Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đa giai đoạn đến tổ chức và tính chất hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu sản xuất trong nước

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế độ nhiệt luyện đa giai đoạn ảnh hưởng tổ chức, tính chất hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu sản xuất trong nước.

Chuyên ngành

Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

153

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về cơ tính của hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu
Số trang:
153 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về cơ tính của hợp kim nhôm Al Zn Mg Cu

Hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu thuộc nhóm vật liệu kết cấu nhẹ có độ bền siêu cao. Vật liệu này đóng vai trò then chốt trong ngành hàng không vũ trụ và công nghiệp quốc phòng. Kẽm và magie là hai nguyên tố tạo pha tăng cứng chính. Đồng được bổ sung nhằm cải thiện độ bền và tăng khả năng chống ăn mòn. Tổ chức pha trong hợp kim bao gồm dung dịch rắn nền nhôm và các hạt pha liên kim. Khi chưa qua xử lý nhiệt, vật liệu có độ bền cơ học ở mức trung bình. Các chỉ tiêu giới hạn chảy và giới hạn bền kéo thay đổi mạnh theo tỷ lệ các nguyên tố. Sự kết hợp giữa kẽm và magie tạo ra hợp chất MgZn2. Hợp chất này quyết định khả năng đáp ứng nhiệt luyện của toàn bộ hệ vật liệu. Việc nghiên cứu bản chất cơ tính giúp định hình phương án nhiệt luyện chuẩn xác nhất.

1.1. Phân loại và thành phần trong hợp kim nhôm hệ 7xxx

Nhóm vật liệu Al-Zn-Mg-Cu thuộc danh mục hợp kim nhôm hệ 7xxx biến dạng. Các mác hợp kim phổ biến nhất hiện nay là hợp kim nhôm AA7075 và hợp kim nhôm AA7050. Ngoài ra mác B95 theo tiêu chuẩn GOST cũng thuộc hệ hợp kim này. Hàm lượng kẽm thường dao động trong khoảng 5% đến 8%. Hàm lượng magie chiếm từ 1.5% đến 3.0%. Hàm lượng đồng nằm trong khoảng 1.0% đến 2.0%. Các nguyên tố phụ như crom, zirconi, titan được thêm vào với tỷ lệ nhỏ. Crom và zirconi giữ vai trò tạo pha phân tán mịn để ngăn cản sự lớn lên của hạt tinh thể. Titan có tác dụng làm mịn hạt đúc ban đầu. Sự kiểm soát chặt chẽ thành phần hóa học quyết định hiệu quả xử lý nhiệt. Mỗi mác hợp kim đòi hỏi một dải nhiệt độ gia công chuyên biệt.

1.2. Cơ chế hóa bền tiết pha trong tổ chức tế vi kim loại

Cơ chế nâng cao độ bền chủ yếu của dòng hợp kim này là hóa bền tiết pha. Quá trình bắt đầu từ việc tạo dung dịch rắn quá bão hòa các nguyên tử hòa tan. Khi cung cấp năng lượng nhiệt, các nguyên tử Zn và Mg khuếch tán để tạo thành các vùng Guinier-Preston. Vùng GP sau đó phát triển thành pha bán liên kết eta prime (η'). Pha eta prime đóng vai trò cốt lõi cản trở chuyển động của lệch. Khi mật độ pha tiết mịn và phân bố đồng đều, giới hạn chảy của hợp kim tăng vọt. Nếu gia nhiệt quá mức, pha eta prime chuyển sang pha cân bằng eta (η - MgZn2). Pha eta dạng thô làm giảm hiệu ứng cản lệch. Mối liên hệ giữa kích thước hạt pha và khoảng cách giữa các hạt quyết định độ cứng cuối cùng của vật liệu.

II. Tác động của tôi dung dịch đến hợp kim nhôm Al Zn Mg Cu

Giai đoạn tôi dung dịch là bước khởi đầu bắt buộc trong toàn bộ chu trình xử lý nhiệt. Quá trình này bao gồm nung nóng vật liệu đến nhiệt độ hòa tan các pha liên kim thứ cấp. Sau đó, phôi được giữ nhiệt đủ lâu để đồng đều hóa thành phần dung dịch rắn. Cuối cùng, phôi được làm nguội nhanh trong môi trường làm mát thích hợp. Nước lạnh hoặc nước pha polyme thường được lựa chọn làm môi trường tôi. Mục tiêu cốt lõi của bước tôi là cố định trạng thái dung dịch rắn quá bão hòa ở nhiệt độ phòng. Lượng vacancy và các nguyên tử hòa tan bị giữ lại ở mức cao tối đa. Đây là tiền đề vật lý quyết định động học tiết pha trong các bước xử lý nhiệt tiếp theo. Việc kiểm soát nhiệt độ nung tôi đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối.

2.1. Xác lập nhiệt độ và thời gian giữ nhiệt khi nung tôi

Nhiệt độ tôi dung dịch của hợp kim thường nằm trong khoảng 465°C đến 480°C. Nhiệt độ thấp hơn 465°C khiến các pha Al2Mg3Zn3 và MgZn2 không hòa tan hết. Dung dịch rắn khi đó không đạt độ bão hòa cần thiết. Nhiệt độ vượt quá 485°C dễ gây ra hiện tượng quá nhiệt và cháy tinh giới hạt. Thời gian giữ nhiệt phụ thuộc trực tiếp vào chiều dày và hình dạng của chi tiết. Chi tiết mỏng cần từ 30 đến 45 phút giữ nhiệt. Chi tiết dày hoặc phôi rèn đòi hỏi thời gian nung giữ từ 60 đến 120 phút. Quá trình nung giữ phải đảm bảo các nguyên tố Zn, Mg, Cu phân bố đồng đều vào mạng tinh thể nhôm. Thiết bị nhiệt luyện cần có độ đồng đều trường nhiệt cao để tránh sai lệch tổ chức.

2.2. Ảnh hưởng của tốc độ làm nguội đến ứng suất dư

Tốc độ làm nguội sau khi nung tôi quyết định mức độ quá bão hòa của dung dịch rắn. Tốc độ làm nguội phải đủ lớn để ngăn chặn sự tiết pha sớm dọc theo biên giới hạt. Nguội chậm tạo điều kiện cho pha MgZn2 thô xuất hiện tại ranh giới hạt. Hiện tượng này làm suy giảm nghiêm trọng độ bền và khả năng chống ăn mòn. Môi trường nước ở nhiệt độ 20°C đến 40°C cho tốc độ nguội tối ưu. Tuy nhiên, tốc độ nguội quá cao sinh ra ứng suất dư lớn trong chi tiết cơ khí. Ứng suất dư gây cong vênh và nứt tế vi phôi kim loại. Để xử lý ứng suất dư, quá trình sản xuất thường áp dụng biến dạng kéo nhẹ với mức độ biến dạng từ 1% đến 3% ngay sau khi tôi.

III. Chế độ nhiệt luyện T6 trên dòng hợp kim nhôm Al Zn Mg Cu

Xử lý nhiệt theo chế độ nhiệt luyện T6 là phương pháp già hóa nhân tạo 1 cấp tiêu chuẩn. Quy trình gồm tôi dung dịch kết hợp già hóa nhân tạo ở nhiệt độ ổn định. Nhiệt độ già hóa T6 thường duy trì trong dải từ 120°C đến 140°C. Thời gian duy trì nhiệt độ thường kéo dài từ 16 đến 24 giờ liên tục. Trong suốt chu trình này, tổ chức tế vi hình thành mật độ rất cao các pha eta prime kích thước nanomet. Các pha này phân bố dày đặc trong lòng hạt tinh thể. Độ bền kéo và độ cứng của vật liệu đạt giá trị cực đại sau bước xử lý T6. Giới hạn bền kéo có thể vượt ngưỡng 570 MPa đối với hợp kim nhôm AA7075. Dù vậy, trạng thái T6 tồn tại một số hạn chế nhất định về tính chống ăn mòn.

3.1. Sự biến đổi cơ tính và độ cứng ở trạng thái T6

Trạng thái T6 mang lại độ cứng vượt trội cho các chi tiết chịu tải trọng cơ học lớn. Độ cứng Brinell của hợp kim nhôm hệ 7xxx sau già hóa T6 có thể đạt trên 150 HB. Giới hạn chảy tăng mạnh do cơ chế khóa lệch của các pha tiết liên kết. Độ giãn dài tương đối của vật liệu có xu hướng giảm nhẹ khi độ cứng tăng. Tuy nhiên, độ dẻo dai va đập vẫn duy trì ở mức đủ đáp ứng tiêu chuẩn kết cấu kỹ thuật. Thời gian giữ nhiệt cần được kiểm soát chặt chẽ theo biểu đồ động học già hóa. Giữ nhiệt quá ngắn dẫn đến hiện tượng già hóa non khiến độ bền chưa đạt đỉnh. Giữ nhiệt quá dài gây ra hiện tượng quá già làm giảm sút cơ tính của kim loại.

3.2. Nguy cơ ăn mòn ứng suất dưới tác động môi trường

Hạn chế lớn nhất của chế độ nhiệt luyện T6 là độ nhạy cảm cao với ăn mòn ứng suất. Dọc theo biên giới hạt tinh thể, các pha tiết eta xuất hiện dưới dạng dải liên tục. Đồng thời, vùng lân cận biên giới hình thành đới không chứa pha tiết (PFZ). Đới PFZ có độ bền thấp và điện thế âm hơn so với lòng hạt. Khi làm việc trong môi trường chứa ion clo hoặc hơi ẩm, biên giới hạt trở thành cực anot bị ăn mòn cục bộ. Dưới tác động đồng thời của ứng suất kéo dư và môi trường ăn mòn, vết nứt dễ dàng phát triển nhanh. Hiện tượng phá hủy giòn giữa các hạt có thể xảy ra bất ngờ mà không có dấu hiệu biến dạng trước.

IV. Phương pháp già hóa hai cấp cho hợp kim nhôm Al Zn Mg Cu

Phương pháp già hóa hai cấp được phát triển để khắc phục nhược điểm ăn mòn của trạng thái T6. Quy trình này phân chia thời gian xử lý thành hai nấc nhiệt độ tách biệt. Cấp thứ nhất thực hiện ở nhiệt độ thấp để hình thành hạt mầm pha tiết. Cấp thứ hai tiến hành ở nhiệt độ cao hơn nhằm làm thô hóa có kiểm soát pha biên giới hạt. Chế độ nhiệt luyện T73 và chế độ T76 là hai đại diện tiêu biểu của phương pháp này. Việc gia nhiệt nấc hai giúp ngắt quãng chuỗi pha tiết tại tinh giới hạt. Đới không pha tiết PFZ mở rộng nhẹ nhưng giảm chênh lệch điện thế ăn mòn. Sự thay đổi cấu trúc tế vi này giúp triệt tiêu nguy cơ nứt do ăn mòn ứng suất.

4.1. Đặc trưng công nghệ của chế độ nhiệt luyện T73

Chế độ nhiệt luyện T73 áp dụng cấp một ở nhiệt độ 105°C - 120°C trong 6 - 8 giờ. Cấp hai được gia nhiệt lên dải 160°C - 180°C trong thời gian từ 10 đến 24 giờ. Tại nhiệt độ cấp hai, các pha eta prime chuyển hóa thành pha cân bằng eta ổn định. Các hạt pha MgZn2 ở biên giới hạt lớn lên và tách rời nhau. Khoảng cách giữa các hạt biên giới tăng lên rõ rệt. Cấu trúc đứt đoạn này ngăn cản dòng ăn mòn điện hóa lan truyền dọc ranh giới hạt. Khả năng chống ăn mòn ứng suất và ăn mòn phân lớp của hợp kim nhôm AA7050 tăng vọt. Tuy nhiên, độ bền kéo và độ cứng ở trạng thái T73 bị suy giảm khoảng 10% đến 15% so với trạng thái T6.

4.2. Cân bằng giữa độ bền và tính chống ăn mòn điện hóa

Việc lựa chọn thông số già hóa hai cấp luôn là bài toán cân bằng giữa cơ tính và độ bền môi trường. Chế độ T76 ra đời như một giải pháp dung hòa giữa T6 và T73. Nhiệt độ cấp hai của T76 được kiểm soát ở mức vừa phải từ 150°C đến 165°C. Nhờ đó, độ bền của vật liệu chỉ giảm khoảng 5% đến 8% so với cực đại T6. Khả năng chống ăn mòn bề mặt và chống nứt ứng suất vẫn đạt chuẩn an toàn cho kết cấu cánh máy bay. Độ dẫn điện của hợp kim tăng lên đáng kể sau khi già hóa cấp hai. Chỉ số độ dẫn điện thường được sử dụng làm đại lượng kiểm tra nhanh mức độ chống ăn mòn của sản phẩm nhiệt luyện.

V. Quy trình già hóa hồi phục RRA với hợp kim Al Zn Mg Cu

Quy trình già hóa hồi phục RRA (Retrogression and Re-aging) là giải pháp nhiệt luyện tiên tiến ba giai đoạn. Công nghệ này giải quyết triệt để sự đánh đổi giữa độ bền và khả năng chống ăn mòn. Giai đoạn một đưa vật liệu về trạng thái già hóa T6 chuẩn. Giai đoạn hai là bước hồi phục ngắn ở nhiệt độ cao từ 180°C đến 220°C trong vài phút. Giai đoạn ba tiến hành tái già hóa ở nhiệt độ tương đương giai đoạn đầu. Nhờ chu trình ba bước, vật liệu vừa duy trì được độ bền tương đương trạng thái T6, vừa đạt khả năng chống ăn mòn tương đương trạng thái T73. Đây là công nghệ hàng đầu ứng dụng cho các hợp kim nhôm hệ 7xxx chịu tải trọng khắc nghiệt.

5.1. Cơ chế biến đổi tổ chức pha trong các giai đoạn RRA

Trong bước hồi phục nhiệt độ cao (Retrogression), các pha tiết eta prime nhỏ mịn trong lòng hạt bị hòa tan một phần trở lại dung dịch rắn. Ngược lại, các pha tiết tại biên giới hạt không hòa tan mà phát triển thô hóa và phân bố cách rời nhau. Khi thực hiện bước tái già hóa (Re-aging), các nguyên tử hòa tan trong lòng hạt lại kết tủa thành các pha eta prime mịn mới. Tổ chức tế vi cuối cùng hội tụ hai đặc tính quý giá. Lòng hạt chứa mật độ cao các pha tiết cản lệch giúp duy trì độ cứng tối đa. Biên giới hạt sở hữu các hạt pha thô đứt đoạn giúp chống lại sự ăn mòn ăn sâu vào cấu trúc.

5.2. Tối ưu hóa thông số nhiệt luyện cho chi tiết dày

Thách thức kỹ thuật lớn nhất của quy trình già hóa hồi phục RRA là kiểm soát thời gian hồi phục rất ngắn. Thời gian hồi phục tối ưu thường chỉ kéo dài từ 2 đến 10 phút tùy độ dày phôi. Nếu thời gian quá ngắn, pha biên giới chưa kịp thô hóa, khả năng chống ăn mòn không cải thiện. Nếu thời gian quá dài, pha trong lòng hạt bị thô hóa vĩnh viễn gây suy giảm độ bền không thể đảo ngược. Đối với các chi tiết có thành dày, sự chênh lệch nhiệt độ giữa bề mặt và tâm phôi gây khó khăn cho việc kiểm soát. Do đó, kỹ thuật gia nhiệt bằng bể muối nóng chảy hoặc cảm ứng cao tần thường được áp dụng để đảm bảo tốc độ truyền nhiệt nhanh và đồng đều.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế độ nhiệt luyện nhiều giai đoạn đến tổ chức và tính chất của hợp kim nhôm độ bền cao hệ al zn mg cu được sản xuất trong nước

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (153 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CẢM ƠN Luận án này đƣợc thực hiện và hoàn thành tại Phòng thí nghiệm của Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt, Viện Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Đại học Bách Khoa Hà Nội; Phòng thí nghiệm của Bộ môn Vật liệu và Công nghệ Vật liệu, Khoa Cơ khí, Học viện Kỹ thuật Quân sự và Viện Hóa học - Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Bộ Quốc phòng. Xin bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc đến các cô giáo hƣớng dẫn PGS. Phùng Thị Tố Hằng và TS. Nguyễn Thị Vân Thanh, những ngƣời Cô đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi không những về mặt chuyên môn mà còn về cuộc sống tinh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận án này.

Xin cảm ơn đến ThS. Nguyễn Đình Chiến và các em sinh viên tại bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện các nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô, các anh, chị tại Bộ môn Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề Mặt, Viện Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Đại học Bách Khoa Hà Nội - nơi tôi tham gia học tập và thực hiện luận án. Và tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thủ trƣởng đơn vị, các đồng chí, đồng nghiệp tại Viện Hóa học - Vật liệu, Viện Khoa học và Công nghệ quân sự đã luôn tạo điều kiện tốt nhất về vật chất và tinh thần và luôn động viên khi tôi gặp khó khăn trong suốt thời gian tôi tham gia học tập và thực hiện luận án.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, ngƣời thân, bạn bè đã cổ vũ và động viên tôi hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020 Nghiên cứu sinh Ngô Minh Tiến luani an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực của tôi, không vi phạm điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam. Các kết quả của luận án chƣa từng đƣợc ngƣời khác công bố. Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật.

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2020 Giáo viên hướng dẫn Nghiên cứu sinh TS. Nguyễn Thị Vân Thanh PGS. Phùng Thị Tố Hằng Ngô Minh Tiến luaniian MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH VẼ.

Hợp kim nhôm độ bền cao hệ Al-Zn-Mg-Cu. Hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu. Thành phần và ký hiệu. Đặc điểm tổ chức tế vi và cơ tính của hợp kim.

Ảnh hƣởng của các nguyên tố hợp kim phụ. Hợp kim nhôm độ bền cao B95. Tổ chức tế vi của hợp kim nhôm B95. Một số tính chất của hợp kim B95.

Chế độ xử lý nhiệt cho hợp kim nhôm B95. Chế độ ủ kết tinh lại. Thời gian giữ nhiệt. Tốc độ nguội khi tôi nhôm.

Nhiệt động học quá trình tiết pha khi hóa già từ dung dịch rắn. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình hóa già. Sự tiết pha trong hợp kim B95 khi hóa già. Sự thay đổi tổ chức khi hóa già.

Cơ chế hóa bền trong hợp kim hóa bền bằng tiết pha hóa già. Cơ chế ăn mòn ứng suất trong hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu. Một số chế độ hóa già hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu. Chế độ hóa già 1 cấp hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu.

Chế độ hóa già nhiều giai đoạn hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu. Chế độ hóa già kết hợp với biến dạng hợp kim nhôm hệ Al- Zn-Mg- Cu (cơ nhiệt luyện). Tình hình nghiên cứu công nghệ xử lý nhiệt và ứng dụng hợp kim nhôm độ bền cao hệ Al-Zn-Mg-Cu trên thế giới và trong nƣớc. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc.

Các nghiên cứu xử lý nhiệt tôi + hóa già (hóa già 1 cấp T6). Các nghiên cứu xử lý nhiệt tôi + hóa già phân cấp. Các phƣơng pháp xử lý cơ nhiệt luyện. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Thiết bị xử lý nhiệt và chế tạo mẫu. Thiết bị kiểm tra, phân tích, đánh giá.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thực nghiệm. Xác lập qui trình tôi. Hóa già nhân tạo 1 cấp (hóa già truyền thống, ký hiệu T6).

Hóa già kết hợp với biến dạng (cơ nhiệt luyện, ký hiệu T661). Mẫu nghiên cứu. Phƣơng pháp đánh giá tổ chức, tính chất. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN.

Xác lập qui trình tôi. Xác lập nhiệt độ tôi. Xác lập thời gian giữ nhiệt khi tôi. Nghiên cứu chế độ hóa già truyền thống (T6).

Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T6 đến cơ tính. Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T6 đến tổ chức tế vi. Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T6 đến mức độ ăn mòn. Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già phân cấp.

Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già 2 cấp (T76). Ảnh hƣởng chế độ hóa già T76 đến tổ chức tế vi. Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T76 đến cơ tính. Ảnh hƣởng của chế độ hóa già T76 đến mức độ ăn mòn.

Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già 3 cấp (RRA). Ảnh hƣởng của chế độ hóa già trung gian RA đến tổ chức tế vi. Tổ chức và tính chất của mẫu hợp kim sau hóa già 3 cấp RRA. Nghiên cứu lựa chọn chế độ xử lý nhiệt kết hợp biến dạng và hóa già (cơ nhiệt luyện).

Nghiên cứu ảnh hƣởng của mức độ biến dạng sau tôi đến tổ chức và tính chất hợp kim. Ảnh hƣởng của mức độ biến dạng đến tổ chức tế vi. Ảnh hƣởng của mức độ biến dạng đến cơ tính. Nghiên cứu lựa chọn chế độ hóa già sau khi biến dạng.

Ảnh hƣởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến tổ chức tế vi. Ảnh hƣởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến cơ tính. Ảnh hƣởng của chế độ cơ nhiệt luyện đến mức độ chống ăn mòn. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.

131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 132 luanvan DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT T6 Tôi + hóa già nhân tạo Chế độ quá hóa già 2 cấp: cấp 1 hóa già tại nhiệt độ Ta, cấp 2 hóa già T76 tại nhiệt độ Tb (Tb > Ta) Hóa già 2 cấp: cấp 1 hóa già tại nhiệt độ Ta, cấp 2 hóa già tại nhiệt độ RA Tb (Tb > Ta). Hóa già gián đoạn 3 cấp ( Retrogression and Reaging): cấp 1 hóa già RRA tại nhiệt độ Ta; cấp 2 hóa già tại nhiệt độ Tb (Tb > Ta), nguội nhanh; cấp 3 hóa già tại nhiệt độ Tc (Tc ≤ Ta). Chế độ hóa già 3 cấp: cấp 1 hóa già tại nhiệt độ Ta, cấp 2 hóa già tại T6I6 nhiệt độ 25 ÷ 65 oC (Tb), cấp 3 hóa già tại nhiệt độ Tc (Tc ≤ Ta).

T661 Chế độ cơ nhiệt luyện: tôi + biến dạng + hóa già nhân tạo Tôi, biến dạng nguội, cấp 1 hóa già tại nhiệt độ cao Ta, cấp 2 hóa già HTA tại nhiệt độ Tb (Tb < Ta). OCT Tiêu chuẩn quốc gia Nga AA Hiệp hội nhôm của Hoa Kỳ (Aluminium Association) Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (American Society for ASTM Testing and Materials) TCVN Tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam GP Guinier – Preston 7xxx Hệ hợp kim Al-Zn-Mg hoặc Al-Zn-Mg-Cu PFZ Vùng trống tiết pha (Precipitate Free Zones) αquá bão hòa Dung dịch rắn α quá bão hòa GBP Các pha tiết ra trên biên giới hạt (Grain Boundary Precipitates) MPt Các pha tiết ra trên nền dung dịch rắn (Matrix Precipitates) SCC Ăn mòn ứng suất (Stress Corrosion Cracking) OM Kính hiển vi quang học (Optical Microscope) SEM-EDS Kính hiển vi điện tử quét - phổ tán xạ năng lƣợng tia X FeSEM Kính hiển vi điện tử quét phát xạ trƣờng (Field Emission Scanning luanvian Electron Microscope) TEM Hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microscope) SAD Nhiễu xạ vùng (Selected Area Diffraction) HRTEM Hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (High Resolution Transmission Electron Microscope) 3D-AP Đầu dò nguyên tử 3 chiều (3 Dimensional Atom Probe) XRD Nhiễu xạ tia Rơnghen (X-Ray Diffraction) DSC Nhiệt lƣợng quét vi sai (Differential Scanning Calorimetry) HB Đơn vị đo độ cứng Brinell HRB Đơn vị đo độ cứng Rockwell thang đo B σb Giới hạn bền kéo, đơn vị MPa σ0,2 Giới hạn chảy, đơn vị MPa δ Độ giãn dài tƣơng đối, đơn vị (%) G Môđun trƣợt, đơn vị MPa b Giá trị tuyệt đối của vectơ Burgers τ Ứng suất tác động lên lệch, MPa Δσ Giá trị độ bền tăng, MPa ν Hệ số Poissons ro Bán kính lõi lệch rp Bán kính của pha tiết Rc Bán kính cong cực đại của đƣờng lệch L Khoảng cách giữa hai pha tiết BD Biến dạng, đơn vị (%) Phôi tấm chế tạo tại Nhà máy thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc X59 phòng θ Góc nhiễu xạ, đơn vị độ d(hkl) Khoảng cách mặt nguyên tử (hkl) n Bậc nhiễu xạ luanviian ρ Tốc độ ăn mòn, đơn vị mg/dm2.ngày đêm mo Khối lƣợng kim loại trƣớc khi thí nghiệm, đơn vị mg m1 Khối lƣợng kim loại sau khi ngâm dung dịch ăn mòn, đơn vị mg S Diện tích bề mặt kim loại, đơn vị dm2 t Thời gian, đơn vị (ngày đêm) τgn Thời gian giữ nhiệt, đơn vị giờ hoặc phút T Nhiệt độ, đơn vị (oC) E Điện thế ăn mòn, đơn vị (V) j Mật độ dòng ăn mòn, đơn vị A/cm2 Epit Điện thế ăn mòn lỗ, đơn vị (V) luanviiian DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần hóa học một số hợp kim nhôm hệ Al-Zn-Mg-Cu [8].2 Bảng thành phần hóa học của hợp kim nhôm B95 (OCT 4784-97) và 7075 (AA– Hoa kỳ) [21].3 Các pha liên kim loại thƣờng gặp trong hợp kim nhôm B95 [1, 5, 22].4 Tính chất vật lý hợp kim nhôm biến dạng B95 theo tiêu chuẩn Nga (ΓOCT) [21].5 Cơ tính hợp kim nhôm biến dạng B95 theo tiêu chuẩn Nga (ΓOCT) [21].6 Một số chế độ hóa già 2 cấp [6, 26, 29, 60-63].7 Một số chế độ xử lý nhiệt hóa già 3 cấp [51, 57, 61, 63, 67, 68, 70, 71].8 Một số chế độ xử lý nhiệt hóa già kết hợp với biến dạng [51, 61, 72, 75, 77].9 Một số tính chất của hợp kim Al-Zn-Mg-Cu sau khi hóa già phân cấp .2 Một số tính chất của mẫu hợp kim X59 ngay sau khi cán.3 Kích thƣớc mẫu thử kéo (TCVN 197-1:2014) [92].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Minh Tiến (2020). Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu [Luận án tiến sĩ, Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-co-khi/cong-nghe-vat-lieu/luan-an-anh-huong-che-do-nhiet-luyen-nhom-al-zn-mg-cu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chế độ nhiệt luyện đa giai đoạn ảnh hưởng tổ chức, tính chất hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu sản xuất trong nước.

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu" thuộc chuyên ngành Vật liệu học, Xử lý nhiệt và Bề mặt. Danh mục: Công Nghệ Vật Liệu.

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu ảnh hưởng chế độ nhiệt luyện đến hợp kim nhôm Al-Zn-Mg-Cu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter