Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển – Luận án Tiến sĩ

Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển giúp tối ưu hiệu suất vận hành và giảm thiểu rủi ro hỏng hóc.

Chuyên ngành

Kỹ thuật

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

152

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển

Khai thác dầu khí ngoài khơi biển sâu đối mặt nhiều thách thức, đặc biệt là dao động ống dẫn dầu khí. Điều này gây ra hư hại nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn và hiệu quả hoạt động. Giải pháp điều khiển tích cực được nghiên cứu để giảm thiểu các rủi ro này. Mục tiêu chính là phát triển các phương pháp kiểm soát dao động tiên tiến, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho hệ thống ống dẫn ngầm dưới biển. Công nghệ này giúp duy trì hoạt động liên tục, hiệu quả, đồng thời ngăn ngừa sự cố và giảm chi phí sửa chữa. Phạm vi ứng dụng rộng rãi, bao gồm các dự án đường ống dầu khí biển sâu, hỗ trợ vận hành các giàn khoan và tàu khai thác tại những vùng biển khắc nghiệt. Sự can thiệp chủ động thông qua các hệ thống điều khiển phản hồi là chìa khóa để tối ưu hóa hiệu suất và bảo vệ môi trường biển.

1.1. Tầm quan trọng điều khiển tích cực ống dẫn.

Khai thác dầu khí ngoài khơi đối mặt nhiều thách thức. Dao động ống dẫn dầu khí gây hư hại nghiêm trọng. Điều khiển tích cực giảm thiểu rủi ro, tăng an toàn. Duy trì hoạt động liên tục, hiệu quả hệ thống. Ngăn ngừa sự cố, giảm chi phí sửa chữa đáng kể.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu giảm thiểu dao động.

Nghiên cứu phát triển phương pháp điều khiển tiên tiến. Giảm biên độ dao động ống dẫn dầu khí. Đảm bảo tính ổn định, bền vững của cấu trúc. Tối ưu hóa hiệu suất khai thác dầu khí biển. Góp phần nâng cao công nghệ trong ngành năng lượng.

1.3. Phạm vi ứng dụng trong khai thác biển.

Công nghệ ứng dụng cho hệ thống ống dẫn ngầm dưới biển. Đường ống dầu khí biển sâu cần sự kiểm soát chặt chẽ. Bù chuyển động, giảm chấn chủ động là trọng tâm. Hỗ trợ vận hành các giàn khoan, tàu khai thác. Mở rộng khả năng khai thác tại vùng biển khắc nghiệt.

II.Thách thức dao động ống dẫn dầu khí ngoài khơi biển sâu

Các hệ thống ống dẫn dầu khí biển sâu phải chịu tác động từ nhiều yếu tố môi trường phức tạp. Dòng chảy biển, sóng, gió tạo ra các lực rung lắc và uốn cong liên tục, gây ra dao động ống dẫn nghiêm trọng. Những dao động này có thể là dọc trục hoặc ngang trục, dẫn đến ứng suất lớn và nguy cơ hư hại mỏi vật liệu ống dẫn dầu khí. Rủi ro nứt vỡ, rò rỉ dầu khí là rất cao, đe dọa an toàn vận hành, gây tổn thất kinh tế và ô nhiễm môi trường biển. Các phương pháp bù thụ động truyền thống thường không đủ linh hoạt để đối phó với những thay đổi phức tạp của môi trường biển. Hạn chế này đòi hỏi phải có các giải pháp điều khiển tích cực, chủ động hơn để đảm bảo khả năng thích ứng và giảm chấn chủ động hiệu quả cho đường ống dầu khí biển sâu. Việc phân tích và hiểu rõ các yếu tố tác động là nền tảng để phát triển các hệ thống điều khiển phản hồi mạnh mẽ.

2.1. Các yếu tố tác động lên ống dẫn ngầm.

Ống dẫn dầu khí biển sâu chịu nhiều lực tác động. Dòng chảy biển, sóng, gió tạo ra lực phức tạp. Dòng hải lưu mạnh gây rung lắc liên tục. Lực kéo căng, lực uốn cong ảnh hưởng cấu trúc. Chênh lệch nhiệt độ, áp suất cũng là yếu tố quan trọng. Tải trọng từ tàu, giàn khoan truyền xuống hệ thống.

2.2. Phân loại dao động và rủi ro.

Dao động ống dẫn có thể là dọc trục hoặc ngang trục. Dao động cộng hưởng gây ứng suất lớn. Hư hại mỏi vật liệu ống dẫn dầu khí là nguy cơ. Nguy cơ nứt vỡ, rò rỉ dầu khí cao. Sự cố môi trường, tổn thất kinh tế nghiêm trọng. An toàn vận hành hệ thống là ưu tiên hàng đầu.

2.3. Hạn chế phương pháp bù thụ động.

Phương pháp bù thụ động có giới hạn nhất định. Không linh hoạt trước các thay đổi môi trường. Khó khăn trong việc ứng phó dao động phức tạp. Chất lượng giảm chấn không đạt yêu cầu cao. Cần hệ thống điều khiển tích cực, chủ động hơn. Nâng cao khả năng thích ứng với điều kiện biển.

III.Giải pháp điều khiển tích cực bù chuyển động ống dẫn

Việc bù chuyển động dọc trục của ống dẫn dầu khí là một nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo ổn định cấu trúc. Các phương pháp bù chủ động được ưu tiên hơn so với bù thụ động, do khả năng linh hoạt và hiệu quả cao hơn trong việc xử lý các điều kiện biển thay đổi. Nghiên cứu này đề xuất hai phương pháp điều khiển tích cực tiên tiến. Thứ nhất là bộ điều khiển backstepping giả định rõ, được thiết kế với phản hồi trạng thái và bộ quan sát nhiễu để tăng cường độ chính xác. Phương pháp này đảm bảo tính ổn định của hệ kín và khả năng bám quỹ đạo mong muốn. Thứ hai là hệ thống điều khiển tối ưu thích nghi, phát triển dựa trên bộ điều khiển tối ưu tiền định kết hợp với khâu ước lượng các thành phần nhiễu. Giải pháp này giúp tăng cường khả năng thích nghi với nhiễu động và đảm bảo tính ổn định, đồng thời thỏa mãn các điều kiện ràng buộc. Cả hai hệ thống đều hướng tới mục tiêu giảm chấn chủ động hiệu quả, sử dụng cảm biến gia tốc và các thuật toán điều khiển phản hồi phức tạp để tối ưu hóa hiệu suất của ống dẫn dầu khí biển sâu.

3.1. Các phương pháp bù chuyển động dọc trục.

Nhiều phương pháp bù chuyển động được nghiên cứu. Bù thụ động và bù chủ động là hai hướng chính. Bù thụ động dùng lò xo, thủy lực cơ bản. Bù chủ động dùng bộ truyền động, cảm biến gia tốc. Mục tiêu là ổn định vị trí, giảm dao động dọc. Hệ thống điều khiển phản hồi là trọng tâm.

3.2. Đề xuất bộ điều khiển backstepping giả định rõ.

Phương pháp backstepping giả định rõ được đề xuất. Bộ điều khiển phản hồi trạng thái được thiết kế. Xây dựng bộ quan sát nhiễu để tăng cường độ chính xác. Đảm bảo tính ổn định của hệ kín. Xác định tham số điều khiển tối ưu. Khả năng bám quỹ đạo mong muốn tốt.

3.3. Thiết kế hệ thống điều khiển tối ưu thích nghi.

Hệ thống điều khiển tối ưu thích nghi là giải pháp khác. Bộ điều khiển tối ưu tiền định được phát triển. Khâu ước lượng các thành phần nhiễu quan trọng. Tăng khả năng thích nghi với nhiễu động. Đảm bảo tính ổn định, thỏa mãn ràng buộc. Giảm chấn chủ động hiệu quả trong môi trường biến đổi.

IV.Giảm chấn chủ động dao động ống dẫn ngầm hai chiều

Để kiểm soát dao động ống dẫn ngầm dưới biển một cách toàn diện, cần xem xét cả chuyển động theo hai chiều: dọc và ngang trục. Bước đầu tiên là mô hình hóa chính xác dao động uốn cong của đường ống dầu khí. Nguyên lý Hamilton mở rộng được sử dụng để xây dựng phương trình mô tả độ cong dưới tác động của ngoại lực, bao gồm cả mô hình hóa theo một chiều và hai chiều không gian. Dựa trên mô hình này, bộ điều khiển được thiết kế riêng cho dao động ngang, tập trung vào giảm thiểu các rung lắc uốn cong và sử dụng cảm biến gia tốc để đo phản ứng. Đối với dao động phức tạp hơn, một hệ thống điều khiển tích hợp được phát triển để kiểm soát đồng thời cả chuyển động dọc và ngang trục. Điều này đảm bảo tính ổn định của hệ thống vòng kín, đồng thời chứng minh sự tồn tại và tính duy nhất của nghiệm. Các thuật toán điều khiển như bộ điều khiển PID hoặc các phương pháp tiên tiến khác được ứng dụng để tối ưu hóa hoạt động của đường ống dầu khí biển sâu, đạt được giảm chấn chủ động hiệu quả trong mọi điều kiện.

4.1. Mô hình hóa dao động uốn cong đường ống.

Mô hình hóa chính xác là bước đầu tiên. Sử dụng nguyên lý Hamilton mở rộng. Phương trình mô tả độ cong dưới tác động ngoại lực. Mô hình hóa theo một chiều hoặc hai chiều không gian. Nắm bắt động lực học phức tạp của ống dẫn ngầm dưới biển. Đảm bảo cơ sở cho thiết kế bộ điều khiển.

4.2. Thiết kế bộ điều khiển cho dao động ngang.

Bộ điều khiển được thiết kế riêng cho phương ngang. Tập trung vào giảm thiểu dao động uốn cong. Sử dụng các cảm biến gia tốc để đo phản ứng. Điều khiển tác động lực đối kháng phù hợp. Mục tiêu là đạt được sự ổn định cao nhất. Giảm chấn chủ động các rung lắc không mong muốn.

4.3. Kiểm soát dao động dọc và ngang trục đồng thời.

Hệ thống điều khiển phức tạp hơn cho hai chiều. Tích hợp kiểm soát cả chuyển động dọc và ngang trục. Đảm bảo tính ổn định của hệ thống vòng kín. Chứng minh sự tồn tại, tính duy nhất của nghiệm. Ứng dụng bộ điều khiển PID hoặc các thuật toán tiên tiến. Tối ưu hóa hoạt động của đường ống dầu khí biển sâu.

V.Đánh giá chất lượng hệ thống điều khiển phản hồi tiên tiến

Chất lượng của các bộ điều khiển tích cực đề xuất được đánh giá thông qua các thử nghiệm mô phỏng nghiêm ngặt. Tiến hành so sánh hiệu quả ước lượng nhiễu và khả năng bám quỹ đạo của các phương pháp. Kết quả mô phỏng cung cấp dữ liệu quan trọng, xác nhận ưu điểm của các bộ điều khiển mới trong việc giảm chấn chủ động. Đặc biệt, độ ổn định của hệ kín là tiêu chí hàng đầu được kiểm chứng kỹ lưỡng. Hệ thống điều khiển phản hồi giúp giảm đáng kể biên độ dao động ống dẫn dầu khí, từ đó giảm ứng suất và kéo dài tuổi thọ của đường ống. Các chỉ số về ứng suất và độ lệch được phân tích chi tiết. Công nghệ điều khiển tích cực này mang lại tiềm năng ứng dụng thực tiễn to lớn trong các dự án đường ống dầu khí biển sâu, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành, giảm chi phí bảo trì và đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường biển. Điều này thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành khai thác dầu khí ngoài khơi.

5.1. Mô phỏng so sánh các bộ điều khiển đề xuất.

Chất lượng bộ điều khiển được đánh giá nghiêm ngặt. Tiến hành mô phỏng trên các kịch bản thực tế. So sánh hiệu quả ước lượng nhiễu của các phương pháp. Đánh giá khả năng bám quỹ đạo, giảm chấn chủ động. Kết quả mô phỏng cung cấp dữ liệu quan trọng. Xác nhận ưu điểm của các bộ điều khiển mới.

5.2. Kiểm chứng ổn định và hiệu quả giảm chấn.

Độ ổn định của hệ kín là tiêu chí hàng đầu. Kiểm chứng hiệu quả giảm chấn chủ động. Hệ thống điều khiển phản hồi giúp giảm biên độ dao động. Các chỉ số về ứng suất, độ lệch được phân tích. Đảm bảo an toàn, kéo dài tuổi thọ ống dẫn dầu khí. Góp phần tối ưu hóa khai thác dầu khí ngoài khơi.

5.3. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn công nghệ mới.

Công nghệ điều khiển tích cực có tiềm năng lớn. Ứng dụng trong các dự án đường ống dầu khí biển sâu. Nâng cao hiệu quả vận hành, giảm chi phí bảo trì. Hệ thống điều khiển này mang lại lợi ích kinh tế. Đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường biển. Thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Điều khiển tích cực dao động của hệ thống ống dẫn dầu khí trong khai thác dầu biển

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (152 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN -----------------***----------------- NGUYỄN ANH ĐỨC ĐIỀU KHIỂN TÍCH CỰC DAO ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ỐNG DẪN DẦU KHÍ TRONG KHAI THÁC DẦU BIỂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Thái Nguyên - Năm 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của tập thể các nhà khoa học và các tài liệu tham khảo đã trích dẫn. Kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trên bất cứ một công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Anh Đức iii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình làm luận án với đề tài “Điều khiển tích cực dao động của hệ thống ống dẫn dầu khí trong khai thác dầu biển”, tôi đã nhận được rất nhiều góp ý về chuyên môn cũng như sự ủng hộ của các tổ chức, của tập thể cán bộ hướng dẫn, của các nhà khoa học, của các bạn đồng nghiệp. Tôi xin được gửi tới họ lời cảm ơn sâu sắc.

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến GS. Đỗ Khắc Đức đã tâm huyết hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua để hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, tập thể các nhà khoa học Trường đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, của Viện Điện trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã có những ý kiến đóng góp quý báu, các Phòng ban của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp và Khoa Điện đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án. Tôi giành những lời biết ơn chân thành nhất gửi đến gia đình.

Sự động viên, chia sẻ và giúp đỡ của gia đình là động lực mạnh mẽ giúp tôi vượt qua mọi khó khăn, thử thách để hoàn thành luận án này. Tác giả Nguyễn Anh Đức iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN iii MỤC LỤC iv Các ký hiệu được sử dụng vii Các ký hiệu viết tắt ix Bảng danh mục các hình vẽ x PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết, mục đích và nhiệm vụ của đề tài 1 2. Mục tiêu của luận án 2 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5 6. Bố cục của luận án 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN ỐNG DẪN DẦU TRONG LÒNG BIỂN 8 1.1 Các hệ thống khai thác dầu khí ngoài đại dương 9 1.1 Phân loại hệ thống ống dẫn dầu khí 9 1.2 Hệ thống neo giữ tàu khai thác trên biển 9 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự làm việc của hệ thống ống dẫn dầu khí 11 1.4 Cơ cấu dẫn động của hệ thống ống dẫn dầu 12 1.2 Bài toán điều khiển ống dẫn dầu 14 1.1 Các giả thiết đơn giản hóa 14 1.2 Các điều kiện biên của ống dẫn dầu 15 1.3 Các phương pháp điều khiển biên ống dẫn dầu 17 1.1 Các phương pháp điều khiển kinh điển 17 1.2 Các phương pháp điều khiển hiện đại 18 1.1 Phương pháp điều khiển theo mô hình 18 1.2 Phương pháp điều khiển biên 19 v 1.3 Các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khai thác dầu khí ở Việt Nam 21 1.4 Bài toán nghiên cứu điều khiển ống dẫn dầu khí của luận án 23 1.5 Kết luận chương 1 25 CHƯƠNG 2:ĐIỀU KHIỂN BÙ CHUYỂN ĐỘNG DỌC TRỤC CỦA ỐNG DẪN DẦU TRONG LÒNG BIỂN 26 2.1 Các phương pháp điều khiển đã có 27 2.1 Bù thụ động 27 2.2 Bù chủ động 28 2.2 Một số phương pháp hiện đang sử dụng 30 2.2 Đề xuất hai phương pháp điều khiển bù chủ động 32 2.1 Chuẩn hóa mô hình và nhiệm vụ điều khiển 33 2.2 Đề xuất thứ nhất: Bộ điều khiển backstepping giả định rõ 37 2.1 Thiết kế bộ điều khiển phản hồi trạng thái 38 2.2 Xây dựng bộ quan sát nhiễu 41 2.3 Bộ điều khiển backstepping giả định rõ 44 2.4 Tính ổn định của hệ kín 44 2.5 Xác định các tham số bộ điều khiển để hệ thỏa mãn thêm các điều kiện ràng buộc 46 2.3 Đề xuất thứ hai: Bộ điều khiển tối ưu thích nghi 48 2.1 Bộ điều khiển tối ưu tiền định 49 2.2 Xây dựng khâu ước lượng các thành phần nhiễu 51 2.3 Hệ thống điều khiển tối ưu thích nghi 52 2.4 Tính ổn định của hệ kín 53 2.5 Khả năng thỏa mãn thêm các điều kiện ràng buộc 54 2.4 Đánh giá chất lượng hai bộ điều khiển đã đề xuất thông qua mô phỏng 56 2.1 So sánh và đánh giá chất lượng ước lượng thích nghi thành phần nhiễu của hai bộ điều khiển 57 2.2 So sánh và đánh giá chất lượng điều khiển bám có ràng buộc của hai bộ điều khiển 59 2.3 Kết luận 60 vi CHƯƠNG 3:ĐIỀU KHIỂN BÙ CHUYỂN ĐỘNG HAI CHIỀU DỌC VÀ NGANG TRỤC CỦA ỐNG DẪN DẦU TRONG LÒNG BIỂN 60 3.1 Mô hình mô tả dạng uốn cong của đường ống dẫn dầu 64 3.1 Nguyên lý Hamilton mở rộng 65 3.2 Phương trình mô tả độ cong đường ống dẫn dầu trong lòng đại dương dưới tác động của ngoại lực 66 3.1 Mô hình hóa độ cong của đường ống dẫn dầu theo một chiều 67 3.2 Mô hình hóa độ cong đường ống theo cả hai chiều trong không gian 72 3.2 Thiết kế bộ điều khiển 77 3.1 Bộ điều khiển theo một phương ngang 77 3.1 Thiết kế bộ điều khiển 78 3.2 Đánh giá chất lượng ổn định của hệ kín 82 3.3 Chứng minh tồn tại và duy nhất của nghiệm hệ thống vòng kín 86 3.2 Bộ điều khiển theo cả hai phương dọc và ngang trục trong không gian 86 3.1 Thiết kế bộ điều khiển 87 3.2 Đánh giá chất lượng ổn định của hệ kín 92 3.3 Chứng minh tồn tại và duy nhất của nghiệm hệ thống vòng kín 99 3.3 Kiểm chứng chất lượng bộ điều khiển thông qua mô phỏng 99 3.1 Kiểm chứng chất lượng bộ điều khiển theo một phương ngang 99 3.2 Kiểm chứng chất lượng bộ điều khiển theo cả hai phương dọc và ngang trục trong không gian 107 3.4 Kết luận 117 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118 Những vấn đề đã được giải quyết 119 Những vấn đề còn tồn tại và kiến nghị 120 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 121 TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 PHỤ LỤC 126 vii Các ký hiệu được sử dụng Ký hiệu Ý nghĩa mH Khối lượng của cán xi-lanh của hệ thủy lực xH Độ dịch chuyển của cán xi-lanh (pít-tông) của hệ thủy lực x Hv Độ dịch chuyển của van trượt AH Diện tích bề mặt của pít-tông PH Áp suất tải của xi-lanh bH Hệ số ma sát nhớt lên pít-tông iH Dòng điện đầu vào điều khiển của hệ thủy lực.

D (t , x H , z , x H , z ) Lực tác dụng lên cán xi-lanh từ ống dẫn dầu (nhiễu tác động lên hệ) b He Mô-đun đàn hồi tác dụng L Khoảng cách từ đầu trên của ống dẫn dầu xuống tới đáy biển z (t ) Chuyển động dọc trục của tàu/giàn khoan nổi M Khối lượng của cơ cấu chấp hành D,B Các hệ số liên quan đến vị trí và vận tốc của cơ cấu chấp hành a Biến điều khiển ảo x 1e , x 2e , … Các sai lệch vị trí w Tốc độ chuyển động lên xuống của tàu khai thác V Hàm Lyapunov J Hàm mục tiêu H Hàm Hamilton T p = (p1 , p2 ) Biến đồng trạng thái của hệ v Tín hiệu điều khiển tối ưu T Động năng P Thế năng U Năng lượng tạo ra từ sự biến dạng vật chất phía bên trong Năng lượng chịu tải của vật chất dưới tác động của các ngoại W lực dW Biến thiên năng lượng chịu tải của vật chất Wc Công ảo gây ra do các lực không bảo toàn Wb Sự chuyển mô-men ảo tại biên viii A Diện tích mặt cắt ngang của ống dẫn dầu E Hệ số đàn hồi Young I Mô-men quán tính của mặt cắt ngang ống dẫn dầu P0 Lực hướng trục không đổi c, d1, d2 Hệ số cản nhớt rw Khối lượng riêng của nước CD Hệ số vận tốc dịch chuyển ngang D Đường kính của ống dẫn dầu u (z , t ) Căn bậc hai của tốc độ hạt nước a (z , t ) Gia tốc của hạt nước Các thành phần ngoại lực tác động lên ống dẫn dầu theo f x, f z phương dọc và ngang trục x , z Véc tơ mô tả sự biến dạng của đường ống dẫn dầu trong không u (z , t ) gian hai chiều x , z Mô hình độ cong đường ống dẫn dầu theo phương ngang trục u x (z , t ) x bởi thành phần ngoại lực f x. Mô hình độ cong đường ống dẫn dầu theo phương dọc trục z u z (z , t ) bởi thành phần ngoại lực f z. D Thành phần nhiễu bất định D̂ Khâu ước lượng nhiễu De Sai lệch ước lượng nhiễu ix Các ký hiệu viết tắt Viết tắt Ý nghĩa AHC Bộ bù chủ động Active Heave Compensator PHC Bộ bù thụ động Passive Heave Compensator BOP Bộ phận bít an toàn Blowout Preventer DP Định vị động Dynamic Positioning ISS Trạng thái ổn định ISS Input-to-State Stability x Bảng danh mục các hình vẽ Hình 1.1: Mô hình hệ thống ống dẫn và tàu khai thác dầu trên biển.2: Hệ thống tàu khai thác dầu trên biển .3: Hệ thống ống dẫn điển hình .4: Sơ đồ minh họa cấu trúc của hệ thống van và pít-tông thủy lực.5: Sơ đồ áp suất đỉnh ống dẫn dầu với thùng chứa nổi [12].6: Hệ thống ống dẫn biển và các thiết bị liên quan [12].1: Nhiệm vụ điều khiển ổn định dọc trục ống dẫn dầu .2: Cấu trúc của hệ thống điều khiển PHC.3: Mô hình hệ thống bù AHC .4: Hành trình xi-lanh trong bộ AHC.5: Sơ đồ minh họa của hệ thống AHC.6: Hệ quy chiếu và các lực tác dụng lên ống dẫn theo phương dọc trục.7: Tốc độ chuyển động lên xuống của tàu khai thác .9: Khoảng cách được duy trì x + z t - L .10: Sơ đồ cấu trúc điều khiển bù chuyển động dọc trục.11: Nguyên lý bù thích nghi ở tín hiệu đầu vào .12: Sơ đồ khối của bộ điều khiển tối ưu .13: Sơ đồ khối của khâu ước lượng nhiễu .14: Hệ thống điều khiển tối ưu thích nghi .15: Hệ thống điều khiển tối ưu thích nghi khi có ràng buộc về độ lớn của tín hiệu điều khiển .16: Giá trị thực w và giá trị ước lượng ŵ (sử dụng bộ quan sát) .17: Giá trị thực D và giá trị ước lượng D̂ (sử dụng bộ quan sát) .18: Giá trị thực D và giá trị ước lượng D̂ .19: Khoảng cách được duy trì x + z t - L khi sử dụng phương pháp điều khiển cuốn chiếu .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển giúp tối ưu hiệu suất vận hành và giảm thiểu rủi ro hỏng hóc.

Luận án "Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật. Danh mục: Tự Động Hóa.

Luận án "Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển" có bao nhiêu trang?

Luận án "Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Điều khiển tích cực dao động ống dẫn dầu khí khai thác biển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter