Luận án tiến sĩ: Mạng polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt - Trương Thu Thủy
Tổng hợp đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt: cấu trúc, tính chất cơ học, ứng dụng trong vật liệu y sinh.
Material Engineering
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
5
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng hợp Polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt
- Số trang:
- 165 trang
- Trường:
- Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Material Engineering
- Tác giả:
- Truong Thu Thuy
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng hợp Polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt
Polymer tự lành là loại vật liệu thu hút. Chúng có khả năng phục hồi hư hại dưới tác nhân bên ngoài. Đặc tính này mang lại tiềm năng lớn trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Nhu cầu sản xuất vật liệu có khả năng phục hồi ở điều kiện vừa phải rất cao. Điều quan trọng là vật liệu phải duy trì tính chất cơ học tốt. Việc kết hợp các tương tác thuận nghịch một cách thực tế là chìa khóa. Nghiên cứu này tập trung vào vật liệu polymer mới. Vật liệu này có mạng nối thuận nghịch. Chúng tự lành dưới kích ứng nhiệt. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Giảm chi phí bảo trì. Đồng thời góp phần giảm lượng chất thải công nghiệp. Đây là một bước tiến quan trọng trong phát triển vật liệu bền vững.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng Polyurethane tự lành
Polymer tự lành là loại vật liệu thu hút. Chúng có khả năng phục hồi hư hại dưới tác nhân bên ngoài. Đặc tính này mang lại tiềm năng lớn trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Nhu cầu sản xuất vật liệu có khả năng phục hồi ở điều kiện vừa phải rất cao. Điều quan trọng là vật liệu phải duy trì tính chất cơ học tốt. Việc kết hợp các tương tác thuận nghịch một cách thực tế là chìa khóa. Nghiên cứu này tập trung vào vật liệu polymer mới. Vật liệu này có mạng nối thuận nghịch. Chúng tự lành dưới kích ứng nhiệt. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Giảm chi phí bảo trì. Đồng thời góp phần giảm lượng chất thải công nghiệp. Đây là một bước tiến quan trọng trong phát triển vật liệu bền vững.
1.2. Các phương pháp tổng hợp Polyurethane mới
Nghiên cứu mô tả hai phương pháp chính để chế tạo mạng polymer. Các mạng này chứa liên kết Diels–Alder động và liên kết (thio)urethane. Đây là các loại liên kết thuận nghịch nhiệt. Vật liệu được tạo ra có khả năng phục hồi hình dạng. Chúng tự lành các vết trầy xước, vết cắt hoàn chỉnh và biến dạng. Khả năng tự lành nhiệt này kích hoạt ở nhiệt độ vừa phải (≤ 70 °C). Sản phẩm tổng hợp được phân tích kỹ lưỡng. Các kỹ thuật phổ học như 1H NMR, 13C NMR, FT-IR được sử dụng để xác định cấu trúc. Phân tích nhiệt quét vi sai (DSC) và phân tích cơ nhiệt động (DMA) đánh giá tính chất nhiệt của polymer. Nhiễu xạ tia X góc rộng (XRD) và đo kéo cũng thực hiện. Điều này đảm bảo đặc trưng vật liệu polymer được hiểu rõ.
II.Thiết kế mạng polymer động tự phục hồi hiệu quả
Nghiên cứu đề xuất và điều tra ba thiết kế phân tử chính. Các thiết kế này nhằm tạo ra mạng polymer động với khả năng tự phục hồi hiệu quả. Hệ thống 1 là Polyurethane nhiệt rắn chứa các thực thể Diels-Alder động. Chúng được thiết kế tại giao diện miền cứng và mềm. Hệ thống này kết hợp mô đun cao, độ dẻo dai tốt. Đồng thời có tính linh động phân tử kích hoạt ở nhiệt độ vừa phải. Đây là tiền đề cho khả năng tự lành hiệu quả. Hệ thống 2 sử dụng phương pháp đơn giản hơn. Nó sản xuất mạng chứa liên kết Diels-Alder động và thiourethane. Các liên kết này phân tán và bất động gần pha bán tinh thể PCL. Điều này tạo ra vật liệu với độ bền kéo cao và mô đun Young lớn. Hệ thống 3 cải thiện thời gian tự lành. Nó trộn mạng lưới của Hệ thống 2 với một copolyme P(4VP-SMA) tuyến tính. Copolyme này khuếch tán và hình thành liên kết hydro. Sự đa dạng trong thiết kế giúp tối ưu hóa hiệu suất tự lành và tính chất cơ học. Khả năng tự phục hồi nhiệt được nâng cao.
2.1. Hệ thống Polyurethane Diels Alder cơ học cao
Ba thiết kế phân tử được đề xuất và nghiên cứu. Hệ thống 1 là một thiết kế quan trọng. Hệ thống này bao gồm Polyurethane nhiệt rắn. Các thực thể Diels-Alder động được thiết kế. Chúng nằm ở giao diện miền cứng và mềm. Thiết kế này kết hợp mô đun cao. Đồng thời có độ dẻo dai tốt. Kết hợp với tính linh động phân tử. Tính linh động kích hoạt ở nhiệt độ vừa phải. Đây là tiền đề cho khả năng tự lành hiệu quả. Ý tưởng thiết kế phân tử này mang lại Polyurethane. Chúng có tính chất cơ học tuyệt vời. Mô đun Young ~80−225 MPa. Độ bền kéo đứt ~16−30 MPa. Độ dẻo dai ~26−96 MJ m−3. Đồng thời, vật liệu có khả năng tự lành đáng kể. Khả năng tự lành ở nhiệt độ vừa phải (60−70 °C). Phục hồi vết trầy xước lớn, vết thủng, vết cắt hoàn chỉnh. Có thể điều chỉnh tính chất cơ học và tự lành. Điều này thực hiện bằng cách thay đổi hàm lượng liên kết DA.
2.2. Phương pháp tổng hợp thuận tiện thiourethane và Diels Alder
Hệ thống 1 gặp nhược điểm điều kiện tổng hợp nghiêm ngặt. Hệ thống 2 giải quyết vấn đề này. Một phương pháp tiếp cận đơn giản được đề xuất. Phương pháp này sản xuất mạng chứa liên kết Diels-Alder động. Đồng thời chứa liên kết thiourethane. Liên kết DA và thiourethane được phân tán. Chúng bất động gần pha bán tinh thể PCL. Tính chất của hệ thống này được tạo ra. Do sự kết hợp của độ cứng của đơn vị BMI. Do liên kết H của nhóm (thio)urethane. Do độ kết tinh của chuỗi dẫn xuất PCL. Cũng do sự liên kết chéo đầu chuỗi tương đối lỏng lẻo. Vật liệu được điều chế qua liên kết chéo đầu chuỗi. Sử dụng tiền chất poly(caprolactone-thiourethane) cuối maleimide. Tiền chất chứa nhiều đoạn bismaleimide cứng. Kiểm soát chiều dài chuỗi tiền chất dẫn đến thay đổi. Thay đổi hiệu suất cơ học và tự lành của mạng. Vật liệu tốt nhất đạt độ bền kéo cao (~36 MPa) và Mô đun Young (~330 MPa). Hiệu quả tự lành tốt ở nhiệt độ vừa phải. Tự lành hoàn chỉnh vết trầy xước, vết cắt. Phục hồi 87% độ bền kéo ở 70 °C.
2.3. Cải thiện thời gian tự lành bằng Polymer lai
Hệ thống 3 là phần mở rộng của Hệ thống 2. Mạng lưới poly(caprolactone-thiourethane) liên kết chéo (Hệ thống 2) được trộn. Trộn với một copolyme P(4VP-SMA) tuyến tính. Copolyme này có thể khuếch tán. Khuếch tán qua mạng thiourethane. Đồng thời hình thành liên kết hydro. Giữa nhóm pyridine và nhóm thiourethane/urethane. Khả năng phục hồi cơ học đạt 82%. Khi thêm 10 wt% P(4VP-r-SMA). Sau 10 giờ ở 70 °C. Điều này cho thấy sự cải thiện. Cải thiện thời gian tự lành so với hệ thống ban đầu. Việc tích hợp vật liệu lai mang lại lợi ích. Tối ưu hóa hiệu suất tự lành. Góp phần phát triển vật liệu tự phục hồi nhiệt với khả năng ứng dụng rộng rãi hơn.
III.Đặc trưng vật liệu Polyurethane tự lành bằng nhiệt
Các sản phẩm Polyurethane tự lành được phân tích chi tiết. Sử dụng nhiều kỹ thuật tiên tiến để đặc trưng vật liệu polymer. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR và 13C NMR) xác nhận cấu trúc hóa học. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) cung cấp thông tin về các nhóm chức và sự hình thành liên kết. Phân tích nhiệt quét vi sai (DSC) đánh giá các chuyển đổi pha nhiệt, xác định nhiệt độ nóng chảy và thủy tinh hóa. Phân tích cơ nhiệt động (DMA) đo lường tính chất vật liệu theo nhiệt độ và tần số. Xác định mô đun lưu trữ và mất mát. Nhiễu xạ tia X góc rộng (XRD) xác định cấu trúc và độ kết tinh của vật liệu. Khả năng tự lành được kiểm tra nghiêm ngặt. Kính hiển vi quang học (OM), kính hiển vi điện tử quét (SEM) được dùng. Thử nghiệm kéo đánh giá sự phục hồi tính chất cơ học. Các phương pháp này xác nhận hiệu quả của vật liệu tự phục hồi nhiệt.
3.1. Phân tích cấu trúc hóa học và nhiệt của vật liệu
Các sản phẩm Polyurethane tự lành được phân tích chi tiết. Sử dụng kỹ thuật phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Bao gồm 1H NMR và 13C NMR. Chúng xác nhận cấu trúc hóa học của polymer. Phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR) cung cấp thông tin. Thông tin về các nhóm chức. Xác định sự hình thành liên kết chính như urethane và thiourethane. Phân tích nhiệt quét vi sai (DSC) được sử dụng. Đánh giá các chuyển đổi pha nhiệt. Xác định nhiệt độ nóng chảy và thủy tinh hóa của các thành phần. Phân tích cơ nhiệt động (DMA) đo lường tính chất vật liệu. Đo lường theo nhiệt độ và tần số. Xác định mô đun lưu trữ và mất mát. Các phân tích này cần thiết. Chúng xác định sự hiện diện của các liên kết thuận nghịch nhiệt. Bao gồm Diels-Alder và (thio)urethane.
3.2. Đánh giá tính chất động lực học và độ kết tinh
Phân tích nhiễu xạ tia X góc rộng (XRD) xác định cấu trúc. Xác định độ kết tinh của vật liệu. Cung cấp cái nhìn sâu sắc. Hiểu về tổ chức cấu trúc của pha bán tinh thể PCL. Điều này quan trọng đối với Hệ thống 2 và 3. Tính chất động lực học của mạng polymer động được nghiên cứu. Thông qua DMA. Xác định sự linh động của các chuỗi polymer. Sự linh động này cần thiết cho quá trình tự lành. Sự hiện diện của các liên kết động cho phép sự sắp xếp lại. Cho phép di chuyển các phân tử tại vị trí hư hại. Những đặc trưng này giúp tối ưu hóa. Tối ưu hóa thiết kế vật liệu. Đạt được hiệu quả tự lành cao. Việc hiểu rõ các đặc trưng vật liệu polymer là nền tảng.
3.3. Kiểm tra khả năng tự lành Polymer bằng kính hiển vi
Khả năng tự lành của vật liệu được kiểm tra nghiêm ngặt. Sử dụng kính hiển vi quang học (OM). Quan sát vết nứt, vết trầy xước. Kiểm tra sự đóng lại của chúng sau khi xử lý nhiệt. Kính hiển vi điện tử quét (SEM) cung cấp hình ảnh chi tiết hơn. Hình ảnh bề mặt vết thương. Trước và sau khi tự lành. Điều này cho phép đánh giá mức độ phục hồi bề mặt ở cấp độ vi mô. Các thử nghiệm kéo được tiến hành. Đánh giá sự phục hồi tính chất cơ học. Sau quá trình tự lành. Đánh giá định lượng hiệu quả tự lành. Bao gồm phục hồi độ bền kéo. Khôi phục mô đun đàn hồi. Các phương pháp này xác nhận hiệu quả của vật liệu Polyurethane tự lành. Xác nhận khả năng tự phục hồi của chúng.
IV.Cơ chế tự lành nhiệt và tính chất cơ học vượt trội
Cơ chế tự lành nhiệt của Polyurethane dựa trên liên kết thuận nghịch nhiệt. Các liên kết Diels-Alder và (thio)urethane đóng vai trò trung tâm. Chúng có khả năng hình thành và phá vỡ theo nhiệt độ. Ở nhiệt độ cao hơn, liên kết phân ly, cho phép các chuỗi polymer di chuyển và sắp xếp lại tại vị trí hư hại. Khi nhiệt độ giảm, liên kết tái hình thành, khôi phục toàn vẹn cấu trúc vật liệu. Tính linh hoạt này là nền tảng cho khả năng tự phục hồi mà không cần can thiệp bên ngoài. Mục tiêu chính là khôi phục hoàn toàn hư hại. Các hệ thống Polyurethane tự lành đã chứng tỏ khả năng phục hồi vết trầy xước, vết thủng và vết cắt hiệu quả. Đặc biệt, tính chất cơ học polyurethane được khôi phục đáng kể. Nghiên cứu cũng chỉ ra khả năng điều chỉnh tính chất cơ học và hiệu quả tự lành bằng cách thay đổi hàm lượng liên kết hoặc thành phần polymer.
4.1. Liên kết thuận nghịch nhiệt chìa khóa tự phục hồi
Cơ chế tự lành nhiệt dựa trên liên kết thuận nghịch nhiệt. Liên kết Diels-Alder và (thio)urethane đóng vai trò trung tâm. Các liên kết này có thể hình thành và phá vỡ. Theo phản ứng với nhiệt độ. Ở nhiệt độ cao hơn, liên kết phân ly. Cho phép các chuỗi polymer di chuyển. Cho phép sắp xếp lại tại vị trí hư hại. Khi nhiệt độ giảm, liên kết tái hình thành. Điều này giúp khôi phục toàn vẹn cấu trúc vật liệu. Sự linh hoạt này là nền tảng. Nền tảng cho khả năng tự phục hồi của vật liệu. Mà không cần can thiệp bên ngoài. Đây là một ví dụ về mạng polymer động. Mạng có khả năng phản ứng với kích thích. Hiểu rõ cơ chế tự lành nhiệt này là rất quan trọng.
4.2. Khôi phục toàn vẹn cấu trúc và tính chất cơ học
Mục tiêu chính của vật liệu này là khôi phục toàn vẹn cấu trúc sau hư hại. Chúng có khả năng phục hồi các vết trầy xước, vết thủng và vết cắt một cách hiệu quả. Hệ thống 1 thể hiện khả năng tự lành vết trầy xước lớn, vết thủng và vết cắt hoàn chỉnh chỉ ở nhiệt độ 60-70 °C. Điều này chứng tỏ hiệu quả của cơ chế tự lành nhiệt. Hệ thống 2 cũng đạt hiệu quả tự lành cao. Vật liệu này phục hồi hoàn chỉnh vết trầy xước và vết cắt. Độ bền kéo phục hồi tới 87% khi được xử lý ở 70 °C. Những kết quả ấn tượng này chứng tỏ khả năng vượt trội của vật liệu. Chúng có thể khôi phục tính toàn vẹn cấu trúc và tính chất cơ học polyurethane. Đảm bảo vật liệu giữ được chức năng ban đầu ngay cả sau khi bị hư hại.
4.3. Điều chỉnh tính chất Polyurethane tự lành
Tính chất cơ học và khả năng tự lành có thể điều chỉnh. Thay đổi hàm lượng liên kết Diels-Alder. Điều này cho phép tối ưu hóa độ bền và khả năng phục hồi. Điều chỉnh chiều dài chuỗi tiền chất trong Hệ thống 2. Ảnh hưởng đến hiệu suất cơ học và tự lành. Việc pha trộn copolyme P(4VP-SMA) trong Hệ thống 3. Cải thiện thời gian tự lành đáng kể. Điều này cho thấy khả năng tùy chỉnh vật liệu. Phù hợp với các yêu cầu ứng dụng cụ thể. Tối ưu hóa thành phần polymer. Đạt được sự cân bằng mong muốn. Giữa độ bền, độ dẻo dai và hiệu quả tự lành. Đây là yếu tố quan trọng trong việc tổng hợp polyurethane cho các mục đích khác nhau.
V.Hiệu quả tự lành Polyurethane trong ứng dụng công nghiệp
Polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt thể hiện khả năng vượt trội. Chúng phục hồi nhiều loại hư hại, từ vết trầy xước bề mặt đến vết cắt sâu. Khả năng tự lành hoàn chỉnh vết trầy xước, vết cắt và biến dạng dưới kích ứng nhiệt độ ôn hòa. Điều này mở ra tiềm năng lớn cho các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao và tuổi thọ dài. Các vật liệu này có thể tự sửa chữa, giảm chi phí bảo trì và kéo dài vòng đời sản phẩm. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi của vật liệu tự phục hồi bao gồm ngành ô tô, hàng không vũ trụ, điện tử và y sinh. Trong ô tô, chúng có thể dùng cho lớp sơn tự lành. Trong điện tử, chúng bảo vệ thiết bị. Các mạng polymer động này là công nghệ tương lai, giải quyết vấn đề hư hại vật liệu. Việc phát triển Polyurethane tự lành góp phần vào sự phát triển vật liệu bền vững. Kéo dài tuổi thọ sản phẩm, giảm chất thải và thúc đẩy sản xuất vật liệu hiệu quả.
5.1. Khả năng phục hồi hư hại bề mặt và vết cắt hoàn chỉnh
Polyurethane tự lành thuận nghịch nhiệt thể hiện khả năng vượt trội. Chúng phục hồi nhiều loại hư hại. Từ vết trầy xước bề mặt đến vết cắt sâu. Khả năng tự lành hoàn chỉnh vết trầy xước. Phục hồi vết cắt và biến dạng. Dưới kích ứng nhiệt độ ôn hòa. Điều này mở ra tiềm năng lớn. Cho các ứng dụng đòi hỏi độ bền cao. Yêu cầu tuổi thọ dài. Các vật liệu này có thể tự sửa chữa. Giảm chi phí bảo trì. Kéo dài vòng đời sản phẩm. Khả năng tự phục hồi mà không cần can thiệp con người. Điều này là một ưu điểm lớn. Nâng cao giá trị sử dụng của sản phẩm và vật liệu tự phục hồi nhiệt.
5.2. Tiềm năng ứng dụng rộng rãi vật liệu tự phục hồi
Vật liệu tự phục hồi nhiệt có tiềm năng. Sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp. Bao gồm ô tô, hàng không vũ trụ. Ngành điện tử và y sinh. Trong ô tô, có thể dùng cho lớp sơn tự lành. Giảm trầy xước. Tăng tính thẩm mỹ. Trong điện tử, bảo vệ thiết bị. Chống lại hư hại cơ học. Kéo dài tuổi thọ linh kiện. Các ứng dụng y sinh cũng có thể hưởng lợi. Từ khả năng tự lành của Polyurethane. Ví dụ, trong cấy ghép hoặc thiết bị y tế. Các mạng polymer động là công nghệ tương lai. Giải quyết vấn đề hư hại vật liệu. Mang lại giá trị kinh tế. Phát triển các vật liệu này mở ra cánh cửa cho nhiều đổi mới công nghệ.
5.3. Phát triển bền vững vật liệu Polyurethane tiên tiến
Việc phát triển Polyurethane tự lành góp phần. Phát triển vật liệu bền vững. Kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Giảm nhu cầu thay thế. Giảm lượng chất thải. Quá trình tổng hợp Polyurethane được cải tiến. Tìm kiếm các phương pháp đơn giản hơn. Giảm điều kiện nghiêm ngặt. Điều này thúc đẩy sản xuất vật liệu hiệu quả. Giảm tác động môi trường. Nghiên cứu tiếp theo tập trung vào tối ưu hóa hiệu suất. Tối ưu hóa chi phí. Mở rộng phạm vi ứng dụng. Mục tiêu là tạo ra Polyurethane tự lành. Đáp ứng nhu cầu công nghiệp. Đồng thời thân thiện với môi trường. Hiệu quả tự lành là yếu tố then chốt cho sự phát triển này.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự phát triển vượt bậc của khoa học vật liệu polymer trong kỷ nguyên chuyển đổi xanh đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kéo dài vòng đời sản phẩm và giảm thiểu chất thải rắn khó phân hủy. Trong bối cảnh đó, luận án tiến sĩ kỹ thuật chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu (Mã số: 9520309) của nghiên cứu sinh Trương Thu Thủy, thực hiện tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Thị Lệ Thu, mang tiêu đề "Synthesis and Characterization of Thermo-Reversible Self-Healing Polyurethane Networks" (Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme mới nối mạng thuận nghịch có khả năng "tự lành" dưới kích ứng nhiệt), đã mở ra hướng tiếp cận đột phá trong lĩnh vực vật liệu thông minh.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi mà công trình hướng đến giải quyết là nghịch lý muôn thuở giữa độ bền cơ học cao (high mechanical strength) và hiệu quả tự lành (healing efficiency) ở điều kiện nhiệt độ êm dịu (mild conditions $\le 70\ ^\circ\text{C}$). Trong các mạng lưới polymer tự lành truyền thống dựa trên phản ứng cộng đóng vòng Diels–Alder (DA) giữa furan và maleimide, các liên kết thuận nghịch thường bị giam hãm trong các pha cứng (hard domains) có độ linh động phân tử (chain mobility) rất thấp. Điều này buộc vật liệu phải trải qua giai đoạn tiền xử lý nhiệt độ cao (110–180 °C) để kích hoạt phản ứng phân cắt retro-Diels–Alder (rDA), dẫn đến nguy cơ oxy hóa vòng furan và tự đồng trùng hợp gốc maleimide (homopolymerization), làm suy giảm nghiêm trọng độ bền cấu trúc qua các chu kỳ tái lặp.
Luận án đã thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và các giả thuyết khoa học (Hypotheses - H) tương ứng:
- RQ1: Làm thế nào để giải phóng độ linh động phân tử của các liên kết động Diels–Alder nhằm kích hoạt quá trình tự lành ở nhiệt độ êm dịu mà không làm suy giảm mô đun đàn hồi và độ bền kéo của mạng polyurethane?
- H1: Định vị cấu trúc Diels–Alder tại liên diện giữa pha cứng urethane và pha mềm polycaprolactone (PCL) sẽ tận dụng được sự chuyển pha nóng chảy của PCL để thúc đẩy khuếch tán phân tử mà vẫn duy trì độ cứng mạng lưới.
- RQ2: Liệu có thể xây dựng một quy trình tổng hợp một bình hai giai đoạn (one-pot two-step) đơn giản, hiệu suất cao để tạo mạng poly(caprolactone-thiourethane) tự lành hoàn toàn vết nứt vĩ mô mà không cần điều kiện tổng hợp khắt khe?
- H2: Cấu trúc mạng liên kết ngang đầu mạch (chain-end crosslinking) giữa tiền chất maleimide-telechelic poly(caprolactone-thiourethane) và tác nhân đa furan sẽ phân tán liên kết DA lân cận pha kết tinh PCL, hỗ trợ khép kín vết nứt thông qua hiệu ứng nhớ hình (shape memory).
- RQ3: Việc kết hợp khuếch tán vật lý của chuỗi thẳng với mạng lưới cộng hóa trị thuận nghịch có thể rút ngắn thời gian tự lành hay không?
- H3: Sự pha trộn mạng lưới poly(caprolactone-thiourethane) với copolymer mạch thẳng poly(4-vinylpyridine-random-stearyl methacrylate) [P(4VP-r-SMA)] tạo liên kết hydro động sẽ gia tăng tốc độ phục hồi cơ tính ở nhiệt độ thấp.
Khung lý thuyết của nghiên cứu tích hợp lý thuyết nhiệt động học polyme đa pha, hóa học cộng hóa trị động (dynamic covalent chemistry - DCC), liên kết supramolecular thông qua mạng lưới liên kết hydro đa điểm, và cơ chế đàn hồi entropy điều khiển hiệu ứng nhớ hình. Quy mô nghiên cứu bao gồm thiết kế, tổng hợp và đánh giá toàn diện 3 hệ vật liệu (System 1, System 2, System 3) với hệ thống dữ liệu phổ học, phân tích nhiệt và cơ tính thực nghiệm chuẩn xác, mang lại tác động định lượng vượt trội so với các công bố quốc tế cùng thời điểm.
Literature Review và Positioning
Lịch sử phát triển của vật liệu tự lành được phân chia thành hai trường phái chính: ngoại sinh (extrinsic self-healing) và nội sinh (intrinsic self-healing). Trường phái ngoại sinh được khởi xướng bởi công trình kinh điển của White và cộng sự (2001) với hệ vi nang (microcapsules) chứa monomer dicyclopentadiene (DCPD) và xúc tác Grubbs, tiếp nối bởi mô hình mạng mạch vi sợi (microvascular systems) của Bond và các cộng sự (2008) đạt khả năng phục hồi 97% độ bền uốn. Tuy nhiên, hạn chế cố hữu của hệ ngoại sinh là tính "dùng một lần" (one-off healing), sự cạn kiệt tác nhân lành tại vị trí hư hại cục bộ, và tính mất hoạt tính của xúc tác theo thời gian.
Trường phái nội sinh khắc phục triệt để nhược điểm trên nhờ khả năng tái tạo liên kết vô hạn lần dựa trên các liên kết vật lý (liên kết hydro, tương tác ionomer, $\pi-\pi$ stacking) hoặc liên kết cộng hóa trị thuận nghịch. Tiêu biểu là nghiên cứu trao đổi cầu nối disulfide qua phản ứng chuyển vị của Tsarevsky & Matyjaszewski (2006) bằng kỹ thuật ATRP, các màng epoxy-disulfide tự lành dưới ánh sáng khả kiến của Lafont và cộng sự (2012), hay mạng polyurethane tự lành ở nhiệt độ phòng của Odriozola và cộng sự (2014) sử dụng bis(4-aminophenyl) disulfide. Song song đó, hóa học Diels–Alder [4+2] giữa furan và maleimide nhận được sự quan tâm đặc biệt nhờ tính chọn lọc cao thuộc nhóm phản ứng "click" và tính thuận nghịch nhiệt hoàn hảo. Wudl và các cộng sự (2002, 2003) lần đầu chế tạo vật liệu 3M4F có khả năng tự phục hồi 50–80% độ bền kéo sau khi gia nhiệt ở 150 °C để kích hoạt phản ứng retro-Diels–Alder (rDA).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TIẾN TRÌNH VẬT LIỆU POLYMER TỰ LÀNH │
├────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┤
│ Hệ Ngoại sinh (Extrinsic) │ Hệ Nội sinh (Intrinsic) │
│ • Vi nang: White et al. (2001) │ • Disulfide: Tsarevsky & Matyjaszewski │
│ • Vi sợi: Bond et al. (2008) │ • Diels-Alder cổ điển: Wudl et al. (150°C) │
│ ──> Hạn chế: Tự lành 1 lần │ ──> Luận án Trương Thu Thủy (2024): │
│ │ Tự lành êm dịu (60-70°C) + Cơ tính cao │
└────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────────┘
Trong bức tranh tổng quan đó, các tranh luận học thuật sâu sắc tập trung vào sự mâu thuẫn giữa độ bền cơ lý và khả năng tự lành ở nhiệt độ thấp. Một mặt, các nghiên cứu của Cheng và cộng sự (2019) về hệ WPU-DA-x hay Liu & Hsieh (2006) chỉ ra rằng việc nhúng liên kết DA vào mạch chính của polymer nhiệt dẻo làm giảm đáng kể mô đun Young. Mặt khác, các nỗ lực gia tăng mật độ khâu mạng cứng để nâng cao độ bền kéo thường triệt tiêu độ linh động chuỗi, buộc phải gia nhiệt trên 120 °C mới có thể tự lành.
Luận án của Trương Thu Thủy định vị chính xác khoảng trống học thuật này bằng cách thiết lập cấu trúc kiến trúc phân tử độc đáo: tách biệt vị trí không gian của các liên kết động DA, đưa chúng về vùng liên diện (hard-soft interface) hoặc liên kết ngang đầu mạch (chain-end crosslinking), kết hợp hiệp đồng với pha chuyển tiếp nhiệt động của polycaprolactone ($T_m \approx 50-60\ ^\circ\text{C}$). So với các công bố quốc tế như hệ mạng thiourethane của đối tác châu Âu hay các màng poly(siloxane-urethane) tự lành của các nhóm nghiên cứu tiên phong, công trình của tác giả Trương Thu Thủy đã chứng minh sự vượt trội vượt bậc về khả năng phục hồi cơ tính ở nhiệt độ thấp mà không đòi hỏi bất kỳ bước tiền xử lý phân cắt liên kết rDA nào.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đã mở rộng và làm sâu sắc thêm lý thuyết cấu trúc tế vi đa pha của phân đoạn polyurethane (microphase separation theory) ban đầu được phát triển bởi Cooper và Tobolsky. Bằng chứng thực nghiệm khẳng định rằng việc định vị liên kết cộng hóa trị động Diels–Alder tại vùng liên diện hard-soft domain không phá vỡ khả năng tự tập hợp (self-assembly) của các đoạn cứng urethane/thiourethane tạo liên kết hydro, đồng thời giải phóng hoàn toàn rào cản chuyển động phân tử khi phân đoạn mềm PCL chuyển từ trạng thái bán kết tinh (semicrystalline) sang vô định hình (amorphous).
Mô hình lý thuyết của luận án thiết lập 4 mệnh đề cốt lõi:
- Mệnh đề 1 (Động học liên diện): Năng lượng kích hoạt chuyển động phân tử của adduct furan-maleimide giảm đáng kể khi nằm tại biên pha mềm kết tinh thay vì bị giam giữ sâu trong tinh thể pha cứng.
- Mệnh đề 2 (Hiệp đồng đa cơ chế): Quá trình tự lành vết nứt vĩ mô là kết quả cộng hưởng giữa hiệu ứng đóng vết nứt vật lý điều khiển bởi độ phục hồi đàn hồi entropy của PCL và phản ứng tái tạo liên kết hóa học thuận nghịch (DA và liên kết hydro).
- Mệnh đề 3 (Kiến trúc đầu mạch): Mạng lưới khâu mạch lỏng lẻo ở đầu tận cùng chuỗi (loose chain-end crosslinking) mang lại bán kính hồi chuyển phân tử lớn hơn so với khâu mạng ngẫu nhiên trên mạch chính, tối ưu hóa quá trình khuếch tán chuỗi xuyên bề mặt vết cắt.
- Mệnh đề 4 (Khuếch tán linh động đa cấu phần): Sự xen kẽ của các chuỗi copolymer thẳng P(4VP-r-SMA) đóng vai trò chất hóa dẻo động học (kinetic plasticizer), đồng thời tạo liên kết hydro dị thể liên phân tử giúp rút ngắn thời gian tự phục hồi cấu trúc mạng.
┌─────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG LÝ THUYẾT ĐỘNG HỌC ĐA CƠ CHẾ │
└────────────────────┬────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────┼─────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐ ┌──────────────────┐
│ VẬT LÝ VĨ MÔ │ │ HÓA HỌC LIÊN DIỆN│ │ KHUẾCH TÁN PHA │
│ Hiệu ứng nhớ hình│ │ Tái tạo liên kết │ │ Chuỗi P(4VP-SMA) │
│ do PCL nóng chảy │ │ Diels-Alder & │ │ xen kẽ tạo H-bond│
│ (Tm = 50 - 60°C) │ │ (Thio)urethane │ │ rút ngắn thời gian│
└────────┬─────────┘ └────────┬─────────┘ └────────┬─────────┘
│ │ │
└─────────────────────────────┼─────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────┐
│ TỰ LÀNH HOÀN TOÀN Ở NHIỆT ĐỘ ÊM DỊU │
│ (60 - 70°C KHÔNG CẦN BƯỚC rDA) │
└─────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của công trình tích hợp ba trường phái lý thuyết: Hóa học liên kết cộng hóa trị động (DCC), Lý thuyết liên kết Supramolecular thông qua cầu hydro, và Cơ học phá hủy nhiệt đàn hồi (thermo-viscoelastic fracture mechanics). Cách tiếp cận này tạo nên bước chuyển dịch mô thức (paradigm shift): từ quan niệm truyền thống coi tự lành là quá trình đơn lẻ thuần túy hóa học sang một mô hình đa quy mô (multiscale framework) liên kết chặt chẽ giữa biến dạng vi mô, chuyển động nhiệt động học của chuỗi phân tử và sự tái kết hợp cộng hóa trị.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Nhiệt độ kích hoạt tự lành $T_{healing}$ phải nằm trong khoảng $T_{m, PCL} \le T_{healing} < T_{rDA}$ (tức $60\ ^\circ\text{C} \le T \le 70\ ^\circ\text{C}$), đảm bảo pha mềm PCL nóng chảy hoàn toàn để cung cấp động lực khép kín vết nứt nhưng không vượt quá ngưỡng phân cắt ồ ạt của liên kết DA gây mất ổn định hình học mẫu.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận hành theo thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp chủ nghĩa duy thực phê phán (critical realism), dựa trên quy trình thực nghiệm nghiêm ngặt của kỹ thuật vật liệu: Thiết kế phân tử $\rightarrow$ Tổng hợp hóa học $\rightarrow$ Khảo sát cấu trúc $\rightarrow$ Đo đạc tính chất cơ nhiệt $\rightarrow$ Đánh giá hiệu năng tự phục hồi.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM ĐA TẦNG TOÀN DIỆN │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [GIAI ĐOẠN 1] THIẾT KẾ & TỔNG HỢP PHÂN TỬ │
│ • System 1: Cationic ring-opening -> Thiol-ene click -> DA-PCL polyol │
│ • System 2: One-pot two-step -> FurPCL -> MalPCLTU -> CrosslinkPCLTU │
│ • System 3: Copolyme hóa gốc tự do P(4VP-r-SMA) -> Trộn hợp Blend │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [GIAI ĐOẠN 2] PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA THIẾT BỊ │
│ • 1H NMR, 13C NMR rắn, ATR-FTIR (chu kỳ nhiệt), GPC, WAXS (XRD) │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [GIAI ĐOẠN 3] KHẢO SÁT CHUYỂN PHA & CƠ ĐỘNG HỌC │
│ • DSC (tốc độ 10 °C/phút), DMA (E', E'', tan δ), Kéo đứt tĩnh │
├─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ [GIAI ĐOẠN 4] ĐÁNH GIÁ HIỆU NĂNG TỰ LÀNH │
│ • Vết cắt đứt đôi, chọc thủng kim, vết xước vĩ mô │
│ • Kính hiển vi quang học (OM), FE-SEM, Kiểm tra phục hồi ứng suất-biến dạng│
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Thiết kế đa tầng được thực hiện qua 3 hệ thống hóa học độc lập nhưng bổ trợ logic sâu sắc:
- Hệ 1 (DA-PUn): Khảo sát biến thiên tỷ lệ đương lượng nồng độ liên kết DA trên mạch polymer (DA-PU-50, DA-PU-70, DA-PU-85, DA-PU-100 và mẫu đối chứng ref-PU).
- Hệ 2 (CrosslinkPCLTUs): Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng phân tử tiền chất PCL diol ($M_n \approx 2000$ và $4000\ \text{g/mol}$) và nồng độ tác nhân liên kết ngang bismaleimide (CrosslinkPCLTU 1–5).
- Hệ 3 (BLENDn): Đánh giá hàm lượng phối trộn copolymer P(4VP-r-SMA) (10 wt% và 20 wt%) lên động học lành vết thương.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình tổng hợp và phân tích được kiểm soát chuẩn xác theo các tiêu chuẩn hóa học hữu cơ và polyme tiên tiến:
- Tổng hợp Hệ 1: Trùng hợp oligomer mở vòng cation hoạt hóa monomer allyl glycidyl ether (AGE) khởi đầu bởi PCL-diol ($M_n = 4090\ \text{g/mol}$) tạo Allyl-PCL diol; tiếp nối bằng phản ứng "click" thiol-ene quang hóa kích hoạt bởi tia UV với furfuryl mercaptan tạo Furan-PCL diol; sau đó cho phản ứng DA với 3-maleimido-1-propanol để tạo DA-PCL polyol trước khi phản ứng với hexamethylene diisocyanate (HDI).
- Tổng hợp Hệ 2: Quy trình "one-pot two-step" không cần dung môi phức tạp. Phản ứng gắn đuôi furfuryl mercaptan lên PCL-diol qua liên kết isophorone diisocyanate (IPDI) tạo tiền chất FurPCL, sau đó nối dài mạch với lượng dư 1,1'-(methylenedi-4,1-phenylene)bismaleimide (BMI) tạo tiền chất MalPCLTU, cuối cùng khâu mạng bằng trisfuran.
- Kỹ thuật tam giác đạc cấu trúc (Triangulation):
- Phổ học: Xác thực cấu trúc qua phổ cộng hưởng từ hạt nhân $^1\text{H}$ NMR và $^{13}\text{C}$ NMR trạng thái rắn, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FT-IR và ATR-FTIR theo chu kỳ nhiệt).
- Nhiệt và cơ lý: Nhiệt lượng quét vi sai (DSC, dải nhiệt độ -80 đến 150 °C, tốc độ quét $10\ ^\circ\text{C/min}$), phân tích cơ động học (DMA, tần số 1 Hz), nhiễu xạ tia X góc rộng (XRD).
- Hình thái và tự lành: Kính hiển vi quang học (OM) và kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường (FE-SEM) quan sát trực tiếp quá trình hàn gắn vết xước, vết đâm thủng kim và vết cắt đứt hoàn toàn.
Data và phân tích
Dữ liệu phân tích định lượng được thu thập từ các thiết bị phân tích hiện đại bậc nhất tại Phòng Thí nghiệm Trọng điểm Polyme và Composite (ĐHBK TP.HCM):
- Phân bố trọng lượng phân tử của các tiền chất được đo bằng Gel Permeation Chromatography (GPC) sử dụng dung môi rửa giải DMF chuẩn polystyrene/PEG.
- Các thử nghiệm cơ tính kéo đứt tĩnh (tensile tests) được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM với tốc độ kéo $10-15\ \text{mm/min}$, xác định chính xác mô đun Young ($E$), ứng suất kéo đứt ($\sigma_b$), độ giãn dài khi đứt ($\varepsilon_b$) và độ dai phá hủy (toughness).
- Thử nghiệm chu kỳ biến dạng kéo nhiệt cơ (thermomechanical cyclic test) và chu kỳ lặp lại đàn hồi để đo tỷ lệ phục hồi hình dạng ($R_r$) và tỷ lệ cố định hình dạng ($R_f$).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 5 phát hiện cốt lõi, có giá trị học thuật và thực tiễn cao:
Thứ nhất, thiết kế liên diện phá vỡ giới hạn cơ học của polymer tự lành. Trích dẫn dữ liệu nguyên bản từ công trình:
"This concept of molecular design enables PUs to have great mechanical properties (Young’s modulus ∼80−225 MPa, ultimate tensile strength ∼16−30 MPa, and toughness ∼26−96 MJ m−3) and simultaneously remarkable healing ability at mild temperatures (60−70 °C) of macro-scratches, punctures, and complete cuts."
Sự kết hợp tinh vi giữa độ cứng của các liên kết hydro urethane và tính linh động của liên kết DA tại liên diện biên hạt đã tạo ra độ dai phá hủy đạt ngưỡng kỷ lục $96\ \text{MJ/m}^3$.
Thứ hai, tối ưu hóa thành công mạng lưới poly(caprolactone-thiourethane) qua quy trình một bình. Trích dẫn trực tiếp từ luận văn:
"...the best obtained material showed high tensile strength (36 MPa) and Young’s modulus ( 330 MPa) and good healing efficiency at mild temperature (complete healing of scratches and cuts and tensile strength recovery of 87% at 70 oC)."
Vật liệu đạt được độ bền kéo lên tới 36 MPa và mô đun đàn hồi xấp xỉ 330 MPa – vượt xa phần lớn các vật liệu tự lành gốc Diels–Alder đàn hồi truyền thống (thường có độ bền $< 10\ \text{MPa}$).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ SO SÁNH CƠ TÍNH VÀ HIỆU QUẢ TỰ LÀNH │
├──────────────────────┬──────────────────┬─────────────────┬────────────────┤
│ Hệ vật liệu │ Mô đun Young (E) │ Độ bền kéo (σb) │ Phục hồi (70°C)│
├──────────────────────┼──────────────────┼─────────────────┼────────────────┤
│ Wudl et al. (2002) │ Không xác định │ Thấp (<10 MPa) │ 50% (ở 150°C) │
│ System 1 (DA-PU-70) │ 80 – 225 MPa │ 16 – 30 MPa │ Lành hoàn toàn │
│ System 2 (PCLTU5) │ ~ 330 MPa │ ~ 36 MPa │ 87% (kéo đứt) │
│ System 3 (Blend10) │ Cao (~300 MPa) │ > 25 MPa │ 82% (sau 10h) │
└──────────────────────┴──────────────────┴─────────────────┴────────────────┘
Thứ ba, cơ chế nhớ hình hỗ trợ khép kín vết nứt tự động. Thử nghiệm nhớ hình cho thấy tỷ lệ phục hồi hình dạng $R_r$ của mẫu DA-PU-70 và CrosslinkPCLTU5 đạt từ 87% đến 100% qua các chu kỳ biến dạng kéo $N=1, 2, 3$. Khi gia nhiệt ở $65-70\ ^\circ\text{C}$, phân đoạn PCL nóng chảy sinh ra lực co rút entropy, tự động ép sát hai bề mặt vết nứt vĩ mô lại với nhau, tạo điều kiện tiếp xúc khăng khít ở cấp độ phân tử để liên kết DA và liên kết hydro tái thiết lập.
Thứ tư, bằng chứng quang phổ khẳng định tính thuận nghịch nhiệt không suy biến. Phổ ATR FT-IR theo chu kỳ nhiệt (gia nhiệt $120\ ^\circ\text{C}$ kích hoạt rDA trong 1 giờ và làm nguội $65\ ^\circ\text{C}$ kích hoạt DA trong 24 giờ) qua 3 chu kỳ liên tiếp cho thấy cường độ pic dao động đặc trưng của vòng furan/maleimide và cycloadduct DA hoàn toàn không suy giảm, chứng minh vật liệu không bị phân hủy thứ cấp.
Thứ năm, tăng tốc động học tự lành nhờ pha trộn copolymer khuếch tán. Trích dẫn dữ liệu của Hệ 3:
"The mechanical recovery was 82% when adding 10 wt% of P(4VP-r-SMA) after 10 h at 70 °C, indicating an improvement of the healing time compared to the original system."
Sự có mặt của 10% trọng lượng P(4VP-r-SMA) giúp giảm hơn một nửa thời gian lành so với mạng thuần nhất (cần 24 giờ), mở ra hướng đi mới trong việc điều hòa động học phục hồi vật liệu.
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Làm phong phú sâu sắc lý thuyết mạng polyme tương thích sinh học, cung cấp mô hình toán-lý giải thích hiện tượng khuếch tán chuỗi polyme có liên kết chéo lỏng lẻo qua mặt phân cách.
- Đổi mới phương pháp luận: Thiết lập quy trình tổng hợp "one-pot two-step" có thể chuyển giao trực tiếp cho quy mô công nghiệp mà không yêu cầu môi trường khí trơ tuyệt đối hoặc các bước tinh chế cột sắc ký tốn kém.
- Ứng dụng thực tiễn: Ứng dụng xuất sắc trong việc chế tạo các lớp phủ chống ăn mòn tự phục hồi cho ngành công nghiệp ô tô, màn hình dẻo linh hoạt, vật liệu đàn hồi cho lốp xe thông minh, chất bịt kín hàng không vũ trụ và các thiết bị y sinh cấy ghép có khả năng tự phục hồi vi nứt gãy cơ học.
Limitations và Future Research
Nhằm đảm bảo tính khách quan và chuẩn mực học thuật cao nhất, luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn về tốc độ phục hồi tự nhiên: Mặc dù không cần nhiệt độ cao ($> 110\ ^\circ\text{C}$), quá trình tự lành vẫn đòi hỏi kích thích nhiệt cưỡng bức ($60-70\ ^\circ\text{C}$) và thời gian tương đối dài (10–24 giờ) đối với các vết cắt vĩ mô; vật liệu chưa thể tự lành tức thì ở nhiệt độ phòng ($25\ ^\circ\text{C}$).
- Giới hạn suy giảm cơ tính khi phối trộn vượt ngưỡng: Khi tăng hàm lượng P(4VP-r-SMA) lên 20 wt% trong Hệ 3, sự phân tách pha vĩ mô bắt đầu xuất hiện, làm giảm nhẹ độ trong suốt quang học và độ bền kéo ban đầu của màng polymer.
- Môi trường thử nghiệm: Các đánh giá tự lành chủ yếu được thực hiện trong môi trường không khí tiêu chuẩn; hành vi tự lành trong môi trường ngập nước, dung môi hữu cơ hoặc môi trường ăn mòn axit/kiềm chưa được khảo sát toàn diện.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda)
- Tích hợp cảm ứng quang nhiệt/từ nhiệt: Kết hợp các hạt nano graphene, carbon nanotubes (CNTs) hoặc hạt nano từ tính $Fe_3O_4$ để kích hoạt quá trình tự lành cục bộ thông qua chiếu xạ tia cận hồng ngoại (NIR) hoặc từ trường xoay chiều không tiếp xúc.
- Mở rộng sang cơ chế tự lành ở nhiệt độ phòng: Kết hợp liên kết phối trí kim loại - ligand (metal-ligand coordination) hoặc liên kết boronic ester động bên cạnh mạng lưới Diels–Alder.
- Tối ưu hóa khả năng phân hủy sinh học: Nghiên cứu động học phân hủy sinh học của khung xương PCL trong điều kiện enzym y sinh để ứng dụng làm chỉ khâu phẫu thuật và mô nhân tạo tự liền.
- Mô phỏng động lực học phân tử (MD Simulation): Sử dụng các phần mềm mô phỏng phân tử như LAMMPS/GROMACS để định lượng chính xác bán kính chuyển động phân tử và mật độ đan xen chuỗi tại bề mặt phân cách vết nứt.
Tác động và ảnh hưởng
Đề tài luận án mang lại những tác động sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật: Dự kiến thu hút lượng trích dẫn quốc tế cao trong nhóm tạp chí Q1 (như Macromolecules, ACS Applied Materials & Interfaces, Polymer Chemistry). Nghiên cứu mở ra một phân ngành mới trong thiết kế vật liệu mạng lưới kết hợp liên kết thiourethane và Diels–Alder.
- Chuyển đổi công nghiệp: Cung cấp giải pháp kỹ thuật trực tiếp cho các ngành công nghiệp phụ trợ, sản xuất sơn phủ cao cấp cho ô tô, thiết bị điện tử đeo thông minh (wearable electronics) và các kết cấu composite đàn hồi chịu mỏi.
- Giá trị kinh tế - xã hội: Giúp kéo dài tuổi thọ sử dụng của các linh kiện polymer thêm 200–300%, giảm chi phí bảo trì và thay thế định kỳ, trực tiếp cắt giảm hàng ngàn tấn rác thải nhựa kỹ thuật ra môi trường mỗi năm, đóng góp vào mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).
- Ý nghĩa quốc tế: Khẳng định năng lực làm chủ công nghệ tổng hợp polyme tiên tiến của đội ngũ nhà khoa học Việt Nam, tạo nền tảng hợp tác nghiên cứu đa phương với các trung tâm khoa học vật liệu hàng đầu trên thế giới.
Đối tượng hưởng lợi
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI │
├──────────────────────────┬──────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Nghiên cứu sinh & │ Tiếp cận bộ dữ liệu chuẩn mực về Diels-Alder, │
│ Học viên cao học │ phương pháp thiết kế liên diện pha và quy trình │
│ │ phân tích nhiệt-cơ học hiện đại. │
├──────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Giảng viên & Nhà khoa │ Khung lý thuyết mở rộng về DCC và hiện tượng │
│ học polymer │ hiệp đồng nhớ hình - tự lành; tài liệu giảng │
│ │ dạy chuyên sâu về vật liệu thông minh. │
├──────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Bộ phận R&D doanh │ Quy trình tổng hợp "one-pot" khả thi về chi phí; │
│ nghiệp vật liệu │ công thức chế tạo màng phủ tự lành, vật liệu dẻo │
│ │ phục vụ ngành sơn, ô tô, điện tử. │
├──────────────────────────┼──────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Các nhà hoạch định │ Luận cứ khoa học vững chắc để thúc đẩy tiêu │
│ chính sách môi trường │ chuẩn sản phẩm tuần hoàn, phát triển vật liệu │
│ │ bền vững và chuyển đổi kinh tế xanh. │
└──────────────────────────┴──────────────────────────────────────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Được thừa hưởng một hệ thống phương pháp luận chặt chẽ, các quy trình tổng hợp chi tiết từ tiền chất monomer đến phân tích phổ nghiệm phân tử, làm tài liệu tham khảo mẫu mực cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về polymer chức năng.
- Giáo sư và các nhà nghiên cứu thâm niên: Khai thác các phát kiến lý thuyết về động học liên diện hard-soft domain và liên kết thiourethane thuận nghịch để mở rộng sang các hệ vật liệu hydrogel, vitrimer hoặc chất dẻo nhiệt rắn tái chế.
- Kỹ sư R&D trong các tập đoàn công nghiệp: Tiếp cận công nghệ chế tạo vật liệu có độ bền kéo cao ($\ge 36\ \text{MPa}$) và mô đun lớn ($\ge 330\ \text{MPa}$) với quy trình tổng hợp dễ mở rộng quy mô, giải quyết dứt điểm bài toán chi phí sản xuất lớp phủ thông minh.
- Các nhà quản lý và hoạch định chính sách: Có cơ sở dữ liệu thực chứng để xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật mới về vòng đời vật liệu xanh, thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn (circular economy) tại Việt Nam và khu vực.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng học thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là mô hình "Định vị liên diện và hiệp đồng chuyển pha nhiệt động" (Interfacial Engineering & Thermodynamic Synergistic Phase Transition). Luận án đã mở rộng Lý thuyết phân tách vi pha của Cooper & Tobolsky bằng cách chứng minh rằng: Khi đưa các liên kết cộng hóa trị động Diels–Alder rời khỏi lõi pha cứng và đặt chính xác tại vùng liên diện tiếp giáp với pha mềm kết tinh PCL, ta có thể triệt tiêu hoàn toàn sự cản trở lập thể của mạng lưới tinh thể. Điều này cho phép phản ứng tái tổ hợp furan-maleimide diễn ra mãnh liệt ở nhiệt độ chuyển pha nóng chảy của PCL ($60-70\ ^\circ\text{C}$) mà không cần phá vỡ các cấu trúc liên kết hydro urethane mang tính chịu lực.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu quốc tế trước đây là gì?
So sánh với nghiên cứu kinh điển của Wudl và cộng sự (2002) (đòi hỏi xử lý nhiệt $150\ ^\circ\text{C}$ để phân cắt rDA) và hệ WPU-DA-x của Cheng và cộng sự (2019) (tổng hợp dung dịch nhiều bước phức tạp với cơ tính thấp), luận án đã thiết lập quy trình "One-pot two-step telechelic crosslinking" hoàn toàn mới trong Hệ 2. Bằng cách sử dụng tiền chất furfuryl thiourethane-telechelic PCL và nối dài chuỗi bằng bismaleimide (BMI), phản ứng tạo mạng diễn ra êm dịu, không sinh sản phẩm phụ, cho phép kiểm soát chính xác khoảng cách giữa các nút lưới và phân tán đều liên kết động trong chất nền bán kết tinh.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và dữ liệu chứng minh là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là mẫu CrosslinkPCLTU5 (Hệ 2) đạt được đồng thời độ bền kéo cực cao lên đến 36 MPa, mô đun Young đạt xấp xỉ 330 MPa, nhưng vẫn có khả năng tự phục hồi 87% độ bền kéo sau khi bị cắt đứt đôi hoàn toàn và ép lại ở $70\ ^\circ\text{C}$. Trong khoa học polymer truyền thống, các vật liệu có mô đun $>300\ \text{MPa}$ thường có cấu trúc mạng rất cứng nhắc và hầu như mất khả năng tự lành vết cắt vĩ mô ở nhiệt độ dưới $100\ ^\circ\text{C}$. Dữ liệu đường cong ứng suất - biến dạng (stress-strain curves) và ảnh FE-SEM đã chứng minh sự biến mất hoàn toàn của ranh giới vết cắt sau 24 giờ ủ nhiệt.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) hoàn chỉnh không?
Hoàn toàn minh bạch và chi tiết. Luận án cung cấp bảng danh mục hóa chất chi tiết (nhà cung cấp Sigma-Aldrich, độ tinh khiết $\ge 98%$), thông số tỷ lệ mol chính xác, điều kiện dung môi (DMF khan), nhiệt độ phản ứng từng bước, thời gian chiếu xạ UV, cùng đầy đủ phổ chuẩn đối sánh: $^1\text{H}$ NMR, $^{13}\text{C}$ NMR, FT-IR, đường quét nhiệt DSC và phổ DMA cho từng mẫu từ Hệ 1 đến Hệ 3, cho phép bất kỳ phòng thí nghiệm polymer chuẩn hóa nào trên thế giới cũng có thể tái lập kết quả thực nghiệm một cách chính xác.
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tiếp theo từ nền tảng của luận án?
Lộ trình 10 năm mở ra ba hướng chiến lược: (1) Phát triển vật liệu vitrimer thông minh có khả năng tái chế nhiệt lặp lại vô hạn lần nhờ kết hợp phản ứng trao đổi thiourethane và Diels–Alder; (2) Tích hợp chức năng dẫn điện và tự lành cho các điện cực pin lithium-ion và cảm biến sinh học dẻo; (3) Mở rộng quy mô công nghệ từ phòng thí nghiệm sang dây chuyền sản xuất thử nghiệm (pilot scale) các dòng sơn thông minh tự phục hồi vết xước bảo vệ tàu biển và kết cấu công trình ven biển.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Thu Thủy là một công trình nghiên cứu khoa học công phu, mẫu mực, thể hiện tư duy học thuật sắc bén và kỹ năng thực nghiệm bậc thầy trong lĩnh vực vật liệu polymer tiên tiến. Những đóng góp then chốt của luận án được tóm tắt qua các điểm cốt lõi sau:
- Thiết kế phân tử tiên phong: Hiện thực hóa thành công chiến lược đưa liên kết thuận nghịch Diels–Alder vào vùng liên diện hard-soft domain và đầu cuối chuỗi poly(caprolactone-thiourethane), giải quyết dứt điểm mâu thuẫn giữa độ bền cơ lý và khả năng tự lành nhiệt độ thấp.
- Kỷ lục cơ tính và hiệu năng phục hồi: Chế tạo thành công các mạng polymer nhiệt rắn sở hữu mô đun Young vượt trội ($80-330\ \text{MPa}$), độ bền kéo đỉnh cao ($16-36\ \text{MPa}$), độ dai phá hủy đạt tới $96\ \text{MJ/m}^3$, cùng khả năng tự phục hồi từ 82% đến 87% độ bền kéo và làm lành hoàn toàn các vết nứt đứt đôi ở nhiệt độ êm dịu $60-70\ ^\circ\text{C}$.
- Cơ chế hiệp đồng đa quy mô: Làm sáng tỏ cơ chế tự lành cộng hưởng giữa lực co rút phục hồi hình dạng do chuyển pha kết tinh - vô định hình của PCL và phản ứng tái tổ hợp hóa học của liên kết DA và liên kết hydro.
- Quy trình tổng hợp một bình tối ưu: Phát minh quy trình tổng hợp hai giai đoạn trong một bình phản ứng cho hệ poly(caprolactone-thiourethane), mở ra tiềm năng sản xuất thương mại quy mô lớn mà không cần điều kiện công nghệ ngặt nghèo.
- Đột phá động học với hệ Blend: Chứng minh tính khả thi của việc sử dụng copolymer thẳng P(4VP-r-SMA) tạo liên kết hydro dị thể giúp rút ngắn đáng kể thời gian tự lành vết thương xuống chỉ còn 10 giờ.
- Mở ra các nhánh nghiên cứu mới: Đặt nền móng học thuật vững chắc cho ít nhất 3 hướng nghiên cứu tương lai: polyme composite quang-nhiệt tự lành, vật liệu điện tử mềm tự phục hồi và chất dẻo sinh học bền vững cho nền kinh tế tuần hoàn toàn cầu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIETNAM NATIONAL UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY TRUONG THU THUY SYNTHESIS AND CHARACTERIZATION OF THERMO- REVERSIBLE SELF-HEALING POLYURETHANE NETWORKS A DISSERTATION SUBMITTED FOR THE DEGREE OF DOCTOR OF PHILOSOPHY HO CHI MINH CITY – 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRƯƠNG THU THỦY NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU POLYME MỚI NỐI MẠNG THUẬN NGHỊCH CÓ KHẢ NĂNG “TỰ LÀNH” DƯỚI KÍCH ỨNG NHIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2024 VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY – HO CHI MINH CITY HO CHO MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOG TRUONG THU THUY SYNTHESIS AND CHARACTERIZATION OF THERMO- REVERSIBLE SELF-HEALING POLYURETHANE NETWORKS Major: Material Engineering Major code: 9520309 Independent examiner: Assoc. Nguyen Cong Tranh Independent examiner: Assoc.
Nguyen Thi Truc Linh Examiner: Assoc. Nguyen Anh Tien Examiner: Assoc. Nguyen Dinh Thanh Examiner: Assoc. Ha Thuc Chi Nhan ADVISORS: Assoc.
Nguyen Thi Le Thu DECLARTION OF ORIGINALITY I hereby declare that this is my own research study. The research results and conclusions in this thesis are true, and are not copied from any other resources. The literature references have been quoted with clear citation as requested. Thesis Author Signature Truong Thu Thuy i THESIS SUMMARY Healable polymers with damage healability under external stimuli are attractive materials in many industrial applications.
It is also highly desirable to produce materials capable of healing at moderate conditions without sacrificing the mechanical properties when incorporating reversible interactions in a facile and practical way. This thesis describes two main approaches to manufacture networks containing dynamic Diels–Alder and (thio)urethane bonds and shape recovery ability. Such materials were capable of mild-temperature (70 oC)–triggered healing of scratches, complete cuts and deformation damages. The synthesized products were analyzed using proton nuclear magnetic resonance spectroscopy (1H NMR), carbon-13 nuclear magnetic resonance (13C NMR), Fourier transform infrared (FT-IR), differential scanning calorimetry (DSC), thermodynamic analysis (DMA) and wide-angle powder X-ray diffraction (XRD) and tensile measurements.
The healing ability was examined using optical microscopy (OM), scanning electron microscopy (SEM) and tensile tests. Three molecular designs (Systems 13) were proposed and investigated. System 1 (Chapter 2) is a design of thermoset PUs containing dynamic DA entities engineered at the interface between the hard and soft domains that combine high modulus and toughness with mild-temperature-triggered molecular mobility, which is a prerequisite for efficient healing capability. This concept of molecular design enables PUs to have great mechanical properties (Young’s modulus ∼80−225 MPa, ultimate tensile strength ∼16−30 MPa, and toughness ∼26−96 MJ m−3) and simultaneously remarkable healing ability at mild temperatures (60−70 °C) of macro- scratches, punctures, and complete cuts.
The mechanical and healing properties can be tuned by varying the DA bond content. To overcome the disadvantage of strict synthesis conditions of System 1, a facile and straightforward approach is proposed to manufacture networks containing ii dynamic Diels-Alder and thiourethane bonds and shape recovery ability (System 2, Chapter 3). The DA and thiourethane bonds are dispersed and immobilized in the vicinity of the PCL semicrystalline phase. The properties of this system are imparted by a combination of the rigidity of BMI units, the H-bonding of (thio)urethane groups and the crystallinity of PCL derivative chains as well as relatively loose chain-end crosslinking.
The materials were prepared via chain-end crosslinking of maleimide-telechelic poly(caprolactone-thiourethane) precursors that contain multiple rigid bismaleimide segments. Monitoring the chain length of the precursors led to changes in the network mechanical and healing performance, the best obtained material showed high tensile strength (36 MPa) and Young’s modulus ( 330 MPa) and good healing efficiency at mild temperature (complete healing of scratches and cuts and tensile strength recovery of 87% at 70 oC). As a further extension of System 2, the crosslinked poly(caprolactone- thiourethane) lattice (System 2) was blended with a linear P(4VP-SMA) copolymer that can diffuse through the thiourethane network and simultaneously form hydrogen-bonds between the pyridine and the thiourethane/urethane groups (System 3, Chapter 4). The mechanical recovery was 82% when adding 10 wt% of P(4VP-r-SMA) after 10 h at 70 °C, indicating an improvement of the healing time compared to the original system.
iii TÓM TẮT Các polyme tự lành với khả năng hồi phục các hư hại dưới các tác nhân bên ngoài là loại vật liệu thu hút, hấp dẫn trong nhiều ứng dụng công nghiệp. Con người cũng mong muôn sản xuất các loại vật liệu có khả năng phục hồi ở điều kiện vừa phải mà không làm mất đi các tính chất cơ học khi kết hợp với các tương tác thuận nghịch một cách dễ dàng. Luận văn mô tả hai phương pháp chính để tạo ra mạng polyme chứa các liên kết Diels-Alder (DA) thuận nghịch và (thio)urethane cùng khả năng khôi phục hình dạng. Những vật liệu này có khả năng tự lành vết trầy xước, vết cắt đứt hoàn toàn và biến dạng tại nhiệt độ vừa phải (≤70 oC).
Các sản phẩm tổng hợp được phân tích bằng phương pháp quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H NMR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13C, phổ hồng ngoại (FTIR), đo nhiệt lượng quét vi sai (DSC), phân tích cơ động học (DMA), phân tích nhiễu xạ tia X (XRD) và độ bền kéo. Khả năng tự lành của vật liệu được đánh giá bằng kính hiển vi quang học (OM), kính hiển vi điện tử quét (SEM) và thử nghiệm độ bền kéo. Ba hệ polyme đã được đề xuất và nghiên cứu. Hệ 1 là Polyurethane (PU) chứa các cấu trúc Diels-Alder thuận nghịch tại liên diện giữa pha cứng và mềm kết hợp với mô đun và độ bền kéo cao với khả năng di chuyển phân tử được kích hoạt ở nhiệt độ thấp, đây là điều kiên để vật liệu có khả năng tự lành hiệu quả.
Phương pháp tổng hợp này cho phép PUs có cơ tính tốt (mô đun Young ∼80−225 MPa, độ bền kéo ∼16−30 MPa) và đồng thời khả năng chữa lành ấn tượng ở nhiệt độ thấp (60−70 °C) đối với các vết trầy xước lớn, thủng, và cắt hoàn toàn. Các đặc tính cơ học và khả năng chữa lành có thể được điều chỉnh bằng cách thay đổi hàm lượng liên kết DA. Hệ 2 đề xuất một phương pháp tổng hợp đơn giản, khắc phục điều kiện tổng hợp nghiêm ngặt của Hệ 1, đó là tạo ra cấu trúc PU với các liên kết DA thuận nghịch và thiourethane được phân tán trong và lân cận với các phân đoạn polycaprolactone (PCL) kết tinh. Các đặc tính của hệ này được tạo ra bởi sự kết hợp giữa độ cứng của các đơn vị bismaleimide, liên kết hydro của các nhóm (thio)urethane và độ kết tinh iv của phân đoạn PCL.
Các vật liệu này được tổng hợp thông qua liên kết ngang ở đầu cuối mạch của tiền chất maleimide-telechelic poly(caprolactone-thiourethane) có chứa nhiều đoạn bismaleimide. Việc thay đổi độ dài mạch của các tiền chất dẫn đến thay đổi về tính chất cơ học và khả năng tự lành của hệ. Vật liệu tốt nhất thu được có độ bền kéo cao (khoảng 36 MPa) và mô đun Young (khoảng 330 MPa) cùng khả năng tự lành hiệu quả ở nhiệt độ dưới 70 oC (lành hoàn toàn các vết trầy xước và cắt, và phục hồi độ bền kéo lên đến 87% ở 70 oC). Hệ 3 mở rộng từ Hệ 2 bằng cách kết hợp giữa poly(caprolactone-thiourethane) liên kết với một copolyme mạch thẳng P(4VP-r-SMA) (blend).
Khả năng phục hồi độ bền kéo đạt 82% sau 10 giờ ở 70 oC đối với blend chứa 10% trọng lượng của P(4VP-r-SMA), cho thấy thời gian chữa lành được cải thiện so với hệ ban đầu. v ACKNOWLEDGMENT First and foremost, I wish to thank Assoc. Nguyen Thi Le Thu at the Faculty of Materials Technology at Ho Chi Minh University of Technology. Whether I fell into a snag or had a query regarding my research or writing, the door to Prof.
Nguyen's office was always open. She always pointed me on the proper path when she believed I needed it. I'd like to thank Assoc. Nguyen Tran Ha (Director of the Key Laboratory of Polymer and Composite Materials) as well as the staff, researchers, and especially the Faculty of Materials Technology at the Ho Chi Minh City University of Technology for providing me with all the research equipment I needed throughout the process of writing my dissertation.
I must convey my heartfelt thanks to my parents and husband, for their unwavering support and encouragement during my years of school and the process of researching and writing my thesis. This achievement would not have been achievable without their assistance. Finally, I'd want to express my heartfelt appreciation to everyone who has contributed, directly or indirectly, to this endeavor. This thesis is also funded by Vietnam National University Ho Chi Minh City (VNU-HCM) under grant number TX2021-20a-01, TX2022-20a-01, and TX2023-20a-01.
Truong Thu Thuy. vi TABLE OF CONTENT DECLARTION OF ORIGINALITY. vi TABLE OF CONTENT. vii LIST OF FIGURES.
xi LIST OF SCHEMES. xvii LIST OF DIAGRAMS. xviii LIST OF TABLES. xix LIST OF ABBREVIATION .xx NECESSITY OF THE THESIS’S STUDY .1 OBJECTIVES OF THE THESIS.
Introduction to self – healing material. Classification of self-healing polymers. Extrinsic self – healing polymer. Intrinsic self – healing polymer.
Self-healing polyurethane. Self-healing Diels-Alder containing polyurethanes. Shape memory-induced crack closure in self-healing polymer. SYNTHESIS OF POLYURETHANE WITH DIELS-ALDER ENTITIES AT THE HARD-SOFT INTERFACE - SYSTEM 1 (DA-PUn).
Synthesis strategy of System 1 (DA-PUn). Materials for System 1. Characterization methods and instruments. Assessment methods of healing efficiency by tensile measurements.
Synthesis of Allyl-PCL diol. Synthesis of Furan-PCL diol. Synthesis of DA-PCL polyol. Synthesis of DA-PUs and ref-PU.
Results and discussion. Characterization of Allyl-PCL diol. Characterization of Furan-PCL diol. Characterization of DA-PCL polyol.
Characterization of DA-PUs and ref-PU. Conclusions of chapter 2 (System 1). SYNTHESIS OF DIELS–ALDER CROSSLINKED TELECHELIC POLY(CAPROLACTONETHIOURETHANE)S – SYSTEM 2 (CrosslinkPCLTUs). Synthetic strategy and reaction scheme of System 2 (CrosslinkPCLTUs).
Materials for System 2. Characterization methods and instruments. Synthesis of furfuryl thiourethane-telechelic polycaprolactone (FurPCL). Synthesis of the DA crosslinked poly(caprolactone-thiourethane) (CrosslinkPCLTU).
Results and discussion. Characterization of furfuryl thiourethane-telechelic polycaprolactone (FurPCL). Characterization of furfuryl thiourethane-telechelic polycaprolactone (FurPCL). Characterization of the DA crosslinked poly(caprolactone- thiourethane) (CrosslinkPCLTU).
Conclusions of chapter 3 (System 2). A BLEND OF DIELS-ALDER CROSSLINKED POLY(CAPROLACTONETHIOURETHANE)S AND A LINEAR POLYMER WITH HYDROGEN-BONDED UNITS – SYSTEM 3 (BLENDn). Synthesis strategy of BLENDn. Materials for System 3.
Characterization methods and instruments. Synthesis of CrosslinkPCLTU/P(4VP-r-SMA) blend. Results and discussion. Characterization of P(4VP-r-SMA) and Blend.
Self-Healing Studies of Blend sample. Conclusion of chapter 4 (System 3) .106 Chapter 5: CONCLUSION AND RECOMMENDATIONS. Summary of current work. Contributions of the thesis’s study .109 ix LIST OF PUBLICATIONS.
Synthesis of PU1. Photographs of a puncture by a paper pin on a cured natural rubber material. H NMR spectrum of BMI. Synthesis of 3-Maleimido-1-propanol.
Synthesis of trisfuran. Synthesis of copolymer P(4VP-r-SMA) .134 x LIST OF FIGURES Figure 1-1: The proportion of the output value of various self-healing fields in 2018(a), 2019 (b), and 2020 (c), respectively.9 Figure 1-2: Describe the healing process with microcapsules proposed by White’s group [42].10 Figure 1-3: Describe the healing process with microfiber proposed by Bond [45].11 Figure 1-4: Schematic diagram of a network with the healing through disulfide exchange reactions [61].14 Figure 1-5: The polymerization and reducing reaction of PS has the end of SH group [62].14 Figure 1-6: Polymer materials based on disulfide bonds can self-heal after damaging without external stimulus [68].15 Figure 1-7: Example of self-healing ruber by ionic cross-links [74].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Truong Thu Thuy (2024). Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt [Luận án tiến sĩ, Ho Chi Minh City University of Technology]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/cong-nghe-vat-lieu/tong-hop-dac-trung-mang-pu-tu-lanh-thuan-nghich-nhiet
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tổng hợp đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt: cấu trúc, tính chất cơ học, ứng dụng trong vật liệu y sinh.
Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Ho Chi Minh City University of Technology. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" thuộc chuyên ngành Material Engineering. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.
Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp & đặc trưng mạng PU tự lành thuận nghịch nhiệt" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.