Luận án tiến sĩ: Mạng polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt - Trương Thu Thủy

Tổng hợp đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt: cấu trúc, tính chất cơ học, ứng dụng trong vật liệu y sinh.

Chuyên ngành

Material Engineering

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

165

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

4

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng hợp Polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt

Polymer tự lành là loại vật liệu thu hút. Chúng có khả năng phục hồi hư hại dưới tác nhân bên ngoài. Đặc tính này mang lại tiềm năng lớn trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Nhu cầu sản xuất vật liệu có khả năng phục hồi ở điều kiện vừa phải rất cao. Điều quan trọng là vật liệu phải duy trì tính chất cơ học tốt. Việc kết hợp các tương tác thuận nghịch một cách thực tế là chìa khóa. Nghiên cứu này tập trung vào vật liệu polymer mới. Vật liệu này có mạng nối thuận nghịch. Chúng tự lành dưới kích ứng nhiệt. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Giảm chi phí bảo trì. Đồng thời góp phần giảm lượng chất thải công nghiệp. Đây là một bước tiến quan trọng trong phát triển vật liệu bền vững.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng Polyurethane tự lành

Polymer tự lành là loại vật liệu thu hút. Chúng có khả năng phục hồi hư hại dưới tác nhân bên ngoài. Đặc tính này mang lại tiềm năng lớn trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Nhu cầu sản xuất vật liệu có khả năng phục hồi ở điều kiện vừa phải rất cao. Điều quan trọng là vật liệu phải duy trì tính chất cơ học tốt. Việc kết hợp các tương tác thuận nghịch một cách thực tế là chìa khóa. Nghiên cứu này tập trung vào vật liệu polymer mới. Vật liệu này có mạng nối thuận nghịch. Chúng tự lành dưới kích ứng nhiệt. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Giảm chi phí bảo trì. Đồng thời góp phần giảm lượng chất thải công nghiệp. Đây là một bước tiến quan trọng trong phát triển vật liệu bền vững.

1.2. Các phương pháp tổng hợp Polyurethane mới

Nghiên cứu mô tả hai phương pháp chính để chế tạo mạng polymer. Các mạng này chứa liên kết Diels–Alder động và liên kết (thio)urethane. Đây là các loại liên kết thuận nghịch nhiệt. Vật liệu được tạo ra có khả năng phục hồi hình dạng. Chúng tự lành các vết trầy xước, vết cắt hoàn chỉnh và biến dạng. Khả năng tự lành nhiệt này kích hoạt ở nhiệt độ vừa phải (≤ 70 °C). Sản phẩm tổng hợp được phân tích kỹ lưỡng. Các kỹ thuật phổ học như 1H NMR, 13C NMR, FT-IR được sử dụng để xác định cấu trúc. Phân tích nhiệt quét vi sai (DSC) và phân tích cơ nhiệt động (DMA) đánh giá tính chất nhiệt của polymer. Nhiễu xạ tia X góc rộng (XRD) và đo kéo cũng thực hiện. Điều này đảm bảo đặc trưng vật liệu polymer được hiểu rõ.

II.Thiết kế mạng polymer động tự phục hồi hiệu quả

Nghiên cứu đề xuất và điều tra ba thiết kế phân tử chính. Các thiết kế này nhằm tạo ra mạng polymer động với khả năng tự phục hồi hiệu quả. Hệ thống 1 là Polyurethane nhiệt rắn chứa các thực thể Diels-Alder động. Chúng được thiết kế tại giao diện miền cứng và mềm. Hệ thống này kết hợp mô đun cao, độ dẻo dai tốt. Đồng thời có tính linh động phân tử kích hoạt ở nhiệt độ vừa phải. Đây là tiền đề cho khả năng tự lành hiệu quả. Hệ thống 2 sử dụng phương pháp đơn giản hơn. Nó sản xuất mạng chứa liên kết Diels-Alder động và thiourethane. Các liên kết này phân tán và bất động gần pha bán tinh thể PCL. Điều này tạo ra vật liệu với độ bền kéo cao và mô đun Young lớn. Hệ thống 3 cải thiện thời gian tự lành. Nó trộn mạng lưới của Hệ thống 2 với một copolyme P(4VP-SMA) tuyến tính. Copolyme này khuếch tán và hình thành liên kết hydro. Sự đa dạng trong thiết kế giúp tối ưu hóa hiệu suất tự lành và tính chất cơ học. Khả năng tự phục hồi nhiệt được nâng cao.

2.1. Hệ thống Polyurethane Diels Alder cơ học cao

Ba thiết kế phân tử được đề xuất và nghiên cứu. Hệ thống 1 là một thiết kế quan trọng. Hệ thống này bao gồm Polyurethane nhiệt rắn. Các thực thể Diels-Alder động được thiết kế. Chúng nằm ở giao diện miền cứng và mềm. Thiết kế này kết hợp mô đun cao. Đồng thời có độ dẻo dai tốt. Kết hợp với tính linh động phân tử. Tính linh động kích hoạt ở nhiệt độ vừa phải. Đây là tiền đề cho khả năng tự lành hiệu quả. Ý tưởng thiết kế phân tử này mang lại Polyurethane. Chúng có tính chất cơ học tuyệt vời. Mô đun Young ~80−225 MPa. Độ bền kéo đứt ~16−30 MPa. Độ dẻo dai ~26−96 MJ m−3. Đồng thời, vật liệu có khả năng tự lành đáng kể. Khả năng tự lành ở nhiệt độ vừa phải (60−70 °C). Phục hồi vết trầy xước lớn, vết thủng, vết cắt hoàn chỉnh. Có thể điều chỉnh tính chất cơ học và tự lành. Điều này thực hiện bằng cách thay đổi hàm lượng liên kết DA.

2.2. Phương pháp tổng hợp thuận tiện thiourethane và Diels Alder

Hệ thống 1 gặp nhược điểm điều kiện tổng hợp nghiêm ngặt. Hệ thống 2 giải quyết vấn đề này. Một phương pháp tiếp cận đơn giản được đề xuất. Phương pháp này sản xuất mạng chứa liên kết Diels-Alder động. Đồng thời chứa liên kết thiourethane. Liên kết DA và thiourethane được phân tán. Chúng bất động gần pha bán tinh thể PCL. Tính chất của hệ thống này được tạo ra. Do sự kết hợp của độ cứng của đơn vị BMI. Do liên kết H của nhóm (thio)urethane. Do độ kết tinh của chuỗi dẫn xuất PCL. Cũng do sự liên kết chéo đầu chuỗi tương đối lỏng lẻo. Vật liệu được điều chế qua liên kết chéo đầu chuỗi. Sử dụng tiền chất poly(caprolactone-thiourethane) cuối maleimide. Tiền chất chứa nhiều đoạn bismaleimide cứng. Kiểm soát chiều dài chuỗi tiền chất dẫn đến thay đổi. Thay đổi hiệu suất cơ học và tự lành của mạng. Vật liệu tốt nhất đạt độ bền kéo cao (~36 MPa) và Mô đun Young (~330 MPa). Hiệu quả tự lành tốt ở nhiệt độ vừa phải. Tự lành hoàn chỉnh vết trầy xước, vết cắt. Phục hồi 87% độ bền kéo ở 70 °C.

2.3. Cải thiện thời gian tự lành bằng Polymer lai

Hệ thống 3 là phần mở rộng của Hệ thống 2. Mạng lưới poly(caprolactone-thiourethane) liên kết chéo (Hệ thống 2) được trộn. Trộn với một copolyme P(4VP-SMA) tuyến tính. Copolyme này có thể khuếch tán. Khuếch tán qua mạng thiourethane. Đồng thời hình thành liên kết hydro. Giữa nhóm pyridine và nhóm thiourethane/urethane. Khả năng phục hồi cơ học đạt 82%. Khi thêm 10 wt% P(4VP-r-SMA). Sau 10 giờ ở 70 °C. Điều này cho thấy sự cải thiện. Cải thiện thời gian tự lành so với hệ thống ban đầu. Việc tích hợp vật liệu lai mang lại lợi ích. Tối ưu hóa hiệu suất tự lành. Góp phần phát triển vật liệu tự phục hồi nhiệt với khả năng ứng dụng rộng rãi hơn.

III.Đặc trưng vật liệu Polyurethane tự lành bằng nhiệt

Các sản phẩm Polyurethane tự lành được phân tích chi tiết. Sử dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến để đặc trưng vật liệu polymer. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR và 13C NMR) xác nhận cấu trúc hóa học. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) cung cấp thông tin về các nhóm chức và sự hình thành liên kết. Phân tích nhiệt quét vi sai (DSC) đánh giá các chuyển đổi pha nhiệt, xác định nhiệt độ nóng chảy và thủy tinh hóa. Phân tích cơ nhiệt động (DMA) đo lường tính chất vật liệu theo nhiệt độ và tần số. Xác định mô đun lưu trữ và mất mát. Nhiễu xạ tia X góc rộng (XRD) xác định cấu trúc và độ kết tinh của vật liệu. Khả năng tự lành được kiểm tra nghiêm ngặt. Kính hiển vi quang học (OM), kính hiển vi điện tử quét (SEM) được dùng. Thử nghiệm kéo đánh giá sự phục hồi tính chất cơ học. Các phương pháp này xác nhận hiệu quả của vật liệu tự phục hồi nhiệt.

3.1. Phân tích cấu trúc hóa học và nhiệt của vật liệu

Các sản phẩm Polyurethane tự lành được phân tích chi tiết. Sử dụng kỹ thuật phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Bao gồm 1H NMR và 13C NMR. Chúng xác nhận cấu trúc hóa học của polymer. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) cung cấp thông tin. Thông tin về các nhóm chức. Xác định sự hình thành liên kết chính như urethane và thiourethane. Phân tích nhiệt quét vi sai (DSC) được sử dụng. Đánh giá các chuyển đổi pha nhiệt. Xác định nhiệt độ nóng chảy và thủy tinh hóa của các thành phần. Phân tích cơ nhiệt động (DMA) đo lường tính chất vật liệu. Đo lường theo nhiệt độ và tần số. Xác định mô đun lưu trữ và mất mát. Các phân tích này cần thiết. Chúng xác định sự hiện diện của các liên kết thuận nghịch nhiệt. Bao gồm Diels-Alder và (thio)urethane.

3.2. Đánh giá tính chất động lực học và độ kết tinh

Phân tích nhiễu xạ tia X góc rộng (XRD) xác định cấu trúc. Xác định độ kết tinh của vật liệu. Cung cấp cái nhìn sâu sắc. Hiểu về tổ chức cấu trúc của pha bán tinh thể PCL. Điều này quan trọng đối với Hệ thống 2 và 3. Tính chất động lực học của mạng polymer động được nghiên cứu. Thông qua DMA. Xác định sự linh động của các chuỗi polymer. Sự linh động này cần thiết cho quá trình tự lành. Sự hiện diện của các liên kết động cho phép sự sắp xếp lại. Cho phép di chuyển các phân tử tại vị trí hư hại. Những đặc trưng này giúp tối ưu hóa. Tối ưu hóa thiết kế vật liệu. Đạt được hiệu quả tự lành cao. Việc hiểu rõ các đặc trưng vật liệu polymer là nền tảng.

3.3. Kiểm tra khả năng tự lành Polymer bằng kính hiển vi

Khả năng tự lành của vật liệu được kiểm tra nghiêm ngặt. Sử dụng kính hiển vi quang học (OM). Quan sát vết nứt, vết trầy xước. Kiểm tra sự đóng lại của chúng sau khi xử lý nhiệt. Kính hiển vi điện tử quét (SEM) cung cấp hình ảnh chi tiết hơn. Hình ảnh bề mặt vết thương. Trước và sau khi tự lành. Điều này cho phép đánh giá mức độ phục hồi bề mặt ở cấp độ vi mô. Các thử nghiệm kéo được tiến hành. Đánh giá sự phục hồi tính chất cơ học. Sau quá trình tự lành. Đánh giá định lượng hiệu quả tự lành. Bao gồm phục hồi độ bền kéo. Khôi phục mô đun đàn hồi. Các phương pháp này xác nhận hiệu quả của vật liệu Polyurethane tự lành. Xác nhận khả năng tự phục hồi của chúng.

IV.Cơ chế tự lành nhiệt và tính chất cơ học vượt trội

Cơ chế tự lành nhiệt của Polyurethane dựa trên liên kết thuận nghịch nhiệt. Các liên kết Diels-Alder và (thio)urethane đóng vai trò trung tâm. Chúng có khả năng hình thành và phá vỡ theo nhiệt độ. Ở nhiệt độ cao hơn, liên kết phân ly, cho phép các chuỗi polymer di chuyển và sắp xếp lại tại vị trí hư hại. Khi nhiệt độ giảm, liên kết tái hình thành, khôi phục toàn vẹn cấu trúc vật liệu. Tính linh hoạt này là nền tảng cho khả năng tự phục hồi mà không cần can thiệp bên ngoài. Mục tiêu chính là khôi phục hoàn toàn hư hại. Các hệ thống Polyurethane tự lành đã chứng tỏ khả năng phục hồi vết trầy xước, vết thủng và vết cắt hiệu quả. Đặc biệt, tính chất cơ học polyurethane được khôi phục đáng kể. Nghiên cứu cũng chỉ ra khả năng điều chỉnh tính chất cơ học và hiệu quả tự lành bằng cách thay đổi hàm lượng liên kết hoặc thành phần polymer.

4.1. Liên kết thuận nghịch nhiệt chìa khóa tự phục hồi

Cơ chế tự lành nhiệt dựa trên liên kết thuận nghịch nhiệt. Liên kết Diels-Alder và (thio)urethane đóng vai trò trung tâm. Các liên kết này có thể hình thành và phá vỡ. Theo phản ứng với nhiệt độ. Ở nhiệt độ cao hơn, liên kết phân ly. Cho phép các chuỗi polymer di chuyển. Cho phép sắp xếp lại tại vị trí hư hại. Khi nhiệt độ giảm, liên kết tái hình thành. Điều này giúp khôi phục toàn vẹn cấu trúc vật liệu. Sự linh hoạt này là nền tảng. Nền tảng cho khả năng tự phục hồi của vật liệu. Mà không cần can thiệp bên ngoài. Đây là một ví dụ về mạng polymer động. Mạng có khả năng phản ứng với kích thích. Hiểu rõ cơ chế tự lành nhiệt này là rất quan trọng.

4.2. Khôi phục toàn vẹn cấu trúc và tính chất cơ học

Mục tiêu chính của vật liệu này là khôi phục toàn vẹn cấu trúc sau hư hại. Chúng có khả năng phục hồi các vết trầy xước, vết thủng và vết cắt một cách hiệu quả. Hệ thống 1 thể hiện khả năng tự lành vết trầy xước lớn, vết thủng và vết cắt hoàn chỉnh chỉ ở nhiệt độ 60-70 °C. Điều này chứng tỏ hiệu quả của cơ chế tự lành nhiệt. Hệ thống 2 cũng đạt hiệu quả tự lành cao. Vật liệu này phục hồi hoàn chỉnh vết trầy xước và vết cắt. Độ bền kéo phục hồi tới 87% khi được xử lý ở 70 °C. Những kết quả ấn tượng này chứng tỏ khả năng vượt trội của vật liệu. Chúng có thể khôi phục tính toàn vẹn cấu trúc và tính chất cơ học polyurethane. Đảm bảo vật liệu giữ được chức năng ban đầu ngay cả sau khi bị hư hại.

4.3. Điều chỉnh tính chất Polyurethane tự lành

Tính chất cơ học và khả năng tự lành có thể điều chỉnh. Thay đổi hàm lượng liên kết Diels-Alder. Điều này cho phép tối ưu hóa độ bền và khả năng phục hồi. Điều chỉnh chiều dài chuỗi tiền chất trong Hệ thống 2. Ảnh hưởng đến hiệu suất cơ học và tự lành. Việc pha trộn copolyme P(4VP-SMA) trong Hệ thống 3. Cải thiện thời gian tự lành đáng kể. Điều này cho thấy khả năng tùy chỉnh vật liệu. Phù hợp với các yêu cầu ứng dụng cụ thể. Tối ưu hóa thành phần polymer. Đạt được sự cân bằng mong muốn. Giữa độ bền, độ dẻo dai và hiệu quả tự lành. Đây là yếu tố quan trọng trong việc tổng hợp polyurethane cho các mục đích khác nhau.

V.Hiệu quả tự lành Polyurethane trong ứng dụng công nghiệp

Polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt thể hiện khả năng vượt trội. Chúng phục hồi nhiều loại hư hại, từ vết trầy xước bề mặt đến vết cắt sâu. Khả năng tự lành hoàn chỉnh vết trầy xước, vết cắt và biến dạng dưới kích ứng nhiệt độ ôn hòa. Điều này mở ra tiềm năng lớn cho các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao và tuổi thọ dài. Các vật liệu này có thể tự sửa chữa, giảm chi phí bảo trì và kéo dài vòng đời sản phẩm. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi của vật liệu tự phục hồi bao gồm ngành ô tô, hàng không vũ trụ, điện tử và y sinh. Trong ô tô, chúng có thể dùng cho lớp sơn tự lành. Trong điện tử, chúng bảo vệ thiết bị. Các mạng polymer động này là công nghệ tương lai, giải quyết vấn đề hư hại vật liệu. Việc phát triển Polyurethane tự lành góp phần vào sự phát triển vật liệu bền vững. Kéo dài tuổi thọ sản phẩm, giảm chất thải và thúc đẩy sản xuất vật liệu hiệu quả.

5.1. Khả năng phục hồi hư hại bề mặt và vết cắt hoàn chỉnh

Polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt thể hiện khả năng vượt trội. Chúng phục hồi nhiều loại hư hại. Từ vết trầy xước bề mặt đến vết cắt sâu. Khả năng tự lành hoàn chỉnh vết trầy xước. Phục hồi vết cắt và biến dạng. Dưới kích ứng nhiệt độ ôn hòa. Điều này mở ra tiềm năng lớn. Cho các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao. Yêu cầu tuổi thọ dài. Các vật liệu này có thể tự sửa chữa. Giảm chi phí bảo trì. Kéo dài vòng đời sản phẩm. Khả năng tự phục hồi mà không cần can thiệp con người. Điều này là một ưu điểm lớn. Nâng cao giá trị sử dụng của sản phẩm và vật liệu tự phục hồi nhiệt.

5.2. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi vật liệu tự phục hồi

Vật liệu tự phục hồi nhiệt có tiềm năng. Sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Bao gồm ô tô, hàng không vũ trụ. Ngành điện tử và y sinh. Trong ô tô, có thể dùng cho lớp sơn tự lành. Giảm trầy xước. Tăng tính thẩm mỹ. Trong điện tử, bảo vệ thiết bị. Chống lại hư hại cơ học. Kéo dài tuổi thọ linh kiện. Các ứng dụng y sinh cũng có thể hưởng lợi. Từ khả năng tự lành của Polyurethane. Ví dụ, trong cấy ghép hoặc thiết bị y tế. Các mạng polymer động là công nghệ tương lai. Giải quyết vấn đề hư hại vật liệu. Mang lại giá trị kinh tế. Phát triển các vật liệu này mở ra cánh cửa cho nhiều đổi mới công nghệ.

5.3. Phát triển bền vững vật liệu Polyurethane tiên tiến

Việc phát triển Polyurethane tự lành góp phần. Phát triển vật liệu bền vững. Kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Giảm nhu cầu thay thế. Giảm lượng chất thải. Quá trình tổng hợp Polyurethane được cải tiến. Tìm kiếm các phương pháp đơn giản hơn. Giảm điều kiện nghiêm ngặt. Điều này thúc đẩy sản xuất vật liệu hiệu quả. Giảm tác động môi trường. Nghiên cứu tiếp theo tập trung vào tối ưu hóa hiệu suất. Tối ưu hóa chi phí. Mở rộng phạm vi ứng dụng. Mục tiêu là tạo ra Polyurethane tự lành. Đáp ứng nhu cầu công nghiệp. Đồng thời thân thiện với môi trường. Hiệu quả tự lành là yếu tố then chốt cho sự phát triển này.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ synthesis and characterization of thermo reversible self healing polyurethane networks

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (165 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY TRUONG THU THUY SYNTHESIS AND CHARACTERIZATION OF THERMO- REVERSIBLE SELF-HEALING POLYURETHANE NETWORKS A DISSERTATION SUBMITTED FOR THE DEGREE OF DOCTOR OF PHILOSOPHY HO CHI MINH CITY – 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯƠNG THU THỦY NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU POLYME MỚI NỐI MẠNG THUẬN NGHỊCH CÓ KHẢ NĂNG “TỰ LÀNH” DƯỚI KÍCH ỨNG NHIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY HO CHO MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOG TRUONG THU THUY SYNTHESIS AND CHARACTERIZATION OF THERMO- REVERSIBLE SELF-HEALING POLYURETHANE NETWORKS Major: Material Engineering Major code: 9520309 Independent examiner: Assoc. Nguyen Cong Tranh Independent examiner: Assoc.

Nguyen Thi Truc Linh Examiner: Assoc. Nguyen Anh Tien Examiner: Assoc. Nguyen Dinh Thanh Examiner: Assoc. Ha Thuc Chi Nhan ADVISORS: Assoc.

Nguyen Thi Le Thu DECLARTION OF ORIGINALITY I hereby declare that this is my own research study. The research results and conclusions in this thesis are true, and are not copied from any other resources. The literature references have been quoted with clear citation as requested. Thesis Author Signature Truong Thu Thuy i THESIS SUMMARY Healable polymers with damage healability under external stimuli are attractive materials in many industrial applications.

It is also highly desirable to produce materials capable of healing at moderate conditions without sacrificing the mechanical properties when incorporating reversible interactions in a facile and practical way. This thesis describes two main approaches to manufacture networks containing dynamic Diels–Alder and (thio)urethane bonds and shape recovery ability. Such materials were capable of mild-temperature (70 oC)–triggered healing of scratches, complete cuts and deformation damages. The synthesized products were analyzed using proton nuclear magnetic resonance spectroscopy (1H NMR), carbon-13 nuclear magnetic resonance (13C NMR), Fourier transform infrared (FT-IR), differential scanning calorimetry (DSC), thermodynamic analysis (DMA) and wide-angle powder X-ray diffraction (XRD) and tensile measurements.

The healing ability was examined using optical microscopy (OM), scanning electron microscopy (SEM) and tensile tests. Three molecular designs (Systems 13) were proposed and investigated. System 1 (Chapter 2) is a design of thermoset PUs containing dynamic DA entities engineered at the interface between the hard and soft domains that combine high modulus and toughness with mild-temperature-triggered molecular mobility, which is a prerequisite for efficient healing capability. This concept of molecular design enables PUs to have great mechanical properties (Young’s modulus ∼80−225 MPa, ultimate tensile strength ∼16−30 MPa, and toughness ∼26−96 MJ m−3) and simultaneously remarkable healing ability at mild temperatures (60−70 °C) of macro- scratches, punctures, and complete cuts.

The mechanical and healing properties can be tuned by varying the DA bond content. To overcome the disadvantage of strict synthesis conditions of System 1, a facile and straightforward approach is proposed to manufacture networks containing ii dynamic Diels-Alder and thiourethane bonds and shape recovery ability (System 2, Chapter 3). The DA and thiourethane bonds are dispersed and immobilized in the vicinity of the PCL semicrystalline phase. The properties of this system are imparted by a combination of the rigidity of BMI units, the H-bonding of (thio)urethane groups and the crystallinity of PCL derivative chains as well as relatively loose chain-end crosslinking.

The materials were prepared via chain-end crosslinking of maleimide-telechelic poly(caprolactone-thiourethane) precursors that contain multiple rigid bismaleimide segments. Monitoring the chain length of the precursors led to changes in the network mechanical and healing performance, the best obtained material showed high tensile strength (36 MPa) and Young’s modulus ( 330 MPa) and good healing efficiency at mild temperature (complete healing of scratches and cuts and tensile strength recovery of 87% at 70 oC). As a further extension of System 2, the crosslinked poly(caprolactone- thiourethane) lattice (System 2) was blended with a linear P(4VP-SMA) copolymer that can diffuse through the thiourethane network and simultaneously form hydrogen-bonds between the pyridine and the thiourethane/urethane groups (System 3, Chapter 4). The mechanical recovery was 82% when adding 10 wt% of P(4VP-r-SMA) after 10 h at 70 °C, indicating an improvement of the healing time compared to the original system.

iii TÓM TẮT Các polyme tự lành với khả năng hồi phục các hư hại dưới các tác nhân bên ngoài là loại vật liệu thu hút, hấp dẫn trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Con người cũng mong muôn sản xuất các loại vật liệu có khả năng phục hồi ở điều kiện vừa phải mà không làm mất đi các tính chất cơ học khi kết hợp với các tương tác thuận nghịch một cách dễ dàng. Luận văn mô tả hai phương pháp chính để tạo ra mạng polyme chứa các liên kết Diels-Alder (DA) thuận nghịch và (thio)urethane cùng khả năng khôi phục hình dạng. Những vật liệu này có khả năng tự lành vết trầy xước, vết cắt đứt hoàn toàn và biến dạng tại nhiệt độ vừa phải (≤70 oC).

Các sản phẩm tổng hợp được phân tích bằng phương pháp quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H NMR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C, phổ hồng ngoại (FTIR), đo nhiệt lượng quét vi sai (DSC), phân tích cơ động học (DMA), phân tích nhiễu xạ tia X (XRD) và độ bền kéo. Khả năng tự lành của vật liệu được đánh giá bằng kính hiển vi quang học (OM), kính hiển vi điện tử quét (SEM) và thử nghiệm độ bền kéo. Ba hệ polyme đã được đề xuất và nghiên cứu. Hệ 1 là Polyurethane (PU) chứa các cấu trúc Diels-Alder thuận nghịch tại liên diện giữa pha cứng và mềm kết hợp với mô đun và độ bền kéo cao với khả năng di chuyển phân tử được kích hoạt ở nhiệt độ thấp, đây là điều kiên để vật liệu có khả năng tự lành hiệu quả.

Phương pháp tổng hợp này cho phép PUs có cơ tính tốt (mô đun Young ∼80−225 MPa, độ bền kéo ∼16−30 MPa) và đồng thời khả năng chữa lành ấn tượng ở nhiệt độ thấp (60−70 °C) đối với các vết trầy xước lớn, thủng, và cắt hoàn toàn. Các đặc tính cơ học và khả năng chữa lành có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi hàm lượng liên kết DA. Hệ 2 đề xuất một phương pháp tổng hợp đơn giản, khắc phục điều kiện tổng hợp nghiêm ngặt của Hệ 1, đó là tạo ra cấu trúc PU với các liên kết DA thuận nghịch và thiourethane được phân tán trong và lân cận với các phân đoạn polycaprolactone (PCL) kết tinh. Các đặc tính của hệ này được tạo ra bởi sự kết hợp giữa độ cứng của các đơn vị bismaleimide, liên kết hydro của các nhóm (thio)urethane và độ kết tinh iv của phân đoạn PCL.

Các vật liệu này được tổng hợp thông qua liên kết ngang ở đầu cuối mạch của tiền chất maleimide-telechelic poly(caprolactone-thiourethane) có chứa nhiều đoạn bismaleimide. Việc thay đổi độ dài mạch của các tiền chất dẫn đến thay đổi về tính chất cơ học và khả năng tự lành của hệ. Vật liệu tốt nhất thu được có độ bền kéo cao (khoảng 36 MPa) và mô đun Young (khoảng 330 MPa) cùng khả năng tự lành hiệu quả ở nhiệt độ dưới 70 oC (lành hoàn toàn các vết trầy xước và cắt, và phục hồi độ bền kéo lên đến 87% ở 70 oC). Hệ 3 mở rộng từ Hệ 2 bằng cách kết hợp giữa poly(caprolactone-thiourethane) liên kết với một copolyme mạch thẳng P(4VP-r-SMA) (blend).

Khả năng phục hồi độ bền kéo đạt 82% sau 10 giờ ở 70 oC đối với blend chứa 10% trọng lượng của P(4VP-r-SMA), cho thấy thời gian chữa lành được cải thiện so với hệ ban đầu. v ACKNOWLEDGMENT First and foremost, I wish to thank Assoc. Nguyen Thi Le Thu at the Faculty of Materials Technology at Ho Chi Minh University of Technology. Whether I fell into a snag or had a query regarding my research or writing, the door to Prof.

Nguyen's office was always open. She always pointed me on the proper path when she believed I needed it. I'd like to thank Assoc. Nguyen Tran Ha (Director of the Key Laboratory of Polymer and Composite Materials) as well as the staff, researchers, and especially the Faculty of Materials Technology at the Ho Chi Minh City University of Technology for providing me with all the research equipment I needed throughout the process of writing my dissertation.

I must convey my heartfelt thanks to my parents and husband, for their unwavering support and encouragement during my years of school and the process of researching and writing my thesis. This achievement would not have been achievable without their assistance. Finally, I'd want to express my heartfelt appreciation to everyone who has contributed, directly or indirectly, to this endeavor. This thesis is also funded by Vietnam National University Ho Chi Minh City (VNU-HCM) under grant number TX2021-20a-01, TX2022-20a-01, and TX2023-20a-01.

Truong Thu Thuy. vi TABLE OF CONTENT DECLARTION OF ORIGINALITY. vi TABLE OF CONTENT. vii LIST OF FIGURES.

xi LIST OF SCHEMES. xvii LIST OF DIAGRAMS. xviii LIST OF TABLES. xix LIST OF ABBREVIATION .xx NECESSITY OF THE THESIS’S STUDY .1 OBJECTIVES OF THE THESIS.

Introduction to self – healing material. Classification of self-healing polymers. Extrinsic self – healing polymer. Intrinsic self – healing polymer.

Self-healing polyurethane. Self-healing Diels-Alder containing polyurethanes. Shape memory-induced crack closure in self-healing polymer. SYNTHESIS OF POLYURETHANE WITH DIELS-ALDER ENTITIES AT THE HARD-SOFT INTERFACE - SYSTEM 1 (DA-PUn).

Synthesis strategy of System 1 (DA-PUn). Materials for System 1. Characterization methods and instruments. Assessment methods of healing efficiency by tensile measurements.

Synthesis of Allyl-PCL diol. Synthesis of Furan-PCL diol. Synthesis of DA-PCL polyol. Synthesis of DA-PUs and ref-PU.

Results and discussion. Characterization of Allyl-PCL diol. Characterization of Furan-PCL diol. Characterization of DA-PCL polyol.

Characterization of DA-PUs and ref-PU. Conclusions of chapter 2 (System 1). SYNTHESIS OF DIELS–ALDER CROSSLINKED TELECHELIC POLY(CAPROLACTONETHIOURETHANE)S – SYSTEM 2 (CrosslinkPCLTUs). Synthetic strategy and reaction scheme of System 2 (CrosslinkPCLTUs).

Materials for System 2. Characterization methods and instruments. Synthesis of furfuryl thiourethane-telechelic polycaprolactone (FurPCL). Synthesis of the DA crosslinked poly(caprolactone-thiourethane) (CrosslinkPCLTU).

Results and discussion. Characterization of furfuryl thiourethane-telechelic polycaprolactone (FurPCL). Characterization of furfuryl thiourethane-telechelic polycaprolactone (FurPCL). Characterization of the DA crosslinked poly(caprolactone- thiourethane) (CrosslinkPCLTU).

Conclusions of chapter 3 (System 2). A BLEND OF DIELS-ALDER CROSSLINKED POLY(CAPROLACTONETHIOURETHANE)S AND A LINEAR POLYMER WITH HYDROGEN-BONDED UNITS – SYSTEM 3 (BLENDn). Synthesis strategy of BLENDn. Materials for System 3.

Characterization methods and instruments. Synthesis of CrosslinkPCLTU/P(4VP-r-SMA) blend. Results and discussion. Characterization of P(4VP-r-SMA) and Blend.

Self-Healing Studies of Blend sample. Conclusion of chapter 4 (System 3) .106 Chapter 5: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS. Summary of current work. Contributions of the thesis’s study .109 ix LIST OF PUBLICATIONS.

Synthesis of PU1. Photographs of a puncture by a paper pin on a cured natural rubber material. H NMR spectrum of BMI. Synthesis of 3-Maleimido-1-propanol.

Synthesis of trisfuran. Synthesis of copolymer P(4VP-r-SMA) .134 x LIST OF FIGURES Figure 1-1: The proportion of the output value of various self-healing fields in 2018(a), 2019 (b), and 2020 (c), respectively.9 Figure 1-2: Describe the healing process with microcapsules proposed by White’s group [42].10 Figure 1-3: Describe the healing process with microfiber proposed by Bond [45].11 Figure 1-4: Schematic diagram of a network with the healing through disulfide exchange reactions [61].14 Figure 1-5: The polymerization and reducing reaction of PS has the end of SH group [62].14 Figure 1-6: Polymer materials based on disulfide bonds can self-heal after damaging without external stimulus [68].15 Figure 1-7: Example of self-healing ruber by ionic cross-links [74].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tổng hợp đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt: cấu trúc, tính chất cơ học, ứng dụng trong vật liệu y sinh.

Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Ho Chi Minh City University of Technology. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" thuộc chuyên ngành Material Engineering. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.

Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter