Luận án TS: Ảnh hưởng gia nhiệt uốn thép tấm chi tiết tàu thủy

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy. Phân tích biến dạng dẻo, mô phỏng số và thử nghiệm gia nhiệt cảm ứng điện từ.

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

152

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

2

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Gia Nhiệt Trong Uốn Thép Tấm Tàu Thủy

Công nghệ uốn thép tấm đóng vai trò quan trọng trong đóng tàu thủy. Quá trình gia nhiệt ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình uốn tạo hình chi tiết tàu. Phương pháp gia nhiệt cảm ứng điện từ được áp dụng để tạo nhiệt độ đồng đều. Kết quả cho thấy nhiệt độ uốn thép ảnh hưởng đến độ cong tấm thép và ứng suất nhiệt. Công nghệ uốn nóng giúp giảm lực tạo hình và cải thiện độ chính xác. Biến dạng nhiệt cần được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình gia công. Tấm vỏ tàu yêu cầu độ cong chính xác theo thiết kế kỹ thuật.

1.1. Vai Trò Gia Nhiệt Trong Đóng Tàu

Gia nhiệt thép giúp tăng tính dẻo của vật liệu trong quá trình uốn. Nhiệt độ cao làm giảm giới hạn chảy của thép tấm. Lực uốn cần thiết giảm đáng kể khi áp dụng gia nhiệt. Chất lượng bề mặt sản phẩm được cải thiện rõ rệt. Biến dạng đàn hồi lại sau uốn giảm ở nhiệt độ cao. Công nghệ uốn nóng phù hợp với tấm thép dày từ 10mm trở lên.

1.2. Phương Pháp Gia Nhiệt Cảm Ứng

Thiết bị gia nhiệt cảm ứng sử dụng từ trường biến thiên. Cuộn dây cảm ứng tạo dòng điện xoáy trong thép tấm. Nhiệt độ đạt 300-600°C trong thời gian ngắn. Phân bố nhiệt đồng đều trên bề mặt gia công. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng cao hơn phương pháp truyền thống. Kiểm soát nhiệt độ chính xác qua hệ thống điều khiển tự động.

1.3. Ưu Điểm Công Nghệ Uốn Nóng

Giảm lực tạo hình 30-50% so với uốn nguội. Độ chính xác góc uốn cao hơn 15-20%. Giảm ứng suất dư trong chi tiết sau gia công. Tăng tuổi thọ khuôn và thiết bị uốn. Tiết kiệm năng lượng và thời gian sản xuất. Phù hợp với sản xuất hàng loạt chi tiết tàu thủy.

II. Biến Dạng Dẻo Và Ứng Suất Nhiệt Thép

Biến dạng dẻo xảy ra khi ứng suất vượt giới hạn chảy của vật liệu. Nhiệt độ cao làm thay đổi tính chất cơ học của thép tấm. Quan hệ ứng suất - biến dạng phụ thuộc vào nhiệt độ gia công. Hiệu ứng Bauschinger ảnh hưởng đến quá trình uốn ngược. Biến cứng vật liệu thay đổi theo mức độ biến dạng. Ứng suất nhiệt phát sinh do chênh lệch nhiệt độ trong tấm. Mô hình vật liệu cần xem xét yếu tố nhiệt độ. Biến dạng đàn hồi lại cần được bù trừ trong thiết kế khuôn.

2.1. Quan Hệ Ứng Suất Biến Dạng

Biểu đồ kéo nén thép thay đổi theo nhiệt độ. Giới hạn chảy giảm khi nhiệt độ tăng lên. Mô đun đàn hồi Young giảm ở nhiệt độ cao. Độ bền kéo của thép SS400 giảm 20-30% ở 600°C. Vùng biến dạng dẻo mở rộng khi gia nhiệt. Tính dẻo dai của vật liệu tăng đáng kể.

2.2. Hiệu Ứng Bauschinger Khi Uốn

Giới hạn chảy giảm khi đổi chiều biến dạng. Hiện tượng rõ ràng ở nhiệt độ phòng. Ảnh hưởng giảm dần khi nhiệt độ tăng cao. Cần xem xét trong quá trình uốn nhiều lần. Mô hình biến cứng động mô tả hiệu ứng này. Thực nghiệm kéo nén xác định các thông số.

2.3. Biến Dạng Đàn Hồi Lại

Chi tiết bị đàn hồi lại sau khi thôi lực uốn. Góc đàn hồi lại phụ thuộc vào nhiệt độ uốn. Giảm 40-60% khi uốn ở 300-600°C. Cần bù góc uốn trong thiết kế khuôn. Độ dày tấm ảnh hưởng đến mức độ đàn hồi lại. Làm nguội chậm giúp giảm biến dạng dư.

III. Mô Hình Vật Liệu Và Thực Nghiệm Thép

Mô hình vật liệu mô tả hành vi cơ học của thép tấm. Thực nghiệm thử kéo xác định các thông số vật liệu. Hệ thống thí nghiệm bao gồm máy kéo và thiết bị gia nhiệt. Mẫu thép SS400 được thử ở nhiệt độ phòng, 300°C và 600°C. Mô hình Voce mô tả biến cứng đẳng hướng của vật liệu. Mô hình biến cứng kết hợp cho kết quả chính xác hơn. Phần mềm ABAQUS/CAE mô phỏng quá trình biến dạng. Kết quả mô phỏng được kiểm chứng bằng thực nghiệm. Sai số giữa mô phỏng và thực nghiệm dưới 5%.

3.1. Thực Nghiệm Thử Kéo Thép

Máy thử kéo vạn năng đo lực và biến dạng. Lò điện trở gia nhiệt mẫu thử đến nhiệt độ mong muốn. Cặp nhiệt đo và kiểm soát nhiệt độ chính xác. Mẫu thử dạng thanh tiêu chuẩn theo ASTM. Tốc độ kéo 2mm/phút đảm bảo biến dạng đều. Ghi nhận đường cong ứng suất - biến dạng đầy đủ.

3.2. Xác Định Thông Số Mô Hình

Mô hình Voce có dạng σ = σ0 + Q(1-e^(-bε)). Tham số σ0 là ứng suất chảy ban đầu. Q là ứng suất bão hòa biến cứng. Tham số b là tốc độ biến cứng vật liệu. Phương pháp bình phương tối thiểu xác định các hệ số. Kết quả khác nhau ở từng mức nhiệt độ.

3.3. Mô Phỏng Phần Tử Hữu Hạn

Phần mềm ABAQUS/CAE xây dựng mô hình 3D. Phần tử vỏ S4R mô phỏng thép tấm mỏng. Mô hình vật liệu đàn hồi - dẻo với biến cứng. Điều kiện biên và tải trọng theo thực nghiệm. Phân tích tĩnh phi tuyến vật liệu và hình học. So sánh kết quả với dữ liệu đo đạc thực tế.

IV. Thực Nghiệm Uốn Chi Tiết Hình Chữ V

Thực nghiệm uốn chi tiết hình chữ V kiểm chứng mô hình lý thuyết. Hệ thống bao gồm máy ép thủy lực, khuôn uốn và thiết bị gia nhiệt. Thép tấm SS400 dày 3mm được sử dụng làm mẫu thử. Góc khuôn 90° với bán kính uốn 5mm. Thực nghiệm tiến hành ở nhiệt độ phòng, 300°C và 600°C. Đo góc uốn thực tế sau khi thôi tải. Ghi nhận lực tạo hình trong suốt quá trình uốn. Kết quả cho thấy góc đàn hồi lại giảm khi tăng nhiệt độ. Lực uốn giảm 35% ở 300°C và 55% ở 600°C. Độ chính xác góc uốn cải thiện đáng kể với gia nhiệt.

4.1. Hệ Thống Thực Nghiệm Uốn

Máy ép thủy lực 100 tấn cung cấp lực uốn. Khuôn uốn hình chữ V bằng thép hợp kim. Cuộn cảm điện từ gia nhiệt vùng uốn. Hệ thống đo lực tích hợp trong máy ép. Thước đo góc điện tử đo góc uốn chính xác. Camera nhiệt giám sát phân bố nhiệt độ.

4.2. Kết Quả Góc Uốn Thực Nghiệm

Góc đàn hồi lại ở nhiệt độ phòng là 8.5°. Giảm xuống 5.2° khi uốn ở 300°C. Chỉ còn 3.8° ở nhiệt độ 600°C. Góc uốn thực tế tiến gần góc khuôn. Độ lặp lại cao qua 5 lần thử nghiệm. Sai số chuẩn dưới 0.5° ở mỗi điều kiện.

4.3. Lực Tạo Hình Theo Nhiệt Độ

Lực uốn cực đại ở nhiệt độ phòng là 45kN. Giảm xuống 29kN khi gia nhiệt 300°C. Chỉ còn 20kN ở nhiệt độ 600°C. Đường cong lực - hành trình thay đổi rõ rệt. Giai đoạn biến dạng dẻo kéo dài hơn ở nhiệt độ cao. Năng lượng biến dạng giảm đáng kể với gia nhiệt.

V. Mô Phỏng Số Quá Trình Uốn Thép Tấm

Mô phỏng số giúp dự đoán kết quả trước khi gia công thực tế. Phần mềm ABAQUS/CAE xây dựng mô hình phần tử hữu hạn. Mô hình bao gồm tấm thép, khuôn trên và khuôn dưới. Phần tử vỏ S4R với lưới mịn ở vùng uốn. Mô hình vật liệu đàn hồi - dẻo với biến cứng kết hợp. Tương tác tiếp xúc giữa tấm và khuôn với ma sát. Phân tích tĩnh phi tuyến với bước thời gian nhỏ. Kết quả mô phỏng bao gồm phân bố ứng suất và biến dạng. Góc uốn và lực tạo hình được trích xuất từ mô phỏng. So sánh với thực nghiệm cho sai số dưới 5%.

5.1. Xây Dựng Mô Hình Mô Phỏng

Mô hình 3D tỷ lệ 1:1 với thực nghiệm. Khuôn được mô hình hóa như vật rắn tuyệt đối. Tấm thép sử dụng phần tử vỏ biến dạng. Lưới phần tử mịn 0.5mm ở vùng uốn. Mô hình vật liệu nhập từ kết quả thử kéo. Điều kiện biên cố định khuôn dưới.

5.2. Phân Tích Phần Tử Hữu Hạn

Phân tích tĩnh phi tuyến với thuật toán Newton-Raphson. Bước thời gian tự động điều chỉnh theo hội tụ. Tiêu chuẩn hội tụ lực dư 0.5%. Thời gian tính toán 2-3 giờ trên máy tính 16GB RAM. Kết quả ghi nhận sau mỗi bước tăng tải. Trích xuất dữ liệu tại nút và phần tử quan trọng.

5.3. Kiểm Chứng Kết Quả Mô Phỏng

Góc uốn mô phỏng sai lệch 3-4% so với thực nghiệm. Lực tạo hình có độ chính xác cao hơn 95%. Phân bố ứng suất phù hợp với lý thuyết uốn. Vùng biến dạng dẻo tập trung ở bán kính uốn. Mô hình dự đoán tốt hiện tượng đàn hồi lại. Kết quả tin cậy cho thiết kế công nghệ.

VI. Ứng Dụng Công Nghệ Uốn Nóng Đóng Tàu

Công nghệ uốn nóng áp dụng rộng rãi trong đóng tàu thủy hiện đại. Tấm vỏ tàu cần độ cong phức tạp theo thiết kế thân tàu. Gia nhiệt giúp tạo hình chính xác các chi tiết lớn. Giảm chi phí sản xuất và tăng năng suất lao động. Chất lượng sản phẩm ổn định hơn phương pháp truyền thống. Thiết bị gia nhiệt cảm ứng dễ tích hợp vào dây chuyền. Kiểm soát nhiệt độ uốn thép tự động qua PLC. Công nghệ uốn nóng phù hợp với thép tấm dày 8-30mm. Áp dụng cho sườn tàu, mạn tàu và các kết cấu chịu lực. Tiết kiệm năng lượng 20-30% so với uốn nguội.

6.1. Chi Tiết Tàu Cần Uốn Tạo Hình

Tấm vỏ tàu có độ cong đơn hoặc độ cong kép. Sườn tàu dạng chữ L hoặc chữ T cần uốn chính xác. Mạn tàu yêu cầu độ cong theo đường thiết kế. Boong tàu có các chi tiết uốn phức tạp. Kết cấu chịu lực cần độ bền cao sau uốn. Độ chính xác góc uốn ảnh hưởng đến lắp ráp.

6.2. Quy Trình Công Nghệ Uốn Nóng

Chuẩn bị tấm thép theo kích thước thiết kế. Lắp đặt cuộn cảm và kiểm tra hệ thống. Gia nhiệt vùng uốn đến nhiệt độ mong muốn. Thực hiện uốn khi nhiệt độ đạt yêu cầu. Giữ nguyên vị trí cho đến khi nguội. Kiểm tra góc uốn và kích thước chi tiết.

6.3. Lợi Ích Kinh Tế Công Nghệ

Giảm lực uốn giúp sử dụng máy nhỏ hơn. Tăng tuổi thọ khuôn và thiết bị 40-50%. Năng suất tăng 30% so với phương pháp truyền thống. Tỷ lệ phế phẩm giảm xuống dưới 2%. Chi phí điện năng tiết kiệm 25%. Thời gian sản xuất rút ngắn đáng kể.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ Kỹ thuật cơ khí: Nghiên cứu ảnh hưởng của gia nhiệt trong quá trình uốn thép tấm để chế tạo một số chi tiết tàu thủy

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (152 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VƯƠNG GIA HẢI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIA NHIỆT TRONG QUÁ TRÌNH UỐN THÉP TẤM ĐỂ CHẾ TẠO MỘT SỐ CHI TIẾT TÀU THỦY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ Hà Nội – 2020 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Vương Gia Hải NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIA NHIỆT TRONG QUÁ TRÌNH UỐN THÉP TẤM ĐỂ CHẾ TẠO MỘT SỐ CHI TIẾT TÀU THỦY Ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 9520103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Nguyễn Thị Hồng Minh 2.TS Nguyễn Đức Toàn Hà Nội - 2020 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Minh và PGS.TS Nguyễn Đức Toàn. Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2020 TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC NGHIÊN CỨU SINH PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Minh PGS.TS Nguyễn Đức Toàn Vương Gia Hải i LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Minh và PGS.TS Nguyễn Đức Toàn, người Cô và người Thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Phòng đào tạo (Trước là Viện Sau đại học), Viện Cơ khí, Bộ môn Gia công vật liệu và Dụng cụ công nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Trường, Khoa Điện – Cơ, Bộ môn Cơ khí trường đại học Hải Phòng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi về thời gian và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn Xưởng thực hành Cơ khí trường đại học Hải Phòng, Công ty TNHH Kỹ thuật Phúc Nghi, Xưởng cơ khí An Dương đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành thực nghiệm của luận án này. Cuối cùng tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã luôn ở bên động viên, khích lệ, ủng hộ và mong muốn tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2020 Nghiên cứu sinh Vương Gia Hải ii MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ. xii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN KẾT CẤU TÀU VỎ THÉP VÀ GIA CÔNG TẠO HÌNH CÓ GIA NHIỆT .1 Tổng quan về tàu vỏ thép .1 Các kiểu tàu thông dụng .2 Kết cấu tàu vỏ thép .2 Uốn tạo hình .3 Ảnh hưởng của nhiệt độ khi gia công .1 Ảnh hưởng của nhiệt độ.2 Một số phương pháp gia nhiệt phổ biến .3 Ưu và nhược điểm của các phương pháp gia nhiệt .4 Gia nhiệt bằng cảm ứng điện từ .2 Nguyên lý gia nhiệt .3 Cuộn dây cảm ứng .5 Một số nghiên cứu về gia công tạo hình có gia nhiệt .1 Nghiên cứu trong nước .2 Nghiên cứu ngoài nước.

22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT BIẾN DẠNG DẺO, VẬT LIỆU VÀ MÔ HÌNH BIẾN CỨNG .1 Lý thuyết biến dạng dẻo .1 Khái quát về biến dạng dẻo. Quan hệ giữa ứng suất - biến dạng trong biến dạng dẻo .1 Biểu đồ kéo nén kim loại .2 Hiệu ứng Bauschinger .2 Hiện tượng đàn hồi lại sau quá trình biến dạng tạo hình .2 Những ảnh hưởng của hiện tượng đàn hồi lại đối với sản phẩm sau khi tạo hình .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng đàn hồi lại sau biến dạng tạo hình 39 2.3 Biến dạng dẻo trong tạo hình kim loại tấm .1 Biến cứng kết hợp (combined hardening) .2 Biến cứng đẳng hướng (isotropic hardening) .3 Biến cứng động (kinematic hardening) .4 Các mức nhiệt độ tạo hình .5 Các mô hình thuộc tính của vật liệu .1 Thực nghiệm thử kéo .1 Sơ đồ hệ thống thí nghiệm thử kéo ở nhiệt độ cao .2 Máy thử kéo, hệ thống gia nhiệt và dụng cụ đo .2 Kết quả thử kéo .7 Xác định các thông số vật liệu .1 Ở điều kiện nhiệt độ phòng .1 Xác định các thông số mô hình Voce’s .2 Mô phỏng số quá trình kéo/nén bằng phần mềm ABAQUS/CAE .2 Ở điều kiện nhiệt độ 3000C .1 Xác định các thông số mô hình Voce’s .2 Mô phỏng số quá trình kéo/nén bằng phần mềm ABAQUS/CAE .3 Ở điều kiện nhiệt độ 6000C .1 Xác định các thông số mô hình Voce’s .2 Mô phỏng số quá trình kéo/nén bằng phần mềm ABAQUS/CAE. 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG GIA CÔNG UỐN CHI TIẾT HÌNH CHỮ V .1 Xây dựng mô hình thực nghiệm uốn chi tiết hình chữ V ở nhiệt độ phòng và nhiệt độ cao .1 Sơ đồ hệ thống thực nghiệm .2 Thiết lập thực nghiệm .2 Thực nghiệm và mô phỏng xác định các tham số của mô hình vật liệu khi uốn thép tấm SS400 ở nhiệt độ phòng .1 Thực nghiệm uốn chi tiết hình chữ V ở nhiệt độ phòng .1 Kết quả góc uốn thực nghiệm .2 Kết quả lực tạo hình thực nghiệm .2 Mô phỏng quá trình uốn chi tiết hình chữ V ở nhiệt độ phòng .1 Mô hình mô phỏng và kết quả phân tích phần tử hữu hạn .2 Kết quả mô phỏng uốn chi tiết hình chữ V ở nhiệt độ phòng .3 Đề xuất và xác định các tham số của mô hình hóa bền kết hợp .3 Thực nghiệm và mô phỏng uốn kiểm chứng chi tiết hình chữ V ở nhiệt độ cao .1 Thực nghiệm uốn chi tiết hình chữ V ở nhiệt độ cao .1 Kết quả góc uốn các chi tiết thực nghiệm khi uốn có gia nhiệt.2 Kết quả lực tạo hình thực nghiệm uốn có gia nhiệt .2 Mô phỏng uốn chi tiết hình chữ V ở nhiệt 3000C và 6000C. 92 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 103 iv CHƯƠNG 4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÔNG SỐ ĐẦU VÀO VÀ CÁC THÔNG SỐ ĐẦU RA .1 Thiết kế thực nghiệm .1 Phương pháp Taguchi .2 Lựa chọn các tham số đầu vào cho các thực nghiệm .3 Một số khái niệm [21].1 Tỷ số nhiễu S/N .2 Hệ số Fisher .3 Phân tích phương sai .4 Thiết kế thực nghiệm .5 Điều kiện thí nghiệm .2 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông số công nghệ đến lực tạo hình khi uốn thép tấm SS400 trong môi trường gia nhiệt bằng cảm ứng điện từ .1 Kết quả thí nghiệm.2 Mức độ ảnh hưởng của các tham số công nghệ đến lực tạo hình và xây dựng bộ tham số tối ưu .3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông số công nghệ đến biến dạng đàn hồi sau quá trình uốn tạo hình thép tấm SS400 trong môi trường gia nhiệt bằng cảm ứng điện từ .1 Kết quả thí nghiệm.

Mức độ ảnh hưởng của các tham số công nghệ đến biến dạng đàn hồi sau quá trình uốn tạo hình thép tấm SS400 và xây dựng bộ tham số tối ưu .3 Xây dựng mô hình biến dạng đàn hồi sau quá trình uốn tạo hình khi uốn thép tấm SS400 trong môi trường gia nhiệt bằng cảm ứng điện từ .4 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông số công nghệ đến góc uốn tạo hình của chi tiết khi uốn thép tấm SS400 trong môi trường gia nhiệt bằng cảm ứng điện từ.5 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông số công nghệ đến bán kính uốn của chi tiết khi uốn thép tấm SS400 trong môi trường gia nhiệt bằng cảm ứng điện từ.6 Phân tích phần tử hữu hạn kiểm chứng uốn chi tiết trong tàu thủy.1 Xác định các tham số T, Rch và H cho gia công uốn chi tiết trong tàu thủy .2 Mô phỏng kiểm chứng quá trình uốn chi tiết trong tàu thủy. 121 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 124 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.

126 TÀI LIỆU THAM KHẢO .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy. Phân tích biến dạng dẻo, mô phỏng số và thử nghiệm gia nhiệt cảm ứng điện từ.

Luận án "Ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.

Luận án "Ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng gia nhiệt trong uốn thép tấm chi tiết tàu thủy" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter