Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức và tính chất hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu - Ngô Minh Tiến

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đa giai đoạn đến tổ chức, tính chất hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu sản xuất trong nước.

Chuyên ngành

Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

153

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan hợp kim Al-Zn-Mg-Cu và nhôm độ bền cao 7xxx
Số trang:
153 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan hợp kim Al Zn Mg Cu và nhôm độ bền cao 7xxx

Hệ hợp kim Al-Zn-Mg-Cu thuộc nhóm hợp kim nhôm 7xxx có độ bền cơ học cao nhất hiện nay. Vật liệu này giữ vai trò chiến lược trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ và chế tạo vũ khí quân sự. Nhóm hợp kim nhôm độ bền cao sở hữu tỷ trọng thấp cùng giới hạn bền kéo vượt trội. Khả năng gia công áp lực tốt giúp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe. Thành phần chính bao gồm nhôm, kẽm, magie và đồng kết hợp với một số phụ gia chuyển tiếp. Tỷ lệ Zn/Mg quyết định trực tiếp đến mật độ tiết pha hóa bền. Đồng đóng vai trò cải thiện độ bền và tăng tính chống ăn mòn. Nghiên cứu sâu về cấu trúc vi mô mở ra cơ sở điều chỉnh cơ lý tính tối ưu.

1.1. Đặc điểm cấu tạo và thành phần hợp kim nhôm 7xxx

Hệ hợp kim Al-Zn-Mg-Cu chứa các nguyên tố hợp kim chính gồm kẽm (Zn), magie (Mg) và đồng (Cu). Hàm lượng kẽm thường dao động từ 5% đến 8%. Hàm lượng magie chiếm từ 1.5% đến 3%. Hàm lượng đồng nằm trong khoảng 1% đến 2%. Ngoài ra, các nguyên tố chuyển tiếp như zirconi (Zr), crom (Cr) hoặc titan (Ti) được bổ sung với lượng nhỏ. Các phụ gia này ngăn ngừa hiện tượng lớn hạt trong quá trình kết tinh lại. Cấu trúc sau đúc thường tồn tại các pha dư thô đại dọc theo biên giới hạt. Các pha này gây giảm độ dẻo dai và tính chống nứt. Việc kiểm soát độ sạch tạp chất sắt (Fe) và silic (Si) đóng vai trò sống còn để duy trì độ dẻo dai va đập.

1.2. Tính chất cơ lý của hợp kim nhôm độ bền cao B95

Hợp kim nhôm B95 là mác hợp kim tiêu biểu thuộc hệ Al-Zn-Mg-Cu theo tiêu chuẩn của Nga. Vật liệu tương đương với các mác hợp kim nhôm 7075 và hợp kim nhôm 7050 quốc tế. Hợp kim B95 sở hữu giới hạn bền kéo vượt mức 550 MPa sau xử lý nhiệt tiêu chuẩn. Độ cứng tế vi đạt trên 170 HB. Tỷ lệ độ bền trên trọng lượng rất cao mang lại ưu thế tuyệt đối cho khung vỏ máy bay và kết cấu chịu lực. Tuy nhiên, vật liệu nhạy cảm với hiện tượng nứt do ăn mòn ứng suất (SCC). Độ dẻo của hợp kim giảm khi mật độ pha hóa bền tăng quá cao. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp công nghệ nhằm cân bằng độ bền và độ bền ăn mòn là mục tiêu trọng tâm.

II. Công nghệ nhiệt luyện hợp kim nhôm và tôi dung dịch

Công nghệ nhiệt luyện hợp kim nhôm đóng vai trò quyết định đến cấu trúc và cơ tính vật liệu. Quy trình cơ bản bao gồm ủ đồng hóa thỏi đúc, tôi dung dịch và hóa già. Mục tiêu của quá trình nhiệt luyện là hòa tan tối đa các pha hòa tan vào dung dịch rắn nền nhôm. Quá trình ủ đồng hóa giúp triệt tiêu thiên tích thành phần hóa học sau đúc. Quá trình tôi tạo ra trạng thái dung dịch rắn quá bão hòa ở nhiệt độ phòng. Việc kiểm soát chính xác nhiệt độ nung và thời gian giữ nhiệt là yêu cầu bắt buộc. Môi trường làm nguội phải đảm bảo tốc độ nguội tới hạn để tránh tiết pha sớm. Xử lý nhiệt đúng quy trình giúp tối ưu hóa tổ chức tế vi của hợp kim Al-Zn-Mg-Cu.

