Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện: Giải pháp cải thiện đặc tính động cơ từ trở - Phí Hoàng Nhã (ĐH Bách Khoa HN)
Nghiên cứu giải pháp cải thiện đặc tính làm việc của động cơ từ trở, đề xuất phương pháp tối ưu hiệu suất và giảm thiểu tổn thất năng lượng cho động cơ từ trở.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
103
Thời gian đọc
16 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cải thiện Động Cơ Từ Trở: Tổng Quan & Giải Pháp
- Số trang:
- 103 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện
- Tác giả:
- Phí Hoàng Nhã
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cải thiện Động Cơ Từ Trở Tổng Quan Giải Pháp
Động cơ từ trở (SRM) thu hút sự chú ý rộng rãi. Cấu trúc đơn giản. Chi phí sản xuất thấp. Khả năng hoạt động bền bỉ trong môi trường khắc nghiệt. Tuy nhiên, SRM gặp phải nhiều hạn chế. Đập mạch mô-men xoắn cao là vấn đề chính. Rung động và tiếng ồn âm học cũng đáng kể. Hiệu suất hệ số công suất cần nâng cao. Luận án này tập trung nghiên cứu các giải pháp toàn diện. Mục tiêu chính là cải thiện đặc tính làm việc của SRM. Giải pháp bao gồm thay đổi cấu trúc và điều khiển tiên tiến. Nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất. Phát triển các phương pháp điều khiển tối ưu. Nâng cao chất lượng hoạt động của động cơ.
1.1. Đặc tính cơ bản động cơ từ trở thay đổi SRM
Động cơ từ trở thay đổi (SRM) là loại động cơ điện đặc biệt. Rôto không có cuộn dây hoặc nam châm vĩnh cửu. Stato có các cuộn dây tập trung. Mô-men xoắn tạo ra từ lực từ trở. Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo. Độ tin cậy cao, chi phí bảo trì thấp. Vận hành ổn định ở tốc độ cao. SRM phù hợp cho nhiều ứng dụng công nghiệp. Điện áp rộng, khả năng chịu nhiệt tốt. Mô-men khởi động mạnh mẽ.
1.2. Hạn chế và nhu cầu nâng cao hiệu suất SRM
SRM vẫn tồn tại các hạn chế cố hữu. Đập mạch mô-men xoắn lớn gây rung và ồn. Điều khiển phức tạp do tính phi tuyến mạnh. Hiệu suất làm việc chưa tối ưu. Tiếng ồn âm học gây khó chịu. Cần các giải pháp cải thiện. Nhu cầu nâng cao hiệu suất và hệ số công suất ngày càng tăng. Giảm rung động và tiếng ồn âm học là ưu tiên. Nghiên cứu này hướng đến khắc phục các nhược điểm này. Mang lại lợi ích thiết thực cho ứng dụng SRM.
1.3. Các hướng cải thiện đặc tính động cơ từ trở
Hai hướng chính để cải thiện SRM. Một là thay đổi cấu trúc động cơ. Thiết kế rôto, stato mới. Tối ưu hóa cấu trúc rào cản từ. Hướng thứ hai là phát triển giải pháp điều khiển. Sử dụng thuật toán điều khiển tiên tiến. Áp dụng kỹ thuật điều khiển mô-men xoắn. Các phương pháp này được nghiên cứu kết hợp. Tạo ra hiệu quả tổng thể tốt nhất. Giảm đập mạch mô-men xoắn. Nâng cao hiệu suất.
II. Mô Hình Động Cơ Từ Trở Ảnh Hưởng Hỗ Cảm Bão Hòa
Việc mô hình hóa động cơ từ trở (SRM) chính xác là nền tảng. Phát triển bộ điều khiển hiệu quả đòi hỏi mô hình chuẩn. Đặc tính từ thông của SRM rất phức tạp. Chúng phụ thuộc vào dòng điện và vị trí rôto. Ảnh hưởng của hỗ cảm giữa các pha rất quan trọng. Bão hòa mạch từ gây ra tính phi tuyến mạnh. Luận án này nghiên cứu sâu các yếu tố này. Phát triển phương trình đặc tính từ thông toàn diện. Phương trình có xét đến hỗ cảm và bão hòa. Sử dụng các kỹ thuật tiên tiến để xây dựng mô hình. Đảm bảo độ chính xác cao cho các ứng dụng điều khiển.
2.1. Xác định phương trình đặc tính từ thông phức tạp
Phương trình đặc tính từ thông là cốt lõi mô tả SRM. Xác định chính xác mối quan hệ từ thông-dòng điện-vị trí. Phương pháp truyền thống thường bỏ qua một số yếu tố. Kết quả là mô hình kém chính xác. Nghiên cứu này tập trung vào sự phức tạp đó. Đưa ra các phương pháp xác định đặc tính. Cải thiện độ tin cậy của mô hình. Giúp điều khiển động cơ hiệu quả hơn.
2.2. Phân tích ảnh hưởng hỗ cảm và bão hòa mạch từ
Hỗ cảm giữa các pha ảnh hưởng lớn đến hoạt động SRM. Bão hòa mạch từ làm thay đổi đáng kể đặc tính từ. Cả hai yếu tố đều tạo ra tính phi tuyến. Phân tích chi tiết các ảnh hưởng này là cần thiết. Luận án đánh giá định lượng. Từ đó, xây dựng mô hình phù hợp. Phân tích phần tử hữu hạn (FEA/FEM) có thể được sử dụng để xác minh. Đảm bảo mô hình phản ánh thực tế.
2.3. Ứng dụng mạng nơ ron cho mô hình động cơ SRM
Mạng nơ ron nhân tạo (ANN) là công cụ mạnh mẽ. ANN có khả năng học các mối quan hệ phi tuyến phức tạp. Ứng dụng ANN để xây dựng mô hình thuận của SRM. Mô hình thuận dự đoán từ thông từ dòng điện và vị trí. Xây dựng mô hình nghịch của SRM cũng được thực hiện. Mô hình nghịch ước lượng dòng điện cần thiết. Mạng nơ ron giúp khắc phục tính phi tuyến. Tăng cường độ chính xác của mô hình động cơ.
III. Điều Khiển Backstepping Động Cơ Từ Trở Phi Tuyến
Kiểm soát chính xác động cơ từ trở (SRM) đòi hỏi thuật toán điều khiển mạnh mẽ. Tính phi tuyến cao của SRM gây thách thức lớn. Phương pháp điều khiển Backstepping tỏ ra ưu việt. Nó phù hợp đặc biệt với các hệ thống phi tuyến. Luận án này đề xuất và phát triển bộ điều khiển Backstepping. Bộ điều khiển này dựa trên mô hình kết hợp phi tuyến của SRM. Mục tiêu chính là giảm đập mạch mô-men xoắn. Đồng thời cải thiện khả năng bám quỹ đạo tốc độ. Đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu quả của động cơ.
3.1. Thiết kế bộ điều khiển Backstepping cơ sở
Bộ điều khiển Backstepping được thiết kế theo từng bước. Phương pháp này chia hệ thống phức tạp thành các hệ con đơn giản hơn. Điều khiển được xây dựng hồi quy ngược. Từ đầu ra mong muốn đến đầu vào điều khiển. Đảm bảo ổn định toàn bộ hệ thống. Nó mang lại khả năng điều khiển mạnh mẽ. Đặc biệt với hệ thống có nhiều biến trạng thái. Cải thiện hiệu suất phản ứng động cơ.
3.2. Mô hình động học và kết hợp phi tuyến SRM
Mô hình động học của SRM rất quan trọng. Nó mô tả mối quan hệ giữa các đại lượng điện và cơ khí. Phát triển mô hình kết hợp phi tuyến cho SRM. Mô hình này bao gồm các đặc tính từ thông phức tạp. Các yếu tố hỗ cảm và bão hòa được tính đến. Mô hình chính xác là cơ sở cho điều khiển Backstepping. Nó giúp bộ điều khiển phản ứng tốt hơn. Xử lý hiệu quả các biến động trong quá trình vận hành.
3.3. Kết quả mô phỏng ổn định tốc độ giảm rung động
Kiểm chứng hiệu quả của bộ điều khiển Backstepping qua mô phỏng. Các trường hợp tốc độ đặt thay đổi được thử nghiệm. Khả năng bám tốc độ rất tốt. Trường hợp tải thay đổi cũng được đánh giá. Bộ điều khiển duy trì ổn định tốc độ. Kết quả cho thấy giảm đập mạch mô-men xoắn đáng kể. Rung động được giảm thiểu. Hiệu suất và hệ số công suất của SRM được nâng cao. Luận án chứng minh tính ưu việt của phương pháp này.
IV. Nâng Cao Điều Khiển SRM với Bộ Ước Lượng NN
Việc nâng cao hiệu suất điều khiển động cơ từ trở (SRM) là cần thiết. Đặc biệt trong các ứng dụng thực tế. Luận án này tiếp tục phát triển bộ điều khiển Backstepping. Kết hợp nó với các kỹ thuật ước lượng tiên tiến. Bộ quan sát trạng thái phi tuyến được thiết kế. Ước lượng từ thông bằng mạng nơ ron nhân tạo (ANN). Những bộ phận này giúp cải thiện độ bền và độ chính xác. Đồng thời, khả năng điều khiển không cảm biến (sensorless control) được tăng cường. Giảm thiểu yêu cầu về cảm biến vật lý. Góp phần giảm chi phí và độ phức tạp của hệ thống.
4.1. Bộ quan sát trạng thái phi tuyến trong điều khiển
Bộ quan sát trạng thái phi tuyến là thành phần quan trọng. Nó ước lượng các biến trạng thái không thể đo trực tiếp. Các biến này cần thiết cho bộ điều khiển Backstepping. Thiết kế bộ quan sát đảm bảo ổn định và chính xác. Bộ quan sát hoạt động hiệu quả trong môi trường phi tuyến. Cải thiện khả năng phản ứng của hệ thống. Đồng thời, giảm phụ thuộc vào cảm biến. Nâng cao độ tin cậy của toàn bộ hệ thống.
4.2. Ước lượng từ thông bằng mạng nơ ron nhân tạo
Từ thông là đại lượng then chốt trong điều khiển SRM. Ước lượng chính xác từ thông là thách thức. Mạng nơ ron nhân tạo (ANN) được sử dụng. ANN có khả năng học và ước lượng từ thông. Nó xử lý tốt tính phi tuyến của mạch từ. Việc này mở ra khả năng điều khiển không cảm biến. Giảm chi phí phần cứng. Tăng độ bền cho động cơ từ trở thay đổi (SRM). Góp phần vào việc giảm đập mạch mô-men xoắn hiệu quả.
4.3. Đánh giá ảnh hưởng sai lệch ước lượng đến chất lượng
Sai lệch trong ước lượng từ thông hoặc trạng thái ảnh hưởng đến chất lượng điều khiển. Luận án tiến hành đánh giá chi tiết ảnh hưởng này. Các trường hợp giảm tải và tăng tải được mô phỏng. Phân tích mức độ ảnh hưởng của sai lệch. Từ đó, đưa ra các biện pháp khắc phục. Đảm bảo hệ thống vẫn hoạt động ổn định. Duy trì hiệu suất cao ngay cả khi có sai số ước lượng. Nâng cao hiệu suất và hệ số công suất tổng thể.
V. Tối Ưu Hóa Hiệu Suất Giảm Tiếng Ồn Động Cơ SRM
Nghiên cứu này mang lại những đóng góp quan trọng. Các giải pháp đề xuất cải thiện đáng kể động cơ từ trở (SRM). Mục tiêu tối ưu hóa hiệu suất được đạt được. Đồng thời, các vấn đề về rung động và tiếng ồn âm học được giải quyết. Việc giảm đập mạch mô-men xoắn là thành công lớn. Điều này giúp SRM trở nên cạnh tranh hơn. Mở rộng phạm vi ứng dụng của động cơ này. Luận án đã tạo ra một nền tảng vững chắc. Cho sự phát triển trong tương lai của công nghệ SRM.
5.1. Thành tựu giảm đập mạch mô men xoắn hiệu quả
Một trong những thành tựu nổi bật là giảm đập mạch mô-men xoắn. Các bộ điều khiển Backstepping kết hợp mô hình phi tuyến. Cùng với bộ ước lượng từ thông bằng mạng nơ ron. Đã chứng minh hiệu quả trong việc làm mịn mô-men. Kỹ thuật như hàm chia sẻ mô-men xoắn (TSF) cũng được nghiên cứu để hiểu rõ hơn các phương pháp giảm đập mạch. Điều này trực tiếp cải thiện chất lượng hoạt động. Giúp SRM vận hành mượt mà hơn. Tăng tuổi thọ cơ khí cho hệ thống.
5.2. Cải thiện độ ổn định và giảm rung động âm học
Việc giảm đập mạch mô-men xoắn kéo theo nhiều lợi ích. Độ ổn định của động cơ được cải thiện rõ rệt. Rung động cơ học giảm đáng kể. Kết quả là tiếng ồn âm học cũng được giảm. Điều này mang lại môi trường làm việc tốt hơn. Đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu độ ồn thấp. Như xe điện hoặc các thiết bị gia dụng. Nâng cao trải nghiệm người dùng.
5.3. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn của giải pháp
Những giải pháp từ luận án có tiềm năng lớn. Ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp. Từ ngành ô tô điện đến tự động hóa công nghiệp. Khả năng điều khiển không cảm biến (sensorless control) giúp giảm chi phí. Cấu trúc đơn giản của SRM kết hợp điều khiển tối ưu. Tạo ra động cơ hiệu quả, đáng tin cậy. Nâng cao hiệu suất và hệ số công suất. Đóng góp vào sự phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (103 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI PHÍ HOÀNG NHÃ NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ TỪ TRỞ Ngành: Kỹ thuật Điện Mã số: 9520201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Hùng Phi 2. Đào Quang Thủy Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được tác giả khác công bố. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tập thể hướng dẫn Nghiên cứu sinh Phạm Hùng Phi Đào Quang Thủy Phí Hoàng Nhã i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình làm luận án, tôi đã nhận được nhiều góp ý về chuyên môn cũng như sự ủng hộ giúp đỡ của tập thể cán bộ hướng dẫn, của các nhà khoa học, của các bạn đồng nghiệp.
Tôi xin gửi tới họ lời cảm ơn sâu sắc. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến hai thầy hướng dẫn là TS Phạm Hùng Phi và TS Đào Quang Thủy đã trực tiếp bằng tâm huyết hướng dẫn tôi trong suốt thời gian qua. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, tập thể Bộ môn Thiết bị điện- điện tử, Viện Điện, đặc biệt là TS Phùng Anh Tuấn - trưởng bộ môn TBĐ-ĐT luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các cộng sự, các đồng nghiệp tôi tại Khoa Điện trường Đại học Công nghiệp Hà Nội nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi được yên tâm học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng là cảm ơn sự ủng hộ, động viên, khích lệ của gia đình thân yêu tôi để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập. Nghiên cứu sinh Phí Hoàng Nhã ii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC CÁC BẢNG.vii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ.viii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ TỪ TRỞ. Giới thiệu về động cơ từ trở.
Cấu trúc động cơ. Nguyên lý hoạt động. Ưu điểm, hạn chế của động cơ .2 Phương trình toán học của động cơ .1 Phương trình điện áp .2 Phương trình mô men .3 Phương trình cơ. Các giải pháp cải thiện đặc tính làm việc của động cơ từ trở.
Giải pháp thay đổi cấu trúc động cơ. Giải pháp điều khiển động cơ. Kết luận chương 1. PHƯƠNG TRÌNH ĐẶC TÍNH TỪ THÔNG CỦA ĐỘNG CƠ TỪ TRỞ CÓ XÉT ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA HỖ CẢM VÀ BÃO HÒA MẠCH TỪ.1 Tổng quan về phương trình đặc tính từ thông .2 Các phương pháp xác định đặc tính từ thông .3 Đánh giá các công trình liên quan về phương trình đặc tính từ thông .2 Phương trình đặc tính từ thông có xét đến ảnh hưởng của hỗ cảm và bão hòa mạch từ .2 Đánh giá ảnh hưởng của hỗ cảm giữa các pha trong động cơ từ trở 24 2.3 Phương trình đặc tính từ thông và mô men động cơ từ trở có xét đến ảnh hưởng của hỗ cảm và bão hòa mạch từ .3 Mô hình thuận của động cơ từ trở .2 Cấu trúc mạng nơ ron của mô hình thuận .3 Thuật toán lan truyền ngược huấn luyện mạng .4 Mô hình nghịch của động cơ từ trở .2 Cấu trúc mạng nơ ron của mô hình dòng điện nghịch .3 Thuật toán lan truyền ngược huấn luyện mạng cho mô hình dòng điện nghịch .4 Mô hình từ thông nghịch đảo.5 Mô phỏng kiểm chứng mô hình thuận và nghịch của động cơ từ trở .1 Kiểm chứng mô hình thuận .2 Kiểm chứng mô hình dòng điện nghịch .3 Kiểm chứng mô hình từ thông nghịch đảo .6 Kết luận chương 2.
ĐIỀU KHIỂN BACKSTEPPING CHO ĐỘNG CƠ TỪ TRỞ ĐƯỢC PHÁT TRIỂN THEO MÔ HÌNH KẾT HỢP PHI TUYẾN .1 Mô hình động học của động cơ từ trở.2 Mô hình kết hợp phi tuyến của động cơ từ trở .2 Thiết kế bộ điều khiển Backstepping cho động cơ từ trở theo mô hình kết hợp phi tuyến .1 Cơ sở kỹ thuật điều khiển Backstepping .2 Bộ điều khiển Backstepping cho động cơ từ trở.3 Cấu trúc hệ thống điều khiển .3 Kết quả mô phỏng kiểm chứng .1 Trường hợp tốc độ đặt thay đổi .2 Trường hợp tải thay đổi .4 Kết luận chương 3. THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN BACKSTEPPING KẾT HỢP BỘ QUAN SÁT TRẠNG THÁI PHI TUYẾN, BỘ ƯỚC LƯỢNG BẰNG MẠNG NƠ RON NHÂN TẠO .1 Bộ điều khiển Backstepping cho động cơ từ trở kết hợp bộ quan sát trạng thái .2 Bộ quan sát trạng thái phi tuyến .3 Cấu trúc hệ thống điều khiển .4 Kết quả mô phỏng kiểm chứng .2 Bộ điều khiển Backstepping kết hợp bộ ước lượng từ thông bằng mạng nơ ron nhân tạo .2 Bộ ước lượng từ thông bằng mạng nơ ron nhân tạo .3 Cấu trúc hệ thống điều khiển .4 Kết quả mô phỏng kiểm chứng .3 Đánh giá ảnh hưởng sai lệch đặc tính từ thông quan sát và đặc tính từ thông ước lượng đến chất lượng hệ thống điều khiển.2 Trường hợp giảm tải .3 Trường hợp tăng tải .4 Kết luận chương 4. 77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.78 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.79 TÀI LIỆU THAM KHẢO.86 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu/Viết tắt Ý nghĩa Chữ viết tắt SRM Động cơ từ trở (Switched Reluctance Motor) NCVC Nam châm vĩnh cửu TDF Hàm phân bổ mô men (Torque Distribution Function) RT-LAB Phòng thí nghiệm thời gian thực (Real-Time Laboratory) FPGA Thiết bị lập trình cấu trúc mảng logic (Field Programmable Gate Array) TSF Hàm chia sẻ mô men (Torque Sharing Function) CMAC Bộ điều khiển ghép nối mô hình tiểu não (Cerebellum Model Articulation Controller) ANN Mạng nơ ron nhân tạo (Artificial Neural Network) PID Bộ điều khiển tỷ lệ-tích phân-vi phân PI Bộ điều khiển tỷ lệ-tích phân APC Điều khiển vị trí rotor (Angular Position Control) CCC Điều khiển dòng điện (Current Chopping Control) CVC Điều khiển điện áp (Voltage Chopping Control) PWM Điều chế độ rộng xung (Pulse Width Modulation) SMC Bộ điều khiển trượt (Sliding Mode Controller) Bộ điều khiển thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo BELBIC (Brain Emotional Learning Based Intelligent Controller) FLC Bộ điều khiển logic mờ (Fuzzy Logic Controller) ANFIS Hệ thống mạng nơ ron thích nghi mờ (Adaptive Neuro Fuzzy Inference System) CSM Phương pháp chia sẻ dòng điện (Current Sharing Method) FSM Phương pháp chia sẻ từ thông (Flux Sharing Method) SMLA Thuật toán học thích nghi trượt (Sliding Method Learning Adaline) DITC Điều khiển mô men trực tiếp (Direct Instaneous Torque Control) FEM Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method) Backstepping-quan Bộ điều khiển Backstepping kết hợp bộ quan sát sát trạng thái Backstepping-nơ Bộ điều khiển Backstepping kết hợp bộ ước lượng từ ron thông bằng mạng nơ ron nhân tạo Ký hiệu ij Dòng điện pha j v ia Dòng điện pha a ib Dòng điện pha b ic Dòng điện pha c T Mô men ’ W Đối năng lượng từ trường Tj Mô men pha j Te Mô men tổng Ta Mô men pha a Tb Mô men pha b Tc Mô men pha c Tl Mô men tải J Mô men quán tính B Hằng số ma sát TM Mô men hỗ cảm Tripple Mô men đập mạch c1 , c2 Hệ số điều khiển Bs Cảm ứng từ bão hòa của lõi thép DC Động cơ một chiều AC Động cơ xoay chiều M Hỗ cảm Ký hiệu chữ La tinh ^ Từ thông xấp xỉ ѱ Từ thông móc vòng ^ Dòng điện xấp xỉ i ^ Mô men xấp xỉ T ^ Vị trí rotor xấp xỉ θ Vị trí rotor ^ Tốc độ xấp xỉ Φ Từ thông ωd Tốc độ đặt αi Tín hiệu điều khiển ảo ω, ωm Tốc độ động cơ βr Góc cực rotor βs Góc cực stator Nr Số cực rotor R Điện trở cuộn dây stator vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Giá trị sai số với dòng 1A .2 Giá trị sai số với dòng 5A .3 Giá trị sai số với dòng 9A .1 Thông số mô hình SRM, thông số bộ điều khiển và bộ quan sát .2 Chất lượng điều khiển của Backstepping và Backstepping-quan sát .3 Chất lượng điều khiển giữa Backstepping và Backstepping-nơ ron.4 Chất lượng điều khiển giữa Backstepping và Backstepping-nơ ron khi tốc độ đặt thay đổi .5 Thông số chất lượng hệ thống điều khiển của Backatepping, Backstepping-nơ ron và Backstepping-quan sát với tải giảm .6 Thông số chất lượng hệ thống điều khiển của Backstepping, Backstepping-nơ ron và Backstepping-quan sát với tải tăng. 75 vii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Hình 1.1 Cấu trúc động cơ từ trở 8/6 (nguồn [12]) .2 Biểu đồ phác họa năng lượng từ trường .3 Một vài cấu trúc rotor (nguồn [17-20]) .4 Cực rotor khoét rỗng (nguồn [21]) .5 Cấu trúc stator nhiều răng (nguồn [22-24]) .6 Thiết kế thay đổi mỏm cực stator (nguồn [25]) và thiết kế vòng đệm gông stator (nguồn [26]) .7 Cấu trúc stator mới và đường từ thông trên cấu trúc (nguồn [27]) .8 Cấu trúc rotor và stator theo (nguồn [28]) .9 Cấu trúc răng stator và rotor theo (nguồn [29]).10 Bề mặt cực rotor (nguồn [32]) .11 Cấu trúc cực stator theo (nguồn [34]).12 Cấu trúc bộ điều khiển mờ cho SRM (nguồn [35]) .13 Hệ thống điều khiển góc đóng/mở (nguồn [39]) .14 Cấu trúc hệ thống điều khiển (nguồn [42]) .15 Cấu trúc hệ thống sử dụng bộ điều khiển trượt (nguồn [43]) .16 Cấu trúc hệ thống điều khiển sử dụng bộ BELBIC (nguồn [44]) .17 Hệ thống điều khiển theo phương pháp chia sẻ dòng điện và từ thông (nguồn [9]) .18 Điều khiển tốc độ SRM kết hợp ước lượng mô men (nguồn [46]) .19 Một số cấu hình bộ Converter cho drive của SRM (nguồn [56]).1 Cấu trúc tổng quát của hệ truyền động động cơ từ trở .2 Giá trị độ tự cảm của pha a và hỗ cảm giữa các pha với pha a (nguồn [13]) .3 Cấu trúc mạng nơ ron của mô hình thuận .4 Quá trình huấn luyện mạng .5 Lưu đồ thuật toán huấn luyện mạng nơ ron .6 Cấu trúc mạng nơ ron của mô hình dòng điện nghịch .7 Cấu trúc của mô hình từ thông nghịch đảo .8 Đường đặc tính từ thông nhận dạng trường hợp chưa xét đến ảnh hưởng của hỗ cảm .9 Đường đặc tính từ thông nhận dạng trường hợp xét đến ảnh hưởng của hỗ cảm.10 Đồ thị sai lệch giữa đặc tính từ thông thực nghiệm và đặc tính từ thông nhận dạng với dòng 1A .11 Đồ thị sai lệch giữa đặc tính từ thông thực nghiệm và đặc tính từ thông nhận dạng với dòng 5A .12 Đồ thị sai lệch giữa đặc tính từ thông thực nghiệm và đặc tính từ thông nhận dạng với dòng 9A .13 Đường đặc tính từ thông nhận dạng theo mô hình thuận .14 Đồ thị sai số đường đặc tính từ thông nhận dạng so với đường thực tế .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phí Hoàng Nhã (2022). Luận án tiến sĩ cải thiện đặc tính động cơ từ trở [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-dien/luan-an-tien-si-ky-thuat-dien-cai-thien-dac-tinh-dong-co-tu-tro
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện đặc tính động cơ từ trở" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải pháp cải thiện đặc tính làm việc của động cơ từ trở, đề xuất phương pháp tối ưu hiệu suất và giảm thiểu tổn thất năng lượng cho động cơ từ trở.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện đặc tính động cơ từ trở" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện đặc tính động cơ từ trở" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện đặc tính động cơ từ trở" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Điện. Danh mục: Kỹ Thuật Điện.
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện đặc tính động cơ từ trở" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện đặc tính động cơ từ trở" có 103 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ cải thiện đặc tính động cơ từ trở" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.