm hàng không. Các chu trình hạ cánh cứng hoặc bay qua vùng nhiễu động khí quyển gây tiêu hao tuổi thọ nhanh hơn nhiều so với bay bằng thông thường. Việc nắm bắt chính xác lịch sử chịu tải của từng phương tiện bay là điều kiện tiên quyết để tính toán mức độ suy thoái kết cấu. Đánh giá đúng điều kiện sử dụng giúp phòng ngừa sự cố gãy vỡ đột ngột và nâng cao độ tin cậy vận hành.
II. Phân tích phổ tải trọng và giám sát tải trọng bay OLM
Phổ tải trọng khai thác là tập hợp các chu trình ứng suất ngẫu nhiên tác động lên thân cánh máy bay trong suốt quá trình hoạt động. Việc xác định chính xác phổ tải trọng đóng vai trò quyết định trong bài toán độ bền mỏi. Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu ghi nhận từ hệ thống kiểm tra khách quan DTS-39-12 trang bị trên máy bay L-39. Dữ liệu bao gồm các thông số bay động học như hệ số quá tải đứng, góc nghiêng, vận tốc thực và độ cao bay. Quá trình giải mã thông số bay cung cấp chuỗi số liệu thời gian thực về trạng thái chịu lực của các cụm kết cấu chịu tải chính. Đây là đầu vào cốt lõi để xây dựng bức tranh tải trọng khai thác chân thực và khách quan.
2.1. Ứng dụng hệ thống giám sát tải trọng bay OLM và SHM hiện đại
Hệ thống giám sát tải trọng bay OLM liên tục thu thập và lưu trữ thông số quá tải trong từng chuyến bay. Dữ liệu OLM cho phép kỹ sư tái tạo lại lịch sử chịu tải chi tiết của từng máy bay riêng biệt trong phi đội. Công nghệ này kết hợp chặt chẽ với hệ thống giám sát sức khỏe kết cấu SHM thông qua mạng lưới cảm biến biến dạng gắn tại các vị trí nguy hiểm. Hệ thống SHM giúp phát hiện sớm các biến dạng dẻo cục bộ và nguy cơ xuất hiện vết nứt tế vi. Sự tích hợp giữa OLM và SHM mang lại giải pháp giám sát toàn diện, hỗ trợ công tác bảo đảm kỹ thuật hàng không chuyển sang giai đoạn số hóa và tự động hóa cao.
2.2. Thuật toán đếm chu trình Rainflow phân tích tải trọng ngẫu nhiên
Tín hiệu quá tải ghi nhận từ hộp đen máy bay có dạng sóng biến thiên ngẫu nhiên và phức tạp. Thuật toán đếm chu trình Rainflow được áp dụng để chuyển đổi phổ tải trọng ngẫu nhiên thành các chu trình ứng suất tương đương. Thuật toán phân tách tín hiệu thành các cặp biên độ ứng suất và ứng suất trung bình đại diện cho từng chu trình đóng mở kín. Phương pháp Rainflow phản ánh trung thực cơ chế biến dạng trễ của vật liệu kim loại dưới tác dụng của tải trọng lặp. Ma trận kết quả đếm chu trình cung cấp số liệu trực tiếp cho các mô hình tính toán tổn thương mỏi và dự báo tuổi thọ kết cấu.
III. Đánh giá độ bền mỏi gỉ trên các phần tử kết cấu máy bay
Hiện tượng mỏi gỉ là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự cố suy giảm độ bền kết cấu máy bay trong môi trường nhiệt đới biển. Tác động đồng thời của môi trường ăn mòn và tải trọng chu kỳ làm giảm đáng kể giới hạn mỏi của vật liệu. Nghiên cứu tập trung thực nghiệm trên các mẫu hợp kim nhôm chuyên dụng trong công nghiệp hàng không như D16AT. Các thí nghiệm mỏi gỉ được tiến hành trên thiết bị chuyên dụng để xây dựng các đường cong mỏi Wöhler hiệu chỉnh. Kết quả thử nghiệm làm sáng tỏ cơ chế hình thành vết nứt tại các điểm tập trung ứng suất trong môi trường xâm thực. Đây là cơ sở thực nghiệm quan trọng để tính toán số chu kỳ phá hủy của các phần tử kết cấu then chốt.
3.1. Phương pháp và thiết bị thí nghiệm xác định đường cong mỏi gỉ
Thiết bị thí nghiệm cho phép tạo tải trọng chu kỳ uốn hoặc kéo nén kết hợp buồng phun sương muối nhân tạo. Mẫu thử vật liệu D16AT chịu tác động liên tục của dung dịch ăn mòn trong suốt quá trình gia tải lặp. Thí nghiệm xác lập mối quan hệ giữa biên độ ứng suất tác dụng và số chu kỳ dẫn tới phá hủy hoàn toàn của mẫu. Kết quả cho thấy giới hạn mỏi của vật liệu trong môi trường ăn mòn suy giảm nghiêm trọng so với điều kiện thử nghiệm trong không khí khô. Đường cong mỏi gỉ thực nghiệm cung cấp các hệ số hiệu chỉnh chính xác phục vụ thuật toán tính toán tuổi thọ kết cấu trên máy bay thật.
3.2. Ảnh hưởng của hệ số tập trung ứng suất và môi trường ăn mòn
Các chi tiết liên kết đinh tán, bu lông và góc lượn khung thân luôn có hệ số tập trung ứng suất cao. Khi tiếp xúc với môi trường ẩm ướt, các vết rỗ ăn mòn xuất hiện và hoạt động như những điểm khởi sinh vết nứt mỏi nguy hiểm. Sự kết hợp giữa ứng suất cục bộ cao và quá trình điện hóa làm tăng tốc độ lan truyền vết nứt mỏi. Nghiên cứu lượng hóa ảnh hưởng của hệ số tập trung ứng suất đối với sự suy giảm tuổi thọ của các chi tiết then chốt. Việc tính toán chính xác ứng suất tại các điểm tập trung giúp xác định đúng các vị trí trọng yếu cần ưu tiên kiểm tra không phá hủy định kỳ.
IV. Mô hình tính tổn hại mỏi tích lũy cho kết cấu máy bay
Mô hình toán học xác định mức độ tiêu hao tuổi thọ được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa phổ tải trọng và độ bền mỏi vật liệu. Phương pháp cho phép tính toán định lượng mức độ suy giảm tuổi thọ sau từng chuyến bay hoặc từng giai đoạn khai thác. Tổn hại được tính toán riêng biệt cho từng phần tử kết cấu chịu lực chính của máy bay như cánh, thân và cụm càng. Phương pháp loại bỏ hoàn toàn tính chủ quan trong việc ước lượng tình trạng kỹ thuật của khí cụ bay. Kết quả tính toán cung cấp chỉ số định lượng rõ ràng về mức độ tiêu hao tuổi thọ thực tế, phục vụ công tác chỉ huy và quản lý khai thác kỹ thuật hàng không chuẩn xác.
4.1. Ứng dụng quy tắc Palmgren Miner trong tính toán tổn hại mỏi
Quy tắc Palmgren-Miner là công cụ toán học cơ bản để tính toán tổn hại mỏi tích lũy tuyến tính dưới phổ tải trọng ngẫu nhiên. Mức tổn hại tích lũy được xác định bằng tổng các tỷ số giữa số chu kỳ ứng suất thực tế và số chu kỳ phá hủy tại từng mức ứng suất tương ứng. Khi tổng tổn hại tích lũy tiến dần tới giá trị giới hạn quy chuẩn, chi tiết kết cấu được cảnh báo đạt ngưỡng nguy hiểm. Mô hình tích lũy tổn thương tuyến tính kết hợp với đường cong mỏi gỉ thực nghiệm cho kết quả có độ tin cậy cao, đáp ứng yêu cầu khắt khe của ngành kỹ thuật hàng không quân sự và dân dụng.
4.2. Xây dựng phần mềm tự động hóa tính toán tiêu hao tuổi thọ
Nghiên cứu đã xây dựng thành công chương trình phần mềm tự động hóa toàn bộ quy trình tính toán tiêu hao tuổi thọ. Phần mềm có khả năng nhập trực tiếp tệp dữ liệu bay đã giải mã từ thiết bị ghi thông số khách quan. Thuật toán Rainflow tích hợp bên trong phần mềm tự động phân tích phổ tải và áp dụng quy tắc Palmgren-Miner để tính toán mức độ tổn thương. Giao diện phần mềm hiển thị trực quan tỷ lệ tiêu hao tuổi thọ của từng vị trí kết cấu theo từng bài bay cụ thể. Công cụ này giúp đội ngũ kỹ sư hàng không tiết kiệm thời gian xử lý và nâng cao độ chính xác trong công tác quản lý phi đội.
V. Dự báo tuổi thọ mỏi còn lại RUL giúp tối ưu hóa khai thác
Dự báo tuổi thọ mỏi còn lại RUL là mục tiêu ứng dụng cốt lõi của phương pháp nghiên cứu xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế. Thông qua việc theo dõi liên tục mức độ tổn hại tích lũy, các kỹ sư có thể ước tính chính xác thời gian hoạt động an toàn còn lại của từng phi cơ. Kết quả đánh giá RUL tạo cơ sở khoa học để cơ quan quản lý điều phối kế hoạch sử dụng máy bay hợp lý và linh hoạt. Những máy bay có mức tiêu hao tuổi thọ thấp có thể ưu tiên thực hiện các bài bay cơ động phức tạp. Giải pháp này giúp cân bằng tải trọng trong toàn phi đội, kéo dài niên hạn sử dụng an toàn và nâng cao hệ số sẵn sàng chiến đấu.
5.1. Quy trình đánh giá tuổi thọ mỏi còn lại RUL cho từng máy bay
Quy trình đánh giá RUL bắt đầu bằng việc tổng hợp toàn bộ lịch sử tích lũy tổn hại mỏi từ các chuyến bay đã thực hiện. Mức tổn hại hiện tại được so sánh với ngưỡng tổn hại an toàn giới hạn theo tiêu chuẩn thiết kế. Chương trình tính toán sẽ ngoại suy tuổi thọ mỏi còn lại RUL theo số giờ bay hoặc số chuyến bay tương đương với các dạng bài bay dự kiến tiếp theo. Phương pháp đảm bảo tính cá thể hóa cao độ cho từng số hiệu máy bay riêng lẻ. Việc nắm chắc chỉ số RUL giúp các đơn vị kỹ thuật chủ động lập kế hoạch sửa chữa tăng niên hạn và kéo dài tuổi thọ khí tài một cách an toàn.
5.2. Chuyển đổi mô hình bảo dưỡng kỹ thuật theo tình trạng thực tế
Ứng dụng phương pháp đánh giá tiêu hao tuổi thọ thực tế tạo bước đột phá trong công tác bảo đảm kỹ thuật hàng không. Quy trình khai thác chuyển dần từ hình thức bảo dưỡng định kỳ thụ động sang bảo dưỡng chủ động theo trạng thái kỹ thuật thực tế. Các hoạt động sửa chữa dự phòng và thay thế chi tiết được tiến hành đúng thời điểm trước khi xuất hiện hư hỏng mỏi nguy hiểm. Mô hình mới giúp tiết kiệm đáng kể ngân sách bảo dưỡng kỹ thuật và giảm thiểu thời gian máy bay phải nằm chờ sửa chữa. An toàn bay được bảo đảm vững chắc nhờ khả năng kiểm soát chặt chẽ quá trình mỏi gỉ kết cấu trong suốt vòng đời khai thác.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (112 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LÊ NGUYÊN CƯỜNG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIÊU HAO TUỔI THỌ THỰC TẾ CỦA KẾT CẤU MÁY BAY Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí động lực Mã số: 62520116 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Lê Quang 2.TS Ngô Sỹ Lộc Hà Nội - 2016 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung, số liệu và kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa có tác giả nào công bố. Người hướng dẫn 1 Người cam đoan PGS.TS Lê Quang Lê Nguyên Cường Người hướng dẫn 2 PGS.TS Ngô Sỹ Lộc 3 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã được sự hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình của Viện đào tạo sau đại học, bộ môn Hàng không - Vũ trụ, Viện Cơ khí Động lực, Đại học Bách khoa Hà Nội và sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của PGS.TS Lê Quang, PGS.TS Ngô Sỹ Lộc. Trong quá trình nghiên cứu, tôi được Lãnh đạo, Chỉ huy Viện Kỹ thuật Phòng Không - Không Quân, phòng N/C Máy bay Động cơ, Phòng N/C Thiết bị hàng không quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ về thời gian cũng như các trang thiết bị thí nghiệm, cung cấp tài liệu, giúp đỡ thực hiện các thí nghiệm trong Phòng thí nghiệm của Viện.
Tôi được Cục Kỹ thuật Phòng không - Không quân, Trung đoàn 910, Trường sĩ quan Không quân Nha Trang cung cấp tài liệu về máy bay, khai thác máy bay và số liệu thống kê các chuyến bay. Tôi được các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và đồng nghiệp góp ý, tư vấn nhiều ý kiến và cung cấp một số tài liệu quý. Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc. Hà Nội, ngày 7 tháng 3 năm 2017 Lê Nguyên Cường 4 MỤC LỤC Trang Lời cam đoan ………………………………………………………….
3 Các chữ viết tắt ………………………………………………………… 7 Các ký hiệu sử dụng …………………………………………………… 8 Danh mục các bảng ……………………………………………………. 9 Danh mục các hình vẽ, đồ thị …………………………………………. 12 Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ……………….1 Những khái niệm chung về tuổi thọ máy bay và kết cấu máy bay…….2 Phương pháp xác định tuổi thọ của kết cấu máy bay trong hệ thống khai 22 thác hiện hành …………………………………………………….3 Một số khái niệm về mỏi và mỏi gỉ kết cấu máy bay ………………… 27 1.4 Tổng quan về tình hình nghiên cứu lĩnh vực độ tin cậy và tuổi thọ kết 36 cấu máy bay …………………………………………………………….5 Tổng quan về nghiên cứu giải mã các tham số bay trên hệ thống kiểm 39 tra khách quan của máy bay…………………………………………….6 Tổng quan về máy bay và kết cấu máy bay L-39…………………….7 Kết luận chương I ……………………………………………………. 42 Chương II: Xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực 44 tế của kết cấu máy bay ……………………………………………….1 Sự cần thiết phải xây dựng phương pháp ……………………….2 Cơ sở khoa học để xây dựng phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ 45 thực tế của kết cấu máy bay …………………….1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao tuổi thọ các phần tử kết cấu máy 46 bay …………………………………………………………………….2 Cơ sở và khả năng đánh giá các yếu tố điều kiện sử dụng ảnh hưởng 54 đến tuổi thọ kết cấu máy bay ……………………………….3 Nội dung cơ bản của phương pháp và bài toán tính tiêu hao tuổi thọ 55 thực tế ………………………………………………………………….4 Một số yêu cầu để áp dụng phương pháp ……………………………… 57 2.5 Kết luận chương II …………………………………………………….
59 Chương III: Xác định tần số tải lặp lên kết cấu máy bay ………… 60 3.2 Phương pháp mô phỏng để xác định tần số tải lặp lên kết cấu ……….3 Sử dụng hệ thống kiểm tra khách quan DTS-39-12 để xác định tần số lặp của tải lên phần tử kết cấu máy bay……….1 Giới thiệu hệ thống …………………………………………………….2 Hệ thống chương trình và sản phẩm giải mã khách quan …………….3 Chương trình tính tần số tải lặp lên phần tử kết cấu ……….4 Kết quả phân tích, xác định tần số tải lặp lên phần tử kết cấu máy bay 75 3.5 Kết luận chương III ……………………………………………. 77 Chương IV: Xác định độ bền mỏi gỉ của phần tử kết cấu máy bay 78 4.2 Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………….3 Thiết bị thử mỏi gỉ ……………………………………….4 Kết quả thí nghiệm xây dựng các đường cong mỏi gỉ …….5 Sử dụng đồ thị các đường cong mỏi để tính toán số chu kỳ phá hủy mỏi gỉ kết cấu ………………………………………………………….6 Kết luận chương IV……. 96 Chương V: Chương trình tính toán và kết quả …………………….1 Cơ sở xây dựng chương trình ………………………………………….2 Lưu đồ thuật toán của chương trình phần mềm ……………………….3 Các bước tính toán chương trình ……………………………………….4 Kết quả tính toán ……………………………………………………….5 Kết luận chương V……………………………………………………. 102 6 Trang Kết luận chung …………….
104 Tài liệu tham khảo ……………………………………………………. 106 Danh mục các công trình đã được công bố …………………………. 112 7 CÁC CHỮ VIẾT TẮT BDKT - Bảo dưỡng kỹ thuật BQP - Bộ Quốc phòng CNTT - Công nghệ thông tin ĐTC - Độ tin cậy ĐTCSD - Độ tin cậy sử dụng HK-VT - Hàng không Vũ trụ HKDD - Hàng không dân dụng HKQS - Hàng không quân sự KCB - Khí cụ bay KHCN - Khoa học công nghệ KHKT - Khoa học kỹ thuật KTHK - Kỹ thuật hàng không KTSD - Khai thác sử dụng MBĐC - Máy bay động cơ NVKT - Nhân viên kỹ thuật NCS - Nghiên cứu sinh PK-KQ - Phòng không - Không quân QĐNDVN - Quân đội nhân dân Việt Nam SCDP - Sửa chữa dự phòng SSCĐ - Sẵn sàng chiến đấu THTTTT - Tiêu hao tuổi thọ thực tế TTBKT - Trang thiết bị kỹ thuật TTKT - Trạng thái kỹ thuật TTNĐVN - Trung tâm nhiệt đới Việt Nga VKTBKT - Vũ khí trang bị kỹ thuật VKTPK-KQ - Viện kỹ thuật Phòng không - Không quân VTĐT - Vô tuyến điện tử VKTQS - Viện kỹ thuật quân sự VN - Việt Nam 8 CÁC KÝ HIỆU SỬ DỤNG Ktt - Hệ số tiêu hao tuổi thọ thực tế ki - Mức tải, bằng tỷ số giữa ứng suất tải sử dụng với ứng suất tải phá hủy mtb(t) - Số hỏng hóc trung bình sau thời gian t n - Số lượng máy bay khai thác sử dụng ni - Số chu kỳ của tải nyi tác động lên kết cấu nx - Hệ số quá tải dọc ny - Hệ số quá tải đứng nz - Hệ số quá tải ngang Ni - Số chu kỳ phá hủy của tải lặp mức nyi Pađ - Độ tin cậy ấn định của kết cấu P(t) - Xác suất làm việc không hỏng sau thời gian t Pi - Nồng độ chất ăn mòn Tđk - Tuổi thọ giữa các lần bảo dưỡng định kỳ Ttb - Tuổi thọ trung bình Ttt - Tuổi thọ thực tế To - Nhiệt độ C ti - Thời gian hoạt động đến hỏng hóc ttb - Thời gian trung bình hoạt động đến hỏng hóc X(t) - Tập tham số đặc trưng trạng thái tại thời điểm t X(t+t) - Tập tham số đặc trưng trạng thái tại thời điểm dự báo t+t Y(t) - Tham số đầu ra (גt) - Cường độ hỏng hóc tt - Cường độ phá huỷ mỏi thực tế của kết cấu ad - Cường độ phá huỷ mỏi ấn định của kết cấu i - Hệ số ảnh hưởng của điều kiện khí hậu vùng khai thác máy bay f(t,**) - Mật độ phân bố thời gian làm việc đến thời điểm đạt giá trị giới hạn ** f - Tần số tải lặp của tải n i yi ω(t)- Dòng hỏng hóc ωgh- Dòng hỏng hóc giới hạn 9 σmax - Ứng suất cực đại σm - Ứng suất trung bình Kmax - Hệ số tải cực đại x - Khoảng cho phép của tập tham số đặc trưng trạng thái (,T2) - Mật độ xác suất tham số (t) ở thời điểm T2 ** - Giá trị giới hạn của tham số trạng thái khi vượt qua sẽ có hỏng hóc (t) - Tham số trạng thái tại thời điểm t (t+t) - Tham số trạng thái tại thời điểm t+t - Hệ số tin cậy, tính đến độ tản mạn của kết quả thử nghiệm mỏi, độ chính xác số liệu thống kê và tính toán về độ bền mỏi. DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Một số số liệu về máy bay và kết cấu máy bay L-39 40 Bảng 2.1 Mức độ ăn mòn khí quyển đối với hợp kim D16AT, tính bằng mg 49 Bảng 3.1 Tần số lặp của tải cho bài bay cơ động cao 75 Bảng 3.2 Tần số tải lặp cho bài bay cơ động trung bình 76 Bảng 3.3 Tần số tải lặp cho bài bay cơ động thấp 76 Bảng 4.1 Thành phần hóa học và giới hạn bền của hợp kim nhôm D16AT và 79 B95 Bảng 4.2 Hệ số ảnh hưởng i ở các vùng khí hậu 92 Bảng 4.3 Số chu kỳ phá huỷ mỏi của phần tử kết cấu 95 Bảng 4.4 Số liệu so sánh kết quả tính chu kỳ phá hủy mỏi 95 Bảng 5.1 Kết quả tính toán cho bài bay cơ động thấp (nymax= 1,8) 102 Bảng 5.2 Kết quả tính toán cho bài bay cơ động trung bình (nymax= 2,6) 102 Bảng 5.3 Kết quả tính toán cho bài bay cơ động cao (nymax= 4) 102 10 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 1.1 Qui luật phân bố mật độ hỏng hóc trong khai thác theo định kỳ 25 Hình 1.2 Sơ đồ quá trình khai thác theo định kỳ có hiệu chỉnh theo độ tin 26 cậy sử dụng Hình 1.3 Kết cấu cánh máy bay L-39 42 Hình 2.1 Mức độ gỉ của mẫu hợp kim nhôm D16AT có độ dày 2 mm 49 Hình 2.2 Tần số lặp tích hợp của tải đối với các bài bay 52 Hình 3.1 Biểu đồ hệ số quá tải đứng ny của kết cấu máy bay trong một 62 chuyến bay Hình 3.2 Quá trình mô phỏng theo phương pháp cực đại 65 Hình 3.3 Quá trình mô hình hoá theo phương pháp cực trị 66 Hình 3.4 Sơ đồ khối hệ thống KTKQ DTS-39-12 70 Hình 3.5 Giao diện phần mềm 71 Hình 3.6 Bảng chọn các tham số cần giải mã 71 Hình 3.7 Kết quả giải mã khách quan dạng đồ thị 72 Hình 3.8 Kết quả giải mã khách quan dạng bảng dữ liệu 72 Hình 3.9 Thuật toán chương trình tính tần số lặp của tải lê phần tử kết cấu 74 Hình 3.10 Giao diện phần mềm tính tần số tải lặp 75 Hình 3.11 Tần số lặp tích hợp của tải lên kết cấu máy bay L-39 của 3 bài 77 bay đặc trưng Hình 4.1 Mẫu thử tự nhiên 82 Hình 4.
2 Mẫu thí nghiệm mỏi gỉ 83 Hình 4.3 Máy thử mỏi gỉ MG-01 và MG-02 của PTN Viện Kỹ thuật PK- 84 KQ Hình 4.4 Đường cong mỏi của hợp kim D16AT trong môi trường không 87 khí và trong dung dịch 3,5% NaCl 11 Trang Hình 4.5 Đường cong mỏi của hợp kim D16AT với các mức độ gỉ (% 88 chiều dày) Hình 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Nguyên Cường (2016). Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-giao-thong-van-tai/ky-thuat-hang-khong/nghien-cuu-phuong-phap-xac-dinh-tieu-hao-tuoi-tho-thuc-te-cua-ket-cau-may-bay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất phương pháp xác định tuổi thọ thực tế kết cấu máy bay chính xác hơn.
Luận án "Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực. Danh mục: Kỹ Thuật Hàng Không.
Luận án "Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay" có 112 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phương pháp xác định tiêu hao tuổi thọ thực tế của kết cấu máy bay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.