Luận án nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng vùng GHz trên cơ sở metamaterials - Trường Đại học [Tên trường]

Luận án nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng vùng GHz sử dụng metamaterials biến hóa, tối ưu hiệu suất hấp thụ sóng điện từ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

108

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu Vật liệu hấp thụ sóng điện từ băng tần GHz
Số trang:
108 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Vật liệu điện tử
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu Vật liệu hấp thụ sóng điện từ băng tần GHz

Nhu cầu về vật liệu hấp thụ sóng điện từ (RAM) hiệu quả ngày càng tăng. Chúng đóng vai trò quan trọng trong các ứng dụng quốc phòng và dân sự. Các hệ thống đòi hỏi khả năng tàng hình, giảm nhiễu điện từ. Vật liệu biến hóa (metamaterials) mang lại giải pháp tiên tiến. Công trình này tập trung vào việc chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng vùng GHz. Vật liệu này giúp kiểm soát sóng điện từ, giảm hệ số phản xạ. Đây là nghiên cứu then chốt trong công nghệ vật liệu tàng hình. Mục tiêu là phát triển các vật liệu RAM có hiệu suất cao, ổn định.

1.1. Mục tiêu chế tạo vật liệu hấp thụ vi sóng băng rộng

Mục tiêu chính là phát triển các vật liệu hấp thụ vi sóng băng rộng. Các vật liệu này hoạt động hiệu quả trong dải tần số GHz. Điều này đáp ứng yêu cầu của các thiết bị điện tử hiện đại. Khả năng hấp thụ cao, ít phản xạ sóng điện từ là yếu tố cốt lõi. Nghiên cứu hướng tới việc tạo ra vật liệu RAM mỏng, nhẹ và có khả năng tích hợp cao. Giải quyết bài toán hấp thụ sóng trong nhiều ứng dụng khác nhau. Các vật liệu này có thể được sử dụng trong công nghệ tàng hình hoặc giảm nhiễu điện từ.

1.2. Giới thiệu Vật liệu Biến hóa Metamaterials

Vật liệu biến hóa là loại vật liệu nhân tạo với các cấu trúc đặc biệt. Chúng có khả năng tương tác với sóng điện từ theo những cách không có ở vật liệu tự nhiên. Đặc tính này xuất phát từ cấu trúc hình học, không phải từ thành phần hóa học. Metamaterials được thiết kế để có hằng số điện môi và độ thẩm từ hiệu dụng linh hoạt. Việc điều chỉnh các tham số này cho phép kiểm soát chặt chẽ sự lan truyền của sóng. Chúng là nền tảng cho việc chế tạo vật liệu hấp thụ sóng điện từ hiệu quả, đặc biệt ở dải tần số GHz.

II.Cơ chế hấp thụ băng tần rộng của Metamaterials vùng GHz

Metamaterials đạt được khả năng hấp thụ sóng điện từ băng rộng thông qua cơ chế cộng hưởng. Các cấu trúc siêu vật liệu được thiết kế để cộng hưởng với sóng tới. Điều này dẫn đến sự chuyển đổi năng lượng sóng thành nhiệt. Cơ chế này khác biệt so với vật liệu hấp thụ truyền thống. Nó cho phép kiểm soát tốt hơn các tham số điện từ như hằng số điện môi và độ thẩm từ hiệu dụng. Khả năng điều chỉnh này là chìa khóa để đạt được hiệu suất hấp thụ cao trên dải tần số GHz. Giảm đáng kể hệ số phản xạ sóng.

2.1. Phối hợp trở kháng và tổn hao điện từ

Để đạt được hấp thụ tối ưu, trở kháng của vật liệu phải khớp với trở kháng không gian tự do. Điều này giảm thiểu sự phản xạ của sóng điện từ tại bề mặt. Vật liệu biến hóa được thiết kế để điều chỉnh hằng số điện môi và độ thẩm từ hiệu dụng. Phối hợp trở kháng hiệu quả. Tổn hao điện môi và tổn hao từ tính bên trong vật liệu chuyển đổi năng lượng sóng thành nhiệt. Sự kết hợp của phối hợp trở kháng và tổn hao là nguyên tắc cơ bản của vật liệu RAM hiệu suất cao. Đặc biệt quan trọng đối với hấp thụ vi sóng băng rộng.

2.2. Tương tác điện từ và cấu trúc cộng hưởng

Các cấu trúc hình học của metamaterials tạo ra các tương tác điện từ mạnh mẽ. Những tương tác này dẫn đến các cộng hưởng điện và từ cục bộ. Ví dụ, cấu trúc vòng cộng hưởng (SRR) hoặc dây bị cắt (CW) tạo ra các cộng hưởng ở tần số cụ thể. Bằng cách kết hợp nhiều cấu trúc cộng hưởng khác nhau, vật liệu có thể hấp thụ sóng trên một dải tần số rộng. Điều này tạo ra khả năng hấp thụ đa đỉnh hoặc băng rộng. Khai thác hiệu ứng này là chìa khóa để chế tạo vật liệu tàng hình hiệu quả trong vùng GHz.

III.Chế tạo cấu trúc Metamaterial đa đỉnh hấp thụ sóng GHz

Nghiên cứu khám phá nhiều cấu trúc metamaterial để đạt được hấp thụ đa đỉnh. Các thiết kế này tối ưu hóa tương tác với sóng điện từ trong dải tần số GHz. Mỗi cấu trúc được chế tạo với độ chính xác cao để đảm bảo hiệu suất mong muốn. Việc kiểm soát hình dạng và kích thước các yếu tố cộng hưởng là rất quan trọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hằng số điện môi và độ thẩm từ hiệu dụng của vật liệu. Mục tiêu là tạo ra vật liệu RAM có khả năng hấp thụ sóng điện từ hiệu quả trên nhiều đỉnh tần số.

3.1. Thiết kế vật liệu biến hóa bất đối xứng đẳng hướng

Các vật liệu biến hóa bất đối xứng được nghiên cứu để tạo ra các hiệu ứng cộng hưởng phức tạp hơn. Ví dụ, cấu trúc hai vòng cộng hưởng đồng trục hoặc vòng cộng hưởng kín. Chúng có thể tạo ra hiệu ứng bất đối xứng, dẫn đến nhiều đỉnh hấp thụ. Vật liệu biến hóa đẳng hướng với cấu trúc hình chữ X cũng được khảo sát. Cấu trúc này giúp duy trì hiệu suất hấp thụ ổn định bất kể hướng phân cực của sóng tới. Việc thiết kế thông minh này là yếu tố then chốt để đạt được khả năng hấp thụ đa đỉnh trong dải tần số GHz.

3.2. Hiệu suất hấp thụ sóng điện từ của các cấu trúc

Các cấu trúc metamaterial đa đỉnh cho thấy khả năng hấp thụ đáng kể. Hệ số phản xạ được giảm thiểu mạnh mẽ tại các tần số cộng hưởng. Các đỉnh hấp thụ đạt được thường có độ rộng băng tần đáng kể. Điều này minh chứng cho hiệu quả của thiết kế. Kết quả thực nghiệm và mô phỏng xác nhận khả năng kiểm soát sóng điện từ. Vật liệu RAM này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt trong các hệ thống yêu cầu khả năng tàng hình hoặc giảm nhiễu trên các dải tần số cụ thể trong vùng GHz.

IV.Mở rộng dải hấp thụ vi sóng GHz với Polymer dẫn điện

Một thách thức lớn trong công nghệ RAM là mở rộng dải tần số hấp thụ. Nghiên cứu này đề xuất giải pháp tích hợp polymer dẫn điện vào cấu trúc metamaterial. Polymer dẫn điện có khả năng điều chỉnh các tham số điện từ hiệu dụng. Chúng đóng góp vào tổn hao điện môi và từ tính. Việc kết hợp này tạo ra vật liệu hấp thụ vi sóng băng rộng hiệu quả hơn. Cách tiếp cận này giúp khắc phục giới hạn băng tần của metamaterials thuần kim loại. Đồng thời, nó có thể cải thiện tính linh hoạt và giảm trọng lượng của vật liệu.

4.1. Tích hợp polymer dẫn để tăng băng thông hấp thụ

Polymer dẫn điện được sử dụng để mở rộng dải tần số hấp thụ của vật liệu biến hóa. Việc tích hợp chúng vào các khoảng trống hoặc lớp phủ của cấu trúc kim loại. Điều này làm tăng tổn hao điện môi và từ tính của vật liệu. Nó cũng giúp thay đổi hằng số điện môi hiệu dụng. Sự kết hợp này tạo ra nhiều cơ chế hấp thụ đồng thời. Từ đó, mở rộng đáng kể băng thông tần số hấp thụ. Đây là bước tiến quan trọng trong việc chế tạo vật liệu tàng hình hoạt động trên dải tần số GHz rộng.

4.2. Thay thế cấu trúc kim loại bằng vật liệu polymer dẫn

Nghiên cứu cũng khảo sát khả năng thay thế hoàn toàn cấu trúc kim loại bằng vật liệu polymer dẫn điện. Phương pháp này giảm trọng lượng và chi phí sản xuất. Đồng thời, nó vẫn duy trì hoặc cải thiện hiệu suất hấp thụ. Polymer dẫn điện có thể được chế tạo thành các hình dạng cộng hưởng phức tạp. Điều này cho phép điều chỉnh các tham số điện từ hiệu dụng. Khả năng này mở ra hướng đi mới cho vật liệu RAM. Đặc biệt đối với các ứng dụng yêu cầu tính linh hoạt và khả năng xử lý dễ dàng trong dải tần số GHz.

V.Đánh giá Vật liệu RAM Phương pháp đo lường mô phỏng

Để đánh giá hiệu suất của vật liệu hấp thụ sóng điện từ, cần có các phương pháp nghiên cứu chính xác. Nghiên cứu này sử dụng kết hợp các kỹ thuật mô phỏng, chế tạo và đo đạc. Điều này đảm bảo kết quả đáng tin cậy. Các tham số điện từ hiệu dụng như hằng số điện môi và độ thẩm từ được xác định. Hệ số phản xạ của vật liệu RAM được đo lường trực tiếp. Quá trình này cung cấp thông tin chi tiết về khả năng hấp thụ sóng trong dải tần số GHz. Nó giúp tối ưu hóa thiết kế và xác nhận hiệu quả của vật liệu.

5.1. Phương pháp chế tạo và mô phỏng vật liệu hấp thụ

Phương pháp quang khắc được sử dụng để chế tạo các cấu trúc metamaterial chính xác. Kỹ thuật này đảm bảo độ chính xác cao cho các yếu tố cộng hưởng. Các mô phỏng bằng công nghệ CST (Computer Simulation Technology) hỗ trợ thiết kế. Chúng dự đoán hành vi của sóng điện từ khi tương tác với vật liệu. Mô phỏng giúp tối ưu hóa các tham số thiết kế trước khi chế tạo thực tế. Điều này giảm thời gian và chi phí phát triển vật liệu hấp thụ sóng điện từ.

5.2. Đo đạc và phân tích tham số điện từ hiệu dụng

Hệ phân tích mạng vector (VNA) được sử dụng để đo đạc hệ số phản xạ (S11). Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả hấp thụ của vật liệu RAM. Dữ liệu từ VNA cho phép xác định băng thông hấp thụ. Các tham số điện từ hiệu dụng như hằng số điện môi và độ thẩm từ cũng được tính toán. Phân tích này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hấp thụ. Nó xác nhận sự phù hợp giữa lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm đối với vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng vùng ghz trên cơ sở vật liệu biến hóa metamaterials

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (108 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Đinh Hồng Tiệp NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP THỤ BĂNG TẦN RỘNG VÙNG GHz TRÊN CƠ SỞ VẬT LIỆU BIẾN HÓA (METAMATERIALS) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU Hà Nội - 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Đinh Hồng Tiệp NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU HẤP THỤ BĂNG TẦN RỘNG VÙNG GHz TRÊN CƠ SỞ VẬT LIỆU BIẾN HÓA (METAMATERIALS) Chuyên ngành: Vật liệu điện tử Mã số: 9.23 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT LIỆU NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Vũ Đình Lãm Hà Nội – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của GS. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác. NGHIÊN CỨU SINH ĐINH HỒNG TIỆP luan an LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất tới GS.

Vũ Đình Lãm, Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng kịp thời và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học nghiên cứu sinh và công bố các công trình khoa học để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Bùi Xuân Khuyến và TS. Bùi Sơn Tùng đã luôn động viên và trao đổi nhiều ý tưởng khoa học mới cho các công bố của luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của các thành viên nhóm nghiên cứu vật liệu biến hóa (tại Viện Khoa học Vật liệu – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam), đặc biệt là TS. Nguyễn Thị Hiền và TS. Tôi xin được bày tỏ sự yêu mến và lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô, anh, chị đang công tác tại Phòng Vật lý Vật liệu từ và Siêu dẫn đã luôn tạo điều kiện và động viên trong suốt thời gian tôi làm luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Khoa học Vật liệu, Học Viện Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi về môi trường khoa học chuyên nghiệp, cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí và các thủ tục hành chính thuận lợi trong quá trình nghiên cứu và học tập.

Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn đến gia đình đã luôn tin tưởng và là nguồn động lực to lớn để tôi hoàn thành luận án này. NGHIÊN CỨU SINH ĐINH HỒNG TIỆP luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU. Lịch sử hình thành của vật liệu biến hóa và ứng dụng. Lý thuyết môi trường hiệu dụng.

Các tương tác điện từ của vật liệu biến hóa. Cấu trúc cộng hưởng điện. Cấu trúc cộng hưởng từ. Sự phối hợp trở kháng của vật liệu biến hóa với môi trường.

Vật liệu biến hóa hấp thụ sóng điện từ. Vật liệu hấp thụ sóng điện từ tuyệt đối đa đỉnh và dải rộng. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp quang khắc.

Phương pháp mô phỏng. Phương pháp đo đạc. Phương pháp tính toán các tham số điện từ hiệu dụng. VẬT LIỆU BIẾN HÓA BẤT ĐỐI XỨNG VÀ ĐẲNG HƯỚNG HẤP THỤ SÓNG ĐIỆN TỪ ĐA ĐỈNH.

Hiệu ứng bất đối xứng của cấu trúc hai vòng cộng hưởng đồng trục. Hiệu ứng bất đối xứng của cấu trúc vòng cộng hưởng kín. Vật liệu biến hóa đẳng hướng hấp thụ sóng điện từ đỉnh kép. Vật liệu biến hóa hấp thụ sóng điện từ đa đỉnh có cấu trúc hình chữ X.

MỞ RỘNG DẢI HẤP THỤ SÓNG ĐIỆN TỪ BẰNG CÁCH TÍCH HỢP POLYMER DẪN. Mở rộng dải tần số hấp thụ của MPA dựa trên việc tích hợp vật liệu polymer dẫn. Mở rộng dải tần số hấp thụ của MPA bằng cách thay thế hoàn toàn cấu trúc kim loại bởi vật liệu polymer dẫn. 82 KẾT LUẬN CHUNG.

83 HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 85 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 87 luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ Tiếng Anh Tiếng Việt viết tắt Broadband Metamaterial Vật liệu biến hóa hấp thụ sóng BMPA Perfect Absorber điện từ dải rộng BW Bandwidth Băng thông BSA Bovine Serum Albumin Protein albumin Bò CW Cut-wire Dây bị cắt CWP Cut-wire pair Cặp dây bị cắt Computer simulation Công nghệ mô phỏng bằng CST technology máy tính Lý thuyết môi trường hiệu EMT Effective Medium Theory dụng Electromagnetically induced EIT Trong suốt cảm ứng điện từ transparency FBW Frequency bandwidth Băng thông tần số FIT Finite Integration Technique Kỹ thuật tích phân hữu hạn GMR Guided-mode resonance Cộng hưởng dẫn sóng MM Metamaterial Vật liệu biến hóa Metamaterial perfect Vật liệu biến hóa hấp thụ tuyệt MPA absorber đối sóng điện từ Photolithography Circuit Phương pháp quang khắc mạch PCB Board in Cấu trúc đĩa tròn kết hợp với RD Ring Disk vòng cộng hưởng kín SRR Split-ring resonator Vòng cộng hưởng có rãnh Cấu trúc đĩa tròn kết hợp với SRD Split Ring Disk vòng cộng hưởng có rãnh VNA Vector Network Analyzer Hệ phân tích mạng vector Dẫn truyền năng lượng không WPT Wireless Power Transfer dây luan an DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.

Phân loại vật liệu dựa trên dấu của độ điện thẩm và từ thẩm [42]. 7 Góc phần tư thứ nhất là vật liệu thông thường với đồng thời ε > 0 và µ>0. Giá trị ε < 0 chỉ quan sát thấy trên vùng tần số quang học đối với kim loại. Trường hợp µ<0 chỉ quan sát được đối với một số loại vật liệu từ tại tần số thấp.

Đồng thời µ<0 và ε <0 chỉ đạt được dựa trên cấu trúc vật liệu biến hóa. (a) Mô hình và mặt cắt của cấu trúc MM sử dụng làm cảm biến tần 9 số dao động riêng của phân tử. (a) bố trí thí nghiệm của hệ thống WPT sử dụng cấu trúc MMs. 10 (b) So sánh hiệu suất truyền dẫn giữa các cấu hình theo tần số.

Chi tiết về các tham số cấu trúc và bố trí của thí nghiệm có thể được tham khảo trong tài liệu [51]. (Bên trái) Sự tương tự giữa môi trường đồng nhất của vật liệu tự 12 nhiên được tạo thành từ các nguyên tử và (Bên phải) vật liệu biến hóa được cấu thành từ các cấu trúc cộng hưởng. (a) Cấu trúc các dây kim loại sắp xếp tuần hoàn với bán kính dây 14 là r và khoảng cách giữa các dây là a. (b) Sự phụ thuộc của độ điện thẩm vào tần số.

Độ điện thẩm hiệu dụng của lưới dây bạc theo tần số với r = 5 µm, a = 40 mm và độ dẫn của bạc là σ = 6,3×107 S/m [62]. (a) Cấu trúc vòng cộng hưởng có rãnh (SRR); (b) cấu trúc dây kim 15 loại bị cắt, và định hướng của điện trường ngoài. (c) Mô hình mạch điện LC tương đương và (d) đường đặc trưng của phần thực (ε′) và phần ảo (ε′′) của độ từ thẩm hiệu dụng. (a) Cấu trúc SRR kép và phân cực của sóng điện từ.

(a) Cấu trúc ô cơ sở và (b) mô hình mạch LC tổng quát cho một ô 19 cơ sở của cấu trúc CWP. Mô hình mạch điện dao động trong trường hợp (c) cộng hưởng từ và (d) cộng hưởng điện [67]. Minh hoạ sự phối hợp trở kháng hoàn hảo của vật liệu biến hóa 20 với môi trường hoạt động Hình 1. (a) Cấu trúc ô cơ sở của MPA đỉnh kép gồm các vòng cộng hưởng 23 liên kết với nhau và (b) mạch điện dao động tương đương.

Thông số cấu trúc a=7,2, r=2,89, w=0,2, g=0,14 và l=0,4 mm. luan an Hình 1. Minh họa sự biến đổi của cấu trúc. Phổ truyền qua, phổ phản xạ, phổ hấp thụ, phần thực của độ điện 25 thẩm và phần thực của độ từ thẩm ứng với CWP hình vuông [32].

Phổ hấp thụ ứng với các trường hợp CWP hình vuông (m = 6 mm), 26 CWP hình bát giác (m = 4 mm và m = 2 mm) và CWP hình kim cương (m = 0 mm) [32]. Phổ hấp thụ (Absorption), phần ảo của độ điện thẩm và phần ảo 27 của độ từ thẩm của CWP hình kim cương [32]. (a) Mô hình cấu trúc ô cơ sở MPA đa lớp graphene/MgF2/Au trên 29 đế Silica. (c) Sự phân bố nhiệt độ trên toàn bộ cấu trúc trong khoảng thời gian 4.

(a) Cấu trúc ô cơ sở và (c) mẫu chế tạo tương ứng của MPA đỉnh 30 kép sử dụng cấu trúc cộng hưởng tích hợp với tụ điện. Phổ hấp thụ (b) mô phỏng và (d) mô thực nghiệm [90]. (a) Thiết kế ô cơ sở của MPA và (b) ảnh mẫu chế tạo. Phổ hấp thụ 31 (c) mô phỏng và (d) thực nghiệm của MPA phụ thuộc vào độ dịch chuyển (từ vị trí trung tâm ô cơ sở) của thành phần hình vuông [91].

Cấu trúc ô cơ sở của MPA 4 đỉnh (bên trái) và mẫu chế tạo bằng 32 phương pháp quang khắc (bên phải) [78]. Sự phụ thuộc của phổ hấp thụ bốn đỉnh theo góc tới trong trường 33 hợp (a) phân cực TE và (b) phân cực TM của sóng tới. (bên trái) (a)-(b) Thiết kế cấu trúc ô cơ sở và (c) mẫu chế tạo của 34 MPA hình kim tự tháp. Cấu trúc ô cơ sở của MPA hấp thụ dải rộng (a) trước và (b) sau 35 khi tích hợp điện trở ngoại vi.

Một số ứng dụng tiêu biểu sử dụng vật liệu biến hóa hấp thụ sóng 35 điện từ [22,93-95]. Mô hình ứng dụng của MPA có tính năng đàn hồi và hoạt động 36 trong dải tần số rộng, có thể được tận dụng trong mục tiêu quân luan an sự. Nếu toàn bộ tàu chiến (hoặc xe tăng, máy bay chiến đấu) được bọc bởi MPA thì sự tồn tại của chúng sẽ không thể bị phát hiện bởi các máy dò sóng tần số thấp (rađa hoặc vệ tinh) [96]. Sơ đồ quá trình nghiên cứu vật liệu biến hóa hấp thụ sóng điện từ 37 Hình 2.

Hệ thiết bị quang khắc dung trong chế tạo vật liệu biến hóa trong 38 vùng tần số GHz tại Viện khoa học vật liệu. Quy trình chế tạo vật liệu MMs hoạt động ở vùng GHz. Một số mẫu vật liệu biến hóa hấp thụ có cấu trúc kim loại – điện 39 môi – kim loại được chế tạo theo phương pháp quang khắc. Sự phân bố điện – từ trường và dòng điện cảm ứng trên bề mặt của 41 vật liệu biến hóa tại tần số cộng hưởng được quan sát bởi CST.

(Từ trái sang phải) Hệ thiết bị Vector Network Analyzer tại Trung 42 tâm Radar – Hàn Quốc và Viện Khoa học Vật liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đinh Hồng Tiệp (2020). Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-dien-tu/luan-an-nghien-cuu-che-tao-vat-lieu-hap-thu-bang-tan-rong-vung-ghz-metamaterials

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng vùng GHz sử dụng metamaterials biến hóa, tối ưu hiệu suất hấp thụ sóng điện từ.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz" thuộc chuyên ngành Vật liệu điện tử. Danh mục: Kỹ Thuật Điện Tử.

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz" có 108 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu hấp thụ băng tần rộng GHz" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter