Luận án: Điều kiện tồn tại và tính chất chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan

Nghiên cứu chuyên sâu về chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan, ứng dụng vật lý lý thuyết và công nghệ tiên tiến.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

129

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan
Số trang:
129 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan

Vật lý chất rắn hiện đại chứng kiến bước phát triển vượt bậc nhờ phát hiện về trật tự tô pô. Các trạng thái lượng tử mới không tuân theo lý thuyết phá vỡ đối xứng thông thường của Landau. Chuyển pha lượng tử tô pô trở thành trọng tâm nghiên cứu mũi nhọn trong vật lý lý thuyết và thực nghiệm. Khi đặt trong hệ điện tử tương quan mạnh, tương tác Coulomb giữa các điện tử cạnh tranh trực tiếp với hiệu ứng liên kết spin - quỹ đạo. Sự cạnh tranh này mở ra những trạng thái vật chất kỳ lạ như chất lỏng spin lượng tử, siêu dẫn tô pô và kim loại phi Fermi. Nghiên cứu chuyển pha tô pô giúp làm rõ điều kiện vi mô để hình thành các pha lượng tử mới. Đây là nền tảng cốt lõi cho công nghệ điện tử học spin và máy tính lượng tử tương lai.

1.1. Khái niệm và bản chất của trật tự tô pô

Trật tự tô pô không xuất phát từ việc phá vỡ tính đối xứng không gian. Trạng thái này được xác định bởi cấu trúc hình học toàn cục của hàm sóng electron trong không gian xung lượng. Khi cấu trúc dải năng lượng thay đổi liên tục mà không đóng vùng cấm, tính chất tô pô được bảo toàn. Ngược lại, chuyển pha lượng tử tô pô xảy ra khi vùng cấm năng lượng đóng lại và mở ra tại các điểm đối xứng cao. Hiện tượng này dẫn đến sự thay đổi đột ngột của các đại lượng bất biến. Hệ điện tử tương quan mạnh làm phong phú thêm cơ chế chuyển pha này thông qua hiệu ứng tương tác đa hạt. Tương tác Coulomb mạnh có thể làm tái cấu trúc dải năng lượng. Từ đó, hệ tạo ra các trạng thái dị thường như chất lỏng spin lượng tử không có trật tự từ cục bộ. Các trạng thái kích thích biên mang tính chất không tiêu tán được bảo vệ vững chắc bởi đối xứng thời gian.

1.2. Vai trò của tương quan điện tử trong hệ pha tô pô

Tương tác Coulomb giữa các electron trong hệ hạt đóng vai trò điều khiển then chốt. Ở các hệ không tương tác, trạng thái tô pô hoàn toàn do cấu trúc dải đơn hạt quyết định. Tuy nhiên, khi lực đẩy Coulomb cục bộ đủ lớn, hệ chuyển sang chế độ tương quan mạnh. Năng lượng Coulomb làm định xứ hóa các điện tử và dẫn đến hiện tượng phân tách dải năng lượng. Sự kết hợp giữa tương tác mạnh và liên kết spin - quỹ đạo tạo tiền đề cho các pha siêu dẫn tô pô độc đáo. Trong pha này, các fermion Majorana xuất hiện tại biên hoặc vùng xoáy từ. Ngoài ra, sự cạnh tranh tương tác còn thúc đẩy chuyển pha từ trạng thái dẫn biên tô pô sang trạng thái cách điện cục bộ. Các mô hình lý thuyết cần tính đến tương quan động để mô tả chính xác phổ kích thích và các trạng thái giả khe.

II. Lý thuyết trường trung bình động và các bất biến tô pô

Lý thuyết trường trung bình động (DMFT) là công cụ tính toán chủ chốt cho các hệ điện tử tương quan mạnh. Phương pháp này ánh xạ bài toán mạng tinh thể nhiều hạt về bài toán tạp chất lượng tử tương tác nhúng trong môi trường kết hợp tự nhất quán. DMFT giữ lại toàn bộ thăng giáng lượng tử cục bộ theo thời gian vô hạn chiều. Nhờ đó, phương pháp mô tả chính xác quá trình định xứ hóa điện tử và chuyển pha cách điện. Khi kết hợp DMFT với việc đánh giá bất biến tô pô qua hàm Green một hạt, các tính chất pha lượng tử được lượng hóa rõ ràng. Độ cong Berry và số Chern được tích phân chính xác từ cấu trúc không gian tần số Matsubara. Phương pháp này cũng áp dụng hiệu quả cho chất cách điện Kondo tô pô.

2.1. Đánh giá số Chern và độ cong Berry qua hàm Green

Số Chern là đại lượng bất biến nguyên phản ánh đặc trưng tô pô của cấu trúc dải năng lượng. Trong các hệ điện tử tự do, số Chern được tính qua tích phân mặt của độ cong Berry trên toàn bộ vùng Brillouin. Đối với hệ tương tác mạnh, hàm sóng đơn hạt không còn là trạng thái riêng của hệ thống. Phương pháp Ishikawa-Matsuyama biểu diễn số Chern qua hàm Green một hạt đầy đủ. Công thức này tích phân đại lượng topo trên miền không gian xung lượng và tần số ảo Matsubara. Độ cong Berry suy rộng phản ánh độ xoắn của không gian Hilbert dưới tác động của tương quan Coulomb. Khi số Chern nhận giá trị khác không, hệ thể hiện độ dẫn Hall lượng tử hóa mà không cần từ trường ngoài. Sự biến đổi của số Chern chỉ dấu chính xác cho các điểm kỳ dị chuyển pha lượng tử tô pô.

2.2. Ứng dụng DMFT trong chất cách điện Kondo tô pô

Chất cách điện Kondo tô pô là hệ điển hình có sự giao thoa giữa tương quan mạnh và tính chất tô pô. Trong vật liệu chứa các nguyên tố đất hiếm hoặc kim loại chuyển tiếp, điện tử f định xứ tương tác mạnh với điện tử dẫn d. Lý thuyết trường trung bình động giải quyết xuất sắc sự hình thành dải lai hóa Kondo ở nhiệt độ thấp. Khi hiệu ứng liên kết spin - quỹ đạo đủ mạnh, dải lai hóa bị đảo trật tự và mở ra khe năng lượng tô pô. DMFT cho phép theo dõi chính xác sự tái chuẩn hóa khối lượng hiệu dụng của fermion nặng. Bất biến tô pô được tính toán trực tiếp từ ma trận hàm Green tại tần số bằng không. Quá trình chuyển pha lượng tử được khảo sát khi điều chỉnh cường độ tương tác Coulomb hoặc thế mạng tinh thể.

III. Tương quan điện tử và chuyển pha Mott trong pha Chern

Sự đan xen giữa chuyển pha Mott và pha điện môi Chern tạo nên nhiều hiện tượng vật lý phong phú. Mô hình Haldane kết hợp với tương tác Falicov-Kimball hoặc mô hình Hubbard cung cấp bức tranh hoàn chỉnh về chuyển pha lượng tử. Khi tương tác Coulomb cục bộ tăng dần, trạng thái điện môi Chern ban đầu bị phá vỡ. Hệ chuyển dịch tuần tự sang các pha trật tự điện tích hoặc chất cách điện Mott không tầm thường. Các tính chất dẫn điện không tiêu tán ở biên bị triệt tiêu khi vùng cấm Mott chiếm ưu thế. Nghiên cứu bằng trường trung bình động chỉ ra giản đồ pha chi tiết với nhiều vùng ổn định mới. Cấu trúc biên và dòng điện tích biên thay đổi rõ rệt tại các ranh giới pha quan trọng.

3.1. Mô hình Haldane kết hợp tương tác Coulomb cục bộ

Mô hình Haldane miêu tả chất điện môi Chern hai chiều trên mạng tổ ong với từ thông tuần hoàn bằng không. Khi bổ sung thế tương tác Coulomb giữa các hạt mang điện, hệ trở thành hệ điện tử tương quan mạnh phức tạp. Tương tác làm tái chuẩn hóa các bước nhảy pha phức giữa các nút mạng thứ cấp. Cường độ tương tác Coulomb làm suy giảm độ rộng dải dẫn và thay đổi bề mặt Fermi hiệu dụng. Hàm tự năng phụ thuộc tần số do phương pháp DMFT cung cấp giúp xác định chính xác vị trí các mức năng lượng chuẩn hạt. Khi tương tác vượt ngưỡng tới hạn, trật tự tô pô bị suy giảm nhanh chóng. Nghiên cứu số cho thấy số Chern giảm từ giá trị nguyên về không, đánh dấu sự chuyển đổi sang pha cách điện thông thường.

3.2. Chuyển pha Mott và sự xuất hiện của trật tự điện tích

Chất cách điện Mott xuất hiện do tương tác đẩy Coulomb ngăn cản các electron nhảy nút tự do. Trong mạng tinh thể chứa pha Chern, chuyển pha Mott diễn ra đồng thời với quá trình sắp xếp lại điện tích. Tùy thuộc vào tương tác giữa các nút lân cận, hệ có thể hình thành trật tự điện tích tuần hoàn dạng bàn cờ hoặc dạng sọc. Trật tự điện tích phá vỡ đối xứng tịnh tiến của mạng tinh thể, làm tái phân bố độ cong Berry trong vùng Brillouin thu hẹp. Điểm chuyển pha được xác định rõ qua sự đóng mở của khe phổ kích thích chuẩn hạt và mật độ trạng thái tại mức Fermi. Khi ở pha Mott, các spin cục bộ có thể tạo thành các trạng thái chất lỏng spin lượng tử nếu có sự thăng giáng lượng tử mạnh. Điều này khẳng định vai trò quyết định của tương quan điện tử đối với cấu trúc vi mô.

IV. Điện môi tô pô từ tính với liên kết spin và quỹ đạo

Chất điện môi tô pô từ tính là sự tích hợp giữa trật tự từ nội tại và cấu trúc điện tử phi tầm thường. Mô hình trao đổi kép với liên kết spin - quỹ đạo mở ra hướng tiếp cận mới cho các pha tô pô dị thường. Tương tác trao đổi spin giữa các điện tử dẫn và các spin định xứ tạo nên từ trường nội phân tử cực mạnh. Kết hợp với liên kết spin - quỹ đạo, hệ biểu hiện hiệu ứng Hall dị thường lượng tử mà không cần áp đặt từ trường ngoài. Các trạng thái điện môi tô pô sắt từ và phản sắt từ được phát hiện có tính bền vững cao trước các nhiễu loạn nhiệt độ. Bất biến tô pô được tính toán cẩn thận trong các điều kiện định hướng mômen từ khác nhau.

4.1. Điện môi tô pô sắt từ và hiệu ứng Hall dị thường

Trạng thái điện môi tô pô sắt từ xuất hiện khi các mômen từ cục bộ định hướng song song hoàn toàn. Tương tác trao đổi Hund làm tách mức năng lượng spin, đẩy một dải spin qua mức Fermi. Liên kết spin - quỹ đạo đóng vai trò mở một khe năng lượng tô pô tại các điểm tiếp xúc dải. Số Chern khác không đảm bảo sự tồn tại của các dòng điện biên chiral đơn hướng không tiêu hao năng lượng. Góc phân cực từ trường nội tại có thể điều khiển trực tiếp độ lớn của khe tô pô. Quá trình chuyển pha lượng tử tô pô diễn ra khi thay đổi cường độ trao đổi Hund hoặc thế hóa. Trạng thái này có tiềm năng ứng dụng rất lớn trong các thiết bị lưu trữ thông tin spintronics tiêu thụ năng lượng cực thấp.

4.2. Pha điện môi tô pô phản sắt từ và đối xứng kết hợp

Trong hệ phản sắt từ, đối xứng đảo ngược thời gian bị phá vỡ cục bộ nhưng đối xứng kết hợp giữa đảo thời gian và tịnh tiến mạng được bảo toàn. Sự kết hợp này bảo vệ các bất biến tô pô Z2 trong cấu trúc tinh thể phân lớp. Mô hình trao đổi kép trên mạng hai chiều cho thấy pha điện môi tô pô phản sắt từ có thể tồn tại ổn định dưới tác động của tương quan điện tử. Các trạng thái biên không tiêu tán xuất hiện trên các bề mặt nhất định phụ thuộc vào hướng của véc-tơ Néel. Khi tăng cường độ tương quan Coulomb, hệ trải qua bước chuyển pha sang trạng thái cách điện dải thông thường hoặc chất cách điện Mott phản sắt từ. Động học của magnon và fermion Majorana cũng được thúc đẩy mạnh mẽ trong môi trường này.

V. Pha điện môi tô pô trong mô hình mạng Lieb sắt từ mới

Mạng tinh thể Lieb là cấu trúc mạng đặc biệt sở hữu dải năng lượng phẳng hoàn toàn không tán sắc. Trong mạng Lieb, hiệu ứng tương quan điện tử được khuếch đại cực đại do mật độ trạng thái tại dải phẳng phân kỳ. Mô hình Hubbard trên mạng siêu perovskite dạng Lieb mang lại bức tranh đa dạng về từ tính và pha tô pô. Khi kết hợp với liên kết spin - quỹ đạo và từ trường ngoài, hệ bộc lộ các pha điện môi tô pô sắt từ giàu tính chất vật lý. Nghiên cứu bằng lý thuyết trường trung bình động làm sáng tỏ các điểm kỳ dị van Hove và sự biến đổi của số Chern. Khả năng tích hợp trạng thái siêu dẫn tô pô trên mạng dải phẳng cũng mở ra nhiều hướng phát triển đột phá.

5.1. Dải năng lượng phẳng và mô hình Hubbard mạng Lieb

Dải năng lượng phẳng trong mạng tinh thể Lieb xuất phát từ tính chất giao thoa phá hủy lượng tử của các hàm sóng tại các nút mạng thứ cấp. Ngay cả một tương tác đẩy Coulomb nhỏ trong mô hình Hubbard cũng có thể gây ra hiện tượng sắt từ dải phẳng theo định lý Mielke. Khi áp dụng lý thuyết trường trung bình động, hiệu ứng tự năng làm tái cấu trúc dải phẳng thành các dải chuẩn hạt có độ rộng hữu hạn. Tương tác nhiều hạt cạnh tranh với thế tinh thể tạo ra trạng thái phân cực spin hoàn toàn. Hệ chuyển từ kim loại sang chất cách điện Mott dải phẳng khi cường độ tương tác Coulomb vượt qua giá trị tới hạn. Cấu trúc đối xứng của mạng Lieb cung cấp nền tảng lý tưởng để khảo sát sự cạnh tranh giữa trật tự từ và tương tác điện tử.

5.2. Tác động của liên kết spin quỹ đạo và từ trường

Khi đưa thêm liên kết spin - quỹ đạo vào mạng Lieb, dải năng lượng phẳng tách ra khỏi các dải tán sắc Dirac, mở ra một khe năng lượng tô pô lớn. Từ trường ngoài phá vỡ đối xứng thời gian, biến hệ thành chất điện môi Chern với số Chern được bảo vệ. Độ cong Berry tập trung mật độ cao xung quanh các điểm kỳ dị dải phẳng, dẫn đến độ dẫn Hall dị thường lượng tử hóa. Sự biến thiên của thông lượng từ và tương tác Coulomb dẫn đến giản đồ pha phong phú với các chuyển pha lượng tử tô pô liên tiếp. Các trạng thái dẫn biên chiral chạy dọc theo các cạnh mạng tinh thể mà không bị tán xạ ngược bởi tạp chất phi từ. Đây là bước tiến quan trọng trong việc thiết kế các mạch điện tử lượng tử tô pô trên cấu trúc nano.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1. Chất điện môi tô pô và lý do chọn đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Nội dung nghiên cứu
4. Đối tượng nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Tính thời sự, cấp thiết và cập nhật của vấn đề và phương pháp nghiên cứu
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8. Những đóng góp mới của luận án
9. Cấu trúc của luận án
10. Quy ước
1. CHƯƠNG 1: CHẤT ĐIỆN MÔI TÔ PÔ VÀ LÝ THUYẾT TRƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG
1.1. Chất điện môi tô pô
1.1.1. Trạng thái điện môi
1.1.2. Trạng thái Hall lượng tử
1.1.3. Bất biến tô pô
1.1.4. Các trạng thái biên và tương ứng khối – biên
1.1.5. Mô hình Haldane
1.1.6. Mô hình Kane - Mele
1.1.7. Kết luận phần I
1.2. Phần II: Lý thuyết trường trung bình động
1.2.1. Lý thuyết trường trung bình tĩnh
1.2.2. Lý thuyết trường trung bình động
1.2.3. Kết luận phần II
2. CHƯƠNG 2: HIỆU ỨNG TƯƠNG QUAN ĐIỆN TỬ TRONG CHẤT ĐIỆN MÔI TÔ PÔ CHERN
2.1. Dẫn nhập vấn đề nghiên cứu
2.2. Mô hình Haldane - Falicov – Kimball
2.3. Áp dụng lý thuyết trường trung bình động
2.4. Kết quả tính số
2.5. Chuyển pha Mott
2.6. Trật tự điện tích
2.7. Kết luận
3. CHƯƠNG 3: ĐIỆN MÔI TÔ PÔ TỪ TÍNH TRONG MÔ HÌNH TRAO ĐỔI KÉP VỚI LIÊN KẾT SPIN – QUỸ ĐẠO
3.1. Dẫn nhập vấn đề nghiên cứu
3.2. Mô hình trao đổi kép và liên kết spin – quỹ đạo
3.3. Áp dụng lý thuyết trường trung bình động
3.4. Kết quả tính số
3.5. Điện môi tô pô phản sắt từ
3.6. Điện môi tô pô sắt từ
3.7. Kết luận
4. CHƯƠNG 4: PHA ĐIỆN MÔI TÔ PÔ TRONG MẠNG TINH THỂ LIEB SẮT TỪ
4.1. Phần I: Lý thuyết trường trung bình động cho mạng tinh thể có cấu trúc dải năng lượng phẳng
4.1.1. Dẫn nhập vấn đề nghiên cứu
4.1.2. Mô hình Hubbard trong mạng siêu perovskite và nghiệm lý thuyết trường trung bình động
4.1.3. Kết luận phần I
4.2. Phần II: Các trạng thái điện môi tô pô trong mạng tinh thể Lieb khi có liên kết spin – quỹ đạo và từ trường
4.2.1. Dẫn nhập vấn đề nghiên cứu
4.2.2. Kết quả tính số
4.2.3. Kết luận phần II
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu về điều kiện tồn tại và các tính chất chuyển pha tô pô trong một số hệ điện tử tương quan

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (129 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN HỒNG SƠN NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU KIỆN TỒN TẠI VÀ CÁC TÍNH CHẤT CHUYỂN PHA TÔ PÔ TRONG MỘT SỐ HỆ ĐIỆN TỬ TƯƠNG QUAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Hà Nội – 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN HỒNG SƠN NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU KIỆN TỒN TẠI VÀ CÁC TÍNH CHẤT CHUYỂN PHA TÔ PÔ TRONG MỘT SỐ HỆ ĐIỆN TỬ TƯƠNG QUAN Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán Mã số: 9 44 01 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Minh Tiến Hà Nội – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả mới mà tôi công bố trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà nội, ngày ……. năm 2023 Tác giả Nguyễn Hồng Sơn LỜI CẢM ƠN Tôi xin cảm ơn PGS-TS Trần Minh Tiến đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này.

Xin cảm ơn đến cán bộ, thầy giáo và cô giáo của Viện Vật lý đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Viện Vật lý. Tôi xin cảm ơn các cán bộ phòng sau đại học Viện Vật lý, phòng đào tạo Học viện Khoa học và Công nghệ đã hỗ trợ và tạo điều kiện hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận án. Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Công đoàn, tập thể Khoa Bảo hộ lao động đã giúp đỡ, tạo điều kiện mọi mặt trong trong quá trình học tập và bảo vệ luận án Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè luôn ở bên động viên và giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. 1 MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. Chất điện môi tô pô và lý do chọn đề tài 10 2. Mục tiêu nghiên cứu 13 3. Nội dung nghiên cứu 13 4.

Đối tượng nghiên cứu 14 5. Phương pháp nghiên cứu 14 6. Tính thời sự, cấp thiết và cập nhật của vấn đề và phương pháp nghiên cứu 15 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 16 8.

Những đóng góp mới của luận án 17 9. Cấu trúc của luận án 17 10. Quy ước 18 CHƯƠNG 1. CHẤT ĐIỆN MÔI TÔ PÔ VÀ LÝ THUYẾT TRƯỜNG TRUNG BÌNH ĐỘNG.

Chất điện môi tô pô 19 1. Trạng thái điện môi 19 1. Trạng thái Hall lượng tử 20 1. Bất biến tô pô 21 1.

Các trạng thái biên và tương ứng khối – biên 23 1. Mô hình Haldane 24 1. Mô hình Kane - Mele 28 1. Kết luận phần I 30 Phần II.

Lý thuyết trường trung bình động 30 1. Lý thuyết trường trung bình tĩnh 31 1. Lý thuyết trường trung bình động 37 1. Kết luận phần II 43 CHƯƠNG 2.

HIỆU ỨNG TƯƠNG QUAN ĐIỆN TỬ TRONG CHẤT ĐIỆN MÔI TÔ PÔ CHERN. Dẫn nhập vấn đề nghiên cứu 44 2. Mô hình Haldane - Falicov – Kimball 46 2. Áp dụng lý thuyết trường trung bình động 48 2.

Kết quả tính số 50 2. Chuyển pha Mott 51 2. Trật tự điện tích 56 2. Kết luận 58 CHƯƠNG 3.

ĐIỆN MÔI TÔ PÔ TỪ TÍNH TRONG MÔ HÌNH TRAO ĐỔI KÉP VỚI LIÊN KẾT SPIN – QUỸ ĐẠO. Dẫn nhập vấn đề nghiên cứu 59 3. Mô hình trao đổi kép và liên kết spin – quỹ đạo 60 3. Áp dụng lý thuyết trường trung bình động 64 3.

Kết quả tính số 66 3. Điện môi tô pô phản sắt từ 68 3. Điện môi tô pô sắt từ 71 3. Kết luận 74 CHƯƠNG 4.

PHA ĐIỆN MÔI TÔ PÔ TRONG MẠNG TINH THỂ LIEB SẮT TỪ. 75 Phần I: Lý thuyết trường trung bình động cho mạng tinh thể có cấu trúc dải năng lượng phẳng 75 4. Dẫn nhập vấn đề nghiên cứu 75 4. Mô hình Hubbard trong mạng siêu perovskite và nghiệm lý thuyết trường trung bình động 77 4.

Kết luận phần I 94 Phần II. Các trạng thái điện môi tô pô trong mạng tinh thể Lieb khi có liên kết spin – quỹ đạo và từ trường 95 4. Dẫn nhập vấn đề nghiên cứu 95 4. Kết quả tính số 98 4.

Kết luận phần II 105 3 KẾT LUẬN. 106 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 110 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AFM antiferromagnetic phản sắt từ AFMI antiferromagnetic insulator điện môi phản sắt từ AFMTI antiferromagnetic topological điện môi tô pô phản sắt từ insulator DFT density functional theory lí thuyết hàm mật độ DMFT dynamical mean field theory lý thuyết trường trung bình động DOS density of states mật độ trạng thái ED exact diagonalization chéo hóa chính xác FDWN frequency domain wind number số vòng quấn miền tần số FM ferromagnetic sắt từ FM M ferromagnetic metal kim loại sắt từ FMTI ferromagnetic topological insulator điện môi tô pô sắt từ MED modified exact diagonalization chéo hóa chính xác cải biên NRG numerical renormalization group nhóm tái chuẩn hóa tính số PM paramagnetic thuận từ PM M paramagnetic metal kim loại thuận từ PMTI paramagnetic topological insulator điện môi tô pô thuận từ QAHE quantum anomalous Hall effect hiệu ứng Hall dị thường lượng tử QHE quantum Hall effect hiệu ứng Hall lượng tử QSHE quantum spin Hall effect hiệu ứng Hall spin lượng tử SE spin exchange trao đổi spin SED simple exact diagonalization chéo hóa chính xác thông thường SOC spin – orbital coupling liên kết spin – quỹ đạo 5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.

Các trạng thái của vật chất. (a) – (c) Trạng thái cách điện. (a) Một điện môi nguyên tử. (b) Một cấu trúc dải điện môi mô hình đơn giản.

(d) – (f) Trạng thái Hall lượng tử. (d) Chuyển động cyclotron của các electron. (e) Các mức Landau, được xem như một cấu trúc dải. (c) và (f) Hai bề mặt khác nhau về g.

(c) g = 0 đối với hình cầu và (f) g = 1 đối với hình bánh vòng. Hiệu ứng Hall lượng tử khi loại bỏ phần chuyển động cyclotron của điện tử khi ở biên khối điện môi. Từ thông qua mạng con. Mạng tổ ong và ký hiệu các vector sử dụng trong biểu thức (1.

Vùng Brillouin cho mạng tổ ong với các vetor cơ sở của mạng đảo 𝐵1 = 2𝜋⁄3𝑎(1, √3) , 𝐵2 = 2𝜋⁄3𝑎(1, −√3). Giản đồ pha của mô hình Haldane. Cấu trúc dấu liên kết spin – quỹ đạo SO mô tả trong mô hình Kane – Mele 29 Hình 1.8: Sự suy biến của giản đồ Feynman khi d → ∞ của giản đồ bất khả quy bậc (2) hai theo nhiễu loạn năng lượng riêng 𝑖𝑗. Mật độ trạng thái của mô hình Hubbard tại T = 0.

Mật độ trạng thái của fermion linh động đối với các giá trị khác nhau của U (𝑡 = 1, 𝑡2 = 0,5). Phần ảo của năng lượng riêng Im(𝑖) đối với các giá trị khác nhau của U (𝑡 = 1, 𝑡2 = 0,1). Giá trị tuyệt đối của hệ số tái chuẩn hóa 𝑍 là hàm của U (𝑡 = 1; 𝑡2 = 0,1). Giản đồ pha của các trạng thái đối xứng nghịch đảo không gian khi lấp đầy một nửa.

CI kí hiệu pha điện môi Chern, và MI kí hiệu pha điện môi Mott. Pha kim loại khe giả tồn tại giữa hai pha (𝑡 = 1). Cấu trúc dấu ij của số hạng SOC trong mạng tinh thể tổ ong.2: Mật độ điện tử n và độ từ hóa mạng con mA, mB thông qua thế hóa  đối với các giá trị khác nhau của SE và SOC cố định 𝜆 = 0,5. Các đường chấm chấm nằm ngang cho thấy mật độ điện tử n = 0,5; 1 và 1,5.

Độ từ hóa mạng con 𝑚𝐴 = −𝑚𝐵 và số Chern spin Cs khi lấp đầy một nửa và SOC 𝜆 = 0,5. DOS mạng con đối với thành phần spin up (đường liền nét màu xanh) và spin down (đường đứt nét màu đỏ) khi lấp đầy một nửa và SOC 𝜆 = 0,5. Giản đồ pha của trường hợp lấp đầy một nửa. Các chữ viết tắt AFMI, AFMTI, và PMTI lần lượt kí hiệu cho pha điện môi AFM tô pô tầm thường, điện môi tô pô AFM và điện môi tô pô PM.

Độ từ hóa mạng con 𝑚𝐴 = 𝑚𝐵 và khe năng lượng  trong trường hợp lấp đầy một phần tư và SOC 𝜆 = 0,5. DOS mạng con đối với spin lên (đường liền nét màu xanh) và spin xuống (đường đứt nét màu đỏ) trong trường hợp lấp đầy một phần tư và SOC 𝜆 = 0,5. Giản đồ pha của trường hợp lấp đầy một phần tư. Các chữ viết tắt FMTI, FM M và PM M lần lượt kí hiệu điện môi tô pô FM, kim loại FM, kim loại PM.

Cấu trúc lý tưởng của hợp chất perovskite ABX3. Bát diện chung đỉnh BX6 tạo ra mạng lập phương tâm cạnh. Mật độ số hạt nc của các electron c là hàm của mức năng lượng 𝜀𝑐 tại 𝑈 = 5 và 𝜇 = 𝑈/2 (𝑡 ∗ = 1). Độ từ hóa mc phụ thuộc vào mật độ điện tích nc của các electron c đối với các giá trị khác nhau của thế hóa µ.

PS kí hiệu pha phân tách pha, 𝑈 = 5, 𝑡 ∗ = 1. Độ từ hóa mc của mạng lập phương C như là hàm của tương tác Coulomb U khi lấp đầy một nửa, 𝜇 = 𝑈/2, và 𝜀𝑐 = 0, 𝑡 ∗ = 1. Giản đồ pha từ của mạng lập phương C. Sự tách pha xảy ra ở biên pha 𝑈 = 5, 𝑡 ∗ = 1.

Mật độ trạng thái (DOS) của các electron của mạng con C và A khi lấp đầy một nửa (𝜇 = 𝑈/2, 𝜀𝑐 = 0) trong mạng Lieb hai chiều. Đường liền nét màu lam, đường chấm chấm màu lục, và hình tròn đặc màu đỏ là DOS tính bằng DMFT với ED cải biên (𝑛𝑠𝑎 = 𝑛𝑠𝑐 = 3), ED thông thường (𝑛𝑠𝑎 = 𝑛𝑠𝑐 = 4) và NRG. Sự phụ thuộc vào tương tác của độ từ hóa mạng con tính bằng DMFT với NRG, ED cải biên (MED) (𝑛𝑠𝑎 = 𝑛𝑠𝑐 = 3), và ED thông thường (SED) (𝑛𝑠𝑎 = 𝑛𝑠𝑐 = 5) khi lấp đầy một nửa (𝜇 = 𝑈/2, 𝜀𝑐 = 0) trong mạng Lieb hai chiều. Sự phụ thuộc vào nhiệt độ của độ từ hóa mạng con tính toán bằng DMFT với ED cải biên (𝑛𝑠𝑎 = 𝑛𝑠𝑐 = 3) khi lấp đầy một nửa (𝜇 = 𝑈/2, 𝜀𝑐 = 0) trong mạng Lieb hai chiều.

(a) Cấu trúc mạng Lieb với SOC và điều biến mạng. Các mũi tên cho thấy dấu vij = 1 của SOC. Trong chiều ngược lại vij = −1 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hồng Sơn (2023). Chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-dien-tu/nghien-cuu-dieu-kien-ton-tai-tinh-chat-chuyen-pha-to-po-he-dien-tu-tuong-quan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chuyên sâu về chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan, ứng dụng vật lý lý thuyết và công nghệ tiên tiến.

Luận án "Chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết và vật lý toán. Danh mục: Kỹ Thuật Điện Tử.

Luận án "Chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chuyển pha tô pô trong hệ điện tử tương quan" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter