Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện: Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha - Nguyễn Tấn Nó
"Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện đề xuất giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha hiệu quả."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
140
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha
- Số trang:
- 140 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
- Tác giả:
- Nguyễn Tấn Nó
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha
Động cơ không đồng bộ ba pha (IM) đóng vai trò then chốt trong công nghiệp hiện đại. Thiết bị sở hữu kết cấu bền vững và giá thành hợp lý. Chi phí bảo trì của hệ thống rất thấp. Tuy nhiên, việc điều khiển vị trí chính xác gặp nhiều thách thức. Bản chất động cơ là hệ phi tuyến đa biến phức tạp. Các thông số bên trong thay đổi liên tục theo nhiệt độ và tần số. Để đáp ứng yêu cầu servo, hệ thống cần giải thuật điều khiển thích nghi cao cấp. Nghiên cứu tập trung phát triển giải pháp ước lượng thông số cơ điện thời gian thực. Mục tiêu chính là nâng cao độ chính xác bám quỹ đạo vị trí và tốc độ. Hệ thống đảm bảo tính ổn định vững chắc trước mọi biến động tải trọng bên ngoài.
1.1. Nhu cầu điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha chính xác cao
Hệ thống truyền động servo đòi hỏi độ chính xác góc quay và đáp ứng nhanh. Trước đây, động cơ một chiều và động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu chiếm ưu thế. Động cơ không đồng bộ có độ bền cơ học vượt trội và giá thành rẻ hơn. Việc biến đổi động cơ IM thành hệ servo chính xác mở ra tiềm năng ứng dụng lớn. Các ứng dụng bao gồm cánh tay robot, máy công cụ CNC và xe điện. Yêu cầu đặt ra là bám sát tín hiệu đặt ở dải tốc độ từ thấp đến cao. Hệ thống phải triệt tiêu sai số vị trí dưới tác động của nhiễu tải. Các giải thuật điều khiển kinh điển thường suy giảm chất lượng khi thông số thay đổi. Do đó, việc xây dựng cấu trúc servo hoàn chỉnh cho động cơ IM mang tính cấp thiết cao.
1.2. Thách thức trong ước lượng thông số trực tuyến online parameter estimation
Sự trôi tham số gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng điều khiển chuyển động. Nhiệt độ làm việc làm thay đổi mạnh điện trở cuộn dây. Tình trạng bão hòa từ ảnh hưởng đến độ tự cảm và hỗ cảm. Ngoài ra, tải trọng thay đổi liên tục làm thay đổi mô-men quán tính và ma sát trục. Phương pháp nhận dạng ngoại tuyến không thể bù đắp sai lệch trong vận hành thực tế. Giải thuật ước lượng thông số trực tuyến (online parameter estimation) là giải pháp bắt buộc. Thuật toán phải bảo đảm tốc độ hội tụ nhanh và ổn định toàn cục. Đồng thời, khối lượng tính toán cần phù hợp với các bộ xử lý số tín hiệu DSP hiện nay. Đây là bài toán cốt lõi để nâng cao hiệu năng điều khiển servo hiện đại.
II. Mô hình toán học hệ tọa độ d q và phương pháp FOC DTC
Mô hình hóa chính xác là nền tảng cốt lõi của kỹ thuật điều khiển vector hiện đại. Động cơ không đồng bộ ba pha ban đầu được mô tả trên hệ tọa độ tự nhiên ba pha abc. Hệ phương trình vi phân phi tuyến này có các hệ số phụ thuộc vào góc quay rotor. Việc phân tích và tổng hợp bộ điều khiển gặp nhiều trở ngại lớn. Phép biến đổi Clarke và Park chuyển đổi mô hình sang hệ tọa độ vuông góc hai trục quay d-q. Phép biến đổi này giúp giải ghép kênh điều khiển từ thông và kênh tạo mô-men điện từ. Cấu trúc mô hình trở nên tường minh và tương đương với động cơ một chiều kích từ độc lập.
2.1. Mô hình toán học hệ tọa độ d q của động cơ không đồng bộ
Mô hình toán học hệ tọa độ d-q phân rã dòng điện stator thành hai thành phần độc lập. Thành phần trục d kiểm soát từ thông và thành phần trục q điều khiển mô-men. Hệ phương trình trạng thái mô tả đầy đủ quan hệ điện áp, dòng điện và từ thông liên kết. Mô hình tính đến sự tương hỗ phức tạp giữa các mạch từ và mạch điện. Các đại lượng stator và rotor được quy đổi về cùng một hệ quy chiếu đồng bộ. Việc thiết lập mô hình chính xác cho phép xây dựng các thuật toán quan sát trạng thái tối ưu. Đây là cơ sở toán học vững chắc để thiết kế các bộ điều khiển phi tuyến bền vững.
2.2. Chiến lược điều khiển tựa từ thông rotor FOC và điều khiển trực tiếp mô men DTC
Hai phương pháp vector kinh điển là điều khiển tựa từ thông rotor (FOC) và điều khiển trực tiếp mô-men (DTC). Kỹ thuật FOC duy trì góc tựa từ thông chính xác nhằm tuyến tính hóa mô-men sinh ra. Phương pháp này cho đáp ứng tĩnh mượt mà và độ gợn mô-men rất nhỏ. Ngược lại, điều khiển DTC bỏ qua khâu điều chế vector không gian phức tạp. DTC lựa chọn trực tiếp trạng thái đóng ngắt của nghịch lưu thông qua bộ điều khiển trễ. Nhờ đó, hệ thống DTC đạt tốc độ đáp ứng mô-men tức thời cực nhanh. Tuy nhiên, DTC truyền thống tồn tại nhược điểm độ gợn dòng điện và mô-men lớn. Cả FOC và DTC đều rất nhạy cảm với sự sai lệch thông số bên trong động cơ.
III. Giải thuật điều khiển trượt và ước lượng tham số cơ điện
Lý thuyết điều khiển trượt (SMC) nổi tiếng nhờ tính bền vững cao trước nhiễu và sai số mô hình. Bộ điều khiển trượt ép quỹ đạo trạng thái tiến vào mặt trượt định trước trong thời gian hữu hạn. Trạng thái sau đó duy trì trên mặt trượt bất chấp các bất định tham số. Tuy nhiên, hiện tượng dao động tần số cao (chattering) là trở ngại lớn nhất khi ứng dụng thực tế. Chattering gây rung lắc cơ học và làm quá nhiệt bộ nghịch lưu công suất. Do đó, nghiên cứu phát triển các cấu trúc mặt trượt phi tuyến bậc cao tiên tiến. Giải pháp này kết hợp hàm xấp xỉ liên tục nhằm loại bỏ hoàn toàn hiện tượng rung giật mà vẫn giữ vững tính ổn định.
3.1. Lý thuyết điều khiển trượt phi tuyến và giải pháp giảm hiện tượng chattering
Để khắc phục chattering, phương pháp thay thế hàm sign bằng hàm sigmoid mượt mà được áp dụng hiệu quả. Đồng thời, cấu trúc điều khiển trượt bậc cao phi tuyến (FONTSM) được phát triển chuyên sâu. Mặt trượt phi tuyến bậc cao đảm bảo tốc độ hội tụ nhanh mà không cần tăng biên độ khuếch đại chuyển mạch. Thuật toán loại trừ sự suy giảm độ chính xác quanh điểm cân bằng. Trạng thái hệ thống bám sát quỹ đạo đặt một cách trơn tru và chính xác. Giải thuật duy trì tính bền vững tuyệt đối trước các dao động tải đột ngột. Kết quả mang lại chất lượng chuyển động êm ái cho toàn bộ hệ thống servo.
3.2. So sánh bộ quan sát Kalman mở rộng EKF và hệ thích nghi theo mô hình mẫu MRAS
Nghiên cứu đối sánh giải thuật trượt với bộ quan sát Kalman mở rộng (EKF) và hệ thích nghi theo mô hình mẫu (MRAS). Phương pháp MRAS có cấu trúc tính toán đơn giản nhưng kém bền vững trước biến động tham số lớn. Ngược lại, bộ quan sát EKF xử lý tốt nhiễu ngẫu nhiên của cảm biến đo lường. Tuy nhiên, EKF đòi hỏi ma trận hiệp phương sai phức tạp và tốn nhiều tài nguyên tính toán vi xử lý. Bộ ước lượng dựa trên điều khiển trượt kết hợp ưu điểm của cả hai kỹ thuật. Giải thuật trượt cung cấp tốc độ hội tụ tức thời, không phụ thuộc vào ma trận nhiễu và dễ cài đặt trên phần cứng thực tế.
IV. Ứng dụng giải thuật ước lượng thông số cơ điện trên IM
Quá trình nhận dạng tham số cơ điện (electromechanical parameter identification) trên động cơ IM chia làm hai nhóm chính. Nhóm thông số điện từ bao gồm điện trở và điện cảm cuộn dây. Nhóm thông số cơ học bao gồm quán tính quay và hệ số cản ma sát. Nghiên cứu đề xuất giải thuật phân tầng ước lượng đồng thời cả hai nhóm thông số này. Giải thuật hoạt động liên tục trong quá trình động cơ vận hành mà không làm gián đoạn điều khiển. Các giá trị ước lượng được cập nhật tức thời vào bộ điều khiển servo. Nhờ đó, hệ thống luôn duy trì khả năng bù sai lệch và triệt tiêu sai số bám vị trí.
4.1. Nhận dạng tham số cơ điện điện trở stator và rotor điện cảm tản và hỗ cảm
Điện trở stator và rotor thay đổi đáng kể do quá trình phát nhiệt của động cơ khi chịu tải. Sự biến thiên này làm lệch góc pha vector từ thông, gây mất ổn định điều khiển FOC và DTC. Mặt khác, điện cảm tản và hỗ cảm biến thiên theo mức độ bão hòa từ trường mạch từ. Giải thuật trượt thích nghi nhận dạng chính xác giá trị thực tế của các thông số này theo thời gian thực. Tín hiệu dòng điện và điện áp đo được dùng làm đầu vào cho bộ quan sát. Thuật toán bù trừ sai số điện trở và hỗ cảm trực tiếp trong vòng điều khiển từ thông. Điều này giúp ổn định lực từ và giữ cho mô-men xoắn luôn đạt cực đại.
4.2. Ước lượng mô men quán tính moment of inertia và hệ số ma sát nhớt
Các tham số cơ học như mô-men quán tính (moment of inertia) và hệ số ma sát thay đổi theo chế độ tải. Khi cơ cấu chấp hành thay đổi phôi gia công, quán tính toàn phần của hệ thống bị biến đổi đột ngột. Sự thay đổi này làm thay đổi băng thông và hệ số cản của vòng điều khiển vị trí. Bộ ước lượng cơ học trực tuyến xác định chính xác quán tính J và hệ số ma sát nhớt B. Giá trị ước lượng được dùng để tự động tinh chỉnh các hệ số khuếch đại của bộ điều khiển vị trí. Hệ thống servo duy trì thời gian quá độ ngắn nhất và loại bỏ hoàn toàn hiện tượng vọt lố khi dừng tại điểm đặt.
V. Kết quả thực nghiệm nhận dạng tham số cơ điện và servo
Các giải thuật ước lượng và điều khiển servo đề xuất được kiểm chứng qua hai giai đoạn nghiêm ngặt. Giai đoạn đầu thực hiện mô phỏng số chi tiết trên nền tảng MATLAB/Simulink. Giai đoạn tiếp theo triển khai thực nghiệm trên mô hình phần cứng thực tế với card DSP chuyên dụng. Kết quả đánh giá trên nhiều kịch bản vận hành khắc nghiệt khác nhau. Các kịch bản bao gồm thay đổi tốc độ định mức, đảo chiều quay liên tục và đóng tải đột ngột. Kết quả đo đạc khẳng định tính đúng đắn và hiệu quả vượt trội của các giải thuật mới đề xuất.
5.1. Đánh giá mô phỏng giải thuật nhận dạng tham số cơ điện electromechanical parameter identification
Mô phỏng số kiểm chứng khả năng bám bắt thông số trong điều kiện giả lập sai lệch tham số từ 50% đến 200%. Giải thuật nhận dạng tham số cơ điện (electromechanical parameter identification) hội tụ về giá trị thực trong vài chu kỳ điện. Sai số ước lượng thông số điện trở và điện cảm luôn duy trì dưới mức 2%. Đồng thời, giải thuật điều khiển servo duy trì độ chính xác bám góc quay cực cao. Sai số vị trí tức thời nhanh chóng triệt tiêu về không khi chịu mô-men tải cực đại. Đồ thị đáp ứng chứng minh tính ổn định tuyệt đối của thuật toán đề xuất so với các phương pháp truyền thống.
5.2. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm hệ thống truyền động servo chất lượng cao
Thực nghiệm trên băng thử động cơ không đồng bộ ba pha khẳng định tính khả thi của giải thuật. Bộ điều khiển thực thi trơn tru trên vi xử lý mà không gây quá tải năng lực tính toán. Hiện tượng chattering được triệt tiêu hoàn toàn, dòng điện stator có dạng hình sin chuẩn xác. Hệ thống đáp ứng bám vị trí nhanh, độ vọt lố bằng không và triệt tiêu hoàn toàn rung động cơ khí. Ngay cả khi nhiệt độ cuộn dây tăng cao và tải thay đổi đột ngột, độ chính xác định vị vẫn được bảo toàn. Kết quả đã giải quyết trọn vẹn bài toán điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha công suất thực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (140 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- Nguyễn Tấn Nó PHÁT TRIỂN GIẢI THUẬT ƯỚC LƯỢNG THÔNG SỐ CƠ ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN SERVO ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Mã số: 9520216 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ TỰ ĐỘNG HÓA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.Chức danh, tên HD1: TS. Trương Nguyên Vũ 2.Chức danh, tên HD2: PGS. Nguyễn Tấn Tiến Hà Nội – 2021 II LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học được trình bày trong luận án này là thành quả nghiên cứu của chính bản thân tôi trong suốt quá trình làm nghiên cứu sinh và chưa từng xuất hiện trong công bố của tác giả khác. Các kết quả đạt được là chính xác và trung thực.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN III LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Học Viện Khoa Học và Công Nghệ - Viện Hàn Lâm Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn. Quý Thầy đã nhiệt tình định hướng, hỗ trợ tôi hoàn thành luận án. Xin cảm ơn Anh (Chị) cán bộ các phòng ban đã tạo điều kiện, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn và hỗ trợ vật tư, kinh phí, thiết bị để tôi hoàn thành thực nghiệm luận án với kết quả tốt nhất.
Cuối cùng, xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè, người thân đã động viên và dành cho tôi những tình cảm, chia sẻ những lúc khó khăn. Hà Nội, ngày …… tháng …. năm 20…… Tác giả luận án IV MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA. I LỜI CAM ĐOAN.
II LỜI CẢM ƠN .III MỤC LỤC. IV DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. VIII DANH MỤC CÁC BẢNG. X DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.
XI MỞ ĐẦU .1 Tính cấp thiết của luận án .1 Mục tiêu, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu .2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án .3 Các đóng góp mới của luận án .3 Cấu trúc nội dung của luận án. Những công trình nghiên cứu liên quan. Các vấn đề nghiên cứu trong luận án. ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN.
Động cơ điện một chiều. Nguyên lý hoạt động. Mô hình động cơ điện một chiều. Chuyển đổi hệ tọa độ trong điều khiển động cơ xoay chiều.
Chuyển đổi hệ tọa độ. Hàm truyền Clarke. Hàm truyền Park. Cấu tạo động cơ PMSM.
Nguyên lý hoạt động. Mô hình toán động cơ PMSM. Động cơ không đồng bộ ba pha. Nguyên lý hoạt động.
Mô hình toán động cơ IM. Các phương pháp điều khiển động cơ điện xoay chiều. LÝ THUYẾT ĐIỀU KHIỂN TRƯỢT VÀ ỨNG DỤNG TRONG ƯỚC LƯỢNG THÔNG SỐ ĐỘNG CƠ ĐIỆN. Lý thuyết điều khiển trượt.
Phương pháp khắc phục chattering trong điều khiển trượt. Phương pháp thay thế hàm sign bằng hàm sigmoid. Phương pháp điều khiển trượt bậc cao FONTSM. Ứng dụng điều khiển trượt trong ước lượng thông số hệ thống.
Sử dụng bộ trượt cổ điển. Sử dụng bộ trượt NTSM. ƯỚC LƯỢNG THÔNG SỐ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU. Ước lượng thông số cơ điện của động cơ điện một chiều.
Kết quả mô phỏng và thực nghiệm. Kết quả mô phỏng. Kết quả thực nghiệm. ƯỚC LƯỢNG THÔNG SỐ CƠ ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐỒNG BỘ NAM CHÂM VĨNH CỬU (PMSM).
Ước lượng thông số cơ điện động cơ PMSM. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm. Kết quả mô phỏng. Kết quả thực nghiệm.
ƯỚC LƯỢNG THÔNG SỐ CƠ ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ (IM). Thiết kế bộ điều khiển trực tiếp mô-men. Ước lượng thông số cơ điện động cơ không đồng bộ. Kết quả mô phỏng và thực nghiệm.
Kết quả mô phỏng. Kết quả thực nghiệm. Những nội dung nghiên cứu chính của luận án. Những đóng góp khoa học mới của luận án.
Định hướng nghiên cứu phát triển. 108 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 118 VIII DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu/ Đơn vị Ý nghĩa Viết tắt R Ω Điện trở cuộn dây động cơ điện một chiều L H Độ tự cảm i A Dòng điện động cơ điện một chiều Kt Nm/A Hằng số mô-men động cơ điện một chiều Ke V/(rad/sec) Hằng số Back-emf động cơ điện một chiều v V Điện áp động cơ điện một chiều rad Góc rotor động cơ điện một chiều T Kg/m Mô-men động cơ điện một chiều Tl Nm Mô-men tải Tf Nm Mô-men ma sát tĩnh b Nms/rad Hệ số ma sát nhớt TL Nm Tất cả ngoại lực tác động bao gồm nhiễu hệ thống v V Điện áp stator động cơ PMSM i A Dòng điện stator động cơ PMSM Rs Ω Điện trở stator động cơ PMSM e Rad Góc rotor f Wb Từ thông np Số cặp cực động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu J Kg.m2 Mô-men quán tính vs V Điện áp stator trên hệ tọa độ (α-β) is A Dòng điện stator trên hệ tọa độ (α-β) s Wb Từ thông stator trên hệ tọa độ (α-β) vr V Điện áp rotor trên hệ tọa độ (α-β) Rr Ω Điện trở rotor r Wb Từ thông rotor trên hệ tọa độ (α-β) IX Rad/s Vận tốc góc rotor Ls mH Cảm kháng Stator Lr mH Cảm kháng Rotor Lm mH Hỗ cảm te Kg.m2 Mô-men vsd q V Điện áp stator trên hệ di động (d-q) isd q A Dòng điện stator trên hệ di động (d-q) sd q Wb Từ thông stator trên hệ di động (d-q) s Rad/s Vận tốc góc từ thông stator PMSM Pernament Magnet Sychronous Motor IM Induction Motor DC Direct Current AC Alternate Current FOC Field Oriented Control DTC Direct Torque Control SLM Sliding Mode TSM Terminal Sliding Mode NTSM Nonsingular Terminal Sliding Mode HOTSM High-Order Terminal Sliding Mode FONTSM Full-Order Nonsingular Terminal Sliding Mode CNC Computer Numerical Control LPF Low Pass Filter X DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Bảng đóng ngắt các khóa bán dẫn dựa vào mô-men và góc từ thông. So sánh giữa phương pháp điều khiển trực tiếp mô-men (DTC) và phương pháp điều khiển tựa từ thông (FOC). Thông số động cơ điện một chiều được sử dụng trong mô phỏng. Bảng so sánh kết quả ước lượng tốc độ rotor của các bộ điều khiển.
Kết quả sai số dòng điện ước lượng từ các bộ điều khiển. Bảng kết quả ước lượng tốc độ khi Rˆ 1. Bảng kết quả ước lượng tốc độ khi Rˆ 3R, Lˆ 2 L. Bảng so sánh kết quả tốc độ ước lượng của các bộ điều khiển.
Thông số động cơ điện một chiều thực nghiệm. Đáp ứng tốc độ thực nghiệm của lý thuyết ước lượng. Đáp ứng dòng điện thực nghiệm của lý thuyết ước lượng. Thông số kỹ thuật động cơ PMSM sử dụng trong mô phỏng.
Kết quả ước lượng tốc độ các bộ điều khiển. Kết quả ước lượng tốc độ các bộ điều khiển. Thông số động cơ PMSM thực nghiệm. Kết quả ước lượng tốc độ các bộ điều khiển.
Thông số kỹ thuật động cơ IM được sử dụng trong mô phỏng. Kết quả ước lượng tốc độ các bộ điều khiển. Kết quả ước lượng tốc độ các bộ điều khiển. Thông số động cơ IM thực nghiệm.
Bảng tổng hợp kết quả ước lượng. 106 XI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Sơ đồ điều khiển động cơ điện một chiều có tín hiệu hồi tiếp. Hiện tượng chattering trong điều khiển trượt.
Các phương pháp điều khiển động cơ điện xoay chiều. Bộ ước lượng trong phương pháp điều khiển động cơ. Các hàm điều khiển ứng dụng trong tín hiệu điều khiển trượt. Mặt trượt Nonsingular Terminal Sliding Mode.
Sơ đồ bộ ước lượng thông số cơ điện của động cơ trong luận án. Cấu tạo động cơ điện một chiều. Sơ đồ mạch tương đương động cơ điện một chiều. Mối liên hệ giữa hệ tọa độ abc và hệ tọa độ cố định (α – β).
Mối liên hệ giữa hệ tọa độ (α – β) và (d – q). Rotor và stator động cơ PMSM. Nguyên lý hoạt động của động cơ PMSM. Mạch chuyển đổi tương đương động cơ PMSM.
Động cơ không đồng bộ ba pha. Cấu tạo stator động cơ không đồng bộ ba pha. Cấu tạo rotor động cơ không đồng bộ ba pha. Nguyên lý tạo ra từ tường bên trong Stator.
Vị trí của động cơ trong một chu kì dòng điện cấp cho Stator. Dòng điện xuất hiện trong rotor. Sơ đồ mạch điện tương đương IM. Các phương pháp điều khiển động cơ điện xoay chiều.
Kiến trúc cơ bản của phương pháp điều khiển FOC. Sơ đồ phương pháp điều khiển trực tiếp mô-men DTC. Chọn véc-tơ điều khiển tương ứng với Sector. Tín hiệu điều khiển.
Biến trượt. Mặt phẳng pha. Đáp ứng biến trạng thái. Tín hiệu điều khiển.
Biến trượt. Mặt phẳng pha. Đáp ứng biến trạng thái. Tín hiệu điều khiển.
Biến trượt. Mặt phẳng pha. Đáp ứng biến trạng thái. Ước lượng thông số sử dụng bộ trượt cổ điển.
Ước lượng thông số sử dụng bộ trượt NTSM. Sơ đồ mạch tương đương động cơ điện một chiều. Kết quả ước lượng tốc độ rotor. Kết quả phóng to giá trị tốc độ ước lượng từ 0.
Đồ thị hiển thị sai số giữa tốc độ ước lượng và tốc độ thật. Đồ thị hiển thị sai số giữa dòng điện ước lượng và dòng điện thực. Phóng to sai số giữa dòng điện ước lượng và dòng điện thật. Tín hiệu điều khiển.
Giá trị ước lượng tốc độ rotor khi Rˆ 1. Sai số ước lượng tốc độ rotor khi Rˆ 1. Kết quả sai số dòng điện khi Rˆ 1. Giá trị ước lượng tốc độ rotor khi Rˆ 3R, Lˆ 2L.
Sai số ước lượng tốc độ rotor khi Rˆ 3R, Lˆ 2L. Kết quả sai số dòng điện khi Rˆ 3R, Lˆ 2L. Tốc độ thật và tốc độ ước lượng khi có tải thay đổi. Sai số dòng điện của các bộ ước lượng.
Sơ đồ mô hình thực nghiệm. Mô hình thực nghiệm ước lượng thông số động cơ một chiều. Tốc độ ước lượng và tốc độ thật .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tấn Nó (2021). Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-dien/luan-an-tien-si-ky-thuat-dien-phat-trien-giai-thuat-uoc-luong-thong-so-co-dien-va-dieu-khien-servo-dong-co-khong-dong-bo-ba-pha
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện đề xuất giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha hiệu quả."
Luận án "Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. Danh mục: Kỹ Thuật Điện.
Luận án "Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha" có 140 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển giải thuật ước lượng thông số cơ điện và điều khiển servo động cơ không đồng bộ ba pha" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.