2.1. Quy trình ủ đồng hóa khử ứng suất và thiên tích

Thỏi đúc hợp kim Al-Zn-Mg-Cu thường có sự sai lệch thành phần hóa học cục bộ nghiêm trọng. Quá trình ủ đồng hóa diễn ra ở nhiệt độ cao nhằm khuếch tán đồng đều các nguyên tố kẽm, magie và đồng. Chế độ ủ phân cấp thường được áp dụng với cấp một ở khoảng 450 đến 460 độ C. Cấp hai được gia nhiệt lên khoảng 470 đến 480 độ C. Cách gia nhiệt theo cấp giúp ngăn chặn hiện tượng quá nhiệt làm chảy cục bộ các pha có nhiệt độ nóng chảy thấp như pha T(AlZnMgCu) hoặc S(Al2CuMg). Sau khi ủ đồng hóa, độ dẻo của thỏi đúc tăng rõ rệt. Cấu trúc đồng nhất tạo điều kiện thuận lợi cho các nguyên công biến dạng dẻo nóng tiếp theo như cán và ép đùn.

2.2. Kỹ thuật tôi dung dịch và kiểm soát tốc độ nguội

Kỹ thuật tôi dung dịch nhằm hòa tan hoàn toàn các pha thứ cấp vào dung dịch rắn nhôm alpha. Nhiệt độ tôi thích hợp cho hợp kim B95 thường nằm trong khoảng 465 đến 475 độ C. Thời gian giữ nhiệt cần đủ dài để các pha hòa tan hết nhưng không làm lớn hạt tinh thể. Làm nguội nhanh trong nước lạnh duy trì nồng độ cao của các nguyên tử hòa tan và độ tập trung nút khuyết. Tốc độ nguội phải vượt qua tốc độ nguội tới hạn nhằm ngăn pha thô tiết ra dọc biên giới hạt. Nếu tốc độ nguội quá chậm, độ bền của hợp kim sau hóa già sẽ suy giảm đáng kể. Ngược lại, tốc độ nguội quá nhanh có thể gây cong vênh và phát sinh ứng suất dư trong chi tiết.

III. Chế độ hóa già nhân tạo T6 và hóa già tự nhiên hợp kim

Sau khi tôi dung dịch, hợp kim nhôm chuyển sang giai đoạn hóa già để gia tăng độ bền. Quá trình hóa già phân chia thành hóa già tự nhiên ở nhiệt độ môi trường và hóa già nhân tạo ở nhiệt độ nâng cao. Cơ chế hóa bền chủ yếu dựa trên sự tiết các pha phân tán kích thước nanomet từ dung dịch rắn quá bão hòa. Quá trình chuyển pha diễn ra tuần tự qua các vùng Guinier-Preston (vùng GP), pha trung gian bán kết hợp η' và pha cân bằng không kết hợp η(MgZn2). Chế độ hóa già nhân tạo T6 là quy trình truyền thống giúp vật liệu đạt độ bền kéo và giới hạn chảy cực đại. Tuy nhiên, trạng thái này lại có nhược điểm lớn về tính chống ăn mòn và độ nhạy cảm nứt ứng suất.

3.1. Động học tiết pha khi hóa già tự nhiên hợp kim

Hóa già tự nhiên diễn ra ngay sau khi tôi dung dịch ở nhiệt độ phòng. Các nguyên tử hòa tan Zn và Mg di chuyển nhờ sự trợ giúp của nút khuyết dư tạo thành các vùng GP hình cầu (GP I). Động học hình thành vùng GP diễn ra rất nhanh trong những giờ đầu tiên. Độ cứng và độ bền của hợp kim nhôm độ bền cao tăng liên tục trong 3 đến 5 ngày đầu rồi đạt trạng thái ổn định. Tuy nhiên, hóa già tự nhiên không tạo ra pha η' nên độ bền cơ học đạt được thấp hơn đáng kể so với hóa già nhân tạo. Tổ chức tế vi ở trạng thái này có độ dẻo dai cao và tính chống nứt mỏi tương đối tốt. Thời gian lưu giữ mẫu trước khi hóa già nhân tạo cần được kiểm soát chặt chẽ.

3.2. Hiệu ứng hóa già nhân tạo 1 cấp T6 đến tổ chức

Quy trình hóa già nhân tạo 1 cấp T6 được tiến hành ở nhiệt độ 120 đến 140 độ C trong 16 đến 24 giờ. Nhiệt độ này kích hoạt quá trình chuyển đổi từ vùng GP sang pha bán kết hợp η'. Pha η' có dạng tấm mỏng phân bố đồng đều và dày đặc trong thể tích hạt nhôm. Mạng tinh thể của pha η' gây ra trường biến dạng đàn hồi lớn. Các lệch mạng khó chuyển động cắt qua pha tiết, dẫn tới hiệu ứng hóa bền cực đại cho hợp kim Al-Zn-Mg-Cu. Giới hạn bền kéo có thể đạt trên 580 MPa. Tuy nhiên, dọc theo biên giới hạt xuất hiện dải liên tục các pha tiết thô đại cùng vùng không có pha tiết (PFZ). Cấu trúc này làm tăng chênh lệch điện thế ăn mòn cục bộ.

3.3. Ảnh hưởng chế độ T6 đến khả năng chống ăn mòn

Mặc dù mang lại độ bền cơ học vượt trội, chế độ T6 khiến vật liệu rất dễ bị ăn mòn tinh giới và ăn mòn ứng suất (SCC). Nguyên nhân do mạng lưới pha tiết η dọc biên hạt tạo thành chuỗi liên tục có điện thế âm hơn nền nhôm. Biên hạt đóng vai trò là anot và bị hòa tan điện hóa nhanh chóng trong môi trường xâm thực chứa ion clo. Đồng thời, vùng không có pha tiết (PFZ) bao quanh biên hạt bị suy giảm nguyên tố hợp kim, gây tập trung biến dạng dẻo. Dưới tác dụng đồng thời của ứng suất kéo và môi trường ăn mòn, vết nứt dễ dàng phát triển dọc theo biên giới hạt. Điều này gây nguy hiểm nghiêm trọng cho các chi tiết kết cấu làm việc trong điều kiện ẩm ướt hoặc môi trường biển.

IV. Tối ưu hóa già phân cấp T76 và RRA hợp kim nhôm 7075

Để khắc phục nhược điểm ăn mòn của chế độ T6, các phương pháp hóa già phân cấp tiên tiến đã được phát triển. Điển hình là chế độ hóa già 2 cấp (T76, T73) và chế độ hóa già 3 cấp hồi phục và hóa già lại (RRA). Ứng dụng các quy trình này trên hợp kim nhôm 7075 và B95 giúp cải thiện vượt bậc tính chống ăn mòn ứng suất. Nguyên tắc cốt lõi là làm đứt đoạn chuỗi pha tiết ở biên hạt và tăng độ rộng vùng PFZ một cách hợp lý. Hóa già 2 cấp làm giảm nhẹ độ bền nhưng tăng mạnh khả năng chịu môi trường xâm thực. Trong khi đó, hóa già RRA cho phép duy trì độ bền tương đương T6 mà vẫn đạt độ bền ăn mòn cao như T73.

4.1. Cơ chế biến tính pha trong hóa già 2 cấp T76

Chế độ hóa già 2 cấp T76 gồm giai đoạn một ở 105 đến 120 độ C và giai đoạn hai ở 155 đến 165 độ C. Giai đoạn đầu tạo mầm dày đặc các vùng GP và pha η'. Giai đoạn hai ở nhiệt độ cao thúc đẩy pha η' chuyển hóa một phần sang pha cân bằng η. Các pha tiết dọc biên hạt bị thô đại hóa và phân bố ngắt quãng thay vì tạo thành chuỗi liên tục. Sự ngắt quãng này chặn đường dẫn hòa tan anot liên tục dọc theo biên tinh thể. Nhờ đó, độ dẫn điện của vật liệu tăng lên và tính chống ăn mòn tinh giới được cải thiện rõ rệt. Mặc dù giới hạn bền giảm khoảng 5% đến 10% so với T6, độ dẻo dai phá hủy và độ an toàn kết cấu lại tăng lên đáng kể.

4.2. Kỹ thuật hóa già 3 cấp RRA trên hợp kim nhôm 7075

Kỹ thuật hồi phục và hóa già lại (Retrogression and Re-aging - RRA) là bước đột phá công nghệ nhiệt luyện. Quy trình gồm ba bước: hóa già cấp một T6 ở 120 độ C, hồi phục nhanh (RA) ở 180 đến 200 độ C trong thời gian ngắn, sau đó hóa già lại ở 120 độ C. Trong giai đoạn hồi phục ngắn, các pha tiết mịn trong hạt bị hòa tan một phần, trong khi pha tiết biên hạt thô đại hóa và đứt đoạn. Bước hóa già lại tái kết tủa các hạt mịn η' trong lòng hạt. Kết quả là hợp kim nhôm 7075 đạt được độ bền tương đương trạng thái T6 với giới hạn bền trên 570 MPa. Đồng thời, tính chống nứt do ăn mòn ứng suất đạt mức tương đương trạng thái quá già T73.

V. Cơ nhiệt luyện nâng cao cơ tính cho hợp kim nhôm 7050

Phương pháp xử lý cơ nhiệt luyện kết hợp giữa biến dạng dẻo và nhiệt luyện nhằm tạo ra tổ chức vi mô đặc biệt. Quy trình này ứng dụng rộng rãi trên hợp kim nhôm 7050 và các mác hợp kim Al-Zn-Mg-Cu tiên tiến. Sau khi tôi dung dịch, vật liệu được biến dạng nguội bằng phương pháp cán hoặc kéo nén với mức độ biến dạng nhất định trước khi hóa già nhân tạo. Biến dạng nguội tạo ra mật độ lệch cao trong mạng tinh thể nhôm. Các lệch này đóng vai trò là tâm mầm kết tinh thuận lợi cho các pha hóa bền tiết ra. Chế độ cơ nhiệt luyện T661 cho phép rút ngắn thời gian hóa già và nâng cao đồng thời cả độ bền lẫn độ dẻo dai của vật liệu.

5.1. Ảnh hưởng mức độ biến dạng dẻo sau khi tôi dung dịch

Mức độ biến dạng dẻo nguội sau tôi có ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ sai hỏng mạng và phân bố pha tiết. Biến dạng với độ nén từ 5% đến 15% làm tăng mật độ lệch mạng lên nhiều bậc độ lớn. Các lệch mạng cung cấp đường khuếch tán nhanh cho nguyên tử hòa tan kẽm và magie. Nhờ đó, tốc độ tiết pha hóa bền trong quá trình hóa già sau biến dạng tăng lên rõ rệt. Kích thước của các hạt pha tiết η' trở nên mịn hơn và phân bố phân tán cao hơn trong nền. Tuy nhiên, nếu độ biến dạng vượt quá 20%, các cụm lệch tập trung có thể thúc đẩy tiết sớm pha cân bằng η thô đại. Điều này làm giảm hiệu quả hóa bền và gây suy giảm độ dẻo của hợp kim.

5.2. Chế độ cơ nhiệt luyện T661 trên hợp kim nhôm 7050

Chế độ cơ nhiệt luyện T661 kết hợp biến dạng dẻo 5% đến 10% ngay sau tôi và tiếp theo là hóa già nhân tạo. Trên hợp kim nhôm 7050, quy trình T661 tạo ra sự tương tác mạnh mẽ giữa trường ứng suất của lệch và pha tiết nanomet. Giới hạn chảy và giới hạn bền kéo của hợp kim tăng thêm 30 đến 50 MPa so với quy trình T6 tiêu chuẩn. Đồng thời, cấu trúc mạng lệch giúp hạn chế sự phát triển của các dải trượt thô đại, làm tăng khả năng chống mỏi chu kỳ cao. Dọc biên hạt, các pha tiết cũng bị phân tán tốt hơn, giảm thiểu nguy cơ ăn mòn cục bộ. Quy trình này đáp ứng xuất sắc các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt trong sản xuất linh kiện hàng không vũ trụ hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: HỢP KIM NHÔM ĐỘ BỀN CAO HỆ AL-ZN-MG-CU
1.1. Hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu
1.1.1. Thành phần và ký hiệu
1.1.2. Đặc điểm tổ chức tế vi và cơ tính của hợp kim
1.1.3. Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim phụ
1.2. Hợp kim nhôm độ bền cao B95
1.2.1. Tổ chức tế vi của hợp kim nhôm B95
1.2.2. Một số tính chất của hợp kim B95
1.3. Chế độ xử lý nhiệt cho hợp kim nhôm B95
1.3.1. Chế độ ủ kết tinh lại
1.3.2. Thời gian giữ nhiệt
1.3.3. Tốc độ nguội khi tôi nhôm
1.4. Nhiệt động học quá trình tiết pha khi hóa già từ dung dịch rắn
1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hóa già
1.4.2. Sự tiết pha trong hợp kim B95 khi hóa già
1.4.3. Sự thay đổi tổ chức khi hóa già
1.4.4. Cơ chế hóa bền trong hợp kim hóa bền bằng tiết pha hóa già
1.4.5. Cơ chế ăn mòn ứng suất trong hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu
1.5. Một số chế độ hóa già hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu
1.5.1. Chế độ hóa già 1 cấp hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu
1.5.2. Chế độ hóa già nhiều giai đoạn hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu
1.5.3. Chế độ hóa già kết hợp với biến dạng hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu (cơ nhiệt luyện)
1.6. Tình hình nghiên cứu công nghệ xử lý nhiệt và ứng dụng hợp kim nhôm độ bền cao hệ Al-Zn-Mg-Cu trên thế giới và trong nước
1.6.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.6.1.1. Các nghiên cứu xử lý nhiệt tôi + hóa già (hóa già 1 cấp T6)
1.6.1.2. Các nghiên cứu xử lý nhiệt tôi + hóa già phân cấp
1.6.1.3. Các phương pháp xử lý cơ nhiệt luyện
1.6.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Thiết bị xử lý nhiệt và chế tạo mẫu
2.1.2. Thiết bị kiểm tra, phân tích, đánh giá
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thực nghiệm
2.2.1.1. Xác lập qui trình tôi
2.2.1.2. Hóa già nhân tạo 1 cấp (hóa già truyền thống, ký hiệu T6)
2.2.1.3. Hóa già kết hợp với biến dạng (cơ nhiệt luyện, ký hiệu T661)
2.2.2. Mẫu nghiên cứu
2.2.3. Phương pháp đánh giá tổ chức, tính chất
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1. Xác lập qui trình tôi
3.1.1. Xác lập nhiệt độ tôi
3.1.2. Xác lập thời gian giữ nhiệt khi tôi
3.2. Nghiên cứu chế độ hóa già truyền thống (T6)
3.2.1. Ảnh hưởng của chế độ hóa già T6 đến cơ tính
3.2.2. Ảnh hưởng của chế độ hóa già T6 đến tổ chức tế vi
3.2.3. Ảnh hưởng của chế độ hóa già T6 đến mức độ ăn mòn
3.3. Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già phân cấp
3.3.1. Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già 2 cấp (T76)
3.3.1.1. Ảnh hưởng chế độ hóa già T76 đến tổ chức tế vi
3.3.1.2. Ảnh hưởng của chế độ hóa già T76 đến cơ tính
3.3.1.3. Ảnh hưởng của chế độ hóa già T76 đến mức độ ăn mòn
3.3.2. Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già 3 cấp (RRA)
3.3.2.1. Ảnh hưởng của chế độ hóa già trung gian RA đến tổ chức tế vi
3.3.2.2. Tổ chức và tính chất của mẫu hợp kim sau hóa già 3 cấp RRA
3.4. Nghiên cứu lựa chọn chế độ xử lý nhiệt kết hợp biến dạng và hóa già (cơ nhiệt luyện)
3.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức độ biến dạng sau tôi đến tổ chức và tính chất hợp kim
3.4.1.1. Ảnh hưởng của mức độ biến dạng đến tổ chức tế vi
3.4.1.2. Ảnh hưởng của mức độ biến dạng đến cơ tính
3.4.2. Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già sau khi biến dạng
3.4.2.1. Ảnh hưởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến tổ chức tế vi
3.4.2.2. Ảnh hưởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến cơ tính
3.4.2.3. Ảnh hưởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến mức độ chống ăn mòn
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế độ nhiệt luyện nhiều giai đoạn đến tổ chức và tính chất của hợp kim nhôm độ bền cao hệ al zn mg cu được sản xuất trong nướ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (153 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc thực hiện và hoàn thành tại Phòng thí nghiệm của Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt, Viện Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Đại học Bách Khoa Hà Nội; Phòng thí nghiệm của Bộ môn Vật liệu và Công nghệ Vật liệu, Khoa Cơ khí, Học viện Kỹ thuật Quân sự và Viện Hóa học - Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Bộ Quốc phòng. Xin bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc đến các cô giáo hƣớng dẫn PGS. Phùng Thị Tố Hằng và TS. Nguyễn Thị Vân Thanh, những ngƣời Cô đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi không những về mặt chuyên môn mà còn về cuộc sống tinh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án này.

Xin cảm ơn đến ThS. Nguyễn Đình Chiến và các em sinh viên tại bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện các nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, các anh, chị tại Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề Mặt, Viện Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Đại học Bách Khoa Hà Nội - nơi tôi tham gia học tập và thực hiện luận án. Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thủ trƣởng đơn vị, các đồng chí, đồng nghiệp tại Viện Hóa học - Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự đã luôn tạo điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần và luôn động viên khi tôi gặp khó khăn trong suốt thời gian tôi tham gia học tập và thực hiện luận án.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã cổ vũ và động viên tôi hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020 Nghiên cứu sinh Ngô Minh Tiến luani an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực của tôi, không vi phạm điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam. Các kết quả của luận án chƣa từng đƣợc ngƣời khác công bố. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật.

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020 Giáo viên hướng dẫn Nghiên cứu sinh TS. Nguyễn Thị Vân Thanh PGS. Phùng Thị Tố Hằng Ngô Minh Tiến luaniian MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH VẼ.

Hợp kim nhôm độ bền cao hệ Al-Zn-Mg-Cu. Hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu. Thành phần và ký hiệu. Đặc điểm tổ chức tế vi và cơ tính của hợp kim.

Ảnh hƣởng của các nguyên tố hợp kim phụ. Hợp kim nhôm độ bền cao B95. Tổ chức tế vi của hợp kim nhôm B95. Một số tính chất của hợp kim B95.

Chế độ xử lý nhiệt cho hợp kim nhôm B95. Chế độ ủ kết tinh lại. Thời gian giữ nhiệt. Tốc độ nguội khi tôi nhôm.

Nhiệt động học quá trình tiết pha khi hóa già từ dung dịch rắn. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình hóa già. Sự tiết pha trong hợp kim B95 khi hóa già. Sự thay đổi tổ chức khi hóa già.

Cơ chế hóa bền trong hợp kim hóa bền bằng tiết pha hóa già. Cơ chế ăn mòn ứng suất trong hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu. Một số chế độ hóa già hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu. Chế độ hóa già 1 cấp hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu.

Chế độ hóa già nhiều giai đoạn hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu. Chế độ hóa già kết hợp với biến dạng hợp kim nhôm hệ Al- Zn-Mg- Cu (cơ nhiệt luyện). Tình hình nghiên cứu công nghệ xử lý nhiệt và ứng dụng hợp kim nhôm độ bền cao hệ Al-Zn-Mg-Cu trên thế giới và trong nƣớc. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc.

Các nghiên cứu xử lý nhiệt tôi + hóa già (hóa già 1 cấp T6). Các nghiên cứu xử lý nhiệt tôi + hóa già phân cấp. Các phƣơng pháp xử lý cơ nhiệt luyện. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Thiết bị xử lý nhiệt và chế tạo mẫu. Thiết bị kiểm tra, phân tích, đánh giá.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thực nghiệm. Xác lập qui trình tôi. Hóa già nhân tạo 1 cấp (hóa già truyền thống, ký hiệu T6).

Hóa già kết hợp với biến dạng (cơ nhiệt luyện, ký hiệu T661). Mẫu nghiên cứu. Phƣơng pháp đánh giá tổ chức, tính chất. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.

Xác lập qui trình tôi. Xác lập nhiệt độ tôi. Xác lập thời gian giữ nhiệt khi tôi. Nghiên cứu chế độ hóa già truyền thống (T6).

Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T6 đến cơ tính. Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T6 đến tổ chức tế vi. Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T6 đến mức độ ăn mòn. Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già phân cấp.

Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già 2 cấp (T76). Ảnh hƣởng chế độ hóa già T76 đến tổ chức tế vi. Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T76 đến cơ tính. Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T76 đến mức độ ăn mòn.

Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già 3 cấp (RRA). Ảnh hƣởng của chế độ hóa già trung gian RA đến tổ chức tế vi. Tổ chức và tính chất của mẫu hợp kim sau hóa già 3 cấp RRA. Nghiên cứu lựa chọn chế độ xử lý nhiệt kết hợp biến dạng và hóa già (cơ nhiệt luyện).

Nghiên cứu ảnh hƣởng của mức độ biến dạng sau tôi đến tổ chức và tính chất hợp kim. Ảnh hƣởng của mức độ biến dạng đến tổ chức tế vi. Ảnh hƣởng của mức độ biến dạng đến cơ tính. Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già sau khi biến dạng.

Ảnh hƣởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến tổ chức tế vi. Ảnh hƣởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến cơ tính. Ảnh hƣởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến mức độ chống ăn mòn. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.

131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 132 luanvan DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT T6 Tôi + hóa già nhân tạo Chế độ quá hóa già 2 cấp: cấp 1 hóa già tại nhiệt độ Ta, cấp 2 hóa già T76 tại nhiệt độ Tb (Tb > Ta) Hóa già 2 cấp: cấp 1 hóa già tại nhiệt độ Ta, cấp 2 hóa già tại nhiệt độ RA Tb (Tb > Ta). Hóa già gián đoạn 3 cấp ( Retrogression and Reaging): cấp 1 hóa già RRA tại nhiệt độ Ta; cấp 2 hóa già tại nhiệt độ Tb (Tb > Ta), nguội nhanh; cấp 3 hóa già tại nhiệt độ Tc (Tc ≤ Ta). Chế độ hóa già 3 cấp: cấp 1 hóa già tại nhiệt độ Ta, cấp 2 hóa già tại T6I6 nhiệt độ 25 ÷ 65 oC (Tb), cấp 3 hóa già tại nhiệt độ Tc (Tc ≤ Ta).

T661 Chế độ cơ nhiệt luyện: tôi + biến dạng + hóa già nhân tạo Tôi, biến dạng nguội, cấp 1 hóa già tại nhiệt độ cao Ta, cấp 2 hóa già HTA tại nhiệt độ Tb (Tb < Ta). OCT Tiêu chuẩn quốc gia Nga AA Hiệp hội nhôm của Hoa Kỳ (Aluminium Association) Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (American Society for ASTM Testing and Materials) TCVN Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam GP Guinier – Preston 7xxx Hệ hợp kim Al-Zn-Mg hoặc Al-Zn-Mg-Cu PFZ Vùng trống tiết pha (Precipitate Free Zones) αquá bão hòa Dung dịch rắn α quá bão hòa GBP Các pha tiết ra trên biên giới hạt (Grain Boundary Precipitates) MPt Các pha tiết ra trên nền dung dịch rắn (Matrix Precipitates) SCC Ăn mòn ứng suất (Stress Corrosion Cracking) OM Kính hiển vi quang học (Optical Microscope) SEM-EDS Kính hiển vi điện tử quét - phổ tán xạ năng lƣợng tia X FeSEM Kính hiển vi điện tử quét phát xạ trƣờng (Field Emission Scanning luanvian Electron Microscope) TEM Hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microscope) SAD Nhiễu xạ vùng (Selected Area Diffraction) HRTEM Hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (High Resolution Transmission Electron Microscope) 3D-AP Đầu dò nguyên tử 3 chiều (3 Dimensional Atom Probe) XRD Nhiễu xạ tia Rơnghen (X-Ray Diffraction) DSC Nhiệt lƣợng quét vi sai (Differential Scanning Calorimetry) HB Đơn vị đo độ cứng Brinell HRB Đơn vị đo độ cứng Rockwell thang đo B σb Giới hạn bền kéo, đơn vị MPa σ0,2 Giới hạn chảy, đơn vị MPa δ Độ giãn dài tƣơng đối, đơn vị (%) G Môđun trƣợt, đơn vị MPa b Giá trị tuyệt đối của vectơ Burgers τ Ứng suất tác động lên lệch, MPa Δσ Giá trị độ bền tăng, MPa ν Hệ số Poissons ro Bán kính lõi lệch rp Bán kính của pha tiết Rc Bán kính cong cực đại của đƣờng lệch L Khoảng cách giữa hai pha tiết BD Biến dạng, đơn vị (%) Phôi tấm chế tạo tại Nhà máy thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc X59 phòng θ Góc nhiễu xạ, đơn vị độ d(hkl) Khoảng cách mặt nguyên tử (hkl) n Bậc nhiễu xạ luanviian ρ Tốc độ ăn mòn, đơn vị mg/dm2.ngày đêm mo Khối lƣợng kim loại trƣớc khi thí nghiệm, đơn vị mg m1 Khối lƣợng kim loại sau khi ngâm dung dịch ăn mòn, đơn vị mg S Diện tích bề mặt kim loại, đơn vị dm2 t Thời gian, đơn vị (ngày đêm) τgn Thời gian giữ nhiệt, đơn vị giờ hoặc phút T Nhiệt độ, đơn vị (oC) E Điện thế ăn mòn, đơn vị (V) j Mật độ dòng ăn mòn, đơn vị A/cm2 Epit Điện thế ăn mòn lỗ, đơn vị (V) luanviiian DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần hóa học một số hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu [8].2 Bảng thành phần hóa học của hợp kim nhôm B95 (OCT 4784-97) và 7075 (AA– Hoa kỳ) [21].3 Các pha liên kim loại thƣờng gặp trong hợp kim nhôm B95 [1, 5, 22].4 Tính chất vật lý hợp kim nhôm biến dạng B95 theo tiêu chuẩn Nga (ΓOCT) [21].5 Cơ tính hợp kim nhôm biến dạng B95 theo tiêu chuẩn Nga (ΓOCT) [21].6 Một số chế độ hóa già 2 cấp [6, 26, 29, 60-63].7 Một số chế độ xử lý nhiệt hóa già 3 cấp [51, 57, 61, 63, 67, 68, 70, 71].8 Một số chế độ xử lý nhiệt hóa già kết hợp với biến dạng [51, 61, 72, 75, 77].9 Một số tính chất của hợp kim Al-Zn-Mg-Cu sau khi hóa già phân cấp .2 Một số tính chất của mẫu hợp kim X59 ngay sau khi cán.3 Kích thƣớc mẫu thử kéo (TCVN 197-1:2014) [92].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Minh Tiến (2020). Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức tính chất hợp kim Al-Zn-Mg-Cu [Luận án tiến sĩ, Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/cong-nghe-vat-lieu/luan-an-nhiet-luyen-hop-kim-nhom-al-zn-mg-cu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức tính chất hợp kim Al-Zn-Mg-Cu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đa giai đoạn đến tổ chức, tính chất hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu sản xuất trong nước.

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức tính chất hợp kim Al-Zn-Mg-Cu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức tính chất hợp kim Al-Zn-Mg-Cu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức tính chất hợp kim Al-Zn-Mg-Cu" thuộc chuyên ngành Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức tính chất hợp kim Al-Zn-Mg-Cu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức tính chất hợp kim Al-Zn-Mg-Cu" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến tổ chức tính chất hợp kim Al-Zn-Mg-Cu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter