Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam - Trường hợp Ngân hàng TPBank

Luận án phân tích xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam. Từ thực tiễn ngân hàng TMCP tiên phong, đề xuất giải pháp quản lý nợ xấu hiệu quả.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

86

Thời gian đọc

13 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khung pháp lý xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại
Số trang:
86 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khung pháp lý xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

Nợ xấu là rủi ro tất yếu trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Hoạt động xử lý nợ xấu đóng vai trò quyết định đến sự an toàn tài chính quốc gia. Cơ chế pháp lý cung cấp các công cụ cần thiết để thu hồi vốn vay. Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn tạo hành lang pháp lý cơ bản. Các quy định này chuẩn hóa quy trình xử lý nợ trong toàn hệ thống. Ngân hàng thương mại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn vốn. Khung pháp lý hoàn chỉnh giúp minh bạch hóa thị trường tín dụng. Đồng thời, pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên cho vay và bên vay. Việc xử lý nợ xấu nhanh chóng giúp dòng vốn lưu thông liên tục. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững.

1.1. Quy định phân loại nhóm nợ và trích lập rủi ro

Hệ thống pháp luật ngân hàng quy định cụ thể về phân loại nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5. Nhóm 3, 4 và 5 được xác định là nợ xấu. Việc phân loại nợ dựa trên thời gian quá hạn và khả năng trả nợ của khách hàng. Ngân hàng phải thực hiện trích lập dự phòng rủi ro theo từng nhóm nợ cụ thể. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể tăng dần theo mức độ rủi ro của khoản vay. Dự phòng chung áp dụng ở mức 0.75% trên tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. Trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ giúp ngân hàng chủ động bù đắp tổn thất. Đây là tấm đệm tài chính bảo vệ an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng. Phân loại nhóm nợ chính xác phản ánh trung thực chất lượng tài sản ngân hàng. Quy trình này đòi hỏi sự minh bạch và giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý.

1.2. Vai trò Nghị quyết 42 trong hoạt động thu hồi nợ

Nghị quyết 42/2017/QH14 của Quốc hội tạo bước đột phá trong hoạt động thu hồi nợ xấu. Nghị quyết thí điểm nhiều cơ chế đặc thù cho các tổ chức tín dụng. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm được quy định rõ ràng và thuận lợi hơn. Thủ tục rút gọn trong giải quyết tranh chấp tại Tòa án được áp dụng. Nghị quyết cho phép bán nợ xấu và tài sản bảo đảm theo giá trị thị trường. Quy định về phân chia tiền thu hồi nợ và nghĩa vụ nộp thuế được tháo gỡ. Nhờ đó, tiến độ xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại tăng nhanh đáng kể. Nghị quyết 42/2017/QH14 nâng cao ý thức trả nợ của bên đi vay. Môi trường pháp lý thông thoáng hỗ trợ tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng hiệu quả.

II. Thực trạng thu hồi tài sản bảo đảm nợ xấu tại TPBank

Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) triển khai quyết liệt các biện pháp xử lý nợ xấu. Hoạt động thu hồi nợ tập trung vào việc xử lý tài sản bảo đảm hợp pháp. Ngân hàng chủ động đàm phán với khách hàng để thu hồi nợ gốc và lãi. Các biện pháp khởi kiện và phát mại tài sản được thực hiện đúng trình tự pháp luật. TPBank áp dụng quy trình kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt ngay từ khâu thẩm định. Sự phối hợp với cơ quan thi hành án giúp đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn. Tuy nhiên, quá trình xử lý tài sản bảo đảm vẫn gặp nhiều trở ngại thực tế. Thời gian tố tụng kéo dài ảnh hưởng đến tốc độ quay vòng vốn của ngân hàng. Hiệu quả xử lý nợ xấu phụ thuộc lớn vào tính thanh khoản của tài sản trên thị trường.

2.1. Kiểm soát tỷ lệ nợ xấu TPBank qua các năm tài chính

TPBank duy trì tỷ lệ nợ xấu TPBank ở mức an toàn dưới 2% qua các năm tài chính. Ngân hàng chú trọng nâng cao chất lượng danh mục tín dụng cá nhân và doanh nghiệp. Việc bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) được đẩy mạnh. Ngân hàng chủ động mua lại các khoản nợ đã bán cho VAMC để tự xử lý. Tỷ lệ nợ xấu TPBank giảm dần nhờ chiến lược thu hồi nợ quyết liệt và bài bản. Công tác giám sát dòng tiền của khách hàng vay vốn diễn ra thường xuyên. Ngân hàng kịp thời phát hiện các dấu hiệu rủi ro để có biện pháp ứng phó sớm. Kết quả xử lý nợ xấu tích cực góp phần nâng cao năng lực tài chính và uy tín của TPBank.

2.2. Xử lý tài sản bảo đảm và rào cản từ thủ tục pháp lý

Xử lý tài sản bảo đảm là phương thức chủ yếu để thu hồi nợ tại TPBank. Phần lớn tài sản bảo đảm là bất động sản, động sản và giấy tờ có giá. Khó khăn lớn nhất phát sinh khi bên bảo đảm bất hợp tác trong việc bàn giao tài sản. Thủ tục khởi kiện dân sự và thi hành án dân sự thường kéo dài qua nhiều cấp. Chi phí tố tụng và bảo quản tài sản làm giảm giá trị thu hồi thực tế. Việc đăng ký sang tên tài sản sau khi phát mại còn vướng mắc về mặt thủ tục hành chính. Cơ chế phối hợp giữa ngân hàng, chính quyền địa phương và cơ quan công an chưa đồng bộ. Những rào cản này làm chậm tiến độ xử lý nợ xấu và tăng chi phí cho ngân hàng.

III. Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong

Quản trị rủi ro tín dụng là trọng tâm chiến lược trong mô hình vận hành của TPBank. Ngân hàng TMCP Tiên Phong xây dựng khung quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế Basel II. Quy trình cấp tín dụng được số hóa toàn diện nhằm hạn chế sai sót tác nghiệp. Ngân hàng kiểm soát chặt chẽ giới hạn tín dụng đối với từng ngành nghề kinh doanh. Đội ngũ cán bộ thẩm định được đào tạo chuyên sâu về pháp luật và phân tích tài chính. Cơ chế cảnh báo sớm giúp nhận diện các khoản vay có nguy cơ chuyển thành nợ xấu. Việc kết hợp giữa phòng ngừa từ xa và xử lý kịp thời mang lại hiệu quả cao. Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là nền tảng giúp TPBank mở rộng quy mô tăng trưởng an toàn.

3.1. Ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả phân loại nợ

TPBank tiên phong áp dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào quy trình chấm điểm tín dụng. Hệ thống tự động phân loại nhóm nợ định kỳ theo đúng quy định pháp lý. Việc theo dõi lịch sử trả nợ tại Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) diễn ra tự động. Công nghệ giúp phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm khả năng thanh toán của khách hàng. Ngân hàng triển khai các mô hình dự báo rủi ro vỡ nợ với độ chính xác cao. Nhờ đó, các biện pháp thu hồi nợ được kích hoạt kịp thời trước khi khoản vay chuyển sang nợ xấu. Tự động hóa quy trình phân loại nhóm nợ giúp giảm thiểu yếu tố chủ quan của nhân viên tín dụng. Đây là đòn bẩy quan trọng nâng cao hiệu quả quản trị tín dụng tại TPBank.

3.2. Cơ chế trích lập dự phòng rủi ro bảo toàn vốn vay

TPBank thực hiện nghiêm ngặt việc trích lập dự phòng rủi ro nhằm bảo toàn nguồn vốn vay. Ngân hàng sử dụng nguồn dự phòng để xử lý các khoản nợ xấu không thể thu hồi. Quy trình trích lập dự phòng rủi ro tuân thủ đúng hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Mức trích lập luôn được cân đối hợp lý với kết quả kinh doanh và chất lượng dư nợ. Sau khi xử lý rủi ro, ngân hàng tiếp tục theo dõi và đôn đốc thu hồi các khoản nợ đã xử lý. Số tiền thu hồi được từ các khoản nợ đã xuất toán được hạch toán vào thu nhập bất thường. Cơ chế trích lập dự phòng chủ động giúp TPBank giữ vững an toàn thanh khoản. Năng lực tài chính vững mạnh tạo tiền đề cho hoạt động kinh doanh bền vững.

IV. Giải pháp hoàn thiện Luật Các tổ chức tín dụng hiện nay

Hoàn thiện thể chế là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu ngân hàng. Luật Các tổ chức tín dụng cần được sửa đổi theo hướng đồng bộ và thực tiễn hơn. Việc luật hóa các quy định tiến bộ từ Nghị quyết 42/2017/QH14 mang tính quyết định. Cần xác lập quyền năng pháp lý mạnh mẽ hơn cho các tổ chức tín dụng khi xử lý nợ. Các quy định pháp luật cần giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà trong phát mại tài sản. Môi trường pháp lý minh bạch sẽ khuyến khích các nhà đầu tư tham gia mua bán nợ xấu. Đồng thời, cần nâng cao trách nhiệm pháp lý của bên vay trong việc thực hiện cam kết tín dụng. Khung pháp lý hoàn thiện sẽ giải phóng nguồn vốn ứ đọng và thúc đẩy nền kinh tế.

4.1. Hoàn thiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm ngân hàng

Quyền thu giữ tài sản bảo đảm cần được quy định rõ ràng trong Luật Các tổ chức tín dụng. Pháp luật cần quy định chi tiết trách nhiệm hỗ trợ của cơ quan công an và chính quyền cơ sở. Khi bên bảo đảm không tự nguyện bàn giao tài sản, ngân hàng có quyền áp dụng biện pháp niêm phong hợp pháp. Cần rút ngắn thời gian thông báo thu giữ tài sản để tránh việc tẩu tán tài sản. Thủ tục đăng ký biến động quyền sở hữu tài sản sau thu giữ cần được đơn giản hóa. Quy trình giải quyết tranh chấp tài sản bảo đảm tại Tòa án cần áp dụng thủ tục rút gọn triệt để. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm được bảo đảm thực thi sẽ tăng hiệu quả thu hồi nợ cho ngân hàng.

4.2. Phát triển thị trường mua bán nợ xấu chuyên nghiệp

Xây dựng thị trường mua bán nợ tập trung là giải pháp căn cơ để xử lý nợ xấu. Cần hoàn thiện khung pháp lý điều chỉnh hoạt động của các sàn giao dịch nợ xấu. Pháp luật cần mở rộng đối tượng tham gia mua bán nợ bao gồm cả các tổ chức quốc tế. Quy định về định giá nợ và chuyển giao tài sản bảo đảm cần được chuẩn hóa và công khai. Nâng cao vai trò của Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và DATC. Cần có chính sách ưu đãi thuế để khuyến khích các bên tham gia giao dịch mua bán nợ. Phát triển thị trường mua bán nợ chuyên nghiệp giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý nợ xấu trong toàn hệ thống.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU VÀ PHÁP LUẬT XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề chung về xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
1.2. Những vấn đề chung về pháp luật xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỪ THỰC TIỄN TẠI TPBANK
2.1. Thực trạng pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM
2.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về xử lý nợ xấu tại TPBank
3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
3.1. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
3.2. Một số kiến nghị nâng cao chất lượng thực hiện pháp luật về xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xử lý nợ xấu theo pháp luật việt nam hiện nay từ thực tiễn ngân hàng tmcp tiên phong

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (86 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN KIÊN TRUNG XỬ LÝ NỢ XẤU THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY TỪ THỰC TIỄN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG (TPBANK) Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 8.07 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.PHẠM THỊ GIANG THU HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất kỳ chương trình nghiên cứu nào trước đây. Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình. Tác giả NGUYỄN KIÊN TRUNG luan an BẢNG CHỮ VIẾT TẮT AMC : Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản BTC : Bộ tài chính BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường BLDS : Bộ luật dân sự BLTTDS : Bộ luật tố tụng dân sự DATC : Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam KHXH : Khoa học xã hội HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTD : Hợp đồng tín dụng HĐBĐ : Hợp đồng bảo đảm NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHCP : Ngân hàng cổ phần TCTD : Tổ chức tín dụng TPBank : Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong TSBĐ : Tài sản bảo đảm THADS : Thi hành án dân sự TMCP : Thương mại cổ phần VAMC : Công ty Quản lý tài sản của các Tổ chức tín dụng Việt Nam luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU VÀ PHÁP LUẬT XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Những vấn đề chung về xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại. Những vấn đề chung về pháp luật xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại. 23 Tiểu kết Chương 1.

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TỪ THỰC TIỄN TẠI TPBANK. Thực trạng pháp luật về xử lý nợ xấu của NHTM. Thực tiễn áp dụng pháp luật về xử lý nợ xấu tại TPBank. 43 Tiểu kết Chương 2.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Một số kiến nghị nâng cao chất lượng thực hiện pháp luật về xử lý nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. 70 Tiểu kết Chương 3.

80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 81 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Là một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ngành ngân hàng đã và đang phải đối mặt với nhiều thách thức cũng như chịu nhiều ảnh hưởng nhất trong giai đoạn hiện nay. Trong toàn bộ hệ thống các hoạt động của ngân hàng, hoạt động xử lý nợ xấu là một trong những hoạt động cơ bản, bên cạnh những hoạt động truyền thống như hoạt động tín dụng,…Có thể nói trong những năm qua, pháp luật về ngân hàng nói chung và pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu nói riêng đã và đang được cải thiện.

Các văn bản pháp lý được xây dựng và ban hành tạo một khung pháp lý quan trọng, để từ đó góp phần tạo đà phát triển cho hoạt động của các NHTM, cũng như thúc đẩy tăng trường kinh tế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại không ít những bất cập trong quá trình áp dụng quy định của pháp luật vào thực tiễn xử lý nợ xấu tại các NHTM. Vì những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam hiện nay từ thực tiễn Ngân hàng TMCP Tiên Phong” để thông qua thực tiễn tại Ngân hàng này đưa ra được những giải pháp nhằm cải thiện và khắc phục những hạn chế hiện nay. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Xử lý nợ xấu trong hệ thống ngân hàng thương mại là vấn đề được nhiều tác giả nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi pháp luật về ngân hàng nói chung và pháp luật về hoạt động xử lý nợ xấu nói riêng đã và đang được cải thiện.

Có thể kể đến một số luận văn, báo cáo nghiên cứu sau: - Luận văn “Thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” của tác giả Lê Thị Duyên, năm 2013. Luận văn đã đánh giá thực tiễn hoạt động xử lý nợ xấu tại Hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương nói riêng. 1 luan an - Luận văn “Giải pháp xử lý và ngăn ngừa nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” của tác giả Trần Thị Thắm, năm 2013. Luận văn đã đánh giá thực tiễn nợ xấu của Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, đồng thời đưa ra các giải pháp để ngăn ngừa nợ quá hạn.

- Luận văn “Pháp luật về xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại từ thực tiễn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Cao Thị Thúy, năm 2015. Luận văn đã đánh giá thực tiễn hoạt động xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại từ thực tiến tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam. - Luận văn “Pháp luật về xử lý nợ quá hạn trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, năm 2011. Luận văn đã đánh giá thực tiễn hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam và các giải pháp để nâng cao chất lượng của quá trình giải quyết nợ xấu.

- Báo cáo nghiên cứu “Những bài học về xử lý nợ xấu mà Việt Nam có thể áp dụng từ kinh nghiệm quốc tế” của Vụ Pháp chế Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, năm 2017. Báo cáo nghiên cứu về thực tiễn của quá trình giải quyết nợ xấu tại một số quốc gia và đưa ra những bài học mà Việt Nam có thể áp dụng. Như vậy, có thể thấy vấn đề về xử lý nợ xấu đã được nghiên cứu khá nhiều trong thời gian qua. Tuy nhiên, các nghiên cứu điển hình nêu trên mới chỉ tiếp cận dưới góc độ thực tiễn, cũng như kinh nghiệm giải quyết và đưa ra các giải pháp, nhưng chưa tập trung nghiên cứu sâu đối với pháp luật về xử lý nợ xấu.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật Việt Nam về xử lý nợ xấu của NHTM. Trên cơ sở phân tích thực trạng áp dụng các quy định đó tại TPBank, chỉ ra những bất cập còn tồn tại trong quá trình áp 2 luan an dụng pháp luật liên quan, qua đó đưa ra được các kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa quy định của pháp luật Việt Nam về xử lý nợ xấu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trong nội dung nghiên cứu của luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về xử lý nợ xấu của NHTM, và cụ thể thực tiễn áp dụng quy định của pháp luật tại TPBank, phân tích và đưa ra những nội dung bất cập trong quá trình thực hiện pháp luật. Trên cơ sở đó đưa ra những đề xuất về giải pháp khắc phục các bất cập đó và hoàn thiện pháp luật về cho vay của NHTM.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về Nhà nước và Pháp luật. Bên cạnh đó, luận văn đã sử dụng những phương pháp nêu trên đồng thời kết hợp với một số phương pháp nghiên cứu chung của KHXH và các phương pháp đặc thù của luật học để nghiên cứu đề tài, gồm: - Phương pháp phân tích: được sử dụng chủ yếu để làm sáng tỏ những quy định của pháp luật liên quan đến các vấn đề lý luận về xử lý nợ xấu của NHTM. - Phương pháp tổng hợp: được sử dụng để khái quát hóa nội dung nghiên cứu một cách hệ thống, làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên hợp lý, dễ hiểu. Ngoài ra, luận văn có kế thừa và sử dụng các kết quả nghiên cứu khoa học của các tác giả khác làm cơ sở cho kết luận khoa học.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn Kết quả luận văn thể hiện qua một số điểm mới sau đây: Thứ nhất, luận văn đã làm rõ một số vấn đề về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại. 3 luan an Thứ hai, luận văn đánh giá thực trạng về pháp luật xử lý nợ xấu hiện nay; nêu rõ những hạn chế, bất cập về xử lý nợ xấu của NHTM và nguyên nhân. Thứ ba, luận văn đưa ra một số kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý về xử lý nợ xấu tại các NHTM. Kết cấu của luận văn Ngoài phần phụ lục, tài liệu tham khảo, đề tài gồm nội dung chính như sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xử lý nợ xấu và pháp luật xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng pháp luật về xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại từ thực tiễn TPBank Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý về xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 4 luan an Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU VÀ PHÁP LUẬT XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.

Những vấn đề chung về xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại – Chủ thể nắm giữ và có nhu cầu xử lý nợ xấu 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Hiện nay, hệ thống ngân hàng có nhiều khái niệm về NHTM như sau: “Tại Hoa kỳ: NHTM là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán, cho vay, đầu tư, đổi tiền, mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan đến tiền như bảo quản, ủy thác, làm đại lý trong nước và quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Kiên Trung (2019). Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn TPBank [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/xu-ly-no-xau-theo-phap-luat-viet-nam-tpbank

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn TPBank" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam. Từ thực tiễn ngân hàng TMCP tiên phong, đề xuất giải pháp quản lý nợ xấu hiệu quả.

Luận án "Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn TPBank" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn TPBank" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn TPBank" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn TPBank" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn TPBank" có 86 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xử lý nợ xấu theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn TPBank" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter