Luận án Tiến sĩ Cơ học: Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao - Nguyễn Thị Kiều
Luận án tiến sĩ cơ học nghiên cứu thuần nhất hóa các biên phân chia có độ nhám cao. Giải quyết vấn đề phức tạp trong vật liệu và cấu trúc.
Cơ học vật rắn
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao
Luận án nghiên cứu bài toán thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao trong cơ học vật rắn. Biên phân chia là ranh giới giữa hai môi trường vật liệu khác nhau. Khi biên có độ nhám cao, hình dạng gồ ghề gây khó khăn cho tính toán. Việc xử lý bề mặt gồ ghề trở thành thách thức lớn. Phương pháp thuần nhất hóa (homogenization) thay thế biên nhám bằng một lớp vật liệu tương đương. Lớp này có biên phẳng. Nhờ đó, bài toán phức tạp được đơn giản hóa. Công trình do Nguyễn Thị Kiều thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2021. Hai người hướng dẫn là Phạm Chí Vĩnh và Đỗ Xuân Tùng. Chuyên ngành là cơ học vật rắn. Luận án xây dựng các phương trình thuần nhất hóa dạng hiện. Những phương trình này áp dụng cho nhiều loại vật liệu. Mục tiêu là làm mịn biên và tạo điều kiện liên tục đơn giản hơn.
1.1. Khái niệm biên và biên phân chia trong cơ học
Biên là ranh giới ngoài của một vật thể. Biên phân chia ngăn cách hai miền vật liệu. Hai miền có tính chất cơ học khác nhau. Trên biên phân chia tồn tại các điều kiện liên tục. Điều kiện này ràng buộc chuyển dịch và ứng suất. Khi biên phẳng, các điều kiện này đơn giản. Khi biên nhám, bài toán trở nên phức tạp. Mô hình hóa bề mặt đòi hỏi công cụ toán học mạnh. Luận án phân loại biên theo mức độ gồ ghề. Cách phân loại này dựa trên biên độ và chu kỳ của độ nhám.
1.2. Phân biệt độ nhám thấp và độ nhám cao
Độ nhám bề mặt chia thành hai nhóm chính. Nhóm thứ nhất là độ nhám thấp. Nhóm thứ hai là độ nhám cao. Độ nhám thấp có biên độ nhỏ so với chu kỳ. Độ nhám cao có biên độ lớn so với chu kỳ. Hai trường hợp cần phương pháp xử lý riêng. Tiêu chuẩn độ nhám giúp xác định ranh giới giữa hai nhóm. Luận án tập trung vào trường hợp độ nhám cao. Đây là trường hợp khó hơn. Phương pháp đánh giá nhám quyết định độ chính xác của kết quả.
1.3. Ý tưởng và lịch sử phát triển bài toán
Ý tưởng cốt lõi là thay biên nhám bằng lớp tương đương. Lớp tương đương có biên phẳng. Hai mặt phẳng giới hạn lớp này. Bài toán đã được nhiều tác giả nghiên cứu trước đó. Các công trình trước tập trung vào trường hợp độ nhám thấp. Trường hợp độ nhám cao còn ít được khai thác. Luận án mở rộng kết quả cho độ nhám cao. Sự phát triển này tạo nền tảng cho ba chương sau. Mỗi chương xử lý một loại vật liệu khác nhau.
II. Thuần nhất hóa biên phân chia giữa hai miền đàn hồi xốp
Chương này xây dựng phương trình thuần nhất hóa cho vật liệu đàn hồi xốp. Hai miền đàn hồi xốp tiếp xúc qua biên phân chia độ nhám cao. Luận án xét cả miền hai chiều và miền ba chiều. Mô hình hai chiều dựa trên cách tiếp cận của Auriault. Mô hình ba chiều dựa trên lý thuyết của Biot. Các phương trình được viết dưới dạng ma trận. Dạng ma trận giúp trình bày gọn và rõ ràng. Điều kiện liên tục cũng được viết dạng ma trận. Từ đó, phương trình thuần nhất hóa dạng hiện được suy ra. Phương trình này cho phép tính trực tiếp lớp tương đương. Việc làm mịn biên trở nên khả thi. Kết quả áp dụng cho vật liệu đàn hồi xốp trực hướng. Trực hướng nghĩa là có ba trục đối xứng vuông góc. Phương trình dạng thành phần được khai triển đầy đủ. Đây là đóng góp chính của chương.
