Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay - Luận văn thạc sĩ OceanBank
Luận án tiến sĩ xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại TNHH Đại Dương. Phân tích chiến lược, đề xuất giải pháp cải thiện quản lý rủi ro tín dụng.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
81
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu ngân hàng
- Số trang:
- 81 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Huỳnh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu ngân hàng
Hoạt động cấp tín dụng luôn là nguồn thu nhập cốt lõi của hệ thống tài chính. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro phát sinh từ phía người vay và thị trường. Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại là nhiệm vụ sống còn. Công tác này giúp bảo toàn vốn và duy trì tính thanh khoản ổn định. Nợ xấu gia tăng làm suy giảm chất lượng tài sản và uy tín của tổ chức tín dụng. Do đó, việc xây dựng cơ chế nhận diện, kiểm soát và giải quyết nợ quá hạn đòi hỏi quy trình chặt chẽ. Hiệu quả xử lý nợ xấu phản ánh năng lực quản trị rủi ro của từng ngân hàng.
1.1. Khái niệm và nguyên nhân rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại là khả năng khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ. Tình trạng này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về mặt chủ quan, quy trình thẩm định tín dụng lỏng lẻo dễ dẫn đến sai sót. Việc kiểm tra sau giải ngân thiếu chặt chẽ làm tăng rủi ro thất thoát vốn. Về mặt khách quan, biến động tiêu cực của nền kinh tế làm suy giảm dòng tiền của doanh nghiệp vay vốn. Khủng hoảng tài chính toàn cầu hoặc thiên tai cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán. Nhận diện chính xác nguyên nhân giúp ngân hàng đưa ra phương án khắc phục kịp thời và hạn chế tổn thất.
1.2. Tác động của nợ xấu đến hệ thống tài chính và ngân hàng
Nợ xấu gây ra những tác động tiêu cực sâu rộng đối với hệ thống ngân hàng. Khoản nợ quá hạn làm ứ đọng vốn và tắc nghẽn dòng tiền luân chuyển. Ngân hàng phải trích nguồn thu nhập để bù đắp các khoản tổn thất tiềm ẩn. Điều này làm giảm lợi nhuận kinh doanh và xói mòn vốn tự có. Khả năng cung ứng tín dụng mới cho nền kinh tế bị thu hẹp đáng kể. Tình trạng nợ xấu kéo dài còn đe dọa trực tiếp đến an toàn thanh khoản. Niềm tin của người gửi tiền và các đối tác tài chính bị suy giảm. Giải quyết dứt điểm nợ xấu là điều kiện tiên quyết để lành mạnh hóa hệ thống ngân hàng.
II. Phân loại và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu nội bảng NPL chuẩn
Phân loại nợ chuẩn xác là cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng tài sản của ngân hàng thương mại. Hoạt động này cho phép tổ chức tín dụng nhận diện sớm các khoản nợ có nguy cơ rủi ro. Từ đó, ngân hàng chủ động xây dựng lộ trình xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại đạt hiệu quả cao nhất. Việc giám sát liên tục giúp phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm tài chính từ phía khách hàng. Hệ thống cảnh báo sớm đóng vai trò then chốt trong công tác phòng ngừa tổn thất tín dụng.
2.1. Quy định phân loại nợ nhóm 3 nhóm 4 nhóm 5 theo tiêu chuẩn
Quy trình phân loại nợ nhóm 3 nhóm 4 nhóm 5 được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Nợ nhóm 3 bao gồm các khoản nợ dưới tiêu chuẩn với thời gian quá hạn từ 91 đến 180 ngày. Nợ nhóm 4 gồm các khoản nợ nghi ngờ có thời gian quá hạn từ 181 đến 360 ngày. Nợ nhóm 5 là các khoản nợ có khả năng mất vốn cao với thời gian quá hạn trên 360 ngày. Việc xếp hạng nợ căn cứ vào số ngày quá hạn và mức độ suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng. Đánh giá định tính về tình hình tài chính người vay cũng được áp dụng song song. Phân loại chính xác giúp ngân hàng xác định đúng quy mô nợ xấu cần xử lý.
2.2. Kiểm soát và đánh giá tỷ lệ nợ xấu nội bảng NPL định kỳ
Duy trì tỷ lệ nợ xấu nội bảng NPL dưới ngưỡng an toàn 3% là mục tiêu hàng đầu của các tổ chức tín dụng. Tỷ lệ này phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro của danh mục cho vay. Ngân hàng tiến hành rà soát danh mục tín dụng định kỳ hàng tháng và hàng quý. Việc phân tích chuyên sâu các nhóm ngành có rủi ro cao được ưu tiên thực hiện. Khi tỷ lệ NPL có dấu hiệu tăng vọt, ban điều hành phải áp dụng ngay các biện pháp can thiệp khẩn cấp. Việc kiểm soát chặt chẽ NPL nội bảng bảo vệ ngân hàng trước các cú sốc tài chính bất ngờ.
III. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và tái cơ cấu nợ vay
Công tác dự phòng và tái cơ cấu nợ là hai công cụ tài chính quan trọng hàng đầu trong quản trị tín dụng. Chúng giúp ngân hàng hấp thụ các cú sốc tài chính và tạo điều kiện cho khách hàng phục hồi dòng tiền sản xuất. Trong quá trình xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại, việc kết hợp linh hoạt hai biện pháp này mang lại sự cân bằng tài chính bền vững. Ngân hàng vừa bảo toàn được tài sản, vừa chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp. Nhờ đó, rủi ro nợ xấu được kiềm chế hiệu quả ngay từ giai đoạn ban đầu.
3.1. Thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đúng quy định
Quy trình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng gồm hai cấu phần chính là dự phòng chung và dự phòng cụ thể. Dự phòng chung được trích với tỷ lệ 0.75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. Dự phòng cụ thể được tính toán dựa trên mức độ rủi ro của từng nhóm nợ và giá trị tài sản bảo đảm đã khấu trừ. Tỷ lệ trích lập cụ thể lần lượt là 20% cho nhóm 3, 50% cho nhóm 4 và 100% cho nhóm 5. Chi phí dự phòng được hạch toán trực tiếp vào chi phí hoạt động của ngân hàng. Nguồn quỹ dự phòng này đóng vai trò như tấm đệm bảo hiểm khi nợ xấu không thể thu hồi.
3.2. Áp dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng gặp khó
Biện pháp cơ cấu lại thời hạn trả nợ là giải pháp hỗ trợ thiết thực cho bên vay gặp khó khăn tạm thời. Ngân hàng tiến hành đánh giá khả năng phục hồi sản xuất kinh doanh và nguồn tiền tương lai của khách hàng. Các hình thức áp dụng gồm gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi. Khách hàng phải có phương án trả nợ khả thi và thiện chí hợp tác. Biện pháp này giúp doanh nghiệp tránh nguy cơ phá sản và có thêm thời gian tái thiết kinh doanh. Đồng thời, ngân hàng duy trì được cơ hội thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi vay.
IV. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ xấu nhanh
Tài sản bảo đảm là nguồn hoàn trả nợ thứ hai có ý nghĩa quyết định khi khách hàng mất khả năng thanh toán. Do đó, việc xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ đóng vai trò cốt lõi trong công tác giảm thiểu tổn thất tín dụng. Ngân hàng thương mại cần áp dụng các phương thức xử lý tài sản linh hoạt, đúng quy định pháp luật và công khai minh bạch. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa ngân hàng, khách hàng vay vốn và các cơ quan thực thi pháp luật. Xử lý tài sản nhanh gọn giúp bảo toàn tối đa giá trị nợ thu hồi.
4.1. Quy trình phát mại tài sản thế chấp để giảm thiểu thất thoát
Quy trình phát mại tài sản thế chấp được thực hiện khi bên vay không tự nguyện bàn giao tài sản hoặc không thanh toán nợ theo cam kết. Ngân hàng tiến hành thu giữ tài sản theo đúng trình tự pháp lý quy định. Tiếp theo, tổ chức thẩm định giá độc lập xác định giá trị thị trường của tài sản. Việc bán đấu giá công khai được ủy quyền cho các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Tiền thu được từ đấu giá dùng để thanh toán các nghĩa vụ nợ của khách hàng. Quy trình phát mại minh bạch giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của ngân hàng và hạn chế tranh chấp phát sinh.
4.2. Biện pháp khởi kiện thu hồi nợ vay quá hạn qua con đường tòa án
Biện pháp khởi kiện thu hồi nợ vay quá hạn là giải pháp pháp lý cuối cùng khi các nỗ lực thương lượng thất bại. Ngân hàng hoàn thiện hồ sơ tín dụng và gửi đơn khởi kiện tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật, ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cưỡng chế thu hồi. Biện pháp này tạo sức ép pháp lý mạnh mẽ buộc bên vay phải có trách nhiệm thanh toán. Dù thời gian xử lý kéo dài và phát sinh chi phí, đây vẫn là công cụ hữu hiệu để bảo toàn vốn vay ngân hàng.
V. Mua bán nợ VAMC DATC và áp dụng Nghị quyết 42 triệt để
Thị trường mua bán nợ là kênh xử lý nợ xấu ngoại bảng vô cùng hiệu quả của toàn hệ thống ngân hàng. Hoạt động này giúp giải phóng nhanh khối lượng nợ xấu tồn đọng lớn ra khỏi bảng cân đối kế toán. Cùng với khung khổ pháp lý thuận lợi, ngân hàng có thể đẩy nhanh tốc độ phục hồi dòng vốn kinh doanh. Hoạt động xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại qua thị trường nợ giúp giảm áp lực tài chính ngắn hạn. Đây là mắt xích then chốt thúc đẩy quá trình tái cơ cấu toàn diện các tổ chức tín dụng.
5.1. Đẩy mạnh hoạt động mua bán nợ VAMC DATC trên thị trường nợ
Hoạt động mua bán nợ VAMC DATC mang lại giải pháp đột phá cho các tổ chức tín dụng có tỷ lệ nợ xấu cao. Ngân hàng bán các khoản nợ xấu cho Công ty Quản lý tài sản VAMC hoặc DATC theo giá trị sổ sách hoặc giá trị thị trường. Khi bán nợ theo mệnh giá, ngân hàng nhận lại trái phiếu đặc biệt để tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng và VAMC phối hợp chặt chẽ để đôn đốc thu hồi hoặc xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ đã bán. Phương thức này giúp làm sạch bảng cân đối kế toán và khơi thông nguồn vốn tín dụng.
5.2. Tận dụng cơ chế từ Nghị quyết 42 xử lý nợ xấu hiệu quả cao
Chính sách thí điểm từ Nghị quyết 42 xử lý nợ xấu đã tháo gỡ nhiều rào cản pháp lý phức tạp trong thu hồi nợ. Nghị quyết trao quyền thu giữ tài sản bảo đảm hợp pháp cho các tổ chức tín dụng khi khách hàng không hợp tác. Thủ tục rút gọn trong giải quyết tranh chấp tại Tòa án giúp rút ngắn thời gian tố tụng đáng kể. Việc phân bổ tiền thu hồi nợ được ưu tiên cho nghĩa vụ trả nợ ngân hàng trước các nghĩa vụ thuế khác. Tận dụng triệt để cơ chế này giúp ngân hàng nâng cao hiệu suất thu hồi nợ và làm lành mạnh hóa dòng tiền.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (81 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VĂN HUỲNH XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VĂN HUỲNH XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG Ngành Tài chính - Ngân hàng Mã ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN THỊ MÙI HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực. Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội ngày. năm 2020 Tác giả luận văn Nguyễn Văn Huỳnh i luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐAN. i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU. vi MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Kết cấu của luận văn .5 Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương .6 TỔNG QUAN CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU.6 TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Vài nét về Ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại .1 Vài nét về Ngân hàng thương mại.
Rủi ro trong cho vay của NHTM. Nợ xấu và xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại. Xử lý nợ xấu của NHTM .26 THỰC TRANG XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY .26 TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN .26 ii luan an MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG .1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương. Quá trình hình thành phát triển.
Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Thực trạng nợ xấu trong cho vay tại ngân hàng Oceanbank .1 Các nguyên nhân của nợ xấu. Thực trạng xử lý nợ xấu trong cho vay tại Oceanbank. Thực trạng xử lý nợ xấu giai đoạn 2017-2019.
Các biện pháp xử lý nợ xấu Oceanbank đã thực hiện. Các biện pháp từ phía ngân hàng nhà nước. Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân xử lý nợ xấu. Kết quả đạt được.
Hạn chế trong công tác xử lý nợ xấu hoạt động cho vay tại Oceanbank. Nguyên nhân của những hạn chế.51 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN ĐẠI DƯƠNG. Định hướng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương. Định hướng phát triển của Oceanbank đến năm 2025.
Một số giải pháp thúc đẩy xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương. Giải pháp hạn chế nợ xấu mới pháp sinh trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương .53 iii luan an 3. Giải pháp thúc đẩy xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương. Một số kiến nghị.
Đối với Chính phủ. Đối với Ngân hàng nhà nước. Đối với Ngân hàng Thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên Đại Dương 67 KẾT LUẬN .70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .71 iv luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHTM Ngân hàng thương mại TT Thông tư TM Thương mại NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước QĐ Quyết định TCTD Tổ Chức tín dụng IMF International Monetary Fund BCBS Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng Oceanbank Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương TMCP Thương mại cổ phần CN – PGD Chi nhánh – Phòng giao dịch SPDV Sản phẩm dịch vụ CBNV Cán bộ nhân viên PVN Tập đoàn dầu khí Việt Nam VietinBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam TSCĐ Tài sản cố định WTO Tổ chức Thương mại Thế giới DN Doanh nghiệp VND Việt nam đồng VLXD Vật liệu xây dựng TSĐB Tài sản bảo đảm DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ CBTD Cán bộ tín dụng QLRR Quản lý rủi ro QLTD Quản lý tín dụng VAMC Công ty Quản lý tài sản VAMC DPRR Dự phòng rủi ro CIC Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Quốc Gia HĐTV Hội đồng thành viên VNCB Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam GPBank Ngân Hàng Thương Mại Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Dầu Khí Toàn Cầu XLN Xử lý nợ v luan an DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Biểu đồ các chỉ số cơ bản của nhóm ngân hàng "0 đồng" theo báo cáo tài chính 2017-2019.2: Biểu đồ các chỉ số cơ bản của OceanBank .29 trong giai đoạn 2017-2019 .3 Kết quả hoạt động kinh doanh của OceanBank .4: Hoạt động cho vay của OceanBank theo nhóm nợ trong giai đoạn .5: Kết quả thu hồi nợ xấu của Oceanbank giai đoạn 2017 – 2019 .46 vi luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như huyết mạch của cả nền kinh tế.
Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động một cách thông suốt, lành mạnh là tiền đề để các nguồn lực tài chính được luân chuyển, phân bổ và sử dụng có hiệu quả, từ đó kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững. Tuy nhiên bên cạnh vai trò to lớn đó, người ta không thể không nói tới những “tổn thất” và “hậu quả” nặng nề mà hệ thống ngân hàng có thể gây ra nếu như các hoạt động của chúng trở nên “trục trặc”. Những rủi ro trong hoạt đông kinh doanh của ngân hàng có thể tạo ra phản ứng dây chuyền, kéo theo đó là sự sụp đổ của cả hệ thống. Bài học về các cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra trên các thị trường tài chính - tiền tệ lớn trên thế giới như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật, Canada…cho thấy việc các ngân hàng thương mại chủ động ứng phó với các rủi ro và xây dựng cho mình những chiến lược quản trị rủi ro là thực sự cần thiết.
Trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), các NHTM Việt Nam đang từng bước bước vào vòng xoáy của chuyển động hội nhập và toàn cầu hoá. Xu hướng tự do hoá thương mại và tự do hoá tài chính ngày càng rộng khắp, mạnh mẽ đã và đang chi phối khuynh hướng, cấu trúc vận động của hệ thống tài chính, NHTM Việt Nam. Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của tín dụng trong việc đem lại nguồn thu chính cho các ngân hàng. Do vậy việc kiểm soát chất lượng tín dụng là một bộ phận cấu thành không thể thiếu ngày càng quan trọng trong quản trị ngân hàng với mục tiêu đảm bảo hoạt động tín dụng ngày càng an toàn, hiệu quả.
Sau thời gian tăng trưởng nóng về tín dụng, nợ xấu đang là vấn đề làm đau đầu các nhà quản trị ngân hàng. Vì vậy việc đưa ra các giải pháp, chính sách phù hợp trong việc điều tiết các hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo nợ xấu ở mức quy định đang là vấn đề quan trọng đem lại sự phát triển an toàn bền vững đối với mỗi ngân hàng trong thời điểm hiện nay. Đặc biệt, tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương hiện nay đang tồn đọng nhiều nợ xấu, Ban lãnh đạo Ngân hàng đã có nhiều biện pháp xử lý nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn còn khá cao. Để có thể từng bước xử lý nợ xấu, Ngân hàng TM TNHH MTV Đại 1 luan an Dương cần có nhiều biện pháp phù hợp và quyết liệt hơn nữa trong thời gian tới.
Góp phần đáp ứng đòi hỏi của thức tiễn, tôi đã lựa chọn vấn đề: “Xử lý nợ xấu tại Ngân hàng TM TNHH MTV Đại Dương” làm đề tài nghiên luận văn của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Ở Việt Nam hiện nay, cũng đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại. Cụ thể, các vấn đề về nợ xấu đã được đề cập ở một số luận văn thạc sỹ trong thời gian qua. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Tuấn Anh (2004), Bùi Thị Thu Lan (2005), Vũ Hữu Biên (2010) nghiên cứu về vấn đề nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thành Đô (2005), Mạc Đình Khuyến (2006), Nguyễn Thị Vân Huyền (2010), Cù Hoài Thanh (2010) nghiên cứu về các giải pháp nhằm hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Huy Hoàng (2007), Nguyễn Quốc Việt (2008) được thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”. Như vậy, mặc dù vấn đề nợ xấu đã được quan tâm khá nhiều ở các luận văn thạc sỹ, nhưng khi nghiên cứu sâu vào nội dung, tác giả nhận thấy: Thứ nhất: Phần lớn các nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hạn chế sự phát sinh các khoản nợ xấu hoặc việc xử lý các khoản nợ xấu, chứ chưa có sự kết hợp toàn diện giữa hai vấn đề này. Trong khi đó thực tiễn đòi hỏi phải quản lý nợ xấu đồng thời trên cả hai giác độ: hạn chế sự phát sinh nợ xấu và xử lý những khoản nợ xấu đã phát sinh như thế nào.
Thứ hai: Các công trình nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở một ngân hàng cụ thể mà chưa mở rộng ra phạm vi toàn bộ hệ thống ngân hàng. Thứ ba: Chưa tác giả nào đi sâu nghiên cứu cách nhận biết, đo lường, xây dựng giới hạn tỷ lệ nợ xấu áp dụng cho từng ngân hàng đến việc tiếp cận cách tính trích lập dự phòng theo tiêu chuẩn quốc tế. Đối với luận án tiến sĩ trong nước, nghiên cứu của Phạm Quý Hoà (1994) đã chỉ ra những giải pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển 2 luan an nông thôn Việt Nam. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hữu Thủy (1996) đề cập tới việc hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Huỳnh (2020). Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/xul-no-xau-hoat-dong-cho-vay-oceanbank
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại TNHH Đại Dương. Phân tích chiến lược, đề xuất giải pháp cải thiện quản lý rủi ro tín dụng.
Luận án "Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại" có 81 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay ngân hàng thương mại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.