Luận án tiến sĩ: Biến đổi tổ chức và tính chất khi hàn thép không gỉ với thép cacbon - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nghiên cứu sự biến đổi tổ chức và tính chất trong quá trình hàn thép không gỉ với thép cacbon, đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng mối hàn.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
154
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon
- Số trang:
- 154 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Vật liệu
- Tác giả:
- Lê Thị Nhung
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon
Hàn thép không gỉ với thép cacbon là phương pháp ghép nối quan trọng trong chế tạo cơ khí, nhiệt điện và hóa chất. Kết cấu này kết hợp khả năng chịu tải của thép cacbon cùng tính chống ăn mòn của thép không gỉ. Sự khác biệt về thành phần hóa học, độ dẫn nhiệt và hệ số giãn nở nhiệt tạo ra nhiều thách thức luyện kim phức tạp. Quá trình nung nóng và làm nguội nhanh làm biến đổi sâu sắc tổ chức tế vi tại vùng giáp ranh. Sự phân bố nhiệt không đồng đều thúc đẩy tái kết tinh và thay đổi cấu trúc mạng. Mối hàn có nguy cơ xuất hiện nứt nguội, nứt nóng cùng suy giảm cơ tính cục bộ. Việc kiểm soát chu trình nhiệt và thông số công nghệ hàn giữ vai trò then chốt bảo đảm độ bền kết cấu.
1.1. Bản chất luyện kim của liên kết hàn dị chủng
Liên kết hàn dị chủng giữa hai kim loại khác họ sinh ra gradient nồng độ nguyên tố rất lớn qua mặt phân giới. Thép cacbon chứa hàm lượng cacbon cao nhưng ít nguyên tố hợp kim. Thép không gỉ austenit lại chứa lượng lớn crom và niken. Khi vũng hàn nóng chảy đông đặc, sự hòa trộn kim loại diễn ra không hoàn toàn ở vùng biên. Hiện tượng pha loãng kim loại làm biến động tỷ lệ tương đương giữa crom và niken. Yếu tố này quyết định trực tiếp đến kiểu kết tinh sơ cấp và tổ chức pha cuối cùng của kim loại mối hàn. Sự biến thiên tổ chức pha từ ferrite, austenite sang các pha trung gian tạo nên trạng thái ứng suất nội phức tạp.
1.2. Thách thức công nghệ khi hàn kim loại khác loại
Quá trình hàn kim loại khác loại gặp trở ngại lớn do chênh lệch hệ số giãn nở nhiệt giữa thép austenit và thép cacbon lên tới gần 50%. Sự sai lệch này sinh ra ứng suất nhiệt dư rất cao tại vùng giáp ranh khi làm nguội. Ứng suất dư kết hợp với các pha giòn dễ gây ra vết nứt vi mô trong quá trình gia công hoặc vận hành. Độ dẫn nhiệt của thép cacbon cao hơn nhiều so với thép không gỉ. Sự bất đối xứng truyền nhiệt khiến hình dạng vũng hàn bị lệch và tốc độ nguội ở hai phía không đồng đều. Kỹ sư hàn cần áp dụng mức năng lượng đường thấp cùng quy trình gia nhiệt chuẩn xác để hạn chế vùng biến dạng nhiệt.
II. Đặc tính vi cấu trúc hàn thép không gỉ và thép cacbon
Vi cấu trúc của mối hàn dị chủng có sự biến đổi liên tục và phân lớp rõ rệt từ kim loại cơ bản sang kim loại đắp. Mỗi vùng cục bộ tiếp nhận lịch sử nhiệt riêng biệt, dẫn đến sự khác nhau về pha và kích thước hạt. Vùng ranh giới nóng chảy thể hiện sự hòa tan cục bộ không đồng nhất giữa hai nền vật liệu. Sự dịch chuyển nồng độ crom và cacbon kích hoạt các quá trình chuyển biến pha không cân bằng. Kết quả biến đổi vi cấu trúc ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống ăn mòn, độ bền kéo và độ dai va đập của toàn bộ liên kết hàn.
2.1. Biến đổi vùng ảnh hưởng nhiệt HAZ thép cacbon
Tại vùng ảnh hưởng nhiệt HAZ phía thép cacbon, nhiệt độ hàn cao làm thô đại hóa hạt austenite sơ cấp ở sát đường nóng chảy. Khi nguội nhanh, austenite quá nhiệt chuyển biến thành các tổ chức tế vi có độ cứng cao như bainite hoặc martensite thanh. Vùng giáp ranh này thường có độ dẻo dai thấp nhất trong toàn bộ mối hàn. Xa hơn đường nóng chảy là vùng thường hóa với hạt ferrite và pearlite mịn đều, mang lại cơ tính tốt. Vùng quá nhiệt cục bộ cần được giám sát chặt chẽ bằng cách kiểm soát nhiệt độ nung sơ bộ và nhiệt độ giữa các đường hàn.
2.2. Vi cấu trúc ranh giới nóng chảy và chuyển pha martensite
Khu vực ranh giới nóng chảy tồn tại một dải kim loại không trộn lẫn hoàn toàn giữa thép nền và kim loại đắp. Dải chuyển tiếp hẹp này có thành phần hóa học trung gian, nơi hàm lượng crom bị suy giảm và cacbon khuếch tán sang. Điều kiện làm nguội nhanh thúc đẩy quá trình chuyển pha martensite cục bộ dọc theo vi cấu trúc ranh giới nóng chảy. Lớp martensite này có độ cứng rất cao, tính giòn lớn và rất nhạy cảm với hiện tượng nứt do hydro. Dải vi cấu trúc cứng này trở thành vị trí tập trung ứng suất chính khi mối hàn chịu tải trọng uốn hoặc rung động mỏi.
2.3. Nguy cơ hình thành pha liên kim sigma giòn
Khi mối hàn làm việc hoặc qua xử lý nhiệt trong dải nhiệt độ 600 đến 850 độ C, pha ferrite delta trong kim loại mối hàn dễ bị phân hủy. Quá trình này kích hoạt sự tiết pha liên kim sigma giàu crom và molibden. Pha liên kim sigma có cấu trúc mạng phức tạp, độ cứng cực cao và đặc tính cơ học giòn. Sự xuất hiện của pha này làm suy giảm nghiêm trọng độ dai va đập của mối hàn ở nhiệt độ phòng. Lượng crom bị hút vào pha sigma làm nghèo crom ở nền austenite xung quanh, gây tổn hại nghiêm trọng đến tính kháng ăn mòn tinh giới.
III. Hiện tượng khuếch tán khi hàn thép không gỉ thép cacbon
Hiện tượng khuếch tán nguyên tố là bản chất chi phối sự thay đổi tổ chức và tính chất mối hàn dị chủng ở nhiệt độ cao. Sự chênh lệch thế hóa học của cacbon giữa hai kim loại cơ bản thúc đẩy dòng chuyển dịch nguyên tử qua mặt phân giới. Crom trong kim loại hàn có ái lực hóa học cực mạnh với cacbon, tạo động lực hút cacbon từ thép cacbon sang phía mối hàn. Quá trình này diễn ra mạnh mẽ trong chu trình nhiệt hàn và gia tăng khi làm việc lâu dài ở nhiệt độ cao. Sự tái phân bố nồng độ cacbon làm suy yếu cơ tính cục bộ của cả hai phía ranh giới.
3.1. Động học khuếch tán cacbon ranh giới hạt
Cacbon di chuyển chủ yếu thông qua cơ chế khuếch tán xen kẽ trong mạng tinh thể và tăng tốc dọc theo biên giới hạt. Năng lượng hoạt hóa khuếch tán tại ranh giới hạt thấp hơn nhiều so với trong thể tích hạt. Quá trình khuếch tán cacbon ranh giới hạt diễn ra rất nhanh ở nhiệt độ cao trên 500 độ C. Cacbon từ thép cacbon vượt qua ranh giới nóng chảy, phản ứng ngay với crom để tạo thành các hạt cacbit crom mịn. Sự tích tụ cacbit dọc biên hạt gây cản trở biến dạng dẻo và tạo điều kiện cho các vết nứt tế vi phát triển dưới tác dụng lực.
3.2. Sự hình thành lớp thoát cacbon và lớp giàu cacbon
Kết quả trực tiếp của dòng khuếch tán cacbon là sự hình thành lớp thoát cacbon bên phía thép cacbon sát đường chảy. Lớp này bị mất cacbon hoàn toàn nên chuyển thành tổ chức ferrite thô mềm với giới hạn bền và giới hạn chảy rất thấp. Ngay sát đó, phía kim loại hàn hình thành dải cacbit dày đặc gọi là lớp giàu cacbon. Lớp giàu cacbon có độ cứng cao vượt trội nhưng giòn. Sự tương phản độ cứng sâu sắc giữa hai lớp liền kề tạo ra điểm yếu cơ học nguy hiểm, dễ gây đứt gãy kết cấu dưới tác động của ứng suất chu kỳ.
IV. Lựa chọn que hàn ghép nối thép không gỉ với thép cacbon
Lựa chọn vật liệu hàn phù hợp là chìa khóa then chốt để chế tạo thành công liên kết hàn dị chủng đạt chuẩn kỹ thuật. Vật liệu đắp phải tương thích với cả hai kim loại cơ bản, bù đắp mức độ pha loãng và ức chế nứt nóng. Giản đồ Schaeffler và DeLong thường được sử dụng để tính toán thành phần tương đương niken và crom. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo kim loại mối hàn sau khi hòa tan vẫn duy trì cấu trúc austenite ổn định chứa từ 3% đến 8% ferrite delta nhằm triệt tiêu nguy cơ nứt kết tinh.
4.1. Ứng dụng vật liệu hàn ER309L trong liên kết dị chủng
Vật liệu hàn ER309L chứa hàm lượng hợp kim cao với khoảng 23% Cr và 13% Ni, hàm lượng cacbon cực thấp dưới 0.03%. Hàm lượng crom và niken dồi dào giúp bù trừ sự pha loãng từ thép cacbon mà không làm biến đổi tổ chức thành martensite hoàn toàn. Mối hàn thu được sau khi đông đặc có tổ chức nền austenite chứa lượng nhỏ ferrite delta để kháng nứt nóng kết tinh. Hàm lượng cacbon thấp trong que hàn ER309L giúp hạn chế tối đa sự tạo màng cacbit crom, bảo vệ tính dẻo dai và khả năng chống ăn mòn biên hạt.
4.2. Giải pháp sử dụng hợp kim hàn gốc niken cao cấp
Đối với các kết cấu chịu nhiệt độ cao hoặc chu trình nhiệt khắc nghiệt, giải pháp sử dụng hợp kim hàn gốc niken mang lại độ tin cậy vượt trội. Niken có độ hòa tan cacbon rất thấp và hệ số khuếch tán cacbon chậm hơn nhiều so với sắt. Dây hàn gốc niken Inconel giúp ngăn chặn hiệu quả sự di chuyển cacbon từ thép cacbon sang mối hàn. Nhờ đó, lớp thoát cacbon mềm và dải cacbit giòn bị triệt tiêu hoàn toàn. Hệ số giãn nở nhiệt của hợp kim niken nằm ở khoảng giữa hai kim loại cơ bản, giúp giảm đáng kể ứng suất nhiệt dư cục bộ.
V. Kiểm soát cơ tính mối hàn thép không gỉ với thép cacbon
Đánh giá toàn diện cơ tính mối hàn dị chủng đòi hỏi các phương pháp kiểm tra cơ học phá hủy và không phá hủy nghiêm ngặt. Sự biến đổi mạnh về tổ chức tế vi dẫn đến phân bố cơ tính dị hướng trên toàn bộ mặt cắt liên kết. Các chỉ tiêu chính cần kiểm soát gồm độ cứng tế vi, độ bền kéo giới hạn, góc uốn và năng lượng va đập hấp thụ. Việc thấu hiểu quy luật chuyển biến pha giúp tối ưu hóa thông số công nghệ nhằm đạt cơ tính tối ưu, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật khắt khe.
5.1. Phân bố độ cứng tế vi qua mặt phân giới mối hàn
Đo độ cứng tế vi dọc đường vuông góc qua ranh giới nóng chảy cho thấy biên độ dao động rất lớn. Độ cứng tăng vọt đạt đỉnh tại dải chuyển tiếp giàu martensite và lớp cacbit tích tụ, vượt ngưỡng 350 đến 400 HV. Ngay bên cạnh, độ cứng giảm đột ngột tại lớp ferrite thoát cacbon xuống dưới 120 HV. Sự chênh lệch độ cứng lớn này phản ánh mức độ tập trung ứng suất cơ học cao khi mối hàn chịu tải. Đồ thị độ cứng là công cụ trực quan để đánh giá mức độ tương thích công nghệ và chất lượng của chu trình nhiệt hàn.
5.2. Độ bền kéo và độ dẻo dai va đập của mối hàn dị chủng
Thử nghiệm kéo tĩnh mẫu hàn tiêu chuẩn thường ghi nhận vị trí đứt gãy xảy ra trên phần kim loại cơ bản thép cacbon hoặc tại lớp thoát cacbon mềm. Điều này chứng minh kim loại mối hàn và vùng ranh giới có độ bền kéo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Thử nghiệm độ dai va đập Charpy ở nhiệt độ âm bộc lộ tính nhạy cảm phá hủy giòn tại vùng ảnh hưởng nhiệt HAZ và ranh giới nóng chảy. Việc tối ưu hóa năng lượng đường hàn giúp làm mịn hạt và nâng cao độ dẻo dai va đập của toàn bộ liên kết hàn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (154 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ Kỹ thuật Vật liệu “Nghiên cứu sự biến đổi tổ chức và tính chất trong quá trình hàn thép không gỉ với thép cacbon” là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS TS Phạm Mai Khánh và TS Nguyễn Đức Thắng. Các số liệu và kết quả đƣợc trình bày trong luận án này hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc tác giả khác công bố dƣới bất kì hình thức nào. Các thông tin trích dẫn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Giáo viên hướng dẫn Tác giả Lê Thị Nhung i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành tới hai thầy giáo của tôi là PGS TS Phạm Mai Khánh và TS Nguyễn Đức Thắng đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án. Tôi xin cảm ơn tới Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viện Khoa học và Kỹ thuật vật liệu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tôi học tập tại trƣờng. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại Bộ môn Vật liệu và Công nghệ đúc – Viện Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu – Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện và động viên trong suốt thời gian sinh hoạt chuyên môn tại Bộ môn. Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam, Viện Cơ khí – Bộ môn Công nghệ và Vật liệu đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian làm nghiên cứu sinh.
Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn gia đình tôi, luôn bên cạnh động viên tinh thần giúp tôi vƣợt qua mọi khó khăn để hoàn thiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Lê Thị Nhung ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
vii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH. Đặc điểm mối hàn hai vật liệu khác loại. Khái niệm chung.
Các dạng khuyết tật khi hàn hai vật liệu khác loại. Ứng dụng và điều kiện làm việc của mối hàn giữa thép không gỉ austenit và thép cacbon. Tình hình nghiên cứu về mối hàn hai vật liệu khác loại. Những nghiên cứu ngoài nƣớc.
Những nghiên cứu trong nƣớc. Tóm tắt chƣơng 1. Các hƣớng nghiên cứu chính về mối hàn hai vật liệu khác loại. Nhận xét về tình hình nghiên cứu trong nƣớc.
Xu hƣớng nghiên cứu về công nghệ hàn. Các yếu tố ảnh hƣởng tới sự thay đổi tổ chức tế vi và tính chất của mối hàn giữa thép không gỉ austenit với thép cacbon. Vật liệu hàn. Nguồn nhiệt hàn.
Các yếu tố khác. Giản đồ pha của vật liệu cần hàn. Giản đồ pha thép cacbon. Giản đồ pha thép không gỉ.
Sự kết tinh và chuyển pha trong vùng nóng chảy mối hàn. Mô hình kết tinh. Ảnh hƣởng của pha δ-ferit tới cơ tính của mối hàn. Cơ chế hình thành ferit trong mối hàn.
Dự đoán hàm lƣợng δ-ferit trong mối hàn thép không gỉ austenit. Chuyển biến pha tại vùng HAZ của thép cacbon. Chuyển biến pha trong vùng HAZ thép không gỉ. Sự lớn lên của hạt.
Sự hình thành ferit. Sự tiết pha. Sự nung nóng biên giới hạt. Sự thay đổi tổ chức trong vùng chuyển tiếp của mối hàn giữa thép không gỉ austenit và thép cacbon.
Cơ sở lý thuyết và mô hình khuếch tán của cacbon trong austenit. Khái niệm chung. Cơ sở lý thuyết về sự khuếch tán của cacbon trong vùng pha austenit giữa mối hàn hai vật liệu khác loại. Mô hình bài toán.
Tóm tắt chƣơng 2. Nội dung nghiên cứu. Sơ đồ nghiên cứu thực nghiệm. Chuẩn bị mẫu và quy trình hàn.
Quy trình cắt mẫu. Quy trình đo nhiệt độ trong quá trình hàn. Quá trình thí nghiệm ở nhiệt độ nâng cao. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Tính toán nhiệt động học, xây dựng giản đồ TTT và giản đồ CCT. Nghiên cứu tổ chức tế vi. Xác định thành phần hóa học mẫu. Phân tích cấu trúc Rơnghen.
Xác định độ cứng tế vi. Thử kéo mẫu. Thử va đập. 59 iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT A: Mô hình kết tinh A của thép không gỉ austenit AF: Mô hình kết tinh AF của thép không gỉ austenit A1, A2: Hằng số a: Hệ số khuếch tán nhiệt ac: Hoạt tính của cacbon acαθ: Hoạt tính của cacbon tại mặt phân pha α/θ acθα: Hoạt tính của cacbon tại mặt phân pha θ/α B1, B2: Hằng số CCT: Giản đồ chuyển biến nguội liên tục Ctđ: Crom tƣơng đƣơng Ci*, Ci0: Nồng độ chất i trong pha lỏng và nồng độ danh nghĩa của chất i c: Nhiệt dung riêng D: Hệ số khuếch tán Dik: Độ khuếch tán của nguyên tố i dƣới ảnh hƣởng gradient của nguyên tố k Dα: Hệ số khuếch tán của cacbon trong α Dθ: Hệ số khuếch tán của cacbon trong θ d: Chiều dày mẫu hàn dc: Chiều dày danh nghĩa F: Mô hình kết tinh F của thép không gỉ austenit FA: Mô hình kết tinh FA của thép không gỉ austenite G: Gradient nhiệt độ G1: Năng lƣợng tự do của hợp kim giàu B G2: Năng lƣợng tự do của hợp kim giàu A G3: Năng lƣợng tự do ban đầu của hợp kim sau khi liên kết thành khối G4: Năng lƣợng tự do của hợp kim đồng nhất A – B GMAW (Gas Metal Arc Welding): Hàn hồ quang với khí bảo vệ HAZ (Heat affected – zone): Vùng ảnh hƣởng nhiệt I: Cƣờng độ dòng điện Ji: Dòng chuyển động của nguyên tử i k: Hệ số chia phần K1, K2, K3, K4: Hệ số qđ: Năng lƣợng đƣờng Q: Công suất hiệu dụng của hồ quang mi: Độ dốc của đƣờng lỏng theo giản đồ pha Nitđ: Niken tƣơng đƣơng R: Hằng số khí r: Khoảng cách từ vị trí đang xét tới nguồn nhiệt hàn SMAW (Shielded Metal Arc Welding): Hàn hồ quang tay T: Nhiệt độ T0: Nhiệt độ ban đầu của vật hàn Ti: Nhiệt độ tại thời điểm bất kỳ Tp: Nhiệt độ lớn nhất tại vị trí bất kỳ trên vật hàn TLB: Nhiệt độ nóng chảy của vật hàn TLW: Nhiệt độ nóng chảy của điện cực Tm: Nhiệt độ nóng chảy TIG (Tungsten Inert Gas): Hàn điện cực không nóng chảy TTT: Đƣờng cong động học chuyển biến khi làm nguội đẳng nhiệt t: Thời gian U: Hiệu điện thế vii v: Tốc độ hàn vng: Tốc độ nguội x: Nồng độ của cacbon xα: Nồng độ của cacbon trong α xβ: Nồng độ của cacbon trong θ xα0: Nồng độ cacbon ban đầu trong α xθ0: Nồng độ cacbon ban đầu trong θ xαθ: Nồng độ cacbon trong α khi nó ở điều kiện cân bằng với θ tại mặt phân cách xθα: Nồng độ cacbon trong θ khi nó ở điều kiện cân bằng với α tại mặt phân cách y: tỉ số mol ym: Tỉ số mol của sắt hoặc nguyên tử thay thế yc: Tỉ số mol của cacbon z: Khoảng cách của cacbon so với mặt phân cách α: Vùng cacbon hoạt tính cao tại mặt phân cách β: Vùng cacbon hoạt tính thấp tại mặt phân cách cho các mối nối ferrite ΔT: Độ quá nguội ΔHm: Ẩn nhiệt nóng chảy ΔT8-5: Thời gian nguội từ 8000C đến 5000C Δ0Gγ-grC: Năng lƣợng tự do Gibb của cacbon trong sự chuyển đổi cấu trúc từ γ sang graphit ϵij: Hệ số phản ứng qua lại Wagner giữa nguyên tử i và j λ: Hệ số dẫn nhiệt µ: Hóa năng µ 0: Hóa năng ở trạng thái tiêu chuẩn µ αθ: Hóa năng của cacbon tại mặt phân cách α/θ µ θα: Hóa năng của cacbon tại mặt phân cách θ/α Г: Hệ số hoạt tính của cacbon Гi: Hệ số hoạt tính của nguyên tử i Гα: Hệ số hoạt tính của cacbon trong vùng α của mối hàn Гθ: Hệ số hoạt tính của cacbon trong vùng θ của mối hàn η: Hiệu suất nhiệt θ: Vùng cacbon hoạt tính thấp của mặt phân cách cho mối nối austenit θ’: Góc tiếp xúc giữa mầm và nền kim loại ρ: Khối lƣợng riêng γLC: Năng lƣợng bề mặt giữa pha lỏng và mầm viii DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.
Nhiệt độ làm việc tối đa cho phép của các loại vật liệu. Ảnh hƣởng của đặc tính lý tính tới mối hàn thép không gỉ austenit so 11 sánh với thép cacbon Bảng 2. Sự tiết pha trong thép không gỉ austenit 32 Bảng 2. Các dạng kết tinh, phƣơng trình phản ứng và tổ chức tế vi 33 Bảng 3.
Thành phần hóa học của kim loại cơ bản và điện cực 52 Bảng 3. Thành phần hóa học thực tế 53 Bảng 3. Chế độ hàn 53 Bảng 3. Vị trí đo nhiệt độ (x: Khoảng cách tính từ tâm mối hàn ra kim loại cơ 55 bản) Bảng 3.
Dung dịch tẩm thực 56 Bảng 4. Cơ tính của thép không gỉ và thép cacbon 61 Bảng 4. Hàm lƣợng δ-ferit theo giản đồ Schaeffler 65 Bảng 4. Hàm lƣợng δ-ferit theo giản đồ WRC-1992 65 Bảng 4.
Hàm lƣợng δ-ferit 67 Bảng 4. Giá trị độ cứng tại vùng chuyển tiếp phía thép cacbon 79 Bảng 4. Tốc độ nguội vùng HAZ thép cacbon 81 Bảng 4. Giá trị độ cứng vùng HAZ thép cacbon 85 Bảng 4.
Tốc độ nguội vùng HAZ thép không gỉ 86 Bảng 4. Giá trị độ cứng vùng HAZ thép không gỉ 89 Bảng 5. Tỉ phần các pha ở trạng thái cân bằng 95 Bảng 5. Khoảng cách khuếch tán của cacbon giữa lý thuyết và thực tế 107 Bảng 5.
Hệ số khuếch tán cacbon thực tế 108 Bảng 1.PL1: Thành phần hóa học của vật liệu cơ bản và điện cực i ii Bảng 2.PL1: Tham số hàn và năng lƣợng đƣờng iv Bảng 3. Chiều rộng và chiều cao của mối hàn Bảng 4. Kích thƣớc mẫu trƣớc và sau khi kéo vi vii Bảng 5. Giá trị cơ tính Bảng 6.PL1 Kết quả thử độ dai va đập vùng HAZ thép cacbon vii Bảng 1.PL2 Các đặc tính của vật liệu hàn viii Bảng 2.
Năng lƣợng đƣờng và chiều dày danh nghĩa viii x Bảng 1. Số δ - ferit tính theo Schaeffler Bảng 1. Hệ số khuếch tán của cacbon xii Bảng 2. Bảng tính các tham số theo phƣơng pháp Wagner xiii Bảng 3.
Bảng tính các tham số theo phƣơng pháp Uhrenius xiii Bảng 4. Bảng tính các tham số theo phƣơng pháp Wada xiii Bảng 5. Bảng tính các hệ số A1, A2, B1, B2 xiv Bảng 6. Bảng tính các hệ số A1, A2, B1, B2 xiv ix DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang Hình 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Nhung (2019). Luận án tiến sĩ biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/cong-nghe-vat-lieu/luan-an-tien-si-bien-doi-to-chuc-han-thep-khong-gi-thep-cacbon
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu sự biến đổi tổ chức và tính chất trong quá trình hàn thép không gỉ với thép cacbon, đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng mối hàn.
Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.
Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ biến đổi tổ chức hàn thép không gỉ với thép cacbon" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.