2.1. Mô hình hai chiều theo cách tiếp cận Auriault
Mô hình hai chiều dùng phương trình cơ bản dạng ma trận. Cách tiếp cận của Auriault làm nền tảng. Các điều kiện liên tục được viết lại dạng ma trận. Phương trình thuần nhất hóa dạng hiện được thiết lập. Phương trình mô tả lớp vật liệu thay thế biên nhám. Lớp này có hai biên phẳng. Kết quả áp dụng cho vật liệu đàn hồi xốp trực hướng. Dạng thành phần được trình bày chi tiết. Việc xử lý bề mặt gồ ghề nhờ đó đơn giản hơn.
2.2. Mô hình ba chiều theo lý thuyết Biot
Mô hình ba chiều mở rộng kết quả hai chiều. Lý thuyết Biot mô tả môi trường xốp bão hòa. Phương trình cơ bản được viết dạng ma trận. Điều kiện liên tục trên biên cũng dạng ma trận. Phương trình thuần nhất hóa dạng hiện được suy ra. Kết quả cho vật liệu đàn hồi xốp trực hướng. Mô hình hóa bề mặt trong không gian ba chiều phức tạp hơn. Dạng thành phần được khai triển đầy đủ. Đây là bước tiến so với các nghiên cứu trước.
2.3. Sự tương đồng giữa phương trình và điều kiện liên tục
Luận án phát hiện một sự tương đồng quan trọng. Phương trình cơ bản dạng ma trận có cấu trúc giống điều kiện liên tục. Cả hai có dạng ma trận tương tự nhau. Sự tương đồng này giúp đơn giản hóa chứng minh. Kết quả từ phương trình áp dụng được cho điều kiện biên. Đây là công cụ hữu ích cho các chương sau. Sự tương đồng cũng giảm khối lượng tính toán. Nhờ đó, quá trình thuần nhất hóa biên hiệu quả hơn.
III. Thuần nhất hóa biên độ nhám cao qua đàn hồi micropolar
Chương này áp dụng lý thuyết đàn hồi micropolar. Lý thuyết micropolar mở rộng đàn hồi cổ điển. Mỗi điểm vật chất có thêm bậc tự do quay. Lý thuyết này mô tả vật liệu có cấu trúc vi mô. Biên phân chia độ nhám cao được xét trong môi trường micropolar. Các phương trình cơ bản được viết dạng ma trận. Điều kiện liên tục trên biên cũng dạng ma trận. Phương trình thuần nhất hóa dạng ma trận được thiết lập. Sau đó, dạng thành phần được khai triển. Lớp vật liệu tương đương thay cho biên nhám. Lớp này có biên phẳng. Việc làm mịn biên áp dụng cho vật liệu phức tạp. Kết quả mở rộng phạm vi áp dụng của phương pháp. Đây là đóng góp mới của luận án. Mô hình hóa bề mặt trong môi trường micropolar còn ít công trình.
3.1. Phương trình cơ bản dạng ma trận micropolar
Phương trình cơ bản mô tả chuyển động trong môi trường micropolar. Mỗi phần tử có chuyển dịch và vi quay. Các đại lượng này được gộp thành véc tơ trạng thái. Phương trình viết dưới dạng ma trận. Dạng ma trận thuận tiện cho thuần nhất hóa biên. Hệ số ma trận chứa các hằng số vật liệu. Cấu trúc này tương tự các chương trước. Nhờ đó, phương pháp giữ tính nhất quán.
3.2. Điều kiện liên tục trên biên phân chia
Điều kiện liên tục ràng buộc hai miền micropolar. Chuyển dịch phải liên tục qua biên. Ứng suất và mô men ngẫu lực cũng liên tục. Các điều kiện này được viết dạng ma trận. Biên độ nhám cao làm điều kiện phức tạp. Phương pháp thuần nhất hóa thay biên nhám bằng lớp phẳng. Điều kiện liên tục mới đơn giản hơn nhiều. Xử lý bề mặt gồ ghề nhờ đó khả thi.
3.3. Phương trình thuần nhất hóa dạng thành phần
Phương trình thuần nhất hóa dạng ma trận được suy ra trước. Sau đó dạng thành phần được khai triển. Dạng thành phần cho công thức tường minh. Mỗi thành phần ứng với một hệ số vật liệu. Công thức này dùng trực tiếp trong tính toán. Lớp tương đương được xác định đầy đủ. Kết quả áp dụng cho bài toán phản xạ sóng. Đây là cầu nối tới chương ứng dụng.
IV. Ứng dụng phương trình thuần nhất hóa cho phản xạ sóng
Chương cuối áp dụng phương trình thuần nhất hóa vào bài toán sóng. Bài toán là phản xạ và khúc xạ của sóng. Sóng truyền tới biên phân chia độ nhám cao. Một phần sóng phản xạ. Một phần sóng khúc xạ qua biên. Luận án xét nhiều loại môi trường. Môi trường đầu là đàn hồi đẳng hướng. Sóng SH được nghiên cứu trong môi trường này. Môi trường thứ hai là đàn hồi xốp trực hướng. Môi trường thứ ba là đàn hồi micropolar. Công thức hiện của hệ số phản xạ và khúc xạ được tìm ra. Các hệ số phụ thuộc góc tới. Chúng cũng phụ thuộc dạng biên phân chia. Khảo sát số minh họa sự phụ thuộc này. Kết quả khẳng định tính đúng đắn của phương pháp. Phương trình thuần nhất hóa cho lời giải gần đúng tốt. Mô hình hóa bề mặt nhám đạt độ chính xác cao.
4.1. Phản xạ khúc xạ sóng SH trong môi trường đẳng hướng
Sóng SH là sóng ngang phân cực ngang. Sóng truyền tới biên phân chia độ nhám cao. Môi trường là đàn hồi đẳng hướng. Bài toán được đặt rõ ràng. Sóng tới, sóng phản xạ và sóng khúc xạ được mô tả. Công thức hiện của hệ số phản xạ được tìm ra. Hệ số phụ thuộc góc tới và dạng biên. Hiện tượng bẫy sóng cũng được khảo sát. Kết quả phù hợp với lý thuyết.
4.2. Phản xạ sóng trong môi trường đàn hồi xốp trực hướng
Môi trường đàn hồi xốp trực hướng được xét tiếp theo. Sóng SH truyền tới biên phân chia độ nhám cao. Bài toán được thiết lập đầy đủ. Công thức hiện của hệ số phản xạ và khúc xạ được suy ra. Các hệ số phụ thuộc nhiều tham số. Khảo sát số minh họa sự phụ thuộc. Tiêu chuẩn độ nhám ảnh hưởng tới kết quả. Phương pháp thuần nhất hóa biên cho lời giải hiệu quả.
4.3. Phản xạ sóng trong môi trường đàn hồi micropolar
Môi trường micropolar có sóng chuyển dịch dẻo. Sóng truyền tới biên phân chia độ nhám cao. Biểu diễn Stroh mô tả bán không gian và lớp. Các sóng phản xạ và khúc xạ được xác định. Ma trận chuyển kết nối hai miền. Hệ số phản xạ và khúc xạ được tính. Khảo sát số xét nhiều tham số. Kết quả khẳng định giá trị của phương pháp đánh giá nhám.
V. Phương pháp đánh giá độ nhám và mô hình hóa bề mặt
Phần này tổng hợp các phương pháp xuyên suốt luận án. Trọng tâm là phương pháp đánh giá nhám và mô hình hóa bề mặt. Độ nhám bề mặt được mô tả bằng hàm tuần hoàn. Hàm này có biên độ và chu kỳ xác định. Tiêu chuẩn độ nhám phân loại biên thành các nhóm. Mô hình hóa bề mặt dựa trên khai triển toán học. Phương pháp thuần nhất hóa là công cụ trung tâm. Phương pháp này biến biên nhám thành lớp phẳng tương đương. Cách tiếp cận dạng ma trận giữ tính thống nhất. Mọi chương đều dùng chung khung phương pháp. Nhờ đó, kết quả dễ kiểm chứng và mở rộng. Việc xử lý bề mặt gồ ghề trở nên hệ thống. Làm mịn biên đạt độ chính xác cần thiết. Các phương pháp này có giá trị ứng dụng rộng.
5.1. Tiêu chuẩn độ nhám và cách phân loại biên
Tiêu chuẩn độ nhám dựa trên tỷ lệ biên độ và chu kỳ. Tỷ lệ nhỏ cho độ nhám thấp. Tỷ lệ lớn cho độ nhám cao. Cách phân loại này quyết định phương pháp xử lý. Luận án dùng tiêu chuẩn rõ ràng. Phân loại giúp chọn mô hình phù hợp. Biên phân chia được mô tả bằng hàm tuần hoàn. Hàm này là cơ sở cho mọi tính toán.
5.2. Mô hình hóa bề mặt bằng hàm tuần hoàn
Mô hình hóa bề mặt dùng hàm tuần hoàn. Hàm mô tả hình dạng gồ ghề của biên. Biên độ và chu kỳ là tham số chính. Khai triển toán học cho phép tính toán lớp tương đương. Mô hình này áp dụng cho mọi loại vật liệu. Cách tiếp cận giữ tính tổng quát. Xử lý bề mặt gồ ghề trở nên có hệ thống. Kết quả chính xác và đáng tin cậy.
5.3. Làm mịn biên qua lớp vật liệu tương đương
Làm mịn biên là mục tiêu cốt lõi. Biên nhám được thay bằng lớp tương đương. Lớp này có hai biên phẳng. Tính chất lớp được xác định qua thuần nhất hóa. Phương trình dạng hiện cho công thức trực tiếp. Lớp tương đương giữ đặc tính cơ học của biên gốc. Nhờ đó, bài toán đơn giản mà vẫn chính xác. Đây là giá trị thực tiễn của luận án.
VI. Kết luận về thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao
Luận án đạt nhiều kết quả quan trọng. Phương trình thuần nhất hóa dạng hiện được xây dựng đầy đủ. Kết quả áp dụng cho ba loại vật liệu. Loại thứ nhất là đàn hồi xốp hai chiều và ba chiều. Loại thứ hai dùng lý thuyết Biot. Loại thứ ba là đàn hồi micropolar. Phương pháp thuần nhất hóa biên chứng tỏ hiệu quả. Biên phân chia độ nhám cao được thay bằng lớp phẳng. Việc làm mịn biên đơn giản hóa bài toán. Ứng dụng vào phản xạ và khúc xạ sóng cho kết quả tốt. Công thức hiện của các hệ số được tìm ra. Khảo sát số khẳng định tính đúng đắn. Mô hình hóa bề mặt đạt độ chính xác cao. Các phương pháp đánh giá nhám có giá trị ứng dụng. Luận án mở ra hướng nghiên cứu mới. Kết quả là nền tảng cho các công trình tiếp theo.
6.1. Đóng góp chính của luận án
Luận án có ba đóng góp nổi bật. Thứ nhất là phương trình thuần nhất hóa cho vật liệu xốp. Thứ hai là kết quả cho môi trường micropolar. Thứ ba là ứng dụng vào bài toán sóng. Cách tiếp cận dạng ma trận là điểm mới. Sự tương đồng giữa các phương trình được khai thác. Những đóng góp này mở rộng phạm vi của phương pháp. Giá trị khoa học được khẳng định rõ ràng.
6.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Kết quả có ý nghĩa khoa học sâu sắc. Phương pháp thuần nhất hóa biên được phát triển thêm. Lý thuyết được mở rộng cho độ nhám cao. Về thực tiễn, kết quả áp dụng cho địa chấn. Xử lý bề mặt gồ ghề hỗ trợ khảo sát địa chất. Mô hình hóa bề mặt giúp dự báo sóng. Tiêu chuẩn độ nhám hỗ trợ thiết kế vật liệu. Giá trị ứng dụng trải rộng nhiều lĩnh vực.
6.3. Hướng nghiên cứu mở rộng
Luận án gợi mở nhiều hướng tiếp theo. Hướng đầu là mở rộng cho vật liệu phi tuyến. Hướng thứ hai là biên nhám ngẫu nhiên. Phương pháp đánh giá nhám có thể nâng cao. Mô hình hóa bề mặt ba chiều cần khai thác thêm. Bài toán sóng có thể xét nhiều loại sóng hơn. Làm mịn biên áp dụng cho cấu trúc phức tạp. Những hướng này hứa hẹn kết quả mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thị Kiều LUẬN ÁN TIEN SĨ CO HOC Hà Nội - 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Thị Kiều Chuyén nganh: Co hoc vat ran Mã số: 9440109.02 LUẬN ÁN TIEN SĨ CƠ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: 1. Phạm Chí Vĩnh 2. Đỗ Xuân Tùng Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoạn day là cong trình nghiên cứu của riêng tôi. Oáo số liệu và, kết quả.
duoc trình bày trong luận ấn là trung thực và chua từng, được ai oông bô trong. bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày thang nam 2021 Nghiêu cứu sinh Nguyễn hi Kiều LỜI CÁM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành dưới sự hướng, dẫn khoa. Phạm Ohi Vĩnh và TS.
Đỗ Xuân Tùng, những người Vhay tâm huyết da tau tình hướng dẫn và định hướng cho tôi trên con đường khoa học, Oáo Thầy không chi tao ra những thứ thách giúp tôi tự hoo hỏi, tìm toi và sáng: bạo mà von dạy tôi sự nghiệm tiv trong khoa họo., lồi xin bày bỏ long biết ơn vô cùng, sâu sắc đến Thầy Phạm Ohi Vĩnh và Thay Đỗ Xuan Ling. Toi xin chân thành oắm ơn Thầy Trần Thanh Tuấn đã giúp đỡ toi trong việc lập trình tính toán số của luận ấn. Toi muốn bày tỏ sự biết ơn chan thành đến Ban giám hiệu Trường Dai học Kiên trúo Hà Nội, Ban chit nhiệm Khoa Xây dựng, Bộ môn Oa lý thuyết da dong viên, khuyên khích, tao mọi điều kiện cho bôi hoàn thành luận ấn. Tôi xin châu thành vim Gu vio thay, trong BO môn Oc họo, Khoa Toần- Od- Lin học, Trường Đại hoo Khoa học ‘Lu nhiên, Dai hoe Quốo gia Hà Nội, áo anh chi trong nhóm xômina ola hay Vinh đã hướng dẫn, chia số kiến thức, kinh nghiệm cho toi.
Ouối ving, tôi xin bày t6 lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình toi đã. luôn luôn giúp đỡ, doug viên va ủng hộ tôi trong suốt quá trình làm luận ấn. Hà Nội, ngày thang nam 2021 Nghiêu cứu sinh Nguyễn Thị Kiều iL Mục lục MO DAU 1 Chương 1 LÔNG QUAN 6 1.1L Biên, biên phan chia.2 Biên, biên phân chia v6 độ uh4m thấp .3 Biên, biên phan chia có độ nhấm cao 2.4 Thuần nhất hoa biên, biên phan chia độ nhấm ao .1 Ý tưởng giải quyết bài toán .2 Sự phát triển của bài toán trước luận ấn .5 Oáo vấn đề nghiên cứu trong luận ấn .1 Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhấm oao đối với lý 1.2 Phan xạ, khúc xạ của sóng đối với biên phân chia độ wham CAG.3 Su tương đồng giữa phương, trình cơ bắn dang ma tran với điều kiện liên bụo trên biên phân chia .6 Mục tiệu nghiện cứu của luận ấn.7 Nội dung chính olta luận ấn. ee 16 Chương 2 THUẦN NHAL HÓA BIEN PHAN CHIA ĐỘ NHAM OAO GIỮA HAL MIỄN DAN HỘI XOP 19 2.1 Thuần nhất hóa biên phân chia độ uhém vao giữa hai miền đầu hồi xốp trong miền hai chiều theo mô hình oủa Aurlanlt.1 Ode phương trình vd bau dạng ma trận .2 — Oáo điều kiện liên tụo dạng ma trận .3 Phương trình thuần nhất hóa dạng hiện dang ma trận .4 Phan tích sự tương đồng giữa phương trình cơ bắn dạng ma trận và điều kiện liêu tuc dang ma trận.5 Odo phương trình thuần nhất hoa dạng hiện dang thành phần cho vật liệu đàn hồi xốp true hướng.2 Thuần nhất hoa biên phân chia độ nhấum vao giữa hai miền dan hồi xốp trong miền ba chiều theo mô hình oửa Bliot.1 Ode phương trình cơ ban dạng ma trận.2 Odo điều kiện liên tue dạng ma trận .3 Phương trình thuần nhất hóa dạng hiện dạng ma trận .4 Odo phương trình thuần nhất hoa dạng hiện dạng thành phan cho vật liệu đàn hồi xốp trực hướng.
62 23 Kétluan onva 66 Chương 3 THUAN NHẬT HOA BIEN PHAN CHIA ĐỘ NHÁM OAO QUA LY THUYELT DAN HÔI MIOROPOLAR.1 Oáo phương trình vo ban dạng ma tran.2 Oáo điều kiện liên tuc dạng ma tran.3 Phương trình thuần nhất hoa dạng wa tran .4 Phương trình thuần nhất hóa dạng thành phan. 78 Chương 4 UNG DUNG CỦA CÁO PHƯƠNG TRÌNH THUẦN NHẬT HÓA DANG HIỆN OHO BÀI LOAN PHAN XA, KHÚO XA 80 4.1 Sóng ngang, sOug ỌU 2.2 Sự phan xa, khúo xa vita sóng SH đối với biên phân chia độ nhấu. vao trong môi trudug đàn hồi đẳng hướng .1 Dat bal toda.2 — Oáo sóng tdi, phan xạ, khÚU xa.3 Oông thứo hiển của hệ số phan xạ, khúo xạ.4 Su phụ thuộo của, vic hệ số phan xa, khúo xa vào góo tới va dạng biện phần chia.5 Baud gap oúa sóng SH đối với biên phân chia độ nhém 11.34 Sự phan xạ, khúo xạ vita sóng SH đối với biên phân chia độ nhấu. vao trong môi trường đàn hồi xốp trực hướng.
Dat bài OẤNH.2 Oông thứo hiển oúa hệ số phan xạ, khúu xạ.3 Su phụ thuộc của. vac hệ số phan xạ, khúo xạ vào mot 8 8.4 Sự phan xạ, khúo xạ của sóng 06 chuyển dịch deo đối với biên phan chia độ nhấm cao trong môi trường đàn hồi mioropolar 00101722 _.1 Đặt bài bOấUH.3 Biếu diễn Stroh via oáo bán không gian và lớp. 120 444 O€avsdug phan xa.5 — Oấu sóng khÚU xa.6 Ma trận chuyỂH.7 Qáo hệ số phản xạ, khÚo xa.8 Khảo sát số sự phụ thuộc oủa hệ số phan xạ, khúo xa vào một số bhaạ1h SỐ.ÔÍÔồỒ ee 134 KEL LUẬN 135 DANH MUO CÔNG TRÌNH KHOA HOC CỦA ‘LAC GIÁ LIEN QUAN DEN LUAN AN 138 TÀI LIEU THAM KHAO 139 Danh sách hình ve 1.1 Biên, biên phan chia.2 Biên phan chia. co co HH nh ra 1.3 Miền hai chiều QC?) và QCM) với biên phân chia độ nhấm cao L.
biên phan chia độ nhấm oao được thay, bằng lớp vật liệu 06 biên là phẳng —A < z3<Ú.1 Biên phan chia độ nhấn oao 7, giữa, hai bán không gian đàn hồi xốp hai chiều NM và QC).2 Miền lẫy tích phan.3 Biên phân chia hình lược L giữa hai bán không gian đàn hồi xốp ¡8n 8.4 Oáo miền ba chiều QM) và QO) được phân chia bởi mat trụ oÓ s21? 15 ằŠ .5 Biên phan chia hình luge L giữa hai bán không gian dan hồi xốp ba chiều.1 Biên phan chia độ nhấm oao 7, giữa hai bán không gian đàn hồi mioropolar hai chiều QM) và Q),,.2 Biên phan chia độ nhấm vao hình luge giữa hai bán khong gian dau hồi micropolar hai chiều.3 Biên phan chia dang hình răng, cute (a) và hình sin (ib) 2.1 SOuG UAUZ UP.2 SOug 1 Ta aaaaq.3 Su phan xạ, khúo xạ của sóng. SH đối với biên phan chia độ nhéim 4.4 Sự phan xạ, khúo xa vita sóng SH đối với lớp vật liệu không thuần nhất.5 Ohia lớp vật liệu không thuần nhất thành n lớp cou thuần nhất, 88 4.6 Hình anh phóng to cla ba dang biên phân chia (ương tu với hình nhỏ trong hình 4.0ee 92 Sự phụ thuộc ota mô dun |R| và |T| cla cáo hệ số phan xạ, khúo xạ cho ba dang biên phan chĩa.8 Sự phụ thuộc dủa mô dun || và |T| oủa oáo hệ số phan xa, khúo xa vào độ oao không thứ nguyên oửa biên phân chia .9 Sự phụ thuộo oủa. oáo mô dun |R| và |T| cla áo hệ số phan xa, khúc xạ vào độ rộng. cua biện phân chia dạng hình lược .10 Biên phau chia độ nhấm cao hình luge oó độ rộng.
ctta răng, lược biến thiên tuần hoàn.11 Sự phụ thuộc của mô dun |7| cla hệ số khúo xạ vào tần số không: thứ nguyên wH/(276,) cho hai trường hợp: pe = 2 and jy = 20v.12 Miền band-gap phụ thuộc vào N với hai trường hợp po = 2 và 4.13 Miền band-gap phụ thuộc vào ti số độ cứng, olla hai bán không, 00/12 18.14 Miền band-gap phụ thuộc vào biên độ không thứ nguyên. A/a của độ rộng răng luge biến thiên.15 Miền band-gap phụ thuộo vào góo tới với hai trường hợp: = 2Hạ và dạ = 2ì. Go phan xạ tới hạn tug với trường hợp dưới a 5 ——.16 Su phan xa, khúo xa oủa sóng, SH đối với biên phan chia độ nhéim cao hình lượo được đưa về sự phan xa, khúo xa oủa sóng SH đối với lớp vật liệu thuần uhat .17 Sự phụ thuộc của mô dun hệ số phan xạ, khúo xa |BỊ, |T|, |Rol: [To| vào góo tới 0(0<0<900).18 Sự phụ thuộo của mô dun hệ số phan xạ |R| vào e¡ € [0.19 Sự phụ thuộo ola mô dun hệ số khúo xạ [7| vào eị € [0.20 Sự phụ thuộo cla m6 dun || va [7 vào eg € [0.21 Sự phụ thuộc cla mô dun hệ số phấn xa, khúo xa |R|, [7| vào 1 € (0.22 Su phan xạ, khúo xạ dúa sóng tới chuyến dịch dọc.23 Ohia lớp không thuần nhất v6 độ dày H thành N lớp con thuần 4.24 Su phụ thuộo cla m6 dun |R Chia.25 Sự phụ thuộo oủa mô dun |7' In.26 Su phụ thude uủa m6 dun |? với ba dang biêu phan chia. f Sự phụ thuộc cla mô dun |7 ba dạng biện phan chia.28 Sự phụ thuộo cla mo dun Rị và T| theo dao trưng cla biên phần cha.
vill MỞ ĐẦU Tính thời sự của đề tài luận ấn Trong thực tê xuất hiện nhiều bài toán liên quan đến biên hay biên phân chia độ nhấm cao (biên độ ctia chúng lớn hơn nhiều chu kỳ trong trường, hợp tuần hoàn), như sự tan xạ oúa sóng điện-bừ trên bề mặt oó độ nhấm cao của, một vật thé, sự udu oúa oáo bắn móng 06 độ dày thay đối nhanh, sự phan xạ và khúo xa olla áo sóng phẳng, tai biên phan chia có độ nhấm cao giữa hai môi trường, đàn hồi, chuyển động của oáo dòng: chất long giữa cáo bức tường. Oáo bài toán liên quan đến biên hay biên phân chia độ nhấm cao thường, được giãi bằng cáo phương pháp sô. Luy nhiên, lời giái số thường không on định, độ chính xáo khong sao, do độ uhém öào vtta biên hay biên phân chia gây ra. Để vượt qua khó khăn này; cao nhà, khoa hoc đã.
ra ý tưởng thay, thé biên, biên phan chia độ nhấm cao bởi cáo biên, biên phân chia phẳng, bằng oách thay miền chứa biên hay biên phan chia độ nhấm cao bang mot lớp vật liệu mdi oó biện: là, phẳng. Về phương diện toán học điều này v6 nghĩa; van tìm ra oáo phương trình. đạo hàm riêng mô ta chuyến động. cia lớp vật liệu mới.
OAc phương trình này. được gọi là oáo phương trình thuần nhất hóa. Đó chính là ý tưởng, cia phương: pháp thuần nhất hóa biên, biên phan chia v6 độ nhấm cao. Mục tiêu chính của.
bài toán thuần nhất hóa biên, biên phân chia vd độ nhấm cao là thu ra cúc phương trành thuận thất hoa (chứ không, phải di giải oấo phương, trình, như thông thường).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ cơ học nghiên cứu thuần nhất hóa các biên phân chia có độ nhám cao. Giải quyết vấn đề phức tạp trong vật liệu và cấu trúc.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao" thuộc chuyên ngành Cơ học vật rắn. Danh mục: Cơ Kỹ Thuật.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án Tiến sĩ: Thuần nhất hóa biên phân chia độ nhám cao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.