Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng thông số kỹ thuật bộ gõ tới khả năng rũ bụi trong lọc bụi tĩnh điện - Nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu Cơ khí
Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số kỹ thuật bộ gõ hệ thống cực lắng lọc bụi tĩnh điện tới khả năng rũ bụi, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả rũ bụi.
Năm xuất bản
Số trang
137
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về bộ gõ lọc bụi tĩnh điện trong công nghiệp
- Số trang:
- 137 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Cơ khí
- Tác giả:
- Nguyễn Tiến Sỹ
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về bộ gõ lọc bụi tĩnh điện trong công nghiệp
Hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ESP) đóng vai trò then chốt trong việc xử lý khí thải công nghiệp. Thiết bị loại bỏ các hạt bụi mịn phát sinh từ nhà máy nhiệt điện, xi măng và luyện kim. Quá trình thu hồi bụi diễn ra qua ba giai đoạn chính: nạp điện cho hạt bụi, di chuyển hạt bụi về điện cực lắng dưới tác dụng của lực tĩnh điện, và tách lớp bụi tích tụ ra khỏi bề mặt điện cực. Trong đó, hiệu quả làm sạch bề mặt cực thu phụ thuộc trực tiếp vào hoạt động của bộ gõ lọc bụi tĩnh điện. Cơ cấu này cung cấp xung lực cơ học đều đặn để bóc tách bụi rơi xuống phễu thu. Nếu bộ gõ hoạt động kém hiệu quả, lớp bụi bám dày sẽ cản trở quá trình phóng điện hoa, làm suy giảm nghiêm trọng hiệu suất thu bụi của toàn bộ hệ thống.
1.1. Nguyên lý vận hành và cấu tạo hệ thống lọc bụi tĩnh điện
Hệ thống lọc bụi tĩnh điện công nghiệp gồm các cụm bộ phận chính: buồng lọc, hệ thống cấp nguồn cao áp, hệ cực phóng điện và hệ cực thu bụi (cực lắng). Khi dòng khí thải mang bụi đi qua điện trường mạnh giữa hai cực, các hạt bụi bị ion hóa và tích điện âm. Lực tĩnh điện đẩy các hạt bụi mang điện tích di chuyển về phía bề mặt tấm cực thu mang điện tích dương. Sau một khoảng thời gian vận hành, lượng lớn bụi tích tụ tạo thành màng liên kết bám chặt trên bề mặt tấm thép cực lắng. Quá trình vận hành đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa dòng điện trường và cơ cấu cơ khí nhằm duy trì khả năng thu gom bụi liên tục, ổn định và an toàn.
1.2. Vai trò của bộ gõ lọc bụi tĩnh điện trong quá trình làm sạch tấm cực
Bộ gõ lọc bụi tĩnh điện là cơ cấu cơ học chịu trách nhiệm loại bỏ lớp bụi bám trên tấm cực. Cơ cấu sử dụng búa gõ ESP gắn trên trục quay hoặc cơ cấu rơi tự do để va đập vào thanh truyền lực. Xung lực va đập tạo ra sóng ứng suất và gia tốc bề mặt, phá vỡ liên kết giữa các hạt bụi và bề mặt kim loại. Lớp bụi vỡ thành từng mảng lớn và rơi thẳng xuống phễu chứa phía dưới đáy buồng lọc. Nếu lực rung rũ không đủ mạnh, bụi sẽ bám dày gây hiện tượng phóng điện ngược. Ngược lại, nếu lực rung quá mức, các tấm cực lắng dễ bị nứt gãy và biến dạng cơ học. Do đó, thiết kế bộ gõ cơ khí chuẩn xác là yêu cầu bắt buộc để duy trì độ tin cậy của thiết bị.
II. Cơ chế truyền sóng và gia tốc gõ cực thu búa gõ ESP
Quá trình rũ bụi cơ học dựa trên lý thuyết va chạm vật rắn và hiện tượng truyền sóng ứng suất trong môi trường đàn hồi. Khi đầu búa tác động vào đe gõ, xung lực tức thời kích thích sóng biến dạng truyền dọc theo hệ thống thanh treo và tấm thép mỏng. Sóng ứng suất này sinh ra gia tốc bề mặt tại mọi điểm trên tấm cực thu. Khi gia tốc rung động đạt tới ngưỡng giới hạn, lực quán tính tác dụng lên lớp bụi sẽ thắng lực bám dính phân tử và lực hút tĩnh điện. Nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng CAE cho thấy sự phân bố trường gia tốc trên bề mặt tấm cực quyết định trực tiếp đến tỷ lệ diện tích được làm sạch.
2.1. Lý thuyết lan truyền sóng ứng suất trong tấm cực thu
Lý thuyết va chạm Newton và lý thuyết sóng Hertz giải thích động học va đập giữa búa và tấm cực. Xung va chạm cơ học tạo ra sóng dọc và sóng uốn lan truyền nhanh trên tấm thép mỏng phẳng. Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) giúp mô phỏng chính xác trường ứng suất và chuyển vị động theo thời gian thực. Tốc độ lan truyền sóng phụ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu thép làm cực lắng. Biến dạng uốn cục bộ tạo nên dao động bề mặt với tần số cao, làm suy yếu lực dính bám Van der Waals giữa các hạt bụi. Phân tích phân bố sóng ứng suất giúp xác định vị trí điểm đặt búa và hướng va đập tối ưu.
2.2. Mối quan hệ giữa lực gõ búa và gia tốc gõ cực thu
Thực nghiệm đo lường sử dụng cảm biến gia tốc đa điểm chứng minh mối quan hệ phi tuyến giữa lực gõ búa và gia tốc gõ cực thu. Độ lớn của gia tốc rung động tỷ lệ thuận với cường độ lực va đập tại thanh đe. Để đảm bảo toàn bộ bề mặt tấm cực đạt gia tốc bóc tách tiêu chuẩn, lực gõ cần phân bố đồng đều từ điểm đầu đến điểm cuối tấm cực. Tuy nhiên, ứng suất động sinh ra không được vượt quá giới hạn mỏi cho phép của thép tấm. Việc thiết lập hàm hồi quy giữa lực tác dụng và gia tốc rung động tạo tiền đề khoa học để kiểm soát cường độ gõ, bảo vệ tuổi thọ cơ kết cấu.
III. Tác động của góc nâng búa gõ và năng lượng va đập búa
Các thông số hình học và động học của búa gõ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả truyền cơ năng trong hệ thống ESP. Trong các thông số này, khối lượng búa, chiều dài tay đòn và góc quay là các đại lượng quyết định. Khi trục quay hoạt động, búa được nâng lên một độ cao nhất định rồi rơi tự do hoặc quay theo quán tính đập vào thanh đe. Năng lượng va chạm biến thành công biến dạng đàn hồi và sóng dao động trên tấm cực. Việc khảo sát chính xác thông số động lực học giúp tính toán chính xác thế năng chuyển hóa thành động năng, tránh tổn thất năng lượng và giảm rung chấn có hại cho khung vỏ lọc bụi.
3.1. Ảnh hưởng của góc nâng búa gõ đến vận tốc va đập
Góc nâng búa gõ quyết định vận tốc tiếp xúc của đầu búa tại thời điểm va chạm với thanh đe. Khi tăng góc nâng, thế năng ban đầu của búa tăng lên, dẫn đến vận tốc góc và vận tốc dài tại điểm va đập tăng tương ứng. Thực nghiệm cho thấy góc nâng búa quá nhỏ sẽ không tạo đủ xung vận tốc để kích thích sóng ứng suất lan tỏa khắp chiều dài tấm cực. Ngược lại, góc nâng quá lớn làm gia tăng tải trọng động đột ngột, gây mòn vẹt đầu búa và méo mó thanh truyền lực. Do đó, việc xác định dải góc nâng hợp lý giữ vai trò then chốt trong ổn định vận tốc va đập.
3.2. Động học va chạm và năng lượng va đập búa gõ lên thanh đe
Năng lượng va đập búa gõ là đại lượng đặc trưng cho công cơ học truyền vào hệ thống tấm cực trong mỗi chu kỳ rung rũ. Năng lượng này phụ thuộc đồng thời vào trọng lượng búa và vận tốc va chạm trước khi tiếp xúc. Một phần năng lượng chuyển hóa thành sóng ứng suất hữu ích để rung rũ bụi, phần còn lại tiêu tán dưới dạng nhiệt và âm thanh. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh rằng việc tăng trọng lượng búa giúp duy trì xung lượng lớn hơn nhưng đòi hỏi công suất động cơ dẫn động cao hơn. Thiết kế tối ưu cần cân bằng giữa năng lượng va đập hữu ích và độ bền cơ học của hệ thống đe truyền lực.
IV. Tối ưu chu kỳ gõ rũ bụi nhằm hạn chế bụi tái cuốn ESP
Chế độ vận hành của bộ gõ ảnh hưởng quyết định đến nồng độ bụi phát thải đầu ra của buồng lọc bụi tĩnh điện. Hai thông số vận hành then chốt gồm khoảng thời gian giữa hai lần gõ liên tiếp và tốc độ lặp lại của búa. Nếu chế độ rung rũ không phù hợp, lớp bụi bám trên cực lắng sẽ không tách rời đúng quy cách. Hiện tượng này dẫn tới suy giảm khả năng tích điện hoặc làm bụi mịn phân tán ngược trở lại dòng khí thải. Việc đồng bộ hóa chế độ gõ với lưu lượng khí và nồng độ bụi đầu vào là giải pháp cốt lõi để nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống ESP.
4.1. Tác động của chiều dày lớp bụi bám đến hiệu quả rũ bụi
Chiều dày lớp bụi bám trên tấm cực thu là yếu tố quyết định cơ chế bóc tách mảng bụi. Khi lớp bụi đạt độ dày tiêu chuẩn (thường từ 1mm đến 5mm), liên kết nội tại giữa các hạt bụi đủ chặt chẽ để tạo thành mảng liên tục. Khi có lực gõ búa tác động, mảng bụi này sẽ trượt rơi nguyên khối xuống đáy phễu. Nếu lớp bụi quá mỏng, lực quán tính không đủ lớn để thắng lực dính bám bề mặt, dẫn đến tình trạng bụi bị vỡ vụn thành các hạt mịn. Ngược lại, lớp bụi quá dày làm giảm cường độ điện trường và gây hiện tượng phóng điện cục bộ, làm sụt giảm điện áp vận hành buồng lọc.
4.2. Tần số gõ và chu kỳ gõ rũ bụi hạn chế bụi tái cuốn dust re entrainment
Thiết lập chu kỳ gõ rũ bụi và tần số gõ hợp lý là biện pháp hàng đầu để ngăn chặn hiện tượng bụi tái cuốn (dust re-entrainment). Khi gõ với tần số quá cao, bụi chưa kịp tích tụ đủ độ dày đã bị rung rũ, khiến dòng khí cuốn ngược các hạt bụi mịn về phía cửa thoát khí. Ngược lại, chu kỳ gõ quá dài khiến bề mặt tấm cực bị bao phủ bởi lớp điện trở cao, cản trở việc thu gom các hạt bụi mới. Chế độ gõ ngắt quãng theo chu kỳ tối ưu cho phép lớp bụi hình thành cấu trúc kết khối hoàn chỉnh trước khi búa gõ tác động, giảm thiểu tối đa lượng bụi bị cuốn lại vào dòng khí.
V. Tối ưu hóa thông số bộ gõ lọc bụi tĩnh điện bằng GA
Bài toán thiết kế và vận hành bộ gõ đòi hỏi giải quyết xung đột giữa hiệu quả bóc tách bụi và tuổi thọ cơ học của tấm cực lắng. Gia tốc rung động cao giúp tăng tỷ lệ sạch bụi nhưng lại đẩy nhanh quá trình phá hủy mỏi của tấm thép. Để giải quyết bài toán này, phương pháp tối ưu hóa đa mục tiêu kết hợp giải thuật di truyền (GA) được áp dụng. Mô hình toán học tổng hợp các hàm mục tiêu về năng lượng tiêu thụ, gia tốc bề mặt cực thu và ứng suất mỏi cực đại. Kết quả tối ưu cung cấp bộ thông số chuẩn xác cho quá trình chế tạo và cài đặt điều khiển hệ thống búa gõ trong thực tế sản xuất.
5.1. Thuật toán di truyền GA trong tối ưu hóa đa mục tiêu bộ gõ
Thuật toán di truyền GA (Genetic Algorithm) mô phỏng quá trình tiến hóa tự nhiên thông qua các toán tử chọn lọc, lai ghép và đột biến. Không gian tìm kiếm bao gồm các biến số: khối lượng búa gõ, cánh tay đòn, góc nâng búa và tần số làm việc. Hàm mục tiêu hướng tới việc tối đa hóa gia tốc gõ cực thu trên toàn bộ diện tích tấm cực, đồng thời tối thiểu hóa ứng suất động cục bộ tại các mối liên kết. Quá trình lặp qua nhiều thế hệ giúp tìm ra tập nghiệm Pareto tối ưu. Giải thuật này loại bỏ phương pháp thử sai truyền thống, rút ngắn thời gian thiết kế và nâng cao độ chính xác kỹ thuật cho thiết bị lọc bụi.
5.2. Đảm bảo độ bền mỏi tấm cực lắng và nâng cao tuổi thọ thiết bị
Kiểm soát ứng suất va đập là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ bền mỏi lâu dài cho hệ thống cực lắng. Các điểm tập trung ứng suất quanh đe gõ và tai treo chịu hàng triệu chu kỳ va đập trong suốt vòng đời thiết bị. Ứng dụng kết quả tối ưu hóa thông số bộ gõ giúp phân bổ ứng suất đều khắp bề mặt tấm thép, ngăn ngừa hình thành các vết nứt tế vi. Đồng thời, chu kỳ gõ hợp lý làm giảm tổng số lần va chạm không cần thiết, kéo dài thời gian làm việc của cơ cấu búa gõ và tấm cực. Nhờ đó, chi phí bảo trì, thay thế phụ tùng định kỳ của nhà máy được cắt giảm đáng kể.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (137 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Luận án này tôi đã hoàn thành trong thời gian nghiên cứu sinh tại Trung tâm Đào tạo, Viện Nghiên cứu Cơ khí, Bộ Công Thƣơng. Tôi xin cam đoan các nội dung khoa học trong Luận án là do bản thân tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của.Kết quả khoa học, các dữ liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng và trung thực. Kết quả nghiên cứu của luận án chƣa đƣợc tác giả nào công bố trong và ngoài nƣớc. Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2020 Ngƣời cam đoan Nguyễn Tiến Sỹ luan an ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án tại viện nghiên cứu cơ khí NARIME.
Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô ở Trung tâm đào tạo, Trung tâm môi trƣờng, Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Cơ khí đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, tận tình góp ý về chuyên môn trong suốt khoá học. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới…ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, động viên để hoàn thành luận án. Em xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và đồng nghiệp trƣờng…đã hỗ trợ, tạo điều kiện thời gian, cơ sở vật chất để em có thể hoàn thành luận án của mình. Cuối cùng, em chân thành cảm ơn sự hỗ trợ về vật chất và động viên tinh thần của những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Sỹ luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ. xii MỞ ĐẦU.
Cơ sở để lựa chọn đề tài. Mục tiêu của đề tài luận án. Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .1 Ý nghĩa khoa học: .2 Ý nghĩa thực tiễn:. Những đóng góp mới của luận án. 2 Chƣơng 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ BỘ GÕ RŨ BỤI.
3 TRONG LỌC BỤI TĨNH ĐIỆN .1 Nguyên lý thu bụi bằng điện .2 Phân loại lọc bụi tĩnh điện .3 Cấu tạo chung của thiết bị lọc bụi bằng điện nằm ngang .1 Sơ đồ nguyên lý lọc bụi tĩnh điện .2 Cấu tạo hệ thống LBTĐ .1 Nguyên lý cấu tạo LBTĐ .2 Các bộ phận cơ bản của thiết bị LBTĐ .4 Cơ chế lắng bụi trong buồng lọc bụi tĩnh điện .1 Lực tĩnh điện của hạt bụi .2 Lực hút tĩnh điện của tấm cực lắng .3 Hiệu suất lọc bụi tĩnh điện .5 Một số phƣơng pháp rũ bụi trong thiết bị LBTĐ. 14 luan an iv 1.1 Rung đập bằng cơ cấu lệch tâm .2 Rung đập xung .6 Cấu tạo của bộ gõ rũ bụi bằng búa gõ .7 Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu suất LBTĐ .8 Tình hình nghiên cứu về phƣơng pháp rũ bụi trong nƣớc và trên thế giới .1 Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc .2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .9 Những vấn đề cần nghiên cứu về bộ gõ rũ bụi cơ khí .10 Nội dung nghiên cứu của luận án. 27 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 27 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT LAN TRUYỀN SÓNG ỨNG SUẤT TRONG TẤM THÉP MỎNG PHẲNG .1 Các khái niệm cơ bản về va chạm vật rắn .1 Lý thuyết va chạm Newton .2 Lý thuyết va chạm Hec (lý thuyết chuẩn tĩnh) .3 Lý thuyết sóng va chạm .1 Phƣơng trình sóng trong môi trƣờng đàn hồi vô hạn .2 Sự lan truyền sóng ứng suất trong không gian hai chiều .2 Phân tích quá trình va chạm bằng phƣơng pháp phần tử hữu hạn .1 Lực, chuyển vị, biến dạng và ứng suất.2 Phân tích CAE trong quá trình va chạm búa và tấm cực lắng .3 Quan hệ ứng suất với tuổi bền của tấm cƣc lắng .3 Mối quan hệ giữa các thông số của quá trình va chạm .1 Quan hệ giữa các thông số của búa với lực gõ và gia tốc .2 Năng lƣợng trong quá trình va chạm [27] .3 Phƣơng pháp xác định vận tốc sau va chạm .4 Tính toán điều kiện bền của tấm cực lắng .4 Phƣơng pháp đo sóng ứng suất .1 Tốc độ lan truyền sóng .2 Đo cƣờng độ sóng ứng suất .1 Phƣơng pháp phản xạ cơ học .2 Phƣơng pháp điện .5 Yếu tố ảnh hƣởng tới khả năng rũ bụi của tấm cực lắng.
51 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 53 Chƣơng 3: TRANG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VÀ. 54 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình thí nghiệm .1 Cơ sở lựa chọn mô hình thí nghiệm .2 Cấu tạo của mô hình thí nghiệm .3 Mô hình hóa mô hình thí nghiệm .4 Một số giả thiết về tấm cực lắng trong mô hình thí nghiệm .2 Trang thiết bị đo sử dụng trong thí nghiệm .1 Thiết bị đo gia tốc.1 Thiết bị đo gia tốc sử dụng máy tính .2 Thiết bị đo gia tốc cầm tay RION-VA12 .2 Cảm biến đo gia tốc.3 Lƣới đo gia tốc trên tấm cực lắng của mô hình thí nghiệm .3 Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Lựa chọn bộ tham số thí nghiệm .2 Xác định miền gia tốc lan truyền ứng suất thực nghiệm .3 Xác định lực tác dụng từ búa gõ .4 Lựa chọn trọng lƣợng búa gõ để khảo sát thực nghiệm .5 Xác định số chu kỳ gõ và tuổi bền mỏi .4 Phƣơng pháp thực nghiệm và xử lý số liệu .1 Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất .2 Xác định dạng hàm hồi quy quan hệ lực và thông số búa gõ .3 Phƣơng pháp lựa chọn dạng hàm hồi quy quan hệ lực gõ với gia tốc .5 Phƣơng pháp tối ƣu hóa đa mục tiêu với các thông số của bộ gõ rũ bụi .1 Cơ sở lựa chọn phƣơng pháp giải bài toán tối ƣu. 72 luan an vi 3.2 Giới thiệu giải thuật di truyền GA (Genetic Algorithm) giải bài toán tối ƣu (nguồn: [17]) .1 Quá trình lai ghép (phép lai) .2 Quá trình đột biến (phép đột biến) .3 Quá trình sinh sản và chọn lọc (phép tái sinh và phép chọn) .4 Cấu trúc giải thuật di truyền tổng quát .5 Các tham số của GA .7 Các toán tử di truyền .3 Khái niệm tối ƣu đa mục tiêu .6 Các bƣớc thực nghiệm xác định ảnh hƣởng của lực gõ đến gia tốc rũ bụi.
80 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 81 Chƣơng 4: THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ÁP DỤNG VÀO THỰC TIỄN………………………………………………………………………………82 4.1 Thực nghiệm lựa chọn giá trị bộ thông số thí nghiệm của búa gõ .1 Xác định hàm hồi quy thực nghiệm .2 Ma trận thí nghiệm .2 Phân tích mối quan hệ lực gõ với biến dạng của tấm lắng để lựa chọn bộ thông số thí nghiệm .1 Phân tích biến dạng tấm cực lắng trên Ansys .2 Lựa chọn bộ thông số thực nghiệm của búa trong thí nghiệm đo gia tốc .3 Mô phỏng ảnh hƣởng của lực gõ (F) tới gia tốc (a) của tấm cực lắng .1 Phân tích đặc tính lan truyền sóng ứng suất.2 Phân tích mô phỏng gia tốc lan truyền sóng ứng suất .4 Chuẩn bị thực nghiệm .1 Sơ đồ quy trình thực nghiệm .2 Vật tƣ và mô hình thực nghiệm .3 Thực hiện thí nghiệm .5 Bảng số liệu thực nghiệm đo gia tốc rũ bụi .6 Quy hoạch thực nghiệm .1 Xây dựng ma trận số liệu thí nghiệm. 98 luan an vii 4.2 Đánh giá ảnh hƣởng lực gõ tới gia tốc bằng phƣơng pháp ANOVA .3 Sử lý số liệu thực nghiệm.1 Đồ thị hàm hồi quy lan truyền gia tốc .2 Đồ thị quan hệ giữa lực gõ với gia tốc sóng ứng suất trung bình .7 Ứng dụng giải thuật di truyền kết hợp phƣơng pháp trọng số giải bài toán tối ƣu đa mục tiêu các thông số kỹ thuật của bộ gõ rũ bụi .1 Hàm đa mục tiêu và các ràng buộc .2 Các ứng dụng của giải thuật di truyền .3 Chƣơng trình và kết quả. 8 Bàn luận khoa học kết quả thí nghiệm.9 Ứng dụng kết quả để tính toán một số thông số chính cho bộ gõ.
111 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 113 KẾT LUẬN CHUNG. 114 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.
120 luan an viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu, Đơn vị Diễn giải nội dung viết tắt H Chiều cao của tấm cực lắng (m) B Bề rộng của tấm cực lắng (m) τ Chiều dầy của tấm cực lắng (m) W Bề rộng của buồng LBTĐ (m) Hiệu suất của LBTĐ (%) m1 Trọng lƣợng của búa gõ (N) m2 Trọng lƣợng của tấm cực lắng (N) g Gia tốc trọng trƣờng (m/s2) R Bán kính quay của búa gõ (m) Ft Lực gõ của búa (N) ρ Trọng lƣợng riêng của tấm cực lắng (N/cm3) E Modul đàn hồi của tấm cực lắng (N/mm2) G Modul đàn hồi trƣợt (N/mm2) υ Hệ số poisson D Độ cứng của tấm cực lắng (N/mm2) a Gia tốc lan truyền sóng ứng suất (m/s2) ϭ Ứng suất của tấm cực lắng (kN/cm2) ε Biến dạng tấm cực lắng n Số chu kỳ gõ của búa (Lần/phút ) LBTĐ Lọc bụi tĩnh điện MODAL Phần mềm phân tích dao động ANSYS Phần mềm thiết kế và phân tích CAE Computer Aided Engineering (Mô phỏng và phân tích) FEM Finite Element Method (Phƣơng pháp phần tử hữu hạn) ANOVA Phƣơng pháp Analysis phầ ử(Phân of Variance ữ tích ạ phƣơng sai) ESP Electrostatic Precipitator System (Hệ thống lọc bụi tĩnh điện) OLS (Hệ thốngLeast Ordinary lọc bụi tĩnh điện) Square (Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất) GA Genetic Algorithm (Giải thuật di truyền) (Phƣơng thống luan an ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3. 1 Thành phần hóa học của tấm cực lắng. 2 Đặc tính kỹ thuật của vật liệu búa và cực lắng. 3 Thông số kỹ thuật của búa gõ và tấm cực lắng.
4 Lƣới đo gia tốc. 5 Kết quả tính toán giá trị lực gõ theo phƣơng pháp giải tích. 6 Thời gian làm việc theo từng trƣờng tĩnh điện. 7 Giá trị đối số kết quả thí nghiệm đo gia tốc thực nghiệm.
1 Điều kiện thí nghiệm. 2 Ma trận thực nghiệm với 2 yếu tố ảnh hƣởng. 3 Bảng kết quả thực nghiệm. 4 Phân tích ảnh hƣởng các yếu tố công nghệ với lực gõ.
5 Giá trị ứng suất lớn nhất với lực kích động tƣơng ứng. 6 Giá trị thông số búa gõ theo chọn theo điều kiện bền. 7 Bảng kết quả phân tích gia tốc trên Ansys. 8 Kết quả đo gia tốc với trọng lƣợng búa 60(N).
9 Kết quả đo gia tốc với trọng lƣợng búa 70(N). 10 Kết quả đo gia tốc với trọng lƣợng búa 80(N). 11 Ma trận kết quả đo gia tốc với trọng lƣợng búa 60N. 12 Ma trận kết quả đo gia tốc với trọng lƣợng búa 70N .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tiến Sỹ (2020). Ảnh hưởng thông số kỹ thuật bộ gõ lọc bụi tĩnh điện tới khả năng rũ bụi [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Cơ khí]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/tu-dong-hoa/luan-an-anh-huong-thong-so-ky-thuat-bo-go-loc-bui-tinh-dien-toi-kha-nang-ru-bui
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng thông số kỹ thuật bộ gõ lọc bụi tĩnh điện tới khả năng rũ bụi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số kỹ thuật bộ gõ hệ thống cực lắng lọc bụi tĩnh điện tới khả năng rũ bụi, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả rũ bụi.
Luận án "Ảnh hưởng thông số kỹ thuật bộ gõ lọc bụi tĩnh điện tới khả năng rũ bụi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Cơ khí. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Ảnh hưởng thông số kỹ thuật bộ gõ lọc bụi tĩnh điện tới khả năng rũ bụi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng thông số kỹ thuật bộ gõ lọc bụi tĩnh điện tới khả năng rũ bụi" có 137 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng thông số kỹ thuật bộ gõ lọc bụi tĩnh điện tới khả năng rũ bụi